Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY XĂNG dầu tây NAM bộ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----  -----

Luận văn tốt nghiệp

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS. VÕ THỊ LANG

DƯƠNG THỊ NHẠN
MSSV: 4053594
Lớp: Kế toán –K31

Cần Thơ, 2009



MỤC LỤC
Chương 1 GIỚI THIỆU .......................................................................... 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................. 3
1.3.1 Phạm vi về không gian ............................................................... 3
1.3.2 Phạm vi về thời gian ................................................................... 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU .................................................................................... 3

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................... 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN........................................................................ 5
2.1.1 Khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của việc phân tích tài chính . 5
2.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính ........................................................ 7
2.1.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính ............................. 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 22
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................. 22
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................ 22

Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU
TÂY NAM BỘ ...................................................................... 23
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ...... 23
3.2.2 Nhiệm vụ ................................................................................... 25
3.3 HÌNH THỨC KINH DOANH VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH ....... 25
3.3.1 Hình thức kinh doanh .............................................................. 25
3.3.2 Địa bàn kinh doanh .................................................................. 26
3.4 CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU
TÂY NAM BỘ ...................................................................................... 30
3.4.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty ........................................ 30


3.4.2 Các sản phẩm kinh doanh ....................................................... 30
3.5 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ........................... 31
3.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ................................................................. 31
3.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban .......................... 32


3.6 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY ........................... 34
3.7 HIỆN TRẠNG CỦA CÔNG TY ......................................................... 36
3.7.2 Những khó khăn và thuận lợi của công ty ............................. 36
3.7.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 03 năm (2006-2008) ... 37
3.8 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHO NHỮNG
NĂM SAU ...............................................................................................

41

Chương 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ.................. 42
4.1 PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ ............................................................. 42
4.1.1 Phân tích tình hình chung ....................................................... 42
4.1.2 Phân tích mối quan hệ và sự biến động của các khoản mục
trong bảng cân đối kế toán ...................................................... 48
4.1.3 Phân tích mối quan hệ của các chỉ tiêu trong bảng Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh ................................................... 53
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THÔNG
QUA PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH .................................. 57
4.2.1 Phân tích các tỷ số thanh toán................................................. 57
4.2.2 Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động .................................. 66
4.2.3 Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính (Tỷ số quản trị nợ) .... 72
4.2.4 Phân tích các tỷ suất sinh lợi .................................................. 74
4.3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO SƠ ĐỒ DUPONT ........................ 7

Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY...... 80
5.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY ..................................................................................................
5.1.1 Về tình hình quy động vốn ...................................................... 80
5.1.2 Về tình hình sử dụng vốn ......................................................... 80

80


5.1.3 Về tình hình sử dụng tài sản cố định ...................................... 81
5.1.4 Về tình hình khả năng thanh toán .......................................... 81
5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH CHO CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ ................... 82
5.2.1 Về vốn bằng tiền của công ty ................................................... 82
5.2.2 Về các khoản phải thu của công ty ......................................... 83
5.2.3 Giải pháp giảm chi phí kinh doanh ........................................ 85
5.2.4 Về quản lý và sử dụng tài sản cố định .................................... 85
5.2.5 Về chuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ công nhân viên ... 86
5.2.6 Về chính sách động viên người lao động ................................ 86

Chương 6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................ 87

6.1 KẾT LUẬN ........................................................................................... 87
6.2 KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 88
6.2.1 Đối với công ty .......................................................................... 88
6.2.2 Đối với Nhà nước ...................................................................... 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................... 90


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 01: Phân tích Dupont ............................................................................... 21
Sơ đồ 02: Sơ đò cơ cấu quản lý tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ ................ 32
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính .. 36
Sơ đồ 03: Phân tích tình hình tài chính theo sơ đồ Dupont ............................ 79


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc chi nhánh Sóc Trăng .... 26
Bảng 3.2: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc chi nhánh Bạc Liêu ....... 27
Bảng 3.3: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc chi nhánh Hậu Giang ... 28
Bảng 3.4: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc Thành phố Cần Thơ ..... 29
Bảng 3.5: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua
ba năm (2006-2008) ............................................................................ 40
Bảng 4.1: Đánh giá khái quát tổng tài sản qua ba năm (2006-2008) ............. 44
Bảng 4.2: Đánh giá khái quát tổng nguồn vốn qua ba năm (2006-2008) ...... 47
Bảng 4.3: Phân tích sự biến động tài sản trong ba năm (2006-2008)............. 50
Bảng 4.4: Phân tích sự biến động nguồn vốn qua ba năm (2006-2008) ......... 52
Bảng 4.5: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm
(2006-2008) .......................................................................................... 56
Bảng 4.6: Phân tích các khoản phải thu ngắn hạn trong ba năm
(2006-2008) ......................................................................................... 58
Bảng 4.7: Phân tích các khoản nợ ngắn hạn trong ba năm
(2006-2008) ......................................................................................... 61
Bảng 4.8: Phân tích tỷ số khoản phải thu trên khoản phải trả qua
ba năm (2006-2008) ............................................................................ 62
Bảng 4.9: Phân tích khả năng thanh toán hiện thời qua ba năm
(2006-2008) .......................................................................................... 64
Bảng 4.10: Phân tích khả năng thanh toán nhanh qua ba năm
(2006-2008) ............................................................................................ 65
Bảng 4.11: Phân tích tình hình luân chuyển khoản phải thu qua
ba năm (2006-2008) .......................................................................... 67
Bảng 4.12: Phân tích tình hình sử dụng hàng tồn kho qua
ba năm (2006-2008) ............................................................................ 68
Bảng 4.13: Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định qua ba năm
(2006-2008) .......................................................................................... 70
Bảng 4.14: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động qua ba năm
(2006-2008) ....................................................................................... 71


Bảng 4.15: Phân tích tình hình sử dụng tổng tài sản qua ba năm
(2006-2008) .............................................................................................. 72
Bảng 4.16: Phân tích các chỉ tiêu quản trị nợ qua ba năm (2006-2008) ....... 72
Bảng 4.17: Phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lời qua ba năm
(2006-2008) ....................................................................................... 75


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trđ: Triệu đồng
LNR: Lợi nhuận ròng
DTT: Doanh thu thuần
Tổng DT: Tổng doanh thu
Tổng CP: Tổng chi phí
TSCĐ và ĐTDH: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
TSLĐ và ĐTNH: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
∑ TSbq: Tổng tài sản bình quân
∑TSLĐbq: Tổng tài sản lưu động bình quân
∑TSCĐbq: Tổng tài sản cố dịnh bình quân
LNR/VCSH: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
LNR / ∑TSbq: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản bình quân
∑TSbq/VCSH: Tỷ số tổng tài sản bình quân trên vốn chủ sở hữu
LNR/DTT: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần
DTT/ ∑TSbq: Tỷ suất doanh thu thuần trên tổng tài sản bình quân


Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ

Chương 1
GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay -một nền kinh tế tự do cạnh tranh
mở rộng quan hệ kinh tế với các nước khác trên thế giới. Với xu hướng đất nước
ngày càng phát triển -quy luật cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt
thì việc các doanh nghiệp, dù quy mô nhỏ hay lớn, hoạt động kém hiệu quả sẽ bị
đào thải là không thể tránh khỏi. Do đó muốn đứng vững trên thương trường,
cũng như muốn tối đa hóa lợi nhuận, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chính sách
kinh doanh hợp lý, đồng thời phải nắm bắt những thông tin về thị trường một
cách linh hoạt, liên tục và kịp thời. Điều đó đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp
phải có năng lực và trình độ chuyên môn vững vàng. Một mặt, giúp các nhà quản
lý trong việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, mặt khác, có
thể dự đoán được điều kiện kinh doanh trong thời gian tới và vạch ra chiến lược
kinh doanh phù hợp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ
giúp các nhà doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tình hình tài chính hiện tại, đồng
thời xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến tình hình tài chính. Không những thế nhu cầu về tài chính cho nền kinh tế,
cho từng doanh nghiệp hiện nay là một vấn đề bức xúc luôn được các nhà quản
trị quan tâm hàng đầu. Vì vậy, phải làm gì để phân bổ tài chính hợp lý tạo nên lợi
nhuận ngày càng cao, bảo toàn được nguồn vốn là một yêu cầu cấp thiết và góp
phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển công nghiệp hóa -hiện đại hóa đất nước.
Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ là một đơn vị thương mại, chịu sự chỉ đạo
trực tiếp của Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam. Là một công ty kinh doanh thuộc
lĩnh vực xăng dầu, vận chuyển xăng dầu và rất nhiều loại hình kinh doanh khác
như: kinh doanh kho, cảng, vật tư, thiết bị phục vụ ngành xăng dầu… Kết hợp
với nhiều hình thức kinh doanh cả bán buôn lẫn bán lẻ, bán qua đại lý và Tổng
đại lý… thì lợi nhuận thu được của công ty được thể hiện qua bảng báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh hàng năm. Đó là một vấn đề trọng yếu mà hầu hết

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 1

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ

doanh nghiệp nào cũng đã và đang quan tâm. Do đó để việc kinh doanh đạt được
hiệu quả thì bản thân công ty phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến
của công ty một cách khách quan, và thu thập các thông tin bổ ích về hoạt động
tài chính thông qua những phương tiện thông tin đại chúng. Từ đó nhận định
được những mặt yếu kém cần phải sửa đổi và những mặt mạnh hay lợi thế cần
phát huy hơn nữa.
Phân tích tình hình tài chính là một công cụ cung cấp thông tin cho các
nhà quản trị, nhà đầu tư, nhà cho vay… và cho tất cả các đối tượng quan tâm đến
tài chính doanh nghiệp trên mỗi góc độ khác nhau để phục vụ cho lĩnh vực quản
lý, đầu tư của họ. Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là
công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh
nghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và cũng là chiến lược tồn tại lâu dài. Chính vì tầm
quan trọng đó nên đề tài “Phân tích tình hình tài chính” tại công ty xăng dầu
Tây Nam Bộ được chọn nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty
xăng dầu Tây Nam Bộ” là để đánh giá sức mạnh tài chính, khả năng thanh toán,
hiệu quả hoạt động kinh doanh và những hạn chế còn tồn tại của công ty. Qua đó,
tác giả có thể mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, và cũng với mong muốn đóng góp một phần
nhỏ vào sự phát triển chung của cả doanh nghiệp.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Dựa vào các báo cáo tài chính của công ty: Bảng cân đối kế toán, báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh để tiến hành:
 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty qua ba năm từ năm
2006 đến năm 2008.
 Phân tích tình hình biến động và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong
bảng cân đối kế toán.
 Phân tích tình hình biến động và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong
bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 2

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ

 Phân tích các tỷ số tài chính của công ty.
 Đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu về tình hình tài chính của công ty.
 Đề ra những giải pháp thiết thực để khắc phục và cải thiện tình hình tài
chính, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong quá trình hoạt động kinh doanh
của công ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Quá trình nghiên cứu được thực hiện tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
Phân tích các báo cáo tài chính của công ty trong ba năm liên kề, từ năm
2006 đến năm 2008, để đánh giá thực trạng tài chính trong quá khứ, hiện tại và
xu hướng phát triển của công ty.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này không nghiên cứu tất cả các hoạt động của công ty mà chỉ phân
tích, đánh giá giới hạn ở lĩnh vực tài chính của công ty. Từ các báo cáo tài chính
của công ty sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh các số l iệu để đạt được mục
tiêu nghiên cứu.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, tác giả đã dựa vào các giáo trình như:
“Phân tích hoạt động kinh doanh” của Phạm Văn Dược -Đặng Kim Cương, và
“Phân tích hoạt động doanh nghiệp” của Nguyễn Tấn Bình, “Tài chính doanh
nghiệp” của Nguyễn Minh Kiều… để tác giả tham khảo và vận dụng cách phân
tích các tỷ số tài chính chủ yếu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Ngoài ra, các
tài liệu này còn cung cấp nhiều khái niệm quan trọng góp phần hoàn thành
chương cơ sở lý luận. Qua phân tích các tỷ số tài chính sẽ đưa ra các kết luận tình
hình hoạt động của công ty đã tiến triển như thế nào từ trong quá khứ đến hiện tại
và tương lai. Từ đó đề ra giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty.

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 3

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ

Các tài liệu được công ty cung cấp như các báo cáo tài chính qua ba năm
(2006-2008) thì dùng để tổng hợp, tính toán cụ thể từng chỉ tiêu quan trọng để
đánh giá tình hình tài chính của công ty qua các năm liền kề.
Các thông tin trên Internet thì sử dụng để quan sát tình hình phát triển của
công ty nói riêng và của đất nước nói chung trong những năm vừa qua để đưa ra
những nhận định, để đánh giá, nhận xét, và có thể dự báo tình hình doanh thu
trong tương lai cho công ty.
Tham khảo một số quyển luận văn tốt nghiệp của các anh chị khóa trước
thuộc Khoa Kinh tế -Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ để xem cách
trình bày nội dung của một luận văn tốt nghiệp hoàn chỉnh. Trên cơ sở đó, rút ra
những bài học kinh nghiệm cho bản thân để hoàn thiện đề tài của mình.

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 4

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ

Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của việc phân tích tài chính
2.1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính mà cụ thể là phân tích các báo cáo tài chính.
Đây là một nội dung đặc trưng, chủ yếu của công tác phân tích hoạt động kinh
doanh, là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài
chính đã qua và hiện tại. Phân tích tình hình tài chính của đơn vị với những chỉ
tiêu trung bình của ngành, thông qua đó các nhà phân tích có thể thấy được thực
trạng tài chính hiện tại và những dự đoán cho tương lai.
2.1.1.2 Mục tiêu phân tích tài chính
Mỗi báo cáo sẽ phản ánh một số chỉ tiêu về tình hình tài chính. Do đó, khi
phân tích từng báo cáo chỉ có thể đánh giá được một khía cạnh tài chính nào đó.
Và vì vậy, sự liên kết phân tích số liệu trên các báo cáo tài chính sẽ đánh giá
được một cách toàn diện về bức tranh tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời,
thông qua phân tích báo cáo tài chính, giúp các nhà phân tích đánh giá chính xác
sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh,
đánh giá những triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh
nghiệp, để từ đó đưa ra những lựa chọn, những biện pháp, những quyết định cho
thích hợp.
2.1.1.3 Ý nghĩa của phân tích tài chính
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình
phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm
tàng về vốn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
Phân tích tình hình tài chính là một công cụ quan trọng trong các chức
năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức kinh
doanh, là cơ sở đưa ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 5

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ

năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu
kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính là một công cụ không thể thiếu phục vụ cho
công tác quản lý của cấp trên, cơ quan tài chính như: đánh giá tình hình thực hiện
các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước, xem xét cho vay vốn…
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được nhiều nhóm người khác nhau
quan tâm, và mỗi nhóm người xem xét trên từng khía cạnh khác nhau về bức
tranh tài chính của doanh nghiệp nhưng thường có liên quan với nhau.
 Đối với nhà quản lý:
Mối quan tâm của họ là làm sao điều hành quá trình sản xuất kinh doanh
có hiệu, tìm được lợi nhuận tối đa và đủ khả năng trả nợ. Dựa trên cơ sở phân
tích, các nhà quản lý có thể định hướng hoạt động, lập kế hoạch, kiểm tra tình
hình thực hiện và điều chỉnh quá trình hoạt động sao cho có lợi nhất.
 Đối với chủ sở hữu:
Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an toàn của tiền
vốn bỏ ra. Thông qua phân tích sẽ giúp họ đánh giá hiệu quả điều hành hoạt động
của nhà quản trị để quyết định sử dụng hay bãi miễn nhà quản trị cũng như quyết
định phân phối kết quả kinh doanh.
 Đối với chủ nợ (Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp):
Mối quan tâm chủ yếu của họ là hướng vào khả năng trả nợ của doanh
nghiệp. Do đó, họ cần chú ý tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng
như quan tâm đến lượng vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có
khả năng trả nợ được hay không trước khi quyết định cho vay hay bán chịu sản
phẩm cho đơn vị.
 Đối với nhà đầu tư trong tương lai:
Điều mà họ quan tâm đầu tiên đó là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, kế
đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn. Vì vậy, họ cần những thông tin về tài
chính, tình hình hoạt động kinh doanh, tiềm năng, sự tăng trưởng của doanh
nghiệp. Do đó, họ thường phân tích qua các thời kỳ để có cơ sở quyết định nên
đầu tư vào đơn vị hay không, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vực
nào.

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 6

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ

 Đối với cơ quan chức năng: như cơ quan thuế, thông qua thông tin trên
các báo cáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ đối với Nhà nước; cơ quan
thống kê tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê…
2.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của một doanh nghiệp gồm có:


Bảng cân đối kế toán (balance sheet);



Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (income statement);

Ngoài ra, còn có hai bảng báo cáo thuộc hệ thống báo cáo tài chính của
một doanh nghiệp hay một công ty là báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh
báo cáo tài chính. Nhưng do đề tài nghiên cứu nghiêng về phân tích tình hình tài
chính nên chỉ cần sử dụng số liệu cung cấp từ hai bảng -bảng cân đối kế toán và
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là đủ. Cho nên hai bảng sau đã không sử
dụng trong đề tài nghiên cứu này.
2.1.2.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng đối với nhiều đối tượng sử
dụng khác nhau –bên ngoài cũng như bên trong doanh nghiệp. Đây là báo cáo tài
chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình
thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kỳ
kinh doanh.
Cơ cấu của bảng cân đối kế toán gồm hai phần –tổng tài sản và tổng
nguồn vốn -luôn bằng nhau.
- Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản
hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức
tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia như
sau:
A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanh
nghiệp vào thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp
lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp.
Nguồn vốn được chia ra:

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 7

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ

A: Nợ phải trả
B: Nguồn vốn chủ sở hữu
Do bảng cân đối kế toán mang tính chất thời điểm nên đã làm ảnh hưởng
đến công tác phân tích tình hình tài chính, đó là vì dữ liệu mà chúng cung cấp đã
thuộc về quá khứ trong khi phân tích lại đang hướng đến tương lai.
2.1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn được gọi là báo cáo thu nhập
hay báo cáo lợi tức, là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quả kinh
doanh của đơn vị qua một kỳ kế toán kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ
với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
Báo cáo kết quả kinh doanh gồm hai phần chính:
- Phần lãi (lỗ): Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.
- Phần tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: Phản ánh tình hình thực
hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn và các khoản phải nộp khác.
Báo cáo thu thập chủ yếu thể hiện chỉ tiêu lợi nhuận của một doanh
nghiệp. Tuy nhiên, một trong những hạn chế của báo cáo này là kết quả thu nhập
sẽ lệ thuộc rất nhiều vào quan điểm của kế toán trong quá trình hạch toán chi phí
(như: chi phí khấu hao, phân bổ chi phí…), và cũng như quá trình ghi nhận
doanh thu phải theo một quy định nhất quán -tức là khi xác định hàng hóa đã
được tiêu thụ hay đã thực sự được chuyển giao cho người sở hữu thì kế toán mới
tiến hành ghi nhận doanh thu.
2.1.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính
2.1.3.1 Phân tích tình hình chung
Để phân tích khái quát tình hình tài chính, trước hết ta xem xét ở sự thay
đổi của bảng cân đối kế toán, tức l à sự tăng giảm về mặt tổng số tài sản và nguồn
vốn. Sự thay đổi này nói lên sự thay đổi về qui mô hoạt động của doanh nghiệp.
Tuy nhiên cần lưu ý rằng sự tăng giảm đó chỉ đơn thuần là sự thay đổi về số
lượng, chưa thể giải thích điều gì về hiệu quả tài chính cả.

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 8

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ

Tiếp đến, dùng phương pháp liên hệ cân đối đã nghiên cứu, lần lượt phân
tích những nguyên nhân đã ảnh hưởng đến tình hình thay đổi trên cả hai mặt: tài
sản và nguồn vốn. Bằng cách đó, chỉ ra được mức độ tác động khác nhau của
từng khoản mục đến sự thay đổi của bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán được lập theo nguyên tắc cân bằng, tổng tài sản
bằng tổng khoản nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu (hay nói khác hơn là tổng tài
sản bằng tổng nguồn vốn). Nếu giả định tổng tài sản tăng lên thì hoặc là khoản
nợ phải trả tăng lên hoặc là khoản mục vốn chủ sở hữu tăng lên.
Việc đánh giá khái quát bảng cân đối kế toán được thực hiện thông qua sự
so sánh các số liệu, các chỉ tiêu tổng thể trên bảng cân đối này. Đầu tiên so sánh
tổng tài sản cuối kỳ với tổng tài sản đầu kỳ. Sự so sánh có thể cho thấy sự thay
đổi về qui mô cũng như khả năng huy động vốn của doanh nghiệp. Tiếp đến là
xem xét cơ cấu vốn có hợp lý hay không, hay cơ cấu vốn đã tác động như thế nào
đến quá trình hoạt động kinh doanh, để làm được điều này, ta cần xác định tỷ
trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản và so sánh các loại qua từng thời kỳ.
Ngoài ra, ta cũng cần xác định mức độ độc lập về tài chính của doanh
nghiệp qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa các kỳ cả về số tuyệt đối lẫn
tương đối. Đồng thời, so sánh và xác định tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong
tổng nguồn vốn. Nếu nguồn vốn của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu
hướng tăng thì điều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của công
ty là cao, mức độ phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp đối với chủ nợ là thấp
và ngược lại.
2.1.3.2 Phân tích Bảng cân đối kế toán
a) Phân tích sự biến động và kết cấu tài sản
Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn thành lập cũng như đang hoạt động khâu
đầu tiên là phải có vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn sản xuất kinh
doanh có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau và hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau. Nhưng nhìn chung vốn của doanh nghiệp chia làm hai loại: Tài
sản lưu động và tài sản cố định.

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 9

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ

 Tài sản lưu động
 Vốn bằng tiền
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi lưu trữ tiền mặt cũng nhằm đến ba mục
đích sau: mục đích mua bán, dự phòng và đầu cơ.
 Mục đích mua bán: Với mục đích này chủ yếu doanh nghiệp còn
lưu trữ tiền mặt để thanh toán tiền hàng, trả lương cho công nhân viên, nộp thuế
hay phân phối cổ tức.
 Mục đích dự phòng: Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
tiền mặt có điểm luân chuyển không theo nguyên tắc nào cả, do vậy doanh
nghiệp phải duy trì một vùng đệm an toàn để thỏa mãn nhu cầu tiền mặt bất ngờ.
 Mục đích đầu cơ: Ngoài mục đích mua bán, doanh nghiệp còn lưu
trữ tiền mặt để lợi dụng các cơ hội tạm thời như một sự sụt giảm tức thời về
nguyên vật liệu để gia tăng lợi nhuận cho mình.


Các khoản phải thu

Đây là phần tài sản theo dõi các khoản phải thu nhằm xác định đúng thực
trạng của các khoản phải thu và đánh giá tính hữu hiệu của các chính sách thu
tiền của doanh nghiệp.


Hàng tồn kho

Để dự trữ hàng tồn kho doanh nghiệp phải tốn kém chi phí. Có hai loại chi
phí liên quan đến việc dự trữ hàng tồn kho là chi phí đặt hàng và chi phí lưu trữ
hàng tồn kho.
Chi phí lưu trữ hàng tồn kho là những chi phí biến đổi tăng giảm cùng với
hàng tồn kho, tăng giảm tức là phụ thuộc vào lượng hàng tồn kho nhiều hay ít,
loại chi phí này gồm có: chi phí bảo quản, chi phí thuê mướn kho bãi, chi phí tài
chính.
Chi phí đặt hàng là những chi phí cố định cho mỗi lần mua hàng, loại chi
phí này gồm chi phí giấy tờ, chi phí vận chuyển, chi phí giao dịch, các chi phí
khác.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình kinh
doanh, là vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương, tồn tại dưới các

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 10

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ

hình thức nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm, hàng hóa
và tiền tệ.
Vốn lưu động là một bộ phận tạo nên nguồn tài chính của doanh nghiệp.
Do đó, yêu cầu quản lý là làm sao xác định được nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết.
Trên cơ sở đó, tổ chức huy động đủ nguồn vốn đảm bảo cho việc thực hiện tốt
đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất, đề ra yêu cầu sử dụng tiết
kiệm vốn trên các giai đoạn luân chuyển, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn sao
cho với số vốn ít nhất có thể đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Qua phân tích cho thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm,
mức lợi nhuận được tạo ra từ một đồng vốn lưu động là bao nhiêu, cao hay thấp.
Từ đó cho biết tình hình tổ chức các mặt công tác, mua sắm, dự trữ, sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp hợp lý hay không hợp lý, các khoản vật tư
dự trữ sử dụng tốt hay xấu và các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất kinh
doanh cao hay thấp, tiết kiệm hay không tiết kiệm. Thông qua phân tích sẽ thúc
đẩy doanh nghiệp tăng cường quản lý kinh doanh, sử dụng tiết kiệm và có hiệu
quả vốn lưu động của doanh nghiệp.
 Tài sản cố định
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn hơn 10.000.000
đồng, và thời gian sử dụng ít nhất trên một năm.
Tài sản cố định trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhiều
chu kỳ nhưng không thay đổi hình thái vật chất ban đầu và giá trị hao mòn tài sản
cố định được chuyển dần vào sản phẩm dưới hình thức khấu hao.
Tài sản cố định được tính theo lượng giá trị của tài sản cố định ở thời
điểm bắt đầu đưa vào sử dụng. Loại giá này thường được gọi là nguyên giá hay
giá ban đầu.
b) Phân tích sự biến động và kết cấu nguồn vốn
Phần này phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và đang sử
dụng vào thời điểm lập báo cáo tài chính. Về mặt kinh tế, khi xem xét phần
nguồn vốn các nhà quản trị doanh nghiệp thấu được thực trạng tài chính của
doanh nghiệp đang quản lý sử dụng. Về mặt pháp lý, nhà quản trị thấy được trách
nhiệm cua mình về tổng số vốn được hình thành như: vốn chủ sở hữu, vay ngân

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 11

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ

hàng và các đối tượng khác, các khoản phải trả, phải nộp ngân sách, các khoản
phải thanh toán với công nhân viên…
 Nợ phải trả
Đây là số vốn mà doanh nghiệp vay ngắn hạn hay dài hạn. Loại vốn này
doanh nghiệp chỉ được dùng trong một thời gian nhất định với kỳ hạn phải trả lại
cho chủ nợ.
 Vốn chủ sở hữu
Loại vốn này thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp hay những bên góp vốn,
không phải là những khoản nợ, không phải cam kết thanh toán, sử dụng được vô
kỳ hạn. Bao gồm:


Vốn kinh doanh: Được hình thành từ:
 Nguồn vốn pháp định: Là nguồn vốn riêng mà doanh nghiệp phải

có khi tiến hành đăng ký kinh doanh. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, đó chính
là số vốn Nhà nước cấp cho doanh nghiệp và sau đó doanh nghiệp có trách nhiệm
bảo toàn theo qui định. Đối với doanh nghiệp tư nhân, đây chính là số vốn người
chủ bỏ ra ban đầu để kinh doanh. Đối với doanh nghiệp cổ phần hay liên doanh,
hợp tác, đó chính là số vốn mà các cổ đông đóng góp thông qua việc mua bán các
cổ phiếu.
 Nguồn vốn tự bổ sung: Doanh nghiệp muốn nâng cao năng lực
cạnh tranh, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh phải đầu tư thêm vốn bằng
cách tự tài trợ bằng nguồn lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được hoặc lấy từ quỹ
khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh.
 Nguồn vốn liên doanh: Nguồn vốn mà các đơn vị liên doanh với
doanh nghiệp đóng góp bằng tiền mặt, bằng tiền gửi ngân hàng hoặc vật tư, hàng
hóa.
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn cố định và
nguồn vốn lưu động. Nguồn vốn cố định được sử dụng để trang trải cho các tài
sản cố định như mua sắm tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản… Nguồn vốn
lưu động chủ yếu để đảm bảo cho tài sản lưu động như: nguyên vật liệu, công cụ
lao động, thành phẩm, hàng hóa…

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 12

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ



Quỹ và dự trữ

Gồm quỹ dự trữ, quỹ phát triển kinh doanh, quỹ khen thưởng, quỹ phúc
lợi. Được hình thành từ lợi tức sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp dùng vào
việc mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh hay dự trữ để dự phòng những rủi
ro bất ngờ, hay là để khen thưởng, trợ cấp mất việc làm, làm những công việc
phúc lợi phục vụ người lao động.


Lợi nhuận chưa phân phối

Đây là số lợi tức do hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được phân phối
hoặc chưa được sử dụng.
2.1.3.3 Phân tích Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể
kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản
xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi phí,
thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán. Từ đó,
đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau.
Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta cần xem xét sự
biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi (lỗ) giữa kỳ này so với kỳ trước. Thông
qua việc so sánh cả về tương đối lẫn tuyệt đối, tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự
biến động đó. Đồng thời, giải trình lợi nhuận thuần thu từ hoạt động kinh doanh
tăng hay giảm do nhân tố nào tác động.


Doanh thu

Doanh thu hay còn được gọi là thu nhập của doanh nghiệp, đó là toàn bộ
số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của công ty.
Doanh thu về bán sản phẩm, hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất
kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp lao vụ và dịch vụ cho khách hàng
theo chức năng hoạt động của công ty.


Lợi nhuận

Sau một thời gian hoạt động nhất định, doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng
tiền. Lợi nhuận của doanh nghiệp là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn
hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận của doanh

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 13

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại cơng ty xăng dầu Tây Nam Bộ

nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản
lý của doanh nghiệp. Do đó chỉ tiêu lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng.
2.1.3.4 Phân tích các tỷ số chủ yếu về tình hình tài chính
Phân tích các tỷ số tài chính là bước đầu tiên trong phân tích tài chính.
Các tỷ số tài chính được xây dựng qua mối quan hệ giữa các khoản mục trong
các báo cáo tài chính.
Từ giác độ quan điểm của nhà đầu tư, việc phân tích các báo cáo tài chính,
mục đích nhằm để tiên đốn một cách tồn diện về tương lai của cơng ty. Trong
khi từ giác độ quan điểm của nhà quản trị, việc phân tích này lại là phương diện
hữu ích để dự đốn tình trạng của cơng ty trong tương lai và điều quan trọng hơn
nữa, đây là điểm xuất phát cho các hoạt động hoạch định của cơng ty.
a) Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh tốn
Liên quan đến nhóm chỉ tiêu thanh tốn bao gồm các chỉ tiêu về tình hình
cơng nợ: các khoản phải thu và tình hình thu nợ, các khoản phải trả và khả năng
chi trả.
a.1) Hệ số khái qt về tình hình cơng nợ
Là tỷ số giữa khoản phải thu trên khoản phải trả. Đây là chỉ tiêu được sự
quan tâm của các nhà quản trị, chủ sở hữu và đặc biệt là các đối tượng cho vay.

Hệ số khái quát 

Tổng các khoản phải thu
Tổng các khoản phải trả

Để có tình hình chung về cơng nợ, ta dùng hệ số khái qt để xem xét sự
tương quan giữa các khoản chiếm dụng lẫn nhau trước khi đi vào phân tích chỉ
tiết. Cần lưu ý rằng cơng nợ là những phát sinh tất yếu trong q trình kinh
doanh và vì thế, vấn đề quan trọng khơng phải là số nợ hay tỷ lệ nợ mà là bản
chất các khoản nợ và tùy thuộc vào đặc điểm, chiến lược kinh doanh của mỗi
ngành, mỗi địa vị khác nhau và mỗi thời điểm khác nhau. Duy trì và điều khiển
cơng nợ một cách có kế hoạch và trơi chảy cũng là một nghệ thuật trong kinh
doanh.
a.2) Hệ số khả năng thanh tốn hiện thời
Chỉ tiêu này biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợ
ngắn hạn, là thước đo khả năng có thể trả nợ cơng ty. Nó chỉ ra phạm vi, qui mơ

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 14

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại cơng ty xăng dầu Tây Nam Bộ

và các u cầu của chủ nợ được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể
chuyển thành tiền trong thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ.

Hệ số thanh toán hiện thời 

Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn

Nhìn chung, những cơng ty có qui mơ hàng tồn kho nhỏ và dễ dàng thu lại
số tiền bán hàng của mình, thường hoạt động một cách an tồn hơn các cơng ty
có tỷ số lưu động lớn hơn nhưng lại bán chịu sản phẩm của mình.
a.3 ) Hệ số khả năng thanh tốn nhanh
Ngồi tỷ số thanh tốn hiện thời và vốn ln chuyển, người ta còn xác
định khả năng thanh tốn nhanh của doanh nghiệp thơng qua những tài sản quay
vòng nhanh. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng đưa
đến ngân hàng khi cần, là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành
tiền mặt, nó khơng bao gồm hàng tồn kho hay tài sản dự trữ. Do đó, tài sản quay
vòng nhanh là tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho hay tài sản dự trữ.
Hệ số thanh tốn nhanh là chỉ tiêu đánh giá khá khắt khe về khả năng
thanh tốn. Nó đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các
khoản nợ ngắn hạn. Nó thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền và các khoản
tương đương tiền với nợ ngắn hạn. Hệ số này càng cao thể hiện khả năng thanh
tốn càng lớn.

Hệ số thanh toán nhanh 

Tài sản lưu động - (Hàng tồn kho  Tài sản dự trữ)
Nợ ngắn hạn

b) Phân tích nhóm các tỷ số hiệu quả hoạt động
Hiệu quả hoạt động hay hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền
với sự tồn tại của cơng ty. Nó là chỉ tiêu được sự quan tâm đặc biệt của chủ sở
hữu và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả sử
dụng vốn là có tác dụng đánh giá chất lượng của cơng tác quản lý các loại tài sản
sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh của cơng ty.
b.1) Hệ số vòng quay các khoản phải thu (vòng)
Vòng ln chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản
phải thu bằng tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ
giữa doanh thu thuần và số dư bình qn các khoản phải thu.

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 15

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại cơng ty xăng dầu Tây Nam Bộ

Hệ số vòng quay các khoản phải thu 

Doanh thu thuần
Số dư bình quân các khoản phải thu

b.2) Kỳ thu tiền bình qn (ngày)
Kỳ thu tiền bình qn đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu của
một cơng ty. Tỷ số này phản ánh thời gian của một vòng ln chuyển các khoản
phải thu, nghĩa là bình qn phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải
thu.

Kỳ thu tiền bình quân 

Các khoản phải thu bình quân
 365
Doanh thu thuần

b.3) Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Đây là chỉ tiêu khá quan trọng bởi việc xác định qui mơ hàng tồn kho như
thế nào để đạt doanh thu và lợi nhuận cao nhất, điều này phụ thuộc vào sự kết
hợp của nhiều yếu tố: thời gian trong năm và loại hình kinh doanh. Một phương
pháp để đo lường tính chất hợp lý và cân đối của hàng tồn kho và so sánh hàng
tồn kho với mức tiêu thụ trong năm để tính tỷ số ln chuyển hàng tồn. Số vòng
quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độ ln chuyển hàng tồn kho càng nhanh,
hàng tồn kho tham gia vào ln chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại.

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho 

Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân

b.4) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Về mặt ý nghĩa, tỷ
số này cho biết bình qn trong năm một đồng giá trị tài sản cố định của cơng ty
sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Tỷ số này càng lớn điều đó có
nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao.

Vòng quay tài sản cố đònh 

Doanh thu thuần
Tổng giá trò tài sản cố đònh bình quân

b.5) Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, được tính bằng quan
hệ so sánh giữa doanh thu thuần và vốn lưu động trong kỳ. Nó thể hiện một đồng
vốn lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Trang 16

SVTH: Dương Thị Nhạn


Phân tích tình hình tài chính tại cơng ty xăng dầu Tây Nam Bộ

Vòng quay vốn lưu động 

Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân

b.6) Hiệu suất sử dụng tồn bộ tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng tồn bộ tài sản. Nó đo lường sự
ln chuyển của tồn bộ tài sản. Nó phản ánh một đồng vốn của cơng ty sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu.

Vòng quay tổng tài sản 

Doanh thu thuần
Tổng giá trò tài sản bình quân

c) Phân tích các tỷ số quản trị nợ (Tỷ số đòn bẩy tài chính)
Các tỷ số quản trị nợ phản ánh cơ cấu nguồn vốn của một cơng ty. Cơ cấu
vốn có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của các cổ đơng và rủi ro phá sản của
một cơng ty. Vì vậy, các tỷ số này được xem là một chính sách tài chính nhằm
gia tăng lợi nhuận của cơng ty. Nó phản ánh sự góp vốn của chủ sở hữu cơng ty
trong tổng nguồn vốn. Đây là chỉ tiêu khá quan trọng đối với chủ nợ khi quyết
định cho vay.
c.1) Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A)
Tỷ số nợ trên tổng tài sản hay còn gọi ngắn gọn là tỷ số nợ, nó đo lường tỷ
lệ phần trăm tổng số nợ do người đi vay cung cấp so với tổng giá trị tài sản của
cơng ty.
Các chủ nợ thường thích một tỷ số vừa phải, tỷ số nợ càng thấp, món nợ
càng được đảm bảo trong trường hợp bị phá sản. Ngược lại, các chủ sở hữu
doanh nghiệp thường muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận
nhanh do việc phát hành thêm cổ phiếu sẽ làm giảm quyền điều khiển hay kiểm
sốt doanh nghiệp.
Nếu tỷ số q cao sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vơ trách nhiệm của các
chủ sở hữu doanh nghiệp, họ có thể đưa ra các quyết định kinh doanh liều lĩnh
như đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể sinh lợi thật nhiều vì nếu có thất bại
sẽ mất mát rất ít do sự đóng góp phần đầu tư của họ q nhỏ.

Tỷ số nợ trên tổng tài sản 

GVHD: Th.S Võ Thị Lang

Tổng nợ phải trả
Tổng giá trò tài sản

Trang 17

SVTH: Dương Thị Nhạn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x