Tải bản đầy đủ

ẢNH HƯỞNG của các CHƯƠNG TRÌNH tín DỤNG NHỎ đến THU NHẬP của NGƯỜI dân HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH hậu GIANG

Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

----

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHƯƠNG
TRÌNH TÍN DỤNG NHỎ ĐẾN THU NHẬP
CỦA
NGƯỜI DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP,
TỈNH HẬU GIANG

kiên

trì

Giáo viên hướng dẫn:


Sinh viên thực hiện:

PGS- TS TRƯƠNG ĐÔNG LỘC

NGUYỄN THỊ KIM HIỀN
Lớp: Kinh tế học – K32
MS Lớp: KT0688A2
MSSV: 4066203

Cần Thơ - 2010
GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

1

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

LỜI CẢM TẠ
**********************
Kính thưa quý thầy, cô! Đầu tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý thầy,
cô Trường Đại Học Cần Thơ – Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng
dạy em trong suốt thời gian em học tập tại trường.
Trong quá trình thực hiện đề tài, em muốn gửi lời cám ơn sâu sắc đến thầy
Trương Đông Lộc, cô Khưu Thị Phương Đông và các bạn cùng khoá đã quan tâm, chỉ
dẫn cho em hoàn thành tốt luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn các cô/chú cán bộ xã Phương Bình, xã Hoà An đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thu thập số liệu và trong suốt thời gian
tiến hành điều tra thu thập số liệu trực tiếp tại những hộ gia đình có tham gia vào các
chương trình tín dụng vi mô.

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Kim Hiền

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

2


SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

LỜI CAM ĐOAN
**********************
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu
khoa học nào.

Cần Thơ, ngày

tháng năm 2010

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Kim Hiền

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

3

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
**********************
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 01/2010 đến
tháng 05/2010 tại Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Cần Thơ, ngày

tháng năm 2010

Cơ quan thực tập

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

4

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

**********************









Họ và tên người hướng dẫn: Trương Đông Lộc
Học vị: Tiến sĩ
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính
Cơ quan công tác: Bộ môn Tài chính - ngân hàng, Khoa Kinh tế - QTKD
Tên học viên: Nguyễn Thị Kim Hiền
Mã số sinh viên: 4066203
Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của
người dân trên địa bàn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
Nội dung của đề tài phù hợp với chương trình đào tạo.
2. Về hình thức:
Hình thức của luận văn phù hợp với các quy định của Khoa.
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
Đây là đề tài tương đối mới và có giá trị thực tiễn rất cao.
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
Số liệu có độ tin cậy khá cao do quá trình phỏng vấn được kiểm soát rất chặt chẽ
bởi các giám sát viên.
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
Luận văn đã phân tích được thực trạng tín dụng nhỏ trên địa bàn và ảnh hưởng của
các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người dân trên địa bàn huyện Phụng
Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
6. Các nhận xét khác:
Tác giả có nhiều cố gắng trong việc hoàn thành luận văn này.
7. Kết luận:
Luận văn đạt yêu cầu để bảo vệ tốt nghiệp.
Cần Thơ, ngày 19 tháng 05 năm 2010
Người nhận xét

Trương Đông Lộc

MỤC LỤC
**********************
GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

5

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....
Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài...........................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................

2

1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................

2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................

2

1.3 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................

2

1.4 Cấu trúc luận văn....................................................................................

3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận.....................................................................................
2.1.1. Kinh tế hộ gia đình..........................................................................

4

2.1.1.1 Khái niện kinh tế hộ gia đình...................................................

4

2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế hộ................................................................

4

2.1.1.3 Vai trò kinh tế hộ trong nền kinh tế .........................................

4

2.1.2 Cơ sở lý luận cho tín dụng nông thôn ..............................................

5

2.1.2.1 Khái niệm tín dụng..................................................................

5

2.1.2.2 Bản chất tín dụng ...................................................................

5

2.1.2.3 Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển của nền kinh tế.........

6

2.1.2.4 Vai trò của tín dụng đối với kinh tế nông nghiệp nông thôn ....

6

2.1.2.5 Vai trò của tín dụng đối với kinh tế hộ gia đình ......................

6

2.1.3 Những vấn đề cơ bản về tín dụng vi mô (tín dụng nhỏ) ...................

7

2.1.3.1 Bản chất .................................................................................

8

2.1.3.2 Phương pháp thực hiện ...........................................................

9

2.1.3.3 Tầm quan trọng của TDVM cho người nghèo.........................

9

2.1.3.4 Các chiến lược cung cấp tín dụng cho hộ nghèo......................

9

2.2 Lược khảo tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu...................................

10

2.3 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................

11

2.3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu.................................................

11

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................

12

2.3.3 Phương pháp phân tích....................................................................

13

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

13

3.1 Khái quát về hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện Phụng Hiệp

14

3.1.1 Khu vực chính thức..........................................................................
3.1.2 Khu vực bán chính thức ..................................................................

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

6

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....
3.2 Đặc điểm tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu 15
Giang .............................................................................................................

16

3.2.1 Tổng quan.......................................................................................

16

3.2.2 Lịch sử............................................................................................
3.2.3 Kinh tế ............................................................................................

18

3.2.4 Xã hội .............................................................................................

18

Chương 4: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH 18
20

TÍN DỤNG NHỎ ĐẾN THU NHẬP NGƯỜI DÂN
4.1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra...........................................................

22

4.2 Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của người dân huyện Phụng Hiệp ..
4.3 Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập người dân .....
4.3.1 Kết quả khảo sát cho sự thay đổi của thu nhập, tài sản và chi tiêu 24
giữa 2 giai đoạn trước và sau vay .....................................................................
4.3.2 Thực hiện kiểm định cho sự thay đổi thu nhập, tài sản, chi tiêu giữa 29
hai giai đoạn trước và sau khi vay ....................................................................
4.3.3 Đánh giá của người dân về tác động của các chương trình tín dụng 39
nhỏ đến điều kiện sống của hộ sau khi vay .......................................................
4.3.4 Kết luận ..........................................................................................

39

Chương 5: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG NHỎ

42

5.1 Những hạn chế của các tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn huyện Phụng
Hiệp .................................................................................................................

43

5.2 Một số giải pháp cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay trên địa 44
bàn huyện Phụng Hiệp .....................................................................................
5.2.1 Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho người dân.........
5.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của người dân ..........
46

Chương 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
6.1 Kết luận....................................................................................................
6.2 Kiến nghị..................................................................................................

48

TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................

48

PHỤ LỤC .......................................................................................................

49

50

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

7

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....
51
54
55

DANH MỤC BẢNG
**********************
Bảng 1: Cơ cấu mẫu điều tra ............................................................................
Bảng 2: Đặc điểm chung của chủ hộ.................................................................
Bảng 3: Thông tin về tuổi của chủ hộ ...............................................................
Bảng 4: Đặc điểm về tình hình tham gia tín dụng của hộ ..................................
Bảng 5: Đặc điểm về số nhân khẩu của hộ........................................................
Bảng 6: Đặc điểm về tình hình sản xuất của hộ ................................................
Bảng 7: Thông tin về thâm niên nghề nghiệp và số lần tập huấn của hộ ở địa
phương.............................................................................................................
Bảng 8: Nguồn vay vốn của người dân ở địa phương .......................................
Bảng 9: Thông tin về các hộ vay vốn từ khu vực chính thức và bán chính thức
Bảng 10: Thông tin về các hộ vay vốn từ khu vực phi chính thức .....................

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

8

13
24
24
25
26
27

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....
Bảng 11: Thông tin về hộ vay vốn được hỗ trợ lãi suất.....................................
Bảng 12: Mục đích sử dụng vốn vay của hộ xét theo hồ sơ và theo kết quả sử 28
dụng thực tế .....................................................................................................

29

Bảng 13: Thông tin về thời hạn, lãi suất, số tiền cho vay của các tổ chức tín
dụng.................................................................................................................

30

Bảng 14: Thông tin về tình hình trả nợ vay của hộ ...........................................

31

Bảng 15: Những khó khăn trong quá trình đi vay ............................................

32

Bảng 16: Nhu cầu vay vốn trong thời gian tới của hộ .......................................
Bảng 17: Đánh giá thái độ lạc quan của người dân khi tham gia tín dụng vi mô

33

Bảng 18: Chênh lệch thu nhập, tài sản, chi tiêu của người dân trước và sau khi
vay vốn ............................................................................................................

34

Bảng 19: Ảnh hưởng của tín dụng vi mô đến thu nhập, tài sản, chi tiêu của hộ 35
vay vốn ............................................................................................................

36
37

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

38

**********************
Biểu 1: Biểu đồ giải thích cho sự lạc quan của hộ khi tham gia tín dụng vi mô .

40

Biểu 2: Biểu đồ phản ánh điều kiện sống của hộ sau khi vay ............................
42

38
43

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

9

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
**********************


TDVM: Tín dụng vi mô



TCVM: Tài chính vi mô



NH CSXH: Ngân hàng Chính sách xã hội



NH NN-PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp - Phát triển nông thôn

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

10

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Không phải vô cớ mà cộng đồng quốc tế lại có sự phân chia giữa nước
giàu và nước nghèo. Việt Nam trong nhiều năm trở lại đây đã chứng tỏ được sự
đổi mới, sự tiến bộ trong phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo. Tuy nhiên
trong một khuôn khổ nào đó, nước ta vẫn chưa thoát khỏi cái bóng của sự lạc hậu
và nghèo nàn, vì thế xóa đói giảm nghèo luôn là áp lực to lớn đối với mục tiêu
phát triển bền vững của quốc gia.
Như chúng ta đã biết, nghèo đói ảnh hưởng tiêu cực đến ổn định chính trị,
kinh tế, xã hội và môi trường. Do vậy, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước
ta luôn coi xóa đói giảm nghèo là một chủ trương lớn, là nhiệm vụ quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Thực tế qua hơn 20 năm đổi mới và
thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo, nước ta đã đạt được một số thành công
nhất định. Những năm gần đây, nước ta đã khởi xướng hàng loạt các chính sách
can thiệp liên quan đến xóa đói giảm nghèo như giao đất, cung cấp tín dụng cho
người nghèo, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, thực hiện các dịch vụ nông
nghiệp, khuyến khích tạo công ăn việc làm, định canh định cư, v.v. Các chính
sách này được thực hiện đồng thời, trong đó phải kể đến chính sách cung cấp tín
dụng cho người nghèo. Chính sách này được thực hiện thông qua hoạt động của
hệ thống Ngân hàng CSXH là chủ yếu.
Việc đánh giá tác động của tín dụng đến công cuộc xóa đói giảm nghèo ở
Việt Nam đã được tiến hành bởi nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Các
nghiên cứu này đã chứng minh được mối quan hệ mật thiết giữa việc cấp tín
dụng và xóa đói giảm nghèo, tuy nhiên chưa đề cập đến góc độ hiệu quả của việc
cấp tín dụng cũng như tác động của nó đến điều kiện sống của người dân sau khi
vay, xét đến sự thay đổi trong thu nhập của hộ.
Đối với các tổ chức tín dụng, khách hàng chủ yếu là những hộ gia đình
nghèo ở khu vực nông thôn, miền núi nên con đường dẫn vốn đến với từng hộ gia
đình còn gặp nhiều khó khăn, bất cập.
GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

11

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

Hậu Giang là một tỉnh đồng bằng, mới được thành lập muộn vào năm
2004, hầu hết các huyện trong tỉnh đều phải đối mặt với cuộc sống người dân vẫn
còn nhiều khó khăn, thiếu thốn, trong đó có huyện Phụng Hiệp. Bên cạnh đó, các
tổ chức tín dụng mới chỉ đi vào hoạt động một thời gian ngắn, vì vậy hiện nay
chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về tính hiệu quả của những tổ chức tín dụng này.
Nhận thấy việc nghiên cứu về ảnh hưởng của các chương trình tín dụng
nhỏ đến thu nhập của người dân là cần thiết và có ý nghĩa nên em đã lựa chọn
mảng đề tài này làm bài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiêp của mình, để từ đó
có thể đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín
dụng cho người nghèo trên địa bàn huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài này là nghiên cứu ảnh hưởng của các chương
trình tín dụng nhỏ đến thu nhập của người dân huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu
Giang, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chương
trình tín dụng nhỏ trên đia bàn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
 Phân tích thực trạng tín dụng nhỏ ở huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang
 Nghiên cứu ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập,
tài sản, chi tiêu của người dân
 Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng sử dụng nguồn vốn vay
từ các chương trình tín dụng nhỏ nhằm nâng cao hơn nữa thu nhập của người dân

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Thời gian nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến
2009
1.3.2 Không gian nghiên cứu
Không gian nghiên cứu là địa bàn huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

12

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những hộ nghèo trên địa bàn huyện Phụng Hiệp
tỉnh Hậu Giang.

1.4

CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
Chương 4: Phân tích ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến

thu nhập của người dân trên địa bàn huyện Phụng Hiệp
Chương 5: Giải pháp cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của các
chương trình tín dụng vi mô
Chương 6: Kết luận và kiến nghị

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

13

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1

PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Kinh tế hộ gia đình
2.1.1.1 Khái niệm kinh tế hộ gia đình
Trước đây kinh tế hộ gia đình đã từng tồn tại và phát triển ở nước ta nhưng

trong thời kỳ xây dựng chế độ kinh tế hợp tác, kinh tế hộ gia đình đã bị cải tạo
đồng hoá với nền kinh tế tập thể. Kinh tế hộ gia đình chỉ còn được phát triển trên
phạm vi nhỏ hẹp dưới cái tên kinh tế phụ gia đình, với 5% đất do Hợp Tác Xã để
lại cho gia đình sử dụng lao động nhàn rỗi phát triển chăn nuôi bổ sung tăng
thêm thu nhập gia đình. Nhưng trong thực tế kinh tế phụ gia đình đã mang lại thu
nhập cho gia đình xã viên khoảng 70-80%, trong khi kinh tế Hợp Tác Xã chiếm
trên 95% đất đai và hầu hết tư liệu sản xuất mà chỉ mang lại cho gia đình xã viên
20-30% thu nhập hàng năm. Đó là một nghịch lý nói lên chế độ kinh tế Hợp Tác
Xã trước đây là không phù hợp, kém hiệu quả và cần được giải thể.
Từ khi có Nghị quyết 10 của Bộ Chính Trị (4/88) với việc giao đất, quyền
mua sắm tư liệu sản xuất, quyết định làm ra sản phẩm, lựa chọn thị trường tiêu
thụ ... đã trả lại cho nông dân quyền tự chủ sản xuất. Kinh tế hộ gia đình đến nay
đã thay đổi vị trí từ “kinh tế phụ” không được thừa nhận nay đã trở thành đơn vị
kinh tế tự chủ kinh doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm, tự hoạch toán. Kinh tế hộ
gia đình đã và đang mở rộng phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh ra cả những
ngành nghề phi nông nghiệp với qui mô thích hợp từ đơn giản đến phức tạp, đa
dạng và phong phú, bình đẳng trong nền kinh tế nhiều thành phần được pháp luật
bảo hộ.
Như vậy kinh tế hộ gia đình là một mô hình kinh doanh lấy gia đình làm
đơn vị và tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu trên qui mô gia đình
1.1.1.2 Đặc điểm kinh tế hộ
Có thể nói hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, họ quyết định mục tiêu và
quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh, trực tiếp quan hệ với thị trường nếu có
GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

14

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

sản phẩm hàng hóa tự hạch toán lời ăn lỗ chịu, tính tự chủ được thể hiện qua các
mặt:
+ Làm chủ quá trình sản xuất và tái sản xuất
+ Sắp xếp điều hành lao động, kỹ thuật, ngành nghề trong quá trình sản
xuất.
+ Quyết định phân phối sản phẩm làm ra sau khi làm các nghĩa vụ cho Nhà
nước.
+ Chính vì đặc điểm trên mà hộ nông dân tồn tại bền vững trong lịch sử và
giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế.
1.1.1.3 Vai trò của kinh tế hộ trong nền kinh tế
- Là cầu nối, là khâu trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang nền
kinh tế hàng hoá.
- Là đơn vị tích tụ vốn.
- Là đơn vị cơ sở để phân công lao động xã hội.
- Là đơn vị kinh tế cơ sở tiếp nhận khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ
nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế.
- Là đơn vị kinh tế cơ bản đáp ứng cung cầu của thị trường và là đơn vị tiêu
dùng xã hội.
2.1.2 Cơ sở lý luận cho tín dụng nông thôn
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng ra đời cùng với sự xuất hiện tiền tệ. Khi một chủ thể kinh tế cần
một lượng hàng hoá cho nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất trong khi chưa có tiền
hoặc số tiền không đủ để đáp ứng cho nhu cầu thì có thể sử dụng hình thức vay
mượn để đáp ứng cho nhu cầu đó. Có hai cách vay mượn: vay chính loại hàng
hoá đang có nhu cầu hoặc vay tiền để mua loại hàng hoá đó. Quan hệ vay mượn
như vậy gọi là quan hệ tín dụng.
Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng, số vốn
đó sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai. Có thể định nghĩa
quan hệ tín dụng một cách đầy đủ như sau: Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng
tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời
gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

15

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

2.1.2.2 Bản chất của tín dụng
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay có mối
liên hệ với nhau thông qua vận động giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới
hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá. Quá trình vận động được thể hiện qua các giai
đoạn sau:
+ Phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay: Ở giai đoạn này vốn điều
lệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá được chuyển sang người đi vay, đây là đặc điểm
cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thông thường. Mác viết: ”..trong việc cho
vay, chỉ có một bên được nhận giá trị, và chỉ có một bên nhượng lại giá trị mà
thôi”.
+ Sử dụng vốn tín dụng: Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi
vay được quyền sử dụng để thoả mãn mục đích nhất định. Tuy nhiên người đi
vay không có quyền sở hữu về giá trị đó mà chỉ được tạm thời trong một thời
gian nhất định.
+ Sự hoàn trả của tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một tuần hoàn của tín
dụng, sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kì sản xuất để trở thành hình
thái tiền tệ. Vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay 1 giá
trị lớn hơn. Như vậy, sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận
động của tín dụng với các phạm trù khác.
2.1.2.3 Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển của nền kinh tế
- Góp phần thúc đẩy lưu thông và sản xuất hàng hoá phát triển
+ Nhờ vào nguồn vốn tín dụng mà doanh nghiệp có thể đảm bảo quá
trình sản xuất và kinh doanh mở rộng sản xuất đảm bảo sự phát triển liên tục của
lưu thông hàng hoá.
+ Tín dụng góp phần điều chỉnh quy mô sản xuất cơ cấu lại các doanh
nghiệp từ đó phát huy được năng lực kinh doanh 1 cách tốt nhất
+ Tín dụng đồng thời còn thúc đẩy quá trình chuyển đổi công nghệ
- Tín dụng là công cụ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
+ Nhà nước sử dụng công cụ tín dụng làm phương tiện cân đối thu chi
ngân sách góp phần đảm bảo nguồn lực tài chính để thực thi các chính sách xã
hội.

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

16

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

+ Dựa vào sự thay đổi quy mô của tín dụng nhà nước mà có thể mở rộng
hoặc thu hẹp quy mô của 1 số ngành phù hợp với định hướng của nhà nước
+ Nhà nước sử dụng công cụ tín dụng để điều tiết lưu thông tiền tệ
+ Nhà nước sử dụng tín dụng làm công cụ thực thi các quan hệ hợp tác
quốc tế tranh thủ các nguồn lực tài chính bên ngoài
- Tín dụng góp phần quan trọng vào việc làm giảm chi phí sản xuất và lưu
thông hàng hoá
+ Thông qua tín dụng làm cho chi phí lưu thông tiền tệ giảm
+ Sự đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời làm cho quá trình sản xuất diễn ra
liên tục, chu kỳ sản xuất được rút ngắn lại, giảm tổn thất khi doanh nghiệp thiếu
vốn liên quan đến cơ hội kinh doanh
+ Do nguyên tắc của tín dụng là có hoàn trả nên thúc đẩy việc doanh
nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả và tiết kiệm nên làm giảm chi phí sản xuất và
lưu thông của doanh nghiệp
+ Bản thân chủ thể tín dụng cũng phải tính toán sao cho hoạt động mang
lại lợi ích cao nhất và an toàn nhất vì động lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trường thúc đẩy giảm đến mức thấp nhất chi phí kinh doanh
- Tín dụng là công cụ thực hiện chính sách xã hội, nâng cao đời sống dân cư.
2.1.2.4 Vai trò của tín dụng đối với kinh tế nông nghiệp nông thôn
Trong nhiều năm qua, kể từ khi thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam
(tháng 5 năm 1951) cho đến nay, dù đất nước ta đã trải qua những giai đoạn khó
khăn nhưng Nhà nước luôn chú trọng đến việc hỗ trợ vốn cho đồng bào ở các
vùng nông thôn, đảm bảo phát triển kinh tế gia đình, cũng như phát huy tiềm
năng của hộ sản xuất trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm và những sản
phẩm thiết yếu cho xã hội. Nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càng phát
triển, hệ thống các tổ chức tín dụng đã tham gia cung ứng vốn tín dụng cho sản
xuất nông nghiệp mà chủ yếu là thông qua cho vay hộ sản xuất. Cho vay nông
nghiệp của hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam đã thể hiện những vai trò sau:
- Thúc đẩy quá trình huy động vốn trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu
vốn nhằm phát triển và mở rộng sản xuất hàng hóa.

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

17

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

- Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn trong nông nghiệp và nông
thôn.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng tính hàng hóa của
sản phẩm nông nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
- Phát huy tối đa nội lực của các hộ kinh tế, khai thác tiềm năng về lao
động, đất đai một cách hợp lý và hiệu quả nhất.
- Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân,
tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen tốt trong hoạt động
kinh tế cho phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Tín dụng ngân hàng giữ vai trò trung gian giữa sản xuất nông nghiệp với
các ngành khác.
+ Sản xuất nông nghiệp chỉ phát triển khi nó được chuyển sang sản
xuất hàng hóa, sản phẩm nông nghiệp được trao đổi với các ngành khác phục vụ
cho sản xuất công nghiệp, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
+ Sản xuất nông nghiệp muốn phát triển đòi hỏi phải được chuyên
môn hóa và tập trung hóa. Muốn thế thì cần phải có nhiều vốn và tín dụng Ngân
hàng sẽ đáp ứng nhu cầu này.
- Tín dụng có vai trò quan trọng là đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi ở nông
thôn.
2.1.2.5 Vai trò của tín dụng đối với hộ gia đình
Đối với hộ gia đình, tín dụng là công cụ thực hiện chính sách xã hội, nâng
cao đời sống dân cư.
+ Đáp ứng nhu cầu của hộ thiếu vốn sản xuất kinh doanh, cần vay vốn ngân
hàng để phát triển sản xuất, mở rộng ngành nghề kinh doanh nâng cao hiệu quả
kinh tế.
+ Thiết thực, tạo công ăn việc làm, góp phần xây dựng xã hội văn minh, dân
giàu nước mạnh.
+ Tạo điều kiện cho người nông dân khai thác hết tiềm năng hiện có của đất
đai, hồ ao, sông, biển….Đồng thời góp phần tạo ra các ngành nghề sản xuất mới
tận dụng nguồn năng lực dồi dào ở nông thôn để tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

18

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

cung cấp cho sản xuất công nghiệp, xuất khẩu, đáp ứng lương thực thực phẩm
cho toàn xã hội.
2.1.3 Những vấn đề cơ bản về tín dụng vi mô (tín dụng nhỏ)
2.1.3.1 Bản chất
Tín dụng vi mô được quan niệm một cách đơn giản nhất là hoạt động cấp
tín dụng cho những đối tượng nghèo, có thu nhập thấp và gặp khó khăn trong
việc tiếp cận các nguồn vốn vay chính thống không có các điều kiện ưu đãi.
Theo tiêu chí mới nhất của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã được
Chính phủ phê duyệt về hộ nghèo giai đoạn 2006-2010, những hộ có thu nhập
bình quân đầu người một tháng từ 200.000 đồng trở xuống đối với khu vực nông
thôn và từ 260.000 đồng trở xuống đối với khu vực thành thị là những hộ nghèo.
Trong đó người nghèo của tín dụng vi mô được hiểu theo quan điểm mới là:
- Họ vừa là vấn đề cần phải giải quyết, và cũng chính họ là phương tiện để
giải quyết vấn đề, bởi số lượng người nghèo trong xã hội còn quá nhiều. Hay nói
cách khác, họ phải tự giúp họ thoát khỏi vòng lẩn quẩn của sự nghèo đói.
- Người nghèo, khi có cơ hội làm ra tiền, sẽ thanh toán nợ cho các tổ chức
tín dụng.
- Tài chính vi mô (microfinance) sẽ là trung gian tài chính để đưa vốn đến
người nghèo. Và với vai trò trung gian này, tín dụng vi mô phải là dịch vụ tài
chính có sinh lời, chứ không phải là một chương trình phúc lợi xã hội thuần tuý.
2.1.3.2 Phương pháp thực hiện
- Cho vay theo nhóm (group lending): Các cá nhân tự tìm đến nhau theo
nhóm và tự giám sát nhau. Một phần của nhóm được vay trước, sau đó số lượng
thành viên được vay tăng dần. Nếu có một thành viên trong nhóm không trả được
nợ, khi đó cả nhóm phải trả hộ. Bằng phương thức làm việc với các tổ chức tín
dụng theo nhóm, chi phí giao dịch và chi phí quản lý cũng giảm đi nhiều.
- Hạn mức tín dụng tăng dần (progressive lending, step lending): Khác
với các tổ chức khác, người dân có thể vay nhiều lần, qua nhiều vòng. Và cứ mỗi
vòng, hạn mức tín dụng lại tăng lên và thời gian đáo hạn cũng dài ra. Bằng hình
thức này các tổ chức tín dụng có thể phân loại được những nhóm thanh toán đúng
hạn và gia tăng hạn mức tín dụng.

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

19

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

- Thanh toán theo kỳ (regular repayment): Để giám sát khả năng trả nợ
đúng hạn của người vay và tìm ra cách thức giải quyết khi nảy sinh trường hợp
nợ quá hạn.
Điều chỉnh lịch thanh toán theo mùa, vì hộ kinh doanh cá thể nghèo thường là
trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ thủ công, gia công … nên tính chất mùa vụ rất cao.
- Tài sản thế chấp: tín dụng vi mô cung cấp dịch vụ cho vay mà không đòi
hỏi tài sản thế chấp, chỉ cần người vay có một số điều kiện nào đó vừa phải, ví dụ
có ruộng, hay có nghề truyền thống.
2.1.3.3 Tầm quan trọng của tin dụng vi mô cho người nghèo
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định vai trò quan trọng của hoạt
động cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho người nghèo nhằm giúp họ
thoát nghèo. (Yasmine F. Nader, 2007. Shahidur R. Khandker, 2005. Jonathan
Morduch, Barbara Haley, 2002.)
Vai trò của hoạt động tín dụng cho người nghèo thể hiện qua sự đóng góp
của nó vào thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế, giảm những tác động của sự bất
ổn kinh tế và tăng tính tự chủ cho các hộ nghèo. (Ryu Fukui and Gilberto M.
Llanto, 2003).
Tín dụng vi mô được ủng hộ bởi nhiều học thuyết:
+ Thứ nhất, đối với những người theo học thuyết “Sự phát triển phục vụ
con người” cho rằng tín dụng cho người nghèo xem con người là trung tâm của
quá trình phát triển và thiết lập các chính sách.
+ Thứ hai, những người bảo vệ quyền lợi cho người phụ nữ tin rằng tín
dụng cho người nghèo làm tăng quyền lợi cho người phụ nữ bởi vì nó thúc đẩy
sự phát triển đồng thời với việc loại bỏ sự bất bình đẳng nam nữ.
+ Thứ ba, học thuyết về giảm nghèo khuyến khích việc cung cấp tín
dụng cho người nghèo vì điều này làm tăng tính tự chủ cho người nghèo, giúp họ
độc lập về mặt tài chính và ít bị tổn thương khi phải đối mặt với các cuộc khủng
hoảng kinh tế.
+ Cuối cùng, tín dụng cho người nghèo được ủng hộ bởi các chuyên gia
kinh tế vì nó thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong dài hạn của các vùng có ít điều
kiện thuận lợi.

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

20

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

Trên thực tế, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng đối với người nghèo, việc thiếu
thốn các nguồn tài chính là một cản trở lớn trong việc thực hiện các hoạt động
kinh tế. Trong trường hợp này, tín dụng cho người nghèo là một công cụ hiệu
quả được sử dụng ở các nước đang phát triển để chống lại đói nghèo và điều
chỉnh những thất bại của thị trường (correct market failures).
2.1.3.4 Các chiến lược cung cấp tín dụng cho hộ nghèo
Chiến lược cung cấp tín dụng cho người nghèo được chia làm hai loại :
Thứ nhất, chiến lược “bảo vệ” hay “tồn tại” ( protestionist or survival
strategy) với mục tiêu hướng đến những người rất nghèo mà đối với họ việc tồn
tại qua ngày là mối quan tâm chính. Trong trường hợp này, việc cung cấp các
khoản tín dụng nhỏ có thể giúp họ đáp ứng được những nhu cầu tiêu dùng tối
thiểu và cấp bách qua các hoạt động kinh tế đơn giản.
Thứ hai, chiến lược “thúc đẩy” (promotional strategy): chiến lược này
cung cấp các khoản tín dụng lớn hơn và hướng đến những người ít nghèo hơn,
giúp họ đầu tư vào các hoạt động quan trọng từ đó tạo ra thu nhập.
Việc phân loại chiến lược cung cấp tín dụng như vậy nhằm mục đích phân
tích kết quả của một dự án cung cấp tín dụng. Đối với Ngân hàng CSXH Việt
Nam, chiến lược cung cấp tín dụng cho người nghèo được sử dụng là chiến lược
“thúc đẩy”. Mục tiêu hướng đến của ngân hàng là những người nghèo có khả
năng lao động, giúp họ đầu tư vào các hoạt động kinh tế nhằm tạo ra thu nhập,
nâng cao mức sống. Lý do Ngân hàng CSXH – Việt Nam theo chiến lược này là
vì dù là ngân hàng chính sách xã hội nhưng nguồn vốn của ngân hàng khá hạn
chế. Do đó, ngân hàng chỉ có thể tập trung vào những đối tượng người nghèo còn
có khả năng lao động. Những người này muốn được cung cấp tín dụng phải có sự
bảo lãnh của chính quyền địa phương nơi họ sinh sống. Riêng đối với những đối
tượng quá nghèo (đói), không còn khả năng tạo ra thu nhập thì đã có sự hỗ trợ
của Ngân sách nhà nước.
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Việc đánh giá tác động của tín dụng đến công cuộc xóa đói giảm nghèo ở
Việt Nam đã được tiến hành bởi nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Cho
đến nay đã có một số nghiên cứu về ảnh hưởng của tín dụng cho người nghèo

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

21

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

đến thu nhập cũng như phúc lợi xã hội của người dân được công bố. Các nghiên
cứu này đã chứng minh được mối quan hệ mật thiết giữa việc cấp tín dụng và xóa
đói giảm nghèo.
Đề tài này có sử dụng một số tài liệu của các tác giả nghiên cứu chung đề
tài làm các tài liệu lược khảo, cụ thể như sau:
Bài nghiên cứu của Phạm Vũ Lửa Hạ (2001). “Làm gì cho nông thôn Việt
Nam?”, Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí
Minh. Nội dung tham khảo chủ yếu nằm ở chương 13: Phát triển hệ thống tín
dụng nông thôn, qua đó nắm được nội dung cơ bản của các loại thị trường cho
vay trong cơ cấu nguồn cung cấp vốn ở khu vực nông thôn.
Phan Thị Minh Lý (2009) nghiên cứu về “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng cho người nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thừa
Thiên Huế”, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại Học Kinh tế - Đại học Huế,
Chủ nhiệm đề tài. Đề tài nghiên cứu kết luận rằng lượng vốn vay từ NHCS-XH
đã có tác động tích cực đến phúc lợi xã hội của người dân sau khi vay vốn, trong
đó có sự tăng lên của thu nhập nhưng ở mức độ còn hạn chế.
Trương Đông Lộc (2009) với bài nghiên cứu “Tín dụng nông thôn ở Đồng
bằng Sông Cửu Long – Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Ngân hàng, (Số 40
tháng 07/2009). Bài nghiên cứu có phân tích ảnh hưởng của tín dụng đến sự cải
thiện thu nhập của người dân bằng phương pháp so sánh trước sau. Tác giả sử
dụng kiểm định Wilcoxon để tiến hành so sánh sự khác biệt trung bình (trung vị)
của thu nhập trước và sau vay, đề tài kết luận rằng trên cơ sở kết quả nghiên cứu
tín dụng tín dụng đã có tác động tích cực trong việc cải thiện thu nhập của các hộ
được phỏng vấn. Tuy nhiên xét về mặt thống kê, đề tài không đủ bằng chứng để
kết luận rằng tín dụng có vai trò tích cực đến thu nhập của nông hộ ở khu vực
Đồng bằng Sông Cửu Long.
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện thông qua việc áp dụng một hệ thống các phương
pháp nghiên cứu sau đây để thu thập và xử lý số liệu sao cho có thể đưa ra những
đánh giá, kết luận khách quan và khoa học.

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

22

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

2.3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu:
Phương pháp chọn mẫu được sử dụng để thu thập thông tin sơ cấp về các
hộ nghèo vay vốn của chương trình tín dụng vi mô. Phụng Hiệp có tất cả 3 thị
trấn và 12 xã. Mặc dù sản xuất nông nghiệp vẫn là thế mạnh của huyện, nhưng
nhiều năm trở lại đây, cơ cấu kinh tế của Phụng Hiệp đang bắt đầu chuyển đổi
tích cực, thể hiện một quá trình đổi mới và phát triển của huyện nhà. Có một
điểm chung giữa các địa phương của huyện đó là các hộ dân đang rất cần vốn đủ
để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của gia đình, dù mỗi xã ít nhiều có
những đặc điểm khác biệt về điều kiện kinh tế - xã hội. Theo khảo sát đối với địa
bàn nghiên cứu cho thấy nhiều người dân đã tìm đến các tổ chức tín dụng để vay
vốn làm ăn, trong đó có các tổ chức tín dụng vi mô. Phương pháp sử dụng trong
đề tài này là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, cụ thể là 2 xã Phương Bình và Hoà
An đã được lựa chọn làm đại diện nghiên cứu.
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.2.1 Số liệu sơ cấp
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các nông hộ thông qua các phiếu điều tra
được thiết kế sẵn. Người được phỏng vấn là đại diện bởi chủ hộ hoặc một trong
những thành viên chính của gia đình, những người hiểu rõ điều kiện sống của gia
đình, nhất là trong các khoản về thu nhập và chi tiêu. Trong lúc phỏng vấn,
không ít các gia đình e ngại khi được hỏi về thu nhập. Tuy nhiên, việc giới thiệu
rõ mục đích của việc nghiên cứu cũng đã giảm bớt hạn chế này và giúp họ cởi
mở và hợp tác với những người phỏng vấn hơn. Điều này góp phần thu thập được
những thông tin xác thực cho nghiên cứu.
Các thông tin được thu thập bao gồm thông tin về hộ vay vốn, tình hình
vay vốn, tình hình sử dụng vốn vay, thu nhập, chi tiêu, tài sản của nông hộ.
BẢNG 1. CƠ CẤU MẪU ĐIỀU TRA
Địa bàn

Số mẫu điều tra

Tỷ trọng (%)

Phương Bình

54

65,9

Hoà An

43

34,1

82

100,0

Tổng

( Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế tại huyện Phụng Hiệp tháng 03/2010)

GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

23

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

2.3.2.2 Số liệu thứ cấp: Được thu thập chủ yếu từ
- Niên giám thống kê
- Tổng cục thống kê
- Các loại sách, báo, in ấn có liên quan đến huyện Phụng Hiệp và tỉnh
Hậu Giang.
2.3.3 Phương pháp phân tích
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tính trung bình các chỉ tiêu
nghiên cứu nhờ sự hỗ trợ của phần mềm Excel và SPSS.
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày
số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế; bao gồm giá trị trung bình, giá trị
nhỏ nhất, giá trị lớn nhất.
- Sử dụng phương pháp kiểm định để kiểm định sự thay đổi của thu nhập,
tài sản và chi tiêu của hộ trước và sau khi vay vốn. Phương pháp kiểm định cụ
thể trong đề tài này là kiểm định Wilcoxon. Các bước thực hiện như sau:
Đặt giả thuyết:
H0: Không có sự khác biệt giữa hai thu nhập (tài sản, chi tiêu) của nông hộ
trước và sau khi vay vốn
H1: Thu nhập ( tài sản, chi tiêu) của nông hộ trước và sau khi vay vốn của
nông hộ có sự khác biệt nhau.

Giá trị kiểm định: Z 

T

T

T

Quyết định bác bỏ H0 khi: Z   Z  / 2
Trong đó:  T2 



n( n  1)(2n  1)
: Phương sai của phân phối Wilcoxon
24

T



n( n  1)
: số trung bình của mẫu
4

T= min{+di;-di}: giá trị có di nhỏ
di =xi-yi: chênh lệch giữa các cặp
n: số mẫu khảo sát
GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

24

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Ảnh hưởng của các chương trình tín dụng nhỏ đến thu nhập.....

CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG TÍN DỤNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN PHỤNG HIỆP
Có rất nhiều định nghĩa về tài chính vi mô, nhưng có thể hiểu nôm na là
nó giúp cho người nghèo có thể vay những món tiền nhỏ (thậm chí là từ 500 đến
1 triệu đồng), với lãi suất hợp lý, trả dần khoản nhỏ, tiết kiệm nhỏ và được rút
một món tiền lớn hơn. Quan trọng nhất là hình thức vay vốn như trên không yêu
cầu có thế chấp.
Hiện nay, hoạt động tài chính vi mô đang phát triển rộng khắp trên toàn
quốc. Các tỉnh thành, quận huyện đều có hoạt động của các chương trình tài
chính vi mô, nhưng phần lớn chương trình này nằm ở tầm dự án qui mô rất nhỏ.
Về cơ bản, hệ thống tài chính phục vụ nông thôn ở Việt Nam gồm ba
mảng chính. Thứ nhất là khu vực chính thức với các tổ chức đại diện là Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội
(CSXH), và các quỹ tín dụng nhân dân chịu sự giám sát của NHNN. Thứ hai, khu
vực bán chính thức có sự tham gia của các tổ chức quần chúng và các tổ chức phi
chính phủ. Thứ ba, khu vực phi chính thức gồm các nguồn tín dụng trong xã hội
như vay từ gia đình, thân nhân, bạn bè và láng giềng, từ những người cho vay lãi
và các hội (họ/hụi).
Tuy nhiên, trong hệ thống các cơ sở tài chính vi mô ở Việt Nam hiện nay
chỉ bao gồm 2 khu vực chính thức và bán chính thức, không bao gồm các tổ chức
cho vay trong khu vực phi chính thức bởi vì:
- Đây là thị trường tín dụng không được pháp luật thừa nhận mà tiêu biểu là
cho vay nặng lãi, chơi hụi và mua chịu vật tư.
- Hiện nay, tuy nhà nước đã có chủ trương ngăn chặn hình thức cho vay
nặng lãi trong dân cư song do có lợi thế là thủ tục cho vay đơn giản và đáp ứng
vốn nhanh theo nhu cầu nên nạn cho vay nặng lãi vẫn còn tồn tại. Đây cũng là
một trong những nguyên nhân gây phân hóa trong bộ phận nông dân khiến cho
người giàu thì càng giàu, người nghèo thì càng nghèo thêm. Qua khảo sát hiện
GVHD: PGS-TS Trương Đông Lộc

25

SVTH: Nguyễn Thị Kim Hiền


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×