Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH mối QUAN hệ GIỮA KHỐI LƯỢNG CHI PHÍ lợi NHUẬN tại cửa HÀNG KINH DOANH LƯƠNG THỰC vật tư CÔNG TY LƯƠNG THỰC TIỀN GIANG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA
KHỐI LƯỢNG-CHI PHÍ-LỢI NHUẬN TẠI
CỬA HÀNG KINH DOANH LƯƠNG THỰC
VẬT TƯ- CÔNG TY LƯƠNG THỰC
TIỀN GIANG

Giáo viên hướng dẫn:
ĐẶNG THỊ ÁNH DƯƠNG
ThS ĐÀM THỊ PHONG BA

Sinh viên thực hiện:
HỒ THỊ LAN HƯƠNG
MSSV: 4084445
Lớp: Kế toán tổng hợp 1


Cần Thơ – 05/2012


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận

LỜI CẢM TẠ

Được sự giới thiệu của Trường Đại Học Cần Thơ cùng sự chấp nhận của
Cửa hàng kinh doanh Lương thực vật tư - Công ty Lương thực Tiền Giang. Sau
hơn 2 tháng thực tập tại Cửa hàng, cùng với những kiến thức đã học tôi đã hoàn
thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng –
chi phí – lợi nhuận tại Cửa hàng kinh doanh lương thưc vật tư – Công ty Lương
thực Tiền Giang”. Để hoàn thành đề tài, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi đã
nhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường và cơ quan thực tập. Và nhất là
sự hướng dẫn tận tâm, nhiệt tình của Cô Đặng Thị Ánh Dương trong suốt thời
gian tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh
Doanh, cùng toàn thể quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, đã truyền đạt
những kiến thức quý báu cho tôi trong bốn năm học vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Cô Đặng Thị Ánh Dương, người đã hướng dẫn,
và đóng góp nhiều ý kiến giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Cô (Chú), Anh (Chị) ở phòng kế toán của
Cửa hàng kinh doanh lương thực vật tư – Công ty Lương thực Tiền Giang đã
nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp số liệu trong quá trình tôi thực tập tại Cửa hàng.
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực
tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót vì vậy tôi rất mong
nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và ngày càng
thành công trong công tác giảng dạy. Kính chúc Cửa hàng kinh doanh lương thực
vật tư – Công ty Lương thực Tiền Giang phát triển hơn nữa trong tương lai.
Chân thành cảm ơn!
Cần thơ, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Hồ Thị Lan Hương
GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

ii

SVTH: Hồ Thị Lan Hương




Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Hồ Thị Lan Hương

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

iii

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP


.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…..tháng …..năm 2012
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

iv

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên người hướng dẫn: Đặng Thị Ánh Dương
Chuyên ngành: Kế toán kiểm toán
Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ
Họ và tên học viên: Hồ Thị Lan Hương
Mã số sinh viên: 4084445
Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
Tên đề tài: Phân tích mối quan hệ khối lượng – chi phí – lợi nhuận tại Cửa hàng
kinh doanh lương thực vật tư – Công ty Lương thực Tiền Giang.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
2. Về hình thức
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

v

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt được
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
7. Kết luận
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ….. tháng …. năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi họ tên)

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

vi

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN


..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
Cần Thơ, ngày ….. tháng …. năm 2012
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

vii

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận

MỤC LỤC


Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ...................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................................................1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ......................................................................................... 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn ................................................................................ 1

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung...................................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................... 2

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...............................................................................2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...............................................................................3
1.4.1. Phạm vi về không gian ....................................................................................... 3
1.4.2. Phạm vi về thời gian ........................................................................................... 3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 3

1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................................3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.................................................................................................................................5
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .................................................................................5
2.1.1. Phân tích mối quan hệ khối lượng – chi phí – lợi nhuận.................................... 5
2.1.1.1. Khái niệm.................................................................................................... 5
2.1.1.2. Mục tiêu phân tích Khối lượng – chi phí – lợi nhuận ................................. 5
2.1.2. Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí ................................................................ 6
2.1.3. Phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử của chi phí ............................................... 6
2.1.3.1. Biến phí ....................................................................................................... 7
2.1.3.2. Định phí ...................................................................................................... 9
2.1.3.3. Chi phí hỗn hợp ........................................................................................ 11
2.1.4. Phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí .................................................. 14
2.1.5. Những khái niệm ứng dụng phân tích mối quan hệ giữa Khối lượng - Chi phí Lợi nhuận ........................................................................................................................ 15
2.1.5.1. Hiệu số gộp và tỷ lệ hiệu số gộp ............................................................... 15
2.1.5.2. Kết cấu chi phí .......................................................................................... 17

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

viii

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận
2.1.5.3. Đòn bẩy kinh doanh .................................................................................. 18
2.1.6. Phân tích điểm hòa vốn .................................................................................... 21
2.1.6.1. Khái niệm điểm hòa vốn ........................................................................... 21
2.1.6.2. Phương pháp xác định sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn ............ 22
2.1.6.3. Doanh thu an toàn và tỷ lệ doanh thu an toàn........................................... 24
2.1.7. Hạn chế của mô hình phân tích Khối lượng – Chi phí – Lợi nhuận................. 25
2.1.7.1. Một số giả thiết giới hạn phân tích mối quan hệ Khối lượng – Chi phí –
Lợi nhuận ....................................................................................................................... 25
2.1.7.2. Phân tích doanh thu hòa vốn với sự thay đổi chi phí - giá bán ................. 25
2.1.7.3. Các giả định khi thực hiện phân tích Khối lượng - Chi phí - Lợi nhuận .. 26

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................26
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 26
2.2.2. Phương pháp phân tích ..................................................................................... 26

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CỬA HÀNG KINH DOANH LƯƠNG THỰC
VẬT TƯ- CÔNG TY LƯƠNG THỰC TIỀN GIANG ....................................28
3.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY LƯƠNG THỰC TIỀN GIANG .....................28
3.1.1. Sơ lược về Công ty Lương thực Tiền Giang .................................................... 28
3.1.2. Sơ lược quá trình phát triển .............................................................................. 28

3.2. GIỚI THIỆU VỀ CỬA HÀNG KINH DOANH LƯƠNG THỰC VẬT TƯ 29
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển ....................................................................... 29
3.2.2. Mặt hàng sản xuất và thị trường hoạt động của cửa hàng ................................ 29
3.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của cửa hàng .............................................................. 29
3.2.4. Sơ đồ tổ chức của cửa hàng .............................................................................. 30

3.3. KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CỬA
HÀNG KINH DOANH LƯƠNG THỰC VẬT TƯ - CÔNG TY LƯƠNG THỰC
TIỀN GIANG .......................................................................................................31
3.2.1. Chỉ tiêu doanh thu ............................................................................................ 32
3.2.2. Chỉ tiêu chi phí ................................................................................................. 32
3.2.3. Chỉ tiêu lợi nhuận ............................................................................................. 33

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

ix

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ KHỐI LƯỢNG – CHI PHÍ –
LỢI NHUẬN TẠI CỬA HÀNG KINH DOANH LƯƠNG THỰC VẬT TƯ –
CÔNG TY LƯƠNG THỰC TIỀN GIANG ......................................................35
4.1. PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG VÀ DOANH THU TIÊU THỤ CỦA CỬA
HÀNG THEO TỪNG LOẠI MẶT HÀNG ..........................................................35
4.1.1. Khối lượng tiêu thụ .......................................................................................... 35
4.1.2. Doanh thu tiêu thụ ............................................................................................ 36

4.2. PHÂN TÍCH CHI PHÍ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TỪNG MẶT HÀNG THEO
CĂN CỨ ỨNG XỬ ..............................................................................................38
4.2.1. Căn cứ ứng xử của chi phí ................................................................................ 38
4.2.2. Chi phí Nguyên vật liệu.................................................................................... 40
4.2.3. Chi phí Nhân công trực tiếp ............................................................................. 43
4.2.4. Chi phí Sản xuất chung .................................................................................... 45
4.2.5. Chi phí bán hàng............................................................................................... 51
4.2.6. Chi phí quản lí doanh nghiệp ........................................................................... 53
4.2.7. Tổng hợp chi phí .............................................................................................. 55

4.3. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ KHỐI LƯỢNG – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN
CỦA TỪNG MẶT HÀNG TẠI CỬA HÀNG KINH DOANH LƯƠNG THỰC
VẬT TƯ - CÔNG TY LƯƠNG THỰC TIỀN GIANG .......................................58
4.3.1. Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí .............................................................. 58
4.3.2. Số dư đảm phí................................................................................................... 60
4.3.3. Tỷ lệ số dư đảm phí .......................................................................................... 63
4.3.4. Kết cấu chi phí .................................................................................................. 65
4.3.5. Đòn bẩy kinh doanh ......................................................................................... 67
4.3.2. Phân tích điểm hòa vốn .................................................................................... 69
4.3.2.1. Sản lượng hòa vốn .................................................................................... 69
4.3.2.2. Doanh thu hòa vốn .................................................................................... 72
4.3.2.3. Thời gian hòa vốn ..................................................................................... 75
4.3.2.4. Tỷ lệ hòa vốn ............................................................................................ 76
4.3.2.5. Số dư an toàn và tỷ lệ số dư an toàn ......................................................... 77
4.3.3. Phân tích lợi nhuận mục tiêu ............................................................................ 79
4.3.4. Ứng dụng phân tích mối quan hệ khối lượng – chi phí – lợi nhuận trong lựa
chọn phương án kinh doanh ............................................................................................ 79

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

x

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận
Phương án 1: Thay đổi biến phí và sản lượng ....................................................... 80
Phương án 2: Thay đổi biến phí, giá bán và sản lượng ......................................... 81
Tổng hợp lợi nhuận từ hai phương án ................................................................... 82

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO CÔNG
TY LƯƠNG THỰC TIỀN GIANG ...................................................................83
5.1. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ MỐI QUAN HỆ KHỐI LƯỢNG – CHI PHÍ –
LỢI NHUẬN CỦA CỬA HÀNG .........................................................................83
5.2. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN ..................................................................85
5.2.1. Tồn tại............................................................................................................... 85
5.2.2. Nguyên nhân..................................................................................................... 86

5.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ....................................................................................87
5.3.1. Chi phí nguyên vật liệu .................................................................................... 87
5.3.2. Chi phí nhân công............................................................................................. 88
5.3.3. Chi phí sản xuất chung ..................................................................................... 88
5.3.4. Tăng cường mở rộng thị trường nội địa ........................................................... 89
5.3.5. Đầu tư thêm máy móc thiết bị mới ................................................................... 89

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................90
6.1. KẾT LUẬN....................................................................................................90
6.2. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................92

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

xi

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận

DANH MỤC BIỂU BẢNG


Trang
Bảng 1: Báo cáo thu nhập dạng tổng quát ............................................................15
Bảng 2: Mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận ..........................................21
Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng giai đoạn 2009 2011. .....................................................................................................................31
Bảng 4: Tình hình tiêu thụ gạo tại Cửa hàng ........................................................35
Bảng 5: Doanh thu tiêu thụ gạo tại Cửa hàng .......................................................37
Bảng 6: Căn cứ ứng xử của 3 dòng sản phẩm ......................................................39
Bảng 7: Biến động chi phí nguyên vật liệu thực tế so với kế hoạch năm 2011 .40
Bảng 8: Tình hình thu mua gạo nguyên liệu.........................................................42
Bảng 9: Biến động chi phí nhân công trực tiếp so với kế hoạch năm 2011 ........43
Bảng 10: Chi phí nhân công trực tiếp ...................................................................44
Bảng 11: Chi phí sản xuất chung ..........................................................................46
Bảng 12: Tổng hợp biến phí và định phí sản xuất chung năm 2010 ....................48
Bảng 13: Tổng hợp biến phí và định phí sản xuất chung năm 2011 ....................49
Bảng 14: So sánh chi phí sản xuất chung đơn vị năm 2011 so với năm 2010 ..50
Bảng 15: Chi phí bán hàng ...................................................................................52
Bảng 16: Định phí quản lý doanh nghiệp .............................................................54
Bảng 17: Tổng hợp chi phí khả biến và chi phí bất biến năm 2011 .....................55
Bảng 18: So sánh biến phí đơn vị và định phí năm 2011 với năm 2010 ...........57
Bảng 19: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của từng mặt hàng gạo năm 2011
...............................................................................................................................59
Bảng 20: Báo cáo kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng ..................................60
Bảng 21: Chi tiết báo cáo thu nhập từng mặt hàng...............................................61
Bảng 22: Mối quan hệ giữa số dư đảm phí và lượng tiêu thụ .............................62
Bảng 23: Tỷ lệ số dư đảm phí của từng dòng sản phẩm.......................................63
Bảng 24: Kết cấu chi phí của từng mặt hàng ........................................................65
Bảng 25: Mối quan hệ giữa kết cấu chi phí với lợi nhuận ....................................66
Bảng 26: Tốc độ tăng giảm lợi nhuận khi doanh thu thay đổi ............................67
GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

xii

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận
Bảng 27: Mối quan hệ giữa đòn bẩy kinh doanh và lợi nhuận của các mặt hàng
khi doanh thu thay đổi ..........................................................................................68
Bảng 28: Lợi nhuận tăng thêm theo phương án 1 ................................................80
Bảng 29: Lợi nhuận tăng thêm theo phương án 2 ................................................81
Bảng 30: Tổng hợp lợi nhuận theo 2 phương án .................................................82

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

xiii

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận

DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 1: Mô hình phân loại chi phí theo cách ứng xử .............................................7
Hình 2: Đồ thị biến phí ...........................................................................................8
Hình 3: Đồ thị định phí .........................................................................................10
Hình 4: Chi phí hổn hợp .......................................................................................11
Hình 5: Minh họa phương pháp đồ thị .................................................................13
Hình 6: Sơ đồ độ lớn đòn bẩy ...............................................................................19
Hình 7: Đồ thị khối lượng chi phí lợi nhuận ........................................................23
Hình 8: Sơ đồ tổ chức tại Cửa hàng kinh doanh lương thực vật tư ......................30
Hình 9: Tình hình tiêu thụ 3 mặt hàng năm 2011 .................................................64

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

xiv

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP

:

Chi phí

CL

:

Chênh lệch

CPKB

:

Chi phí khả biến

CPBB

:

Chi phí bất biến

CPNVL

:

Chi phí nguyên vật liệu

CPSXC

:

Chi phí sản xuất chung

CPNCTT

:

Chi phí nhân công trực tiếp

DT

:

Doanh Thu

DTHV

:

Doanh thu hòa vốn

ĐBKD (OL) :

Đòn bẩy kinh doanh

ĐPBH

:

Định phí bán hàng

ĐPSXC

:

Định phí SXC

ĐPQLDN

:

Định phí quản lý doanh nghiệp

EBIT

:

Lợi nhuận trước thuế

GB

:

Giá bán

KL

:

Khối lượng

KHKT

:

Khoa học kỹ thuật

KQKD

:

Kết quả kinh doanh

LN

:

Lợi Nhuận

QLDN

:

Quản lý doanh nghiệp

SLHV

:

Sản lượng hòa vốn

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

SDĐP

:

Số dư đảm phí

TL SDĐP

:

Tỷ lệ số dư đảm phí

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

xv

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận
CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế đa phương hoá, toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế
quốc tế môi trường cạnh tranh khốc liệt buộc các doanh nghiệp luôn phải tìm mọi
cách mở rộng và phát triển thị trường, luôn cố gắng tìm cách mang lại lợi nhuận
cao nhất cho chính doanh nghiệp mình. Do đó, bất cứ một quyết định kinh doanh
nào của nhà quản lý đều có ý nghĩa rất lớn, nó quyết định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp.
Để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng, kịp thời thì nhà quản lý cần phải
hiểu rõ tình hình kinh doanh của toàn doanh nghiệp, của từng mặt hàng, nhóm
hàng. Có rất nhiều yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến quyết định của
nhà quản lý, nhưng trong đó mối quan hệ khối lượng – chi phí - lợi nhuận với các
biến số nội tại như: giá bán, sản lượng tiêu thụ, chi phí khả biến, chi phí bất biến,
kết cấu chi phí luôn là nỗi trăn trở của các nhà quản lý trong quá trình điều hành
và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khối lượng sản phẩm tiêu
thụ là yếu tố đầu tiên tạo nên sự thay đổi của chi phí và gây nên hiệu ứng thay
đổi của lợi nhuận. Phân tích mối quan hệ khối lượng – chi phí - lợi nhuận có ý
nghĩa quan trọng trong việc khai thác tiềm năng của doanh nghiệp, là cơ sở để ra
các quyết định như: chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược
bán hàng…Vì vậy tác giả chọn đề tài “Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng
– chi phí – lợi nhuận tại cửa hàng kinh doanh lương thực vật tư - Công ty
Lương thực Tiền Giang” nhằm phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty
Lương thực Tiền Giang, từ đó đưa ra những giải pháp giúp Công ty kinh doanh
hiệu quả hơn.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
 Đề tài được thực hiện căn cứ vào lý thuyết về phân tích hoạt động kinh
doanh, kế toán quản trị.

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

1

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận
 Dựa vào nguồn thông tin do cửa hàng cung cấp kết hợp với số liệu từ các
báo cáo tài chính của cửa hàng từ năm 2009 đến năm 2011.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận về các mặt
hàng của Cửa hàng kinh doanh lương thực vật tư - Công ty Lương thực Tiền
Giang, từ đó đưa ra những giải pháp giúp Cửa hàng kinh doanh hiệu quả hơn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
 Tìm hiểu thực trạng kinh doanh của Cửa hàng kinh doanh lương thực vật
tư - Công ty Lương thực Tiền Giang.
 Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận về các mặt
hàng của Cửa hàng kinh doanh lương thực vật tư - Công ty Lương thực
Tiền Giang.
 Đề xuất những giải pháp giúp kiểm soát tốt chi phí và tăng sản lượng tiêu
thụ nhằm nâng cao lợi nhuận của Cửa hàng kinh doanh lương thực vật tư Công ty Lương thực Tiền Giang.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
 Tình hình kinh doanh của Cửa hàng kinh doanh lương thực vật tư – Công ty
Lương thực Tiền Giang qua 3 năm 2009,2010,2011 như thế nào?
 Kết cấu chi phí của các mặt hàng như thế nào? Các yếu tố tác động đến chi
phí của từng mặt hàng ra sao?
 Mối quan hệ khối lượng – chi phí – lợi nhuận về các mặt hàng của cửa hàng
như thế nào? Tác động của mối quan hệ khối lượng – chi phí – lợi nhuận của
từng mặt hàng đến tổng lợi nhuận của cửa hàng như thế nào?
 Qua phân tích mối quan hệ khối lượng – chi phí – lợi nhuân tại cửa hàng thì
rút ra được những kết luận gì và có những giải pháp nào giúp lợi nhuận của cửa
hàng tăng cao hơn?

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

2

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Cửa hàng kinh doanh lương thực vật tư thuộc
Công ty Lương thực Tiền Giang. Địa chỉ: Ấp Long Thạnh, xã Long An, huyện
Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
1.4.2. Phạm vi về thời gian
 Đề tài được thực hiện từ 15/02/2012 đến 23/04/2012
 Số liệu trong đề tài được thu thập từ năm 2009 đến năm 2011
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Mặt hàng chủ yếu của cửa hàng kinh doanh lương thực vật tư – Công ty
Lương thực Tiền Giang là gạo các loại. Vì vậy đề tài tập trung nghiên cứu mối
quan hệ khối lượng – chi phí – lợi nhuận của các mặt hàng gạo thơm, gạo thường
và nếp mà Cửa hàng sản xuất kinh doanh.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Huỳnh Minh Tân, (2010). Phân tích mối quan hệ khối lượng – chi phí –
lợi nhuận tại công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền (Phân tích mối quan hệ khối
lượng – chi phí – lợi nhuận về các mặt hàng của Công ty Cổ phần phân bón Bình
Điền, từ đó đưa ra những giải pháp giúp Công ty kinh doanh hiệu quả hơn. Đề tài
sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích
biến động của các chỉ tiêu và tác động của từng chỉ tiêu đến lợi nhuân. Kết quả
thu được là thấy rõ sự biến động trong mối quan hệ khối lượng – chi phí – lợi
nhuận để tập trung vào sản xuất kinh doanh những mặt hàng mang lại lợi nhuân
cao và ổn định)


Ưu điểm của đề tài trên là xác định được các chỉ tiêu để phân tích mối

quan hệ khối lượng – lợi nhuận, khối lượng – chi phí, chi phí – lợi nhuận.


Nhược điểm là phân loại chi phí chưa thực sự rõ ràng còn nhiều chổ trùng

lập. Tuy các chỉ tiêu phân tích được xác định rõ nhưng tác giả chưa liên kết được
các chỉ tiêu để làm rõ mối quan hệ khối lượng – chi phí - lợi nhuận.
Nguyễn Thị Kim Thoa, (2011). Phân tích mối quan hệ giữa Chi phí - Khối
lượng - Lợi nhuận tại Công ty TNHH HTV Hải Sản 404 (Phân tích mối quan hệ
giữa Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận tại Công ty TNHH HTV Hải Sản 404, từ
GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

3

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận
đó đưa ra những giải pháp giúp Công ty tăng cao lợi nhuận trong tương lai. Đề
tài sử dụng phương pháp thống kê và tổng hợp để tập hợp các khoản chi phí, khối
lượng và doanh thu tiêu thụ. Sau đó sử dụng phương pháp so sánh để thấy được
sự biến động của khối lượng chi phí và lợi nhuận tại Công ty. Kết quả thu được
là thấy rõ sự biến động trong mối quan hệ khối lượng – chi phí – lợi nhuận để tập
trung vào sản xuất kinh doanh những mặt hàng mang lại lợi nhuân cao và ổn
định)


Ưu điểm của đề tài trên là xác định được các chỉ tiêu để phân tích mối

quan hệ khối lượng – lợi nhuận, khối lượng – chi phí, chi phí – lợi nhuận. Từ kết
quả phân tích tác giả đưa ra những ứng dụng giúp Công ty lựa chọn những
phương án kinh doanh hiệu quả trong tương lai.


Nhược điểm là số liệu chưa thực sự xác thực, các con số tính toán chưa

thể hiện được sự chính xác và ý nghĩa trong phân tích mối quan hệ Khối lượng –
Chi phí – Lợi nhuận.
Từ trước đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu phân tích mối quan hệ khối
lượng – chi phí – lợi nhuận tại Cửa hàng kinh doanh lương thực vật tư – Công ty
Lương thực Tiền Giang. Trên cơ sở thực tập tại cửa hàng này nên tác giả chọn đề
tài phân tích mối quan hệ Khối lượng – Chi phí – Lợi nhuận để nghiên cứu.

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

4

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận
CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Phân tích mối quan hệ khối lượng – chi phí – lợi nhuận
2.1.1.1. Khái niệm
“Phân tích mối quan hệ Khối lượng - Chi phí - Lợi nhuận là xem xét mối
quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất
biến và kết cấu chi phí, xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận
của doanh nghiệp” [ 2, Tr. 61].
Phân tích mối quan hệ Khối lượng - Chi phí - Lợi nhuận là phương pháp đo
lường hiệu quả làm việc của các phòng ban trong Công ty, có ý nghĩa quan trọng
trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, đồng thời nó đưa ra
cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính của Công ty và hướng dẫn các nhà quản
trị trong việc lựa chọn đề ra quyết định như: lựa chọn dây chuyền sản xuất, định
giá sản phẩm, chiến lược khuyến mãi, sử dụng tốt những điều kiện sản xuất kinh
doanh hiện có,...
2.1.1.2 Mục tiêu phân tích Khối lượng – chi phí – lợi nhuận
Mục đích của phân tích mối quan hệ Khối lượng - Chi phí - Lợi nhuận
chính là phân tích kết cấu chi phí hay nói cách khác là nhằm phân tích rủi ro từ
kết cấu chi phí này. Dựa trên những dự báo về khối lượng hoạt động, Công ty
đưa ra kết cấu chi phí phù hợp để đạt được lợi nhuận cao nhất. Đồng thời, mô
hình Khối lượng - Chi phí - Lợi nhuận có thể đo lường hiệu quả các sự lựa chọn
khác nhau như thay đổi biến phí, định phí, thay đổi sản lượng, tăng (giảm) giá
bán, thay đổi phương thức hay chính sách hoạt động. Mô hình Khối lượng - Chi
phí - Lợi nhuận rất hữu ích trong việc giải quyết các vấn đề về giá bán và doanh
thu khi Công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm, hoặc muốn thêm hay loại đi một
dòng sản phẩm, hoặc để quyết định xem có nên chấp nhận đơn đặt hàng nữa hay
không.

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

5

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận
“Để thực hiện phân tích mối quan hệ Khối lượng - Chi phí - Lợi nhuận cần
thiết phải nắm vững cách ứng xử của chi phí để tách chi phí của doanh nghiệp
thành chi phí khả biến, bất biến, phải hiểu rõ Báo cáo thu nhập theo số dư đảm
phí, đồng thời phải nắm vững một số khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích.”
[2, Tr. 61].
2.1.2. Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
Một khi chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành yếu tố khả biến và bất
biến, người quản lí sẽ vận dụng cách ứng xử của chi phí để lập ra một báo cáo kết
quả kinh doanh và chính dạng báo cáo này sẽ được sử dụng rộng rãi như một kế
hoạch nội bộ và là một công cụ để ra quyết định.
 So sánh báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (Kế toán quản trị) và
Báo cáo thu nhập theo chức năng chi phí (Kế toán tài chính):
Kế toán tài chính
Doanh thu
Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
Chi phí kinh doanh
Lợi nhuận

Kế toán quản trị
xxxxx

Doanh thu
Chi phí khả biến

xxxx

Số dư đảm phí

xxx

xxxxx
xxxx
xxx

xx

Định phí

xx

x

Lợi nhuận

x

Điểm khác nhau giữa hai báo cáo là: Trong báo cáo của Kế toán tài chính
thì không thể xác định được điểm hòa vốn và không thể phân tích mối quan hệ
chi phí, doanh thu và lợi nhuận, vì hình thức báo cáo của Kế toán tài chính nhằm
mục đích cung cấp kết quả hoạt động kinh doanh cho các đối tượng bên ngoài, do
đó chúng cho biết rất ít về cách ứng xử của chi phí. Ngược lại, báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí lại có mục tiêu sử dụng cho các nhà
quản trị nên ta có thể hiểu sâu thêm được về phân tích hòa vốn cũng như giải
quyết mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận.
2.1.3. Phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử của chi phí
Nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều
tiết chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp, kế toán quản trị phân loại chi phí theo
cách ứng xử của chi phí, nghĩa là khi mức độ hoạt động biến động thì chi phí sẽ
GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

6

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận
biến động như thế nào? Khi mức hoạt động kinh doanh thay đổi, các nhà quản trị
cần phải thấy trước chi phí sẽ biến động như thế nào? Biến động bao nhiêu và
loại nào biến động để tương ứng với biến động của mức hoạt động?
Theo cách phân loại này, tổng chi phí của doanh nghiệp được trình bày theo
mô hình sau:

Tổng chi
phí

Biến phí
tỷ lệ

Biến phí
Biến phí
cấp bậc

Định phí
bắt buộc

Định phí
Định phí
không bắt
buộc

Chi phí
hỗn hợp

Hình 1: Mô hình phân loại chi phí theo cách ứng xử

2.1.3.1. Biến phí
Biến phí là những chi phí nếu xét về tổng số thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt
động, nếu xem xét trên một đơn vị mức độ hoạt động (một sản phẩm, một giờ
máy chạy), biến phí là một hằng số. Theo thông tư 53/2006/TT-BTC, ngày
12/06/2006, biến phí hay còn gọi là chi phí khả biến là những chi phí sản xuất,
kinh doanh thay đổi tỷ lệ thuận về tổng số, và tỷ lệ với sự biến động về khối
lượng sản phẩm, gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và một số chi phí sản xuất chung, như: Chi phí nhân công, chi phí điện
nước, phụ tùng sửa chữa máy,… Biến phí không thay đổi khi tính cho một đơn vị
sản phẩm, công việc. Biến phí bằng 0 khi không có hoạt động phát sinh.

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

7

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận

Biến phí đơn vị

Tổng biến phí

Y a
Y  aX

Mức độ hoạt động

Mức độ hoạt động

Đồ thị tổng biến phí

Đồ thị biến phí đơn vị

Hình 2: Đồ thị biến phí

Biến phí tồn tại theo từng mức độ hoạt động và thể hiện dưới những hình
thức cơ bản sau:
a) Biến phí thực thụ
Biến phí thực thụ (Biến phí tỷ lệ) là những khoản chi phí mà sự biến động
của chúng thay đổi liên tục và tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động như chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng,
… Về mặt toán học, biến phí thực thụ được thể hiện theo phương trình sau:

Y  aX
Với:
Y: Tổng biến phí
a: Là biến phí trên một đơn vị cường độ hoạt động
X: là cường độ hoạt động
Với cách ứng xử này, điều quan tâm và để kiểm soát tốt hơn biến phí thực
thụ, chúng ta không chỉ kiểm soát tổng số mà còn phải kiểm soát tốt biến phí trên
từng đơn vị mức độ hoạt động (định mức biến phí) ở các mức độ khác nhau.
Hoạch định, xây đựng và hoàn thiện định mức biến phí thực thụ sẽ là tiền đề tiết
kiệm kiểm soát biến phí thực thụ tốt hơn.
b) Biến phí cấp bậc
Biến phí cấp bậc là những mục biến phí thay đổi tỷ lệ theo mức độ hoạt
động ở từng cấp bậc. Điều này có ý nghĩa là nó chỉ thay đổi khi mức độ hoạt
GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

8

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận
động đạt đến một mức độ nhất định và nó sẽ không đổi khi mức độ hoạt động ít
thay đổi. Nói cách khác biến phí loại này cũng có quan hệ tỷ lệ nhưng không
tuyến tính với mức độ hoạt động thay đổi cho phép chi phí thay đổi để tương ứng
với mức hoạt động mới.
Biến phí cấp bậc gồm những khoản chi phí như chi phí lao động gián tiếp,
chi phí bảo trì,… Chiến lược của nhà quản trị doanh nghiệp trong việc ứng phó
với biến phí cấp bậc là phải nắm được toàn bộ khả năng cung ứng của từng bậc
để tránh khuynh hướng huy động quá nhiều so với nhu cầu, vì điều này sẽ gây
khó khăn khi nhu cầu sau đó lại giảm đi. Về phương diện toán học, biến phí cấp
bậc được thể hiện theo phương trình sau:

Y  ai xi
Với: a là biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động ở phạm vi i.
Với cách ứng xử chi phí này, để tiết kiệm và kiểm soát tốt chi phí cấp bậc,
chúng ta cần phải:
- Lựa chọn cường độ hoạt động thích hợp.
- Xây dựng hoàn thiện định mức biến phí ở từng cấp bậc tương ứng.
2.1.3.2. Định phí
Định phí là những mục chi phí về tổng số hoặc không thay đổi theo mức độ
hoạt động, nếu quan sát chúng trên một đơn vị mức độ hoạt động, biến đổi tỷ lệ
nghịch với mức độ hoạt động. Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay
không hoạt động thì vẫn tồn tại định phí, khi doanh nghiệp gia tăng cường độ
hoạt động thì định phí trên một đơn vị cường độ hoạt động sẽ giảm dần. Theo
thông tư 53/2006/TT-BTC, ngày 12/06/2006, định phí hay còn gọi là chi phí bất
biến là những chi phí mà tổng số không thay đổi với sự biến động về khối lượng
sản phẩm, công việc, gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định, lương nhân viên, cán
bộ quản lý,… Chi phí bất biến của một đơn vị sản phẩm, công việc có quan hệ tỷ
lệ nghịch với khối lượng, sản phẩm, công việc.

GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

9

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng – chi phí – lợi nhuận
Tổng định phí

Tổng định phí

Y b
Y a

Mức độ hoạt động
Đồ thị tổng định phí

x

Mức độ hoạt động
Đồ thị định phí một đơn vị

Hình 3: Đồ thị định phí

Định phí tồn tại dưới những hình thức sau:
a) Định phí bắt buộc
Định phí bắt buộc là khoản chi phí không thể thay đổi được một cách nhanh
chóng vì chúng liên quan đến khấu hao tài sản dài hạn, chi phí sử dụng tài sản dài
hạn và chi phí liên quan đến lương của các nhà quản trị gắn liền với cấu trúc
quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.
Hai đặc điểm cơ bản của định phí bắt buộc là:
- Tồn tại lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nhà quản trị không thể cắt giảm toàn bộ định phí bắt buột trong thời gian
ngắn.
- Về phương diện toán học, định phí bắt buộc được thể hiện bằng đường
thẳng Y = b. Với b là hằng số.
Do những đặc điểm trên, việc dự báo và kiểm soát định phí bắt buộc phải
bắt đầu từ lúc xây dựng, triển khai dự án, xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý doanh
nghiệp phải hướng đến mục tiêu lâu dài. Một khi đã quyết định, dự án đã được
thực hiện thì định phí hoạt động của doanh nghiệp bị ràng buộc bởi quyết định đó
trong nhiều năm. Mức độ của định phí tương ứng với một phạm vi thích hợp của
mức độ hoạt động. Khi mức độ hoạt động vượt quá phạm vi phù hợp, định phí
bắt buộc thay đổi để phù hợp với mức hoạt động tăng lên.
Ngoài những hành vi trên của nhà quản trị đối với định phí bắt buộc, để tiết
kiệm và tăng khả năng thu hồi vốn đầu tư tránh bớt những rủi ro cần phải tận
GVHD: Đặng Thị Ánh Dương
Th.s Đàm Thị Phong Ba

10

SVTH: Hồ Thị Lan Hương


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×