Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GAS tại CÔNG TY cổ PHẦN NĂNG LƯỢNG đại VIỆT CHI NHÁNH VINAGAS MIỀN tây

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QTKD

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GAS
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG
ĐẠI VIỆT CHI NHÁNH VINAGAS MIỀN TÂY

Giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN THỊ NGỌC HOA

Sinh viên thực hiện
VÕ THỊ MỚI
MSSV: 4053580
Lớp: Kế toán tổng hợp
Khóa: 31

Cần Thơ – 04/2009



LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên em kính gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học
Cần Thơ, Ban lãnh đạo Khoa Kinh tế & QTKD, cùng tất cả các thầy cô đã
tận tình dạy bảo và truyền đạt để cho em có được những kiến thức quý báo
để hoàn thành luận văn tốt nghiệp và làm hành trang cho công việc sau này.
Em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Ngọc Hoa đã giành nhiều thời gian
hướng dẫn, giúp đỡ, đóng góp ý kiến, sửa chữa sai sót để giúp em hoàn
thành bài viết tốt nghiệp.
Đồng thời em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Năng Lượng
Đại Việt – chi nhánh Vinagas Miền Tây, cùng toàn thể lãnh đạo các phòng
ban đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại cơ quan. Các cô, chú, anh,
chị đang công tác tại các bộ phận của chi nhánh đã nhiệt tình giúp đỡ và
chỉ bảo cho em những kinh nghiệm thực tế trong quá trình làm việc. Đặc
biệt là sự quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ của chú Bùi Phụng Hiệp trong
suốt thời gian thực tập.
Xin kính chúc quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ và Khoa Kinh
tế & QTKD, Ban lãnh đạo chi nhánh cùng toàn thể các cán bộ và nhân viên
đang làm việc tại các bộ phận Chi nhánh Vinagas được dồi dào sức khỏe và
đạt nhiều thắng lợi mới trong công tác.

Ngày 27 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện

Võ Thị Mới

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-i-

SVTH: Võ Thị Mới


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng
với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày 27 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện



Võ Thị Mới

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-ii-

SVTH: Võ Thị Mới


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-iii-

SVTH: Võ Thị Mới


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................. 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU............................................................................. 2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................ 3
1.4.1. Không gian ............................................................................................ 3
1.4.2. Thời gian ............................................................................................... 3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 3
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
................................................................................................................................ 4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................... 4
2.1.1. Các khái niệm có liên quan ................................................................... 4
2.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tiêu thụ ....................................... 5
2.1.3. Nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ ............................................ 6
2.1.4. Nội dung phân tích tình hình tiêu thụ .................................................... 6
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 8
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 8
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 8
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINAGAS MIỀN TÂY .............. 9
3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY ....................................................... 9
3.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHI NHÁNH ................................. 10
3.2.1. Chức năng ........................................................................................... 10
3.2.2. Nhiệm vụ ............................................................................................. 11
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC ................................................................................... 11
3.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ........................................................................... 11
3.3.2. Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc và bộ phận............................ 11
3.4. CẤU TRÚC LAO ĐỘNG ........................................................................... 13
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-iv-

SVTH: Võ Thị Mới


3.5. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN .................................................................. 15
3.5.1. Thuận lợi ............................................................................................. 15
3.5.2. Khó khăn ............................................................................................. 15
3.7. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ĐƠN VỊ
QUA 3 NĂM 2006-2008 ..................................................................................... 16
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GAS VÀ CÁC
NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GAS ....... 19
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GAS .............................................. 19
4.1.1. Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ ................................................. 19
4.1.2. Phân tích tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng .............................. 23
4.1.3. Phân tích giá bán ................................................................................. 24
4.1.4. Phân tích doanh thu tiêu thụ ................................................................ 25
4.2. NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ ............ 42
4.2.1. Các nhân tố khách quan ...................................................................... 42
4.2.2. Nguyên nhân khách quan .................................................................... 46
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH QUÁ TRÌNH
TIÊU THỤ .......................................................................................................... 50
5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN ................................................................ 50
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ ... 50
5.2.1. Đảm bảo nguồn lực vỏ bình ................................................................ 50
5.2.2. Duy trì lượng tồn kho hợp lý............................................................... 51
5.2.3. Điều chỉnh giá bán phù hợp ................................................................ 51
5.2.4. Tăng cường hoạt động Marketing ....................................................... 52
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................... 54
6.1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 54
6.2. KIẾN NGHỊ................................................................................................. 54
6.2.1. Đối với Tổng công ty .......................................................................... 55
6.2.2. Đối với chi nhánh Vinagas .................................................................. 55
6.2.3. Đối với nhà nước ................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 57

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-v-

SVTH: Võ Thị Mới


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006-2008 ........................... 17
Bảng 2: Tình hình nhập-xuất-tồn theo hình thức số lượng .................................... 19
Bảng 3: Số lượng tiêu thụ theo mặt hàng ............................................................ 21
Bảng 4: Phân tích hệ số luân chuyển hàng tồn kho ............................................. 22
Bảng 5: Giá trị các mặt hàng tiêu thụ .................................................................. 24
Bảng 6: Phân tích giá bán .................................................................................... 25
Bảng 7: Doanh thu tiêu thụ giai đoạn 2006-2008 ................................................ 26
Bảng 8: Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức thanh toán ................. 29
Bảng 9: Phân tích doanh thu theo quý ................................................................. 31
Bảng 10: Cơ cấu doanh thu theo quý ................................................................... 31
Bảng 11: Doanh thu theo thị trường .................................................................... 33
Bảng 12: Cơ cấu doanh thu theo thị trường ......................................................... 34
Bảng 13: Tình hình tiêu thụ VN12 theo thị trường ............................................. 39
Bảng 14: Tình hình tiêu thụ VN45 theo thị trường ............................................. 41
Bảng 15: Phân tích vòng quay vỏ bình ................................................................ 44
Bảng 16: Thị phần Vinagas Miền Tây ................................................................. 48

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-vi-

SVTH: Võ Thị Mới


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức ................................................................................ 11
Hình 2: Trình độ lao động của chi nhánh Vinagas Miền Tây ............................... 13
Hình 3: Trình độ của lao động gián tiếp ............................................................... 14
Hình 4: Doanh thu tiêu thụ giai đoạn 2006-2008 ................................................. 26
Hình 5: Doanh thu của VN12 giai đoạn 2006-2008 ............................................. 27
Hình 6: Doanh thu của VN45 giai đoạn 2006-2008 ............................................. 28
Hình 7: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ theo thị trường năm 2006 .............................. 35
Hình 8: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ theo thị trường năm 2007 .............................. 35
Hình 9: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ theo thị trường năm 2008 .............................. 35
Hình 10: Tình hình thu mua sản phẩm giai đoạn 2006-2008 ............................... 43

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-vii-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Năm 2008 là thời điểm đánh giá nửa chặng đường thực hiện kế hoạch kinh
tế 2006 - 2010. Tuy nhiên, thời điểm đánh giá cũng là lúc nền kinh tế gặp những
khó khăn do lạm phát cũng như tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu.
Tốc độ phát triển kinh tế không những không đạt như kỳ vọng mà sự giảm sút
còn trở thành nhân tố kéo tụt thành quả đã đạt được của hai năm trước đó.
Với tốc độ của năm 2008, bình quân tốc độ tăng trưởng GDP cả 3 năm
2006 - 2008 dự kiến chỉ đạt 7,8%/năm so với kế hoạch đề ra là 7,5 – 8% cho cả
giai đoạn. Tuy vẫn nhằm trong khoảng chỉ tiêu đề ra nhưng rõ ràng, tốc độ tăng
trưởng cao của những năm trước đã không được duy trì và thậm chí bị kéo chậm
lại do sự sụt giảm mạnh trong năm 2008. Trong m ột số ngành cụ thể nhất là công
nghiệp, xây dựng đã có sự suy giảm mạnh. Giá trị sản xuất công nghiệp 2008 dự
kiến chỉ ở mức 16,2 % và giá trị gia tăng chỉ còn 9,4 - 9,6%. Nguyên nhân suy
giảm là do mặt bằng giá đã đứng ở mức cao, đáng chú ý là sản phẩm gas.
Cuối năm 2008, nguồn hàng gas trên thị trường thế giới đã có dấu hiệu
khan hiếm, một số nước không bán hàng mua theo chuyến nữa. Đầu tháng một,
giá gas tăng thêm 42,5USD/tấn, khiến giá gas trong nước tăng 10.000-12.000
đồng/bình từ ngày 1.1. Nhưng hiện nay, nguồn hàng trên thị trường thế giới tiếp
tục khan hiếm, đẩy giá gas mua theo chuyến lên 435 USD/tấn.
Nguyên nhân chính là do OPEC cắt giảm sản lượng khai thác dầu thô, dẫn
đến sản lượng khí gas khai thác giảm mạnh. Giá gas tăng sẽ ảnh hưởng đến chi
tiêu của những hộ dân và các đơn vị sản xuất sử dụng gas làm nguồn nhiên liệu
chính và giá thành sản phẩm lại tăng theo.
Bên cạnh đó người tiêu dùng đã tiến bộ nhanh hơn chúng ta nghĩ, từ tiêu
dùng thụ động tới "tiêu dùng tích cực xông xáo", mấu chốt của việc này là nguời
tiêu dùng quan tâm đến nguồn gốc xuất xứ và thương hiệu trên thị trường. Đối
với nhà bán lẻ, khách hàng mới này chú trọng quan tâm không chỉ đến thương
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-1-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

hiệu mà còn các dịch vụ chăm sóc và tính minh bạch của công ty. Vì vậy quá
trình tiêu thụ hàng hóa càng trở nên khó khăn.
Do đó, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm là vấn đề mang tính cấp thiết
và có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, muốn tồn tại và phát triển trong
nền kinh tế thị trường, công tác tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng và có ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản
phẩm đạt hiệu quả cao là điều kiện để doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, rút
ngắn chu kỳ kinh doanh, một mặt góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp không ngừng duy trì và mở rộng thị trường, nâng cao
uy tín, cải thiện vị trí của doanh nghiệp trên thị trường. Do nhận thấy tính cấp
thiết của việc mở rộng thị trường và tiêu thụ sản phẩm nên em đã lựa chọn đề tài
"Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại Công ty Cổ phần Năng Lượng Đại Việt - chi
nhánh Vinagas Miền Tây”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ gas và các nguyên
nhân ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ gas tại Công ty Cổ phần Năng Lượng Đại
Việt chi nhánh Vinagas Miền Tây qua 3 năm từ 2006-2008.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình tiêu thụ gas về mặt sản lượng trong 3 năm 2006-2008
- Phân tích tình hình tiêu thụ gas về mặt giá trị trong 3 năm 2006-2008
- Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm khách hàng
- Phân tích tình hình tiêu thụ theo thị trường
- Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ
Từ đó tìm ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Lượng tiêu thụ gas tăng giảm như thế nào qua 3 năm?
- Nguyên nhân nào ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ?
- Đề ra giải pháp gì để tăng lượng tiêu thụ?

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-2-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Năng Lượng Đại Việt - chi
nhánh Vinagas Miền Tây.
1.4.2. Thời gian: số liệu được sử dụng trong bài viết này là số liệu 3 năm từ
năm 2006 đến 2008.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tiêu thụ gas tại Công ty Cổ Phần Năng Lượng Đại Việt - chi
nhánh Vinagas Miền Tây từ năm 2006-2008.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
Trong quá trình nghiên cứu có các tài liệu liên quan sau:


Nguyễn Thị Bé Ghí (2007), Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình

tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại công ty TNHH dầu khí Mêkông. Bài viết của
tác giả có các nội dung chính sau: đánh giá kết quả tiêu thụ theo số lượng, theo
giá trị, mức độ ảnh hưởng của từng sản phẩm đến doanh thu tiêu thụ, thị trường
tiêu thụ, các nguyên nhân ảnh hưởng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đưa ra
các giải pháp.


Cao Hồng Anh (2005), Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ

vật tư và một số giải pháp nhằm nâng cao doanh thu tại Công ty Cổ phần Vật Tư
Hậu Giang. Đề tài đã đi sâu phân tích khái quat tình hình tiêu thụ, phân tích cơ
cấu mặt hàng tiêu thụ của doanh nghiệp, phân tích khối lượng hàng tồn kho của
doanh nghiệp, phân tích giá bán vật tư của doanh nghiệp, phân tích doanh thu
qua 3 năm và đưa ra các giải pháp.
Cả hai đề tài đều sử dụng phương pháp so sánh chủ yếu là so sánh tuyệt đối
và so sánh tương đối. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu đến thời điểm
cuối năm 2008 cho nên cùng với những kiến thức đã học và thu thập thêm nhiều
thông tin mới em tiến hành đề tài này.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-3-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Các khái niệm có liên quan
2.1.1.1. Khái niệm doanh thu
a) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTBH & CCDV)
Là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ đã được khách hàng chấp
nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền).
Công thức tính:
M=PxQ
Trong đó:
P: là giá bán
Q: là khối lượng tiêu thụ
Khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ được xác định tiêu thụ là khối
lượng hàng hóa sản phẩm dịch vụ mà người bán đã giao hoặc thực hiện đối với
người mua, người đặt hàng, đã được người mua, người đặt hàng thanh toán hay
chấp nhận cam kết sẽ thanh toán.
Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế được ghi trên hóa đơn. Doanh
nghiệp phải căn cứ vào giá thị trường ở thời điểm bán hàng, cung cấp dịch vụ để
định giá tiêu thụ.
b) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng doanh thu bán hàng trừ
các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán
của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
2.1.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
a) Chiết khấu thương mại
Là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên tổng số các nghiệp vụ đã
thực hiện trong một thời gian nhất định hoặc khoản tiền giảm trừ trên giá bán
thông thường vì mua hàng với khối lượng lớn.
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-4-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

b) Giảm giá hàng bán
Phản ánh khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn (tức là
sau khi đã có hóa đơn bán hàng) không phản ánh số giảm giá cho phép đã được
ghi trên hóa đơn bán hàng.
c) Hàng bán bị trả lại
Phản ánh doanh thu của số hàng hóa thành phẩm dịch vụ đã tiêu thụ bị
khách hàng trả lại do không phù hợp với yêu cầu người mua, do vi phạm hợp
đồng kinh tế, hàng bán kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
2.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tiêu thụ
Kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp phải đ ược xem xét trên cơ sở
căn cứ theo loại hình từng loại doanh nghiệp cụ thể. Các doanh nghiệp sản xuất
phải thực hiện kết quả sản xuất nhằm cung cấp khối lượng sản phẩm nhất định
theo yêu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng và chủng loại…Kết quả này
đề thông qua công tác tiêu thụ.
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng các sản phẩm hàng
hóa và dịch vụ. Qua tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chuyển từ hình thái hiện
vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn
thành.
Thông qua kết quả tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm hàng hóa ở doanh
nghiệp mới được thị trường thừa nhận về số lượng, chất lượng mặt hàng và thị
hiếu của người tiêu dùng. Doanh nghiệp mới thu hồi toàn bộ chi phí có liên quan
đến giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý chung.
Lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp được thực hiện thông qua kết quả tiêu
thụ, lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, là nguồn bổ sung vốn tự có trong kinh doanh và là nguồn hình thành
các loại quỹ ở doanh nghiệp.
Để đảm bảo kinh doanh được liên tục phát tiển đòi hỏi doanh nghiệp phải
thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ, giúp cho doanh nghiệp phát hiện ưu
điểm và những tồn tại của công tác này nhằm khắc phục mặt còn tồn tại, khai
thác tiềm năng sẵn có, giúp cho công tác tiêu thụ ngày càng hoàn thiện và tiến bộ
hơn.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-5-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

2.1.3. Nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ
Từ những ý nghĩa nói trên có thể nhận thấy rằng đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa luông là vấn đề được đặt ra đối với doanh nghiệp. Để đẩy mạnh
tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp một mặt phải thường xuyên theo dõi tình
hình thị trường để kịp thời nắm bắt sự thay đổi nhu cầu của khách hàng đối với
sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ mà doanh nghiệp đang hoặc có khả năng sản
xuất, trên cơ sở đó kịp thời điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh, cải tiến chất
lượng sản phẩm hiện tại, tung ra thị trường những sản phẩm mới nhằm thỏa mãn
tốt nhất nhu cầu khách hàng, mặt khác phải thường xuyên phân tích, đánh giá
những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp trong lĩnh vực
tiêu thụ sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp khả thi nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm.
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp cần tập
trung vào các nhiệm vụ sau:
- Đánh giá tình hình và kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong
kỳ phân tích, bao gồm: tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch trong kỳ, tình
hình tăng giảm khối lượng sản phẩm tiêu thụ kỳ phân tích so với kỳ trước, tình
hình bảo đảm chất lượng sản phẩm tiêu thụ, …
- Phân tích chi tiết tình hình tiêu thụ theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp
như: thị trường tiêu thụ, mặt hàng tiêu thụ, thời hạn tiêu thụ, …
- Phát hiện, phân loại và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình và
kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ phân tích. Trong đó, cần đặt
biệt quan tâm đến các nhân tố mà doanh nghiệp có khả năng kiểm soát và tác
động tới (các nhân tố thuộc về doanh nghiệp).
Từ kết quả phân tích phát hiện ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả
phân tích, từ đó đưa ra các biện pháp tương ứng nhằm khai thác tối đa khối lượng
tiêu thụ góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.1.4. Nội dung phân tích tình hình tiêu thụ
2.1.4.1. Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ
a) Phân tích tình hình tiêu thụ theo hình thức số lượng
Hình thức số lượng có ưu điểm thể hiện cụ thể khối lượng tiêu thụ từng
hàng hóa từng sản phẩm, từng mặt hàng chủ yếu trong kỳ phân tích, nhưng hình
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-6-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

thức này có nhược điểm là không thể tổng hợp được để đánh giá chung toàn
doanh nghiệp.
Công thức kế toán:
Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ – Xuất trong kỳ = Tồn cuối kỳ
b) Phân tích hệ số luân chuyển hàng tồn kho
Hệ số luân chuyển hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa hàng hóa đã
bán với hàng hóa dự trữ trong kho. Hệ số này thể hiện số lần mà hàng hóa tồn
kho bình quân được bán trong kỳ.
Công thức tính:
Hệ số luân chuyển
hàng tồn kho
Số ngày
của 1 vòng

Giá vốn hàng bán

=

Hàng tồn kho bình quân
360

=

Số vòng

Số vòng hàng tồn kho càng cao (số ngày cho một vòng quay càng ngắn)
càng tốt; tuy nhiên, với số vòng quay quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu
cung cấp, hàng hóa dự trữ không kịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín doanh
nghiệp.
2.1.4.2. Phân tích tình hình tiêu thụ gas theo cơ cấu mặt hàng
Cơ cấu mặt hàng là tỷ phần giá trị từng loại mặt hàng tiêu thụ trong tổng giá
trị hàng hóa tiêu thụ, chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Giá trị từng mặt hàng tiêu thụ
Tỷ phần giá trị từng =
Tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ
mặt hàng tiêu thụ
Khi phân tích có thể so sánh chỉ tiêu từng phần giá trị từng loại mặt hàng
tiêu thụ thực tế với kế hoạch hoặc với các kỳ kinh doanh trước nhằm đánh giá
tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ từng mặt hàng hoặc sự biến động giữa các
kỳ.
Đồng thời xác định vị trí từng mặt hàng tiêu thụ trong tổng giá trị hàng hóa
tiêu thụ. Trên cơ sở đó phát hiện xu thế và mức độ biến động từng thị phần, từng
loại mặt hàng tiêu thụ. Cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho việc lập
kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-7-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ việc phỏng vấn các anh chị, cô chú
trong phòng kinh doanh- marketing, báo cáo xuất gas-phụ kiện, sổ theo dõi sản
lượng vỏ bình, sổ tổng hợp chi tiết…của phòng kế toán,
Ngoài ra, số liệu còn được thu thập từ một số thông tin trong trang web của
tổng công ty và các trang web khác
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Trong từng mục tiêu đều áp dụng phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh: đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là
phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức
độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh
là xác định xem chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng hay giảm
như thế nào để có hướng khắc phục.
- Tiêu chuẩn so sánh: so sánh số liệu năm nay với số liệu năm trước cụ thể
là so sánh số lượng, giá trị và doanh thu năm 2007 so với năm 2006, và năm
2008 so với năm 2007. Từ đó giúp ta nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng
trưởng của hiện tượng.
- Kỹ thuật so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so
với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
F = F1 - F0
Trong đó: Ft là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
F1
F =  x 100
F0
Trong đó: Ft là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-8-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINAGAS MIỀN TÂY
3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG ĐẠI VIỆT-CHI
NHÁNH VINAGAS MIỀN TÂY
Địa chỉ: 31A/2, TL902, ấp Thanh Mỹ 2, xã Thanh Đức, huyện Long Hồ,
tỉnh Vĩnh Long.
Điện thoại: (070) 3.947.703-3.947.704; Fax: (070) 3.947.851
Đại diện theo pháp luật: Ông Lương Quốc Nam - Chức vụ: Giám Đốc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5413000069
Nơi cấp: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Vĩnh Long. Ngày cấp: 30/08/2007
Mã số thuế: 0305096761-001
Tài khoản số: 085.001.734.000.001 Tại Ngân Hàng Đông Á Vĩnh Long,
Ngành nghề kinh doanh:
- Mua bán gas, xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu, chiết nạp, vận chuyển
gas.
- Mua bán bếp gas và phụ tùng
- Lắp đặt máy móc thiết bị vật tư ngành dầu khí, thiết bị năng luợng mặt
trời, hệ thống bồn chứa, đường ống gas.
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Vào năm 1995, Công ty Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận (PNJ) mở rộng thêm
ngành hàng – kinh doanh khí đốt hóa lỏng (gas) và xem đây là ngành hàng chủ
lực bên cạnh hoạt động kinh doanh vàng - bạc - đá quý. Với chủ trương hoạt
động kinh doanh đa ngành, Công ty PNJ quyết định xây dựng Trạm chiết
Vinagas và đây là Trạm chiết gas đầu tiên trong nội thành TP. Hồ Chí Minh, với
ngành nghề kinh doanh chính:
- Tồn trữ, chiết nạp và kinh doanh gas.
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ kiện ngành gas.
- Tư vấn, thiết kế và lắp đặt các công trình gas.
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-9-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

- Dịch vụ vận chuyển.
Trong giai đoạn từ năm 1995 – 2002, Vinagas chiết nạp và phân phối trên
thị trường phía Nam, với sản lượng tiêu thụ khoảng 1.000 tấn/tháng.
Sau khi có đủ nguồn lực, kinh nghiệm và hệ thống phân phối; vào ngày
14/9/2002, Vinagas chính thức hoạt động với thương hiệu độc lập. Và cũng vào
năm 2002, Vinagas là đơn vị đầu tiên trong ngành gas được cấp chứng nhận quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000, điều này càng nâng cao lợi
thế cạnh tranh và uy tín thương hiệu Vinagas trên thị trường.
Từ năm 2004 - 2005, hệ thống chiết nạp và phân phối của Vinagas mở rộng
không ngừng, cùng với việc ra đời Chi nhánh Vinagas miền Tây (tại tỉnh Vĩnh
Long). Do đó, ngày 22.03.2004 chi nhánh Vinagas Vĩnh Long chính thức được
thành lập với tên: chi nhánh Vinagas Vĩnh Long trực thuộc Công ty Cổ phần
Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận. Ngày 07.12.2004 Đơn vị chính thức đi vào hoạt
động.
Sau 11 năm tham gia vào ngành kinh doanh gas (LPG) và sau 5 năm hoạt
động dưới thương hiệu độc lập Vinagas, mặc dù gặp nhiều khó khăn do thị
trường gas có nhiều biến động, giá dầu khí thế giới tăng giảm không theo quy
luật, chịu sự cạnh tranh của nhiều Công ty kinh doanh gas khác,… tuy nhiên
bằng sự nỗ lực và hỗ trợ từ Công ty PNJ,… hoạt động sản xuất, kinh doanh của
Vinagas đã đạt được những kết quả khả quan và trở thành thương hiệu kinh
doanh gas lớn trên thị trường. Do đó, Công ty PNJ đã tách ngành hàng gas ra
thành một Công ty độc lập là Công ty Cổ phần Năng Lượng Đại Việt vào năm
2007. Để phù hợp với việc xã hội hóa doanh nghiệp, thành lập Công ty cổ phần
đại chúng và liên kết với các đối tác chiến lược nhằm nâng tầm hoạt động, thu
hút đầu tư, nhân lực, kinh nghiệm quản lý,…“Chi nhánh Vinagas Vĩnh Long”
được đổi thành “Chi nhánh Vinagas Miền Tây thuộc Công ty Cổ phần Năng
Lượng Đại Việt” vào ngày 30/08/2007.
3.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHI NHÁNH
3.2.1. Chức năng
- Tồn trữ chiết nạp và phân phối sản phẩm LPG.
- Đảm bảo tăng cường doanh thu tiêu thụ gas trên các kênh phân phối,
vùng thị trường và thực hiện các dịch vụ của ngành gas.
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-10-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

- Thiết lập và cũng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng, phục vụ và làm
thỏa mãn nhu cầu của các đại lý, khách hàng đối với mặt hàng gas và các dịch vụ
kèm theo.
3.2.2. Nhiệm vụ
- Tuân thủ mọi chủ trương, chính sách và pháp luật nhà nước, thực hiện
nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế mà đơn vị đã ký kết với các đơn vị khác.
- Thực hiện đày đủ các chế độ về bảo vệ môi trường, an toàn lao động, giữ
gìn tật tự xã hội.
- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh của mình để đạt được
mục đích và nội dung kinh doanh của đơn vị.
- Nghiên cứu và phát triển kinh doanh theo nhu cầu thị trường, mở rộng
mạng lưới phân phối và nâng cao khả năng phục vụ.
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Giám đốc

Phó giám đốc chi nhánh

Bộ phận kỹ
thuật - kho

Bộ phận kinh
doanh-Marketing

Bộ phận kế
toán tài chính

Bộ phận
bảo vệ

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

3.3.2. Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc và bộ phận
3.3.2.1.

Ban giám đốc

Giám đốc: chịu sự quản lý trực tiếp của Phó tổng giám đốc công ty quản lý
các mặt hoạt động của đơn vị, lãnh đạo, triển khai, thực hiện và hoàn thành tốt
chiến lược kinh doanh để hoàn thành chỉ tiêu ban giám đốc giao cho đơn vị. Báo
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-11-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

cáo trực tiếp cho phó giám đốc kinh doanh về kết quả hoạt động kinh doanh của
trạm. Quản lý và sử dụng nhân nhân sự, có quyền đề xuất các hình thức khen
thưởng/ kỷ luật, nâng/ hạ bậc lương nhân viên theo yêu cầu công việc, tham gia
vào quá trình tuyển dụng nhân viên.
Phó giám đốc chi nhánh: Giúp việc cho giám đốc đơn vị khi được ủy quyền
để giải quyết hoạt động tại đơn vị. Hoạch định, xây dựng các kế hoạch kinh
doanh của trạm cũng như chiến lược khách hàng, điều hành, quản lý. Khai thác
thị tường, tìm kiếm khách hàng, thúc đẩy các hoạt động bán hàng, điều hành,
quản lý. Tham mưu các kế hoạch và công việc phát sinh trong quá trình hoạt
động của đơn vị.
3.3.2.2.

Bộ phận kỹ thuật – kho

- Phụ trách hoạt động chiết nạp gas, kiểm tra đảm bảo trọng lượng gas
thành phẩm và an toàn bình gas.
- Theo dõi xuất, nhập, tồn vật tư hàng hóa.
- Kiểm tra vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị của đơn vị.
- Thực hiện dịch vụ hậu mãi kỹ thuật của đơn vị.
- Kiểm tra an toàn lao động, an toàn cháy nổ.
3.3.2.3.

Bộ phận kinh doanh – Marketing

- Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu và hành vi tiêu dùng của khách
hàng.
- Xây dựng và phát triển mạng lưới phân phối, các chiến lược marketing,
chương trình quảng cáo khuyến mãi, phát triển thị trường tiềm năng.
- Tham mưu cho lãnh đạo về phương hướng kinh doanh.
- Tiếp nhận xử lý thông tin về hợp đồng mua bán. Theo dõi tiến độ thực
hiện mua/bán hàng của đơn vị.
- Vận chuyển giao hàng đến tận nơi đáp ứng yêu cầu khách hàng về hàng
hóa và thời gian.
- Thiết lập mối quan hệ với các đại lý, khách hàng, hệ thống phân phối.
- Bảo quản, vận hành, kiểm tra và bảo dưỡng phương tiện vận chuyển của
đơn vị.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-12-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

3.3.2.4.

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

Bộ phận kế toán tài chính

- Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử
dụng tài sản, vật tư tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
và sử dụng kinh phí của đơn vị.
- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động tài chính, phục vụ công tác lập và theo
dõi thực hiện kế hoạch thống kê.
- Kiểm tra việc giữ gìn các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, kinh phí, phát hiện
và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô, lãng phí, vi phạm chính sách
kinh doanh, chế độ tài chính của nhà nước và của công ty.
3.3.2.5.

Bộ phận bảo vệ

- Trực gác, chấm công, kiểm tra việc ra vào cổng của toàn thể cán bộ-công
nhân viên, hướng dẫn khách hàng theo quy định của Ban Lãnh Đạo đơn vị. Bảo
quản trong coi toàn tài sản, phương tiện hàng hóa, nhà cửa đất đai trong đơn vị.
- Kiểm soát chặt chẽ việc xuất nhập vật tư hàng hóa ra vào cổng.
- Nhắc nhở phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động.
3.4. CẤU TRÚC LAO ĐỘNG
Cuối năm 2008, tổng số lao động của toàn đơn vị là: 34 người. Trong đó:
- Lao động trực tiếp: 20 người (chiếm 59%), toàn bộ là lao động phổ
thông.
- Lao động gián tiếp: 14 người (chiếm 41%). Trong đó: đại học có 4
người, cao đẳng 2 người, trung cấp 6 người, phổ thông 2 người.

ĐẠI HỌC
12%
CAO ĐẲNG
6%
TRUNG CẤP
18%

PHỔ THÔNG
64%

Hình 2: Trình độ lao động của chi nhánh Vinagas Miền Tây

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-13-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy lao động phổ thông chiếm tỷ lệ rất cao, chiếm
64% tổng số lao động của toàn đơn vị. Trong đó, đa số lao động phổ thông là lao
động trực tiếp. Mặc dù công nhân lao động trực tiếp đều là lao động phổ thông
nhưng đội ngũ lao động này đều được đào tạo chuyên môn trong ngành gas thông
qua các lớp đào tạo do các cán bộ chuyên môn từ Tổng công ty điều xuống. Do
đó, có thể nói rằng chi nhánh Vinagas Miền Tây có một đội ngũ công nhân lành
nghề, thành thạo trong công việc, đủ để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh với các đơn
vị khác cùng ngành.
PHỔ THÔNG
14%

ĐẠI HỌC
29%

CAO ĐẲNG
14%

TRUNG CẤP
43%

Hình 3: Trình độ của lao động gián tiếp

Lao động gián tiếp bao gồm các phòng ban tiêu biểu như cấp quản lý, nhân
viên văn phòng,…Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy trình độ đại học chiếm 29%, cao
đẳng 14%, trung cấp chiếm 43%, phổ thông chiếm 14%. Từ đó ta thấy trung cấp
chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số lao động gián tiếp của đ ơn vị cho nên lao động
gián tiếp cần nâng cao trình độ hơn nữa để góp phần thúc đẩy hoạt động kinh
doanh phát triển hơn.
Chi nhánh Vinagas là một đơn vị kinh doanh nhỏ số lượng nhân viên không
cần nhiều. Tuy nhiên phòng kinh doanh-Marketing chỉ có 2 nhân viên mà thị
trường Miền Tây rộng lớn nên chưa theo dõi sâu sát hết thị trường. Do đó để đáp
ứng nhu cầu thực tế từ thị trường thì đơn vị đang xem xét quá trình tuyển dụng
và lựa chọn nhân viên kinh doanh-Marketing có khả năng theo sát thị trường.
Đồng thời trong quá trình hoạt động sắp tới đơn vị có hướng lựa chọn nhân viên
có thực lực và trình độ lao động từ cao đẳng trở lên. Tất cả quá trình tuyển dụng
đó sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của đơn vị.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-14-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

3.5. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.5.1. Thuận lợi
- Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của châu thổ sông Mê Kông
có diện tích gần 40.000km², dân số gần 17 triệu người ( chiếm 12% diện tích và
1/5 dân số cả nước).
- Thiên nhiên đồng bằng sông Cửu Long rất đa dạng với nhiều tiềm năng.
- Công ty nằm trên tỉnh lộ 902 của tỉnh Vĩnh Long nên đường giao thông
tương đối thuận tiện.
- Có địa điểm kinh doanh qui mô, rộng rãi, sức chứa ổn định, thiết bị sử
dụng tốt, công suất thiết kế có thể đáp ứng nhu cầu cao.
- Vinagas là thương hiệu gas đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng nhận
ISO 9001:2000 và là một trong top 10 hãng gas lớn nhất Việt Nam.
- Đội ngũ cán bộ công nhân Vinagas đều được khuyến khích nâng cao
trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn và quản lý thông qua các lớp đào tạo bên
trong và bên ngoài.
3.5.2. Khó khăn
- Đồng bằng sông Cửu Long, với đặc thù là một vùng nông nghiệp lớn nên
mức sống của người dân còn thấp.
- Những năm gần đây Đồng bằng sông Cửu Long có nạn vịt cúm gia cầm,
heo tai xanh, lở mồm long móng…làm cho cuộc sống người dân nơi đây trở nên
khó khăn.
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng kinh tế trọng điểm nên chi nhánh sẽ
gặp những cạnh tranh gay gắt với các hàng gas khác như: Gas Sài Gòn, Petronas,
Total, Elf gas, Petrovietnam, Petimex,…
- Chưa hoạt động hết công suất (900 tấn/tháng).
- Có nhiều loại sản phẩm có thể thay thế gas như: than, củi, trấu, …
- Nhân lực kinh doanh tiếp thị quá mỏng nên chưa theo dõi sâu sát hết thị
trường, từ đó khách hàng dễ thay đổi khi đối thủ chào mời về phía họ.
- Thị trường gas ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bổ chưa đều, sức tiêu
thụ ở một số tỉnh còn khiêm tốn như: Long An, Sóc Trăng, Kiên Giang và một số
thị trường bị bỏ ngõ như: Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-15-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

- Đơn vị kinh doanh mặt hàng dễ cháy nổ nên việc phòng cháy nổ rất phức
tạp, đòi hỏi đơn vị phải chú trọng nhiều đến vấn đề an toàn cháy nổ.
- Những năm vừa qua đặc biệt là cuối năm 2007 đến giữa năm 2008 tình
hình kinh tế thế giới và khu vực có những biến động phức tạp ảnh hưởng rất lớn
đến giá cả xăng dầu cũng như gas trên thế giới, nhất là khu vực Trung Đông luôn
có những bất ổn dẫn đến biến động giá gas trong nước nói chung và đơn vị nói
riêng.
3.6. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Đơn vị sẽ trở thành một trong những đơn vị hoat động đa ngành trong lĩnh
vực năng lượng như đã đăng ký giấy phép kinh doanh. Riêng đối với ngành gas
có thị phần lớn và bao phủ hầu hết Miền Tây, đảm bảo tốc độ phát triển liên tục
và ổn định.
Tạo ra thương hiệu có uy tín trên thị trường, với mục tiêu VINAGAS luôn
đi kèm với chất lượng tốt, dịch vụ hoàn hảo, văn hóa và phong cách phục vụ
chuyên nghiệp. Đảm bảo mức phát triển bền vững trên thị trường.
3.7. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ĐƠN
VỊ QUA 3 NĂM 2006-2008
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị qua 3 năm
2006-2008 ta có thể đánh giá khái khát kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-16-

SVTH: Võ Thị Mới


Luận văn tốt nghiệp

Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2006-2008
Đvt: triệu đồng
2006
75.380
5.445
69.935
61.355
8.580

NĂM
2007
102.583
6.689
95.894
87.118
8.776

2008
159.431
7.286
152.145
145.670
6.475

14
x
5.349

19
x
6.012

25
x
7.314

5
x
663

35,71
x
12,39

6
x
1.302

31,58
x
21,66

3.245

2.783

-814

-462

-14,24

-3.597

-129,25

3.358

5.668

4.775

2.310

68,79

-893

-15,76

1.080
2.278

1.140
4.528

1.577
3.198

60
2.250

5,56
98,77

437
-1.330

38,33
-29,37

5.523

7.311

2.385

1.788

32,37

-4.927

-67,39

CHỈ TIÊU
1. Doanh thu bán hàng
2. Chiết khấu
3. Doanh thu thuần
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp
6. Doanh thu tài chính (lãi
tiền gửi)
7. Chi phí tài chính (lãi vay)
8. Chi phí bán hàng
8. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
9. Thu nhập khác (thế chân
vỏ bình)
10. Chi phí khác (khấu hao,
quản lý chung)
11. Lợi nhuận khác
12. Tổng lợi nhuận trước
thuế

2007/2006
2008/2007
Chênh lệch Tỷ lệ (%) Chênh lệch Tỷ lệ (%)
27.203
36,09
56.848
55,42
1.244
22,85
597
8,93
25.959
37,12
56.251
58,66
25.763
41,99
58.552
67,21
196
2,28
-2.301
-26,22

(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính chi nhánh Vinagas Miền Tây)

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa

-17-

SVTH: Võ Thị Mới


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×