Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN DU LỊCH GOLF VIỆT NAM tại CHI NHÁNH cần THƠ (KHÁCH sạn GOLF cần THƠ)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ


KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH GOLF VIỆT NAM
TẠI CHI NHÁNH CẦN THƠ
(KHÁCH SẠN GOLF CẦN THƠ)

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN HỒNG DIỄM

TÔ AN THỤY THÙY TRINH
MSSV: 4053657
Lớp: Kế toán tổng hợp K31


Cần Thơ – 2009


MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ..................................................................................1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ........................................................................1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn ...............................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................1
1.2.1 Mục tiêu chung .....................................................................................1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .....................................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................2
1.3.1 Không gian ...........................................................................................2
1.3.2 Thời gian ..............................................................................................2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận .........................................................................................3
2.1.1 Bản chất và vai trò của tài chính công ty .............................................3
2.1.2 Khái niệm và nội dung của phân tích tài chính ....................................4
2.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính ...................................................................5
2.1.4 Phân tích các báo cáo tài chính ............................................................8
2.2 Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ...............................................................16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................16
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN
DU LỊCH GOLF VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1 Giới thiệu sơ lược về Khách sạn Golf Cần Thơ ...........................................17
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................................17
3.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty .............................................................18
3.3.1 Chức năng ............................................................................................18
3.3.2 Nhiệm vụ ..............................................................................................19


3.4 Cơ cấu tổ chức của công ty ...........................................................................19
3.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm vừa qua ....................20
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHI NHÁNH CÔNG
TY CỔ PHẦN DU LỊCH GOLF VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
4.1 Phân tích chung tình hình tài chính của công ty ...........................................22


4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán .............................................................22
4.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .................................31
4.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ ....................................................37
4.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong công ty ...............................................41
4.2.1 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán ...........................41
4.2.2 Phân tích mức độ đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ...51
4.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời ............................53
4.3 Phân tích tài chính bằng phương trình Dupont .............................................57
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP
5.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty ......................................61
5.1.1 Những mặt công ty đã đạt được ...........................................................61
5.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân tại công ty ...........................................61
5.2 Giải pháp .......................................................................................................62
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 Kết luận .........................................................................................................65
6.2 Kiến nghị .......................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................67


PHỤ LỤC

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỪ NĂM 2006 – 2008
ĐVT: 1.000đ
Chỉ tiêu

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

6.706.246

9.298.152

9.163.414

523.644

188.675

505.879

-

-

-

III. Các khoản phải thu

5.958.464

8.859.772

8.145.864

1. Phải thu khách hàng

1.526.418

1.316.092

1.491.722

-

20.728

101.126

4.425.746

7.522.952

6.552.012

6.300

-

1.004

-

-

-

198.813

236.769

280.493

25.325

12.936

231.178

-

-

188.691

A. Tài sản ngắn hạn
I. Tiền
II. Khoản đầu tư TC ngắn hạn

2. Trả trước cho người bán
3. Phải thu nội bộ
5. Các khoản phải thu khác
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó
đòi
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
3. Thuế và các khoản phải thu Nhà
nước
4. Tài sản ngắn hạn khác

-

-

2.247

25.325

12.936

40.240

83.204.756

80.986.964

81.377.181

-

-

-

II. TSCĐ

81.434.810

79.509.291

77.579.020

1. Tài sản cố định hữu hình

42.638.001

40.750.729

38.858.705

3. Tài sản cố định vô hình

38.796.809

38.758.562

38.720.315

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

-

-

-

III. Bất động sản đầu tư

-

-

-

IV. Khoản đầu tư TC dài hạn

-

-

-

B. Tài sản dài hạn
I. Khoản phải thu dài hạn


Chỉ tiêu

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

V. Tài sản dài hạn khác

1.769.946

1.477.673

3.798.161

1. Chi phí trả trước dài hạn

1.769.946

1.477.673

3.798.161

89.911.002

90.285.116

90.540.595

449.102

823.216

1.078.695

262.812

616.926

977.583

1. Vay và nợ ngắn hạn

-

-

-

2. Phải trả người bán

-

74.435

319.401

34.246

72.198

152.276

168.585

197.343

115.098

24.087

254.700

308.611

-

-

-

35.894

18.250

82.197

II. Nợ dài hạn
3. Phải trả dàn hạn khác

186.290

206.290

101.112

186.290

206.290

101.112

B.VỐN CHỦ SỞ HỮU

89.461.900

89.461.900

89.461.900

I. Vốn chủ sở hữu

89.461.900

89.461.900

89.461.900

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

89.461.900

89.461.900

89.461.900

-

-

-

89.911.002

90.285.116

90.540.595

TỔNG CỘNG
TÀI SẢN
A. NỢ PHẢI TRẢ
I. Nợ vay ngắn hạn

3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và khoản phải trả NN
5. Phải trả người lao động
6. CP phải trả
9. Khoản phải thu, phải nộp khác

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------… Ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------… Ngày … tháng … năm …
Xác nhận của cơ quan


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1:Bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm .......................... 20
Bảng 2:Bảng phân tích tổng quát tình hình sử dụng vốn tại công ty ...................... 22
Bảng 3:Bảng phân tích biến động của từng khoản mục tài sản ngắn hạn .............. 24
Bảng 4:Bảng phân tích biến động của từng khoản mục tài sản dài hạn ................. 28
Bảng 5:Bảng phân tích biến động của từng khoản mục nguồn vốn ....................... 30
Bảng 6:Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006 - 2008 ........... 33
Bảng 7:Bảng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ năm 2006 – 2008................ 38
Bảng 8:Bảng phân tích tình hình công nợ phải thu từ năm 2006 – 2008 ............... 42
Bảng 9: Bảng phân tích tình hình công nợ phải trả từ năm 2006 – 2008 ............... 44
Bảng 10: Bảng phân tích mối quan hệ giữa khoản phải thu với khoản phải trả ..... 45
Bảng 11: Bảng vòng quay các khoản phải thu ........................................................ 46
Bảng 12: Bảng kỳ thu tiền bình quân ...................................................................... 46
Bảng 13: Bảng phân tích khả năng thanh toán........................................................ 47
Bảng 14: Bảng hệ số thanh toán tổng quát.............................................................. 48
Bảng 15: Bảng hệ số thanh toán hiện hành ............................................................. 49
Bảng 16: Bảng hệ số thanh toán nhanh ................................................................... 50
Bảng 17: Bảng hệ số thanh toán bằng tiền .............................................................. 50
Bảng 18: Bảng phân tích vốn lưu động thường xuyên ........................................... 51
Bảng 19: Bảng phân tích nhu cầu vốn lưu động thường xuyên .............................. 52
Bảng 20: Bảng phân tích biến động vốn bằng tiền ................................................. 53
Bảng 21: Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ........................................................ 54
Bảng 22: Bảng chỉ tiêu lợi nhuận ............................................................................ 56


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GS

Giáo sư

TS

Tiến sĩ

ThS

Thạc sĩ

TSCĐ

Tài sản cố định

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

LN

Lợi nhuận

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TS

Tài sản

TSNH

Tài sản ngắn hạn

TSDH

Tài sản dài hạn



Hoạt động

TC

Tài chính

NN

Nhà nước

CP

Chi phí

QĐUBT

Quyết định Ủy ban tỉnh


LỜI CẢM TẠ
Trong suốt bốn năm học đại học, em đã tích lũy cho bản thân vốn kiến thức cơ
bản chuyên ngành kế toán của mình. Em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô
Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh của trường Đại học Cần Thơ đã tận tình
giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho chúng em. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn
cô Nguyễn Hồng Diễm đã hướng dẫn em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể cô, chú, anh, chị đang
làm việc tại chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Golf Cần Thơ (Khách sạn Golf Cần
Thơ), đặc biệt là các anh, chị trong phòng Kế toán – hành chính đã tạo điều kiện cho
em hoàn thành luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện

Tô An Thụy Thùy Trinh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nào trong cùng một thời điểm, tại cùng một công ty thực tập.
Sinh viên thực hiện

Tô An Thụy Thùy Trinh


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu.
Trong xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế hiện nay đã tạo nhiều cơ hội và điều
kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp phải
đối mặt với những khó khăn, thử thách lớn, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ bản
thân để điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp với điều kiện kinh tế. Đối với
các doanh nghiệp đã cổ phần hóa, để tăng khả năng vốn huy động, mở rộng sản
xuất, cạnh tranh với các doanh nghiệp khác phải có tình hình tài chính thật vững
mạnh và thật minh bạch. Nói đến tài chính doanh nghiệp, chúng ta không thể không
nói về vai trò của việc phân tích tài chính doanh nghiệp, thường xuyên phân tích tình
hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị thấy rõ thực trạng tài chính, xác định
đúng đắn những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để dựa vào đó đề ra những
chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện, tình hình của doanh nghiệp mình.
Đồng thời, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp, từ đó đề ra những giải pháp nhằm ổn định và tăng cường tài chính của doanh
nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy, em chọn đề
tài “Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi
nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ)”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
1.2.1 Mục tiêu chung.
Qua việc phân tích tình hình tài chính của Chi nhánh Công ty cổ phần Du lịch
Golf Việt Nam tại Cần Thơ, chúng ta thấy được thực trạng hiện có tại công ty sau
khi cổ phần hóa, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục những khó khăn tồn tại, góp
phần thúc đẩy sự phát triển của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.
-

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Chi nhánh Công ty cổ phần Du
lịch Golf Việt Nam tại Cần Thơ (Khách sạn Golf Cần Thơ) thông qua số
Trang 1


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

liệu trên các báo cáo tài chính gồm: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ.
-

Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty.

-

Phân tích mức độ đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

-

Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời.

Từ đó, đánh giá tình hình tài chính của công ty, tìm ra những mặt đạt được,
hạn chế của công ty nhằm đưa ra những giải pháp cụ thể giúp công ty phát huy mặt
mạnh, hạn chế mặt yếu kém để không ngừng phát triển.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
1.3.1 Không gian.
Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Golf Việt Nam tại Cần Thơ (Khách sạn
Golf Cần Thơ).
1.3.2 Thời gian.
Từ năm 2006 đến năm 2008.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu.
Từ các báo cáo tài chính của công ty như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tôi sẽ tiến hành tổng hợp,
phân tích, so sánh các số liệu đã thu thập để đạt được mục tiêu nghiên cứu.

Trang 2


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN.
2.1.1 Bản chất và vai trò của tài chính công ty.
2.1.1.1 Bản chất.
Tài chính là tất cả mối liên hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát sinh
trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tồn tại khách quan trong quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối liên hệ kinh tế gắn liền với việc
hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn cho Nhà nước.
2.1.1.2 Vai trò.
Tài chính doanh nghiệp có 3 vai trò:
 Vai trò huy động, khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu kinh
doanh của doanh nghiệp và tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất.
Để có đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp phải
thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, bên cạnh đó phải tổ chức huy động và
sử dụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả trong quá trình
sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp – đây là vấn đề có tính quyết định đến sự sống
còn của doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh theo cơ chế thị trường như hiện
nay.
 Vai trò đòn bẫy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh.
Thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối.
Thu nhập bằng tiền mà doanh nghiệp đạt được do thu nhập bán hàng, trước tiên bù
đắp các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như: bù đắp hao mòn máy móc thiết
bị, trả lương cho người lao động và để mua nguyên nhiên liệu tiếp tục chu kỳ sản
xuất mới, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Phần còn lại doanh nghiệp dùng để
hình thành nên các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn, hoặc chi trả lợi
tức cổ phần (nếu có). Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp là quá trình
Trang 3


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp và quá trình phân phối đó luôn gắn
liền với những đặc điểm vốn có của hoạt động sản xuất kinh doanh và hình thức sở
hữu doanh nghiệp.
Ngoài ra, nếu người quản lý biết vận dụng sáng tạo các chức năng phân phối
của tài chính doanh nghiệp phù hợp với quy luật sẽ làm cho tài chính doanh nghiệp
trở thành đòn bẫy kinh tế có tác dụng trong việc tạo ra những động lực kinh tế làm
tăng năng suất, kích thích tăng cường tích tụ và thu hút vốn, thúc đẩy tăng vòng
quay vốn, kích thích tiêu dùng xã hội.
 Vai trò là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp thực hiện việc kiểm tra bằng đồng tiền và tiến hành
thường xuyên, liên tục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính. Cụ thể các chỉ tiêu
đó là: chỉ tiêu về kết cấu tài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu đặc
trưng về hoạt động, sử dụng các nguồn lực tài chính, chỉ tiêu đặc trưng về khả năng
sinh lời… Bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép doanh nghiệp có căn
cứ quan trọng để kịp thời đề ra các giải pháp tối ưu nhằm lành mạnh hóa tình hình
tài chính của doanh nghiệp – kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2 Khái niệm và nội dung của phân tích tài chính.
2.1.2.1 Khái niệm.
Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều
hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời
đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị
những biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh và khắc phục các yếu điểm.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là nghệ thuật xử lý các số liệu có trong các
báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích cho việc ra quyết định.
2.1.2.2 Nội dung.
Phân tích khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn, tình hình thu, chi trong
doanh nghiệp.
-

Diễn biến nguồn vốn, sử dụng vốn, luồng tiền ra, vào trong doanh nghiệp.

-

Tình hình vốn lưu động và nhu cầu vốn lưu động.

-

Kết cấu nguồn vốn và kết cấu tài sản.
Trang 4


Luận văn tốt nghiệp

-

GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Các chỉ tiêu trung gian tài chính trong báo cáo kết quả kinh doanh.

Phân tích các nhóm chỉ tiêu đặc trưng tài chính doanh nghiệp.
2.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính.
2.1.3.1 Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính.
Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo
cáo lưu chuyển tiền tệ là những phần chủ yếu, quan trọng của các báo cáo hàng năm
và cũng là tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
 Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán hay còn gọi là bảng cân đối tài sản là một báo cáo tài
chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp
và nguồn vốn hình thành nên những tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm
nhất định. Báo cáo hàng năm của một doanh nghiệp trình bày sự cân đối tài sản ở tại
thời điểm kết thúc năm tài chính, thường là ngày 31 tháng 12 hàng năm. Tại thời
điểm này, các hoạt động của doanh nghiệp được coi như tạm thời dừng lại. Bảng cân
đối kế toán của doanh nghiệp không chỉ bao gồm hầu hết những năm đ ã qua, mà còn
bao gồm những năm trước đó nữa. Điều này cho phép ta so sánh phương thức thu
chi trong những năm đã qua.
Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn.
- Phần tài sản: Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản
hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại
trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia như sau:
A. Tài sản ngắn hạn: Phản ánh tổng giá trị tài sản lưu động và
các khoản đầu tư ngắn hạn đến thời điểm báo cáo, bao gồm vốn bằng tiền, các khoản
đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và giá trị tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất,
kinh doanh, chi phí sự nghiệp đã chi nhưng chưa được quyết toán.
B. Tài sản dài hạn: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị
còn lại của tài sản như tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí
xây dựng cơ bản dở dang và các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn của doanh nghiệp
tại thời điểm báo cáo.

Trang 5


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý
của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp. Nguồn
vốn được chia ra như sau:
A. Nợ phải trả: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải
trả tại thời điểm báo cáo, gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
B. Nguồn vốn chủ sở hữu: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ
nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp và các quỹ của doanh nghiệp, bao gồm
nguồn vốn kinh doanh, quỹ phát triển doanh nghiệp, quỹ khen thưởng…
 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh
nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình
thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp việc hình thành và sử
dụng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp . Dựa vào báo cáo lưu chuyển
tiền tệ của doanh nghiệp ta có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động
tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán
được luồng tiền trong kỳ tiếp theo.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn được gọi là báo cáo ngân lưu, được tổng hợp
bởi ba dòng ngân lưu từ ba hoạt động của doanh nghiệp:
+ Hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên
quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tiền thu từ bán hàng,
tiền thu từ các khoản phải thu thương mại, các chi phí bằng tiền như: tiền trả cho
người cung cấp (trả ngay trong kỳ và tiền trả cho khoản nợ từ kỳ trước), các khoản
phải trả cho công nhân viên bao gồm tiền lương và tiền bảo hiểm xã hội…, các chi
phí khác bằng tiền như: chi phí văn phòng phẩm, công tác phí…

Trang 6


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

+ Hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực
tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, gồm các khoản thu do bán, thanh lý tài
sản cố định, chi để đầu tư vào các đơn vị khác.
+ Hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên ra đến
hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn
kinh doanh của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn, nhận vốn
liên doanh, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, trả nợ vay…
 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính:
Thuyết minh báo cáo tài chính là bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính
của doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động
sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các
báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của
doanh nghiệp, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp
dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn, phân
tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải trình bày đầy đủ các chỉ tiêu theo nội dung đã quy định
trong thuyết minh báo cáo tài chính, ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể trình bày
thêm các nội dung khác nhằm giải thích chi tiết hơn tình hình và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Những điều cần diễn giải trong bảng thuyết minh các báo cáo tài chính thường
là:
+ Đặc điểm của doanh nghiệp: giới thiệu, tóm tắt doanh nghiệp.
+ Tình hình khách quan trong kỳ kinh doanh đã tác động đến hoạt động của
doanh nghiệp.
+ Hình thức kế toán đã và đang áp dụng.
+ Phương thức phân bổ chi phí, đặc điểm khấu hao, tỉ giá hối đ ối được dung để
hạch toán trong kỳ.
+ Sự thay đổi trong đầu tư, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu.
+ Tình hình thu nhập của nhân viên.
Trang 7


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

+ Tình hình khác.
2.1.3.2 Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính.
Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính là mối quan hệ hữu cơ giữa các hoạt
động doanh nghiệp gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài
chính. Nếu một hoạt động nào đó thay đổi thì lập tức ảnh hưởng đến các hoạt động
còn lại, chẳng hạn như mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh sẽ dẫn đến sự gia tăng
trong đầu tư tài sản, kéo theo sự gia tăng nguồn vốn và làm thay đổi cấu trúc vốn:
+ Lợi nhuận (hoặc lỗ) trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ làm tăng
(hoặc giảm) nguồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán.
+ Tổng dòng tiền tệ ròng từ ba hoạt động trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ giải
thích sự thay đổi trong tồn quỹ tiền mặt trên bảng cân đối kế toán.
2.1.4 Phân tích các báo cáo tài chính.
2.1.4.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn.
-

Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.

Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là xem xét mối quan hệ giữa
tài sản và nguồn vốn để đánh giá khái quát tình hình phân bố, huy động, sử dụng
vốn và nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ vào số liệu phản ánh trên bảng cân đối kế toán để so sánh tổng số tài
sản với tổng số nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ để thấy được quy mô vốn mà
đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn vốn khác
nhau của doanh nghiệp. Ngoài ra, ta cần phân tích thêm mối quan hệ giữa các
khoản, mục trên bảng cân đối kế toán để thấy rõ hơn tình hình tài chính của doanh
nghiệp.
TỔNG TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU = TỔNG TÀI SẢN – NỢ PHẢI TRẢ
-

Phân tích kết cấu tài sản.

Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp có được tăng cường hay không thể
hiện qua tình hình tăng thêm tài sản cố định. Khoản đầu tư dài hạn tăng sẽ tạo nguồn
lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp. Việc đầu tư vào chiều sâu, đầu tư mua sắm trang
thiết bị được đánh giá thông qua chỉ tiêu tỉ suất đầu tư. Tỉ suất này phản ánh tình
Trang 8


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát
triển lâu dài của doanh nghiệp.
Tỉ suất đầu tư được xác định bằng công thức:
Giá trị TSCĐ + Đầu tư dài hạn
Tỉ suất đầu tư =

x 100%
Tổng tài sản

Tỉ suất này tăng là tốt vì nó cho thấy rằng năng lực sản xuất có xu hướng tăng
nếu các tình hình khác không đổi, vẫn phát triển bình thường.
-

Phân tích kết cấu nguồn vốn.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài
chính của doanh nghiệp cũng như tự chủ trong kinh doanh hay ngững khó khăn mà
doanh nghiệp phải đương đầu. Điều đó được thể hiện qua việc xác định tỉ suất tự tài
trợ, tỉ suất này càng cao càng thể hiện khả năng độc lập về mặt tài chính hay mức độ
tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt.

Vốn chủ sở hữu
x 100%

Tỉ suất tự tài trợ =
Tổng nguồn vốn
2.1.4.2 Phân tích các tỉ số tài chính.
-

Phân tích tình hình công nợ:
+ Hệ số khái quát: Chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến các

khoản phải thu và phải trả của doanh nghiệp. Đây là nhóm chỉ tiêu được quan tâm
của các nhà quản trị, chủ sở hữu và đặc biệt là các nhà cho vay.

Tổng các khoản phải thu
Hệ số khái quát =
Tổng các khoản phải trả
+ Vòng luân chuyển các khoản phải thu: Vòng luân chuyển các khoản phải
thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp,
Trang 9


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

được xác định bằng mối quan hệ tỉ lệ giữa doanh thu bán hàng và số dư bình quân
các khoản phải thu.
Doanh thu thuần
Vòng luân chuyển các khoản phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thu

(vòng)

+ Kỳ thu tiền bình quân: Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian của một
vòng luân chuyển các khoản nợ cần phải thu, nghĩa là để thu được các khoản nợ cần
một khoản thời gian là bao lâu. Nó được xác định bằng tỷ số giữa thời gian của kỳ
phân tích (thường là 360 ngày) và vòng quay các khoản phải thu. Công thức tính :

Thời gian của kỳ phân tích
Kỳ thu tiền bình quân
(ngày)
-

=

Vòng quay các khoản phải thu

Phân tích khả năng thanh toán:
+ Hệ số thanh toán vốn lưu động : Hệ số thanh toán vốn lưu động thấp chứng

tỏ khả năng thanh toán của vốn lưu động thấp, tuy nhiên quá cao lại biểu hiện tình
trạng ứ đọng vốn, kém hiệu quả.
Tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán vốn
ngắn hạn

=

Tài sản lưu động

+ Tỉ số thanh toán hiện hành (C/R): Là mức độ trang trải của tài sản lưu
động đối với nợ ngắn hạn mà không cần đến một khoản vay mượn nào thêm. Tỉ số
này biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn, hay nói
cách khác là hiện trạng tài sản lưu động trong kỳ kinh doanh hiện tại – thường là
một niên độ.
Tài sản lưu động
C/R

=

Nợ ngắn hạn
Tỉ số này giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và là dấu hiệu báo trước
những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Ngược lại, nếu tỉ số này cao có nghĩa là
Trang 10


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu quá cao sẽ làm
giảm hiệu quả hoạt động, vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động
so với nhu cầu của doanh nghiệp, phần dư thừa này không tạo thêm doanh thu. Tỉ số
thanh toán hiện hành được chấp nhận là xấp xỉ 2:1.
+ Tỉ số thanh toán nhanh (Q/R): Tỉ số này đo lường mức độ đáp ứng nhanh
của tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền trước các khoản nợ
ngắn hạn. Các tài sản lưu động được xếp vào loại chuyển nhanh thành tiền bao gồm
tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho và các khoản ứng trước.

Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Q/R

=

Nợ ngắn hạn
Tỉ số càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao. Thông thường tỉ
số này 1:1 được xem là thích hợp.
+ Tỉ số thanh toán bằng tiền: Khả năng thanh toán bằng tiền mặt là so sánh
mối quan hệ giữa vốn bằng tiền và các khoản nợ ngắn hạn. Đây là chỉ tiêu phản ánh
khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ ra sao nếu doanh nghiệp không sử dụng
khoản phải thu và hàng tồn kho. Nó là thước đo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn,
không dựa vào việc bán vật tư, hàng hóa, sản phẩm và các khoản phải thu của doanh
nghiệp khi chưa thể chuyển đổi thành tiền mặt.

Vốn bằng tiền
Tỉ số thanh toán bằng tiền =
Nợ ngắn hạn
Tỉ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao. Tuy nhiên, tỉ
số này quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của tài sản lưu động tập trung quá
nhiều vào vốn bằng tiền có thể không hiệu quả. Thông thường tỉ số này được chấp
nhận là 0,5:1.

Trang 11


Luận văn tốt nghiệp

-

GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Phân tích hiệu quả sử dụng:
+ Tỉ số luân chuyển tài sản cố định: Tỉ số này đánh giá hiệu quả sử dụng tài

sản cố định, được tính bằng quan hệ so sánh giữa doanh thu thuần và tài sản cố định
trong kỳ. Nó thể hiện một đồng tài sản cố định sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu thuần
Tỉ số luân chuyển tài sản cố định =
Tài sản cố định
Tỉ số này cao phản ánh tình hình hoạt động tốt của doanh nghiệp đã tạo ra mức
doanh thu thuần cao so với tài sản cố định.
+ Tỉ số luân chuyển tổng tài sản: Tỉ số này cho biết một đồng tài sản có tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

Doanh thu thuần
Tỉ số luân chuyển tài sản =
Tổng tài sản
+ Vòng quay vốn lưu động: Chỉ tiêu này nói lên trong kỳ vốn lưu động quay
được bao nhiêu vòng. Số vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao.

Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động =
(vòng)

Vốn lưu động

+ Tỉ số luân chuyển hàng tồn kho:
Hàng tồn kho lớn hay nhỏ tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và thời gian hoạt
động trong năm. Vì thế, mỗi doanh nghiệp cần có một mức tồn kho hợp lý. Hàng tồn
kho quay vòng càng nhiều thì hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng cao.

Giá vốn hàng bán
Tỉ số luân chuyển hàng tồn kho =
Hàng tồn kho

Trang 12


Luận văn tốt nghiệp

-

GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Phân tích tỉ số lợi nhuận:
+ Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này cho biết trong một

đồng doanh thu thì lợi nhuận ròng chiếm bao nhiêu phần trăm.

Lợi nhuận ròng
ROS =
Doanh thu thuần
+ Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này cho thấy khả năng
sinh lời của một đồng vốn bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp.

Lợi nhuận ròng
ROE =
Vốn chủ sở hữu
+ Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản
có tham gia sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Lợi nhuận ròng
ROA =
Tổng tài sản
2.1.4.2 Phân tích tài chính bằng phương trình Dupont.
Phương pháp phân tích ROE (lợi nhuận/vốn tự có) dựa vào mối quan hệ với
ROA (lợi nhuận/tổng tài sản) để thiết lập phương trình phân tích, lần đầu tiên được
công ty Dupont áp dụng nên thường gọi là phương trình Dupont. Cụ thể:
ROE = ROA x Đòn bẫy kinh tế
Trong đó, đòn bẫy kinh tế (đòn bẫy tài chính) hay còn gọi là đòn cân nợ là chỉ
tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.
Tổng tài sản
Đòn bẫy tài chính =
Vốn chủ sở hữu

Trang 13


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Như vậy, phương trình Dupont sẽ được viết lại như sau:

x

x

ROE =
Doanh thu

Tổng tài sản

Doanh thu

Lãi ròng

Tổng tài sản

Vốn chủ sở hữu

Tác dụng của phương trình:
+ Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả sử
dụng tài sản.
+ Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời
của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn hoặc số chênh
lệch).
+ Đề ra các quyết định phù hợp hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động khác
nhau của từng nhân tố khác nhau để tăng suất sinh lời.

Trang 14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x