Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH kết QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH gò CÔNG tây

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH GÒ CÔNG TÂY

Giáo viên hướng dẫn:
Th.S NGUYỄN THU NHA TRANG

Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY
Mã số SV: 4084409
Lớp: Kế toán tổng hợp 1

Cần Thơ - 2012



Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây

LỜI CẢM TẠ
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi
nhánh Gò Công Tây, em đã được sự hướng dẫn tận tình của các cô chú, anh chị
trong ngân hàng, đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế. Quá trình này đã giúp
cho em rất nhiều những điều bổ ích, bổ sung những kiến thức mà thầy cô đã
truyền đạt cho em tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc đã nhận em vào chi nhánh thực
tập, cảm ơn tất cả các cô chú anh chị trong Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Chi chi nhánh Gò Công Tây đã tạo những điều kiện thuận lợi cho em
tiếp xúc, làm quen với những kiến thức thực tế, và giúp em trong việc nghiên cứu,
tìm hiểu đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa Kinh tế - QTKD Trường
Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý giá, làm nền
tảng nhận thức trong việc tiếp xúc thực tiễn và hành trang trong làm việc sau này
của em. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thu Nha Trang đã tận tình
hướng dẫn cho em hoàn thành tốt đề tài này.
Sau cùng em xin chúc quý thầy cô được dồi dào sức khỏe, luôn đóng góp
tích cực cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Kính chúc toàn thể cán bộ công nhân
viên trong ngân hàng lời chúc tốt đẹp nhất.
Trân trọng kính chào!

Ngày 11 tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Diễm Thúy

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang i


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.


Ngày 11 tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Diễm Thúy

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang ii


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày … tháng … năm …
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang iii


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC






Họ và tên người hướng dẫn: ……………………………………………….
Học vị: ……………………………………………………………………..
Chuyên ngành: ……………………………………………………………..
Cơ quan công tác: ……………………………………………….................

 Tên học viên: ………………………………………………………………
 Mã số sinh viên: ……………………………………………………………
 Chuyên ngành: ……………………………………………………………..
 Tên đề tài: ………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
2. Về hình thức
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
...............................................................................................................................
...........................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
6. Các nhận xét khác
...............................................................................................................................
...........................................................................................................................
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa,…)
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Cần thơ, ngày … tháng … năm…
NGƯỜI NHẬN XÉT

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang iv


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây

MỤC LỤC
Trang

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.3.1 Không gian ................................................................................................... 2
1.3.2 Thời gian ...................................................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 2
1.4. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.5 Lược khảo tài liệu ................................................................................................. 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ..................................................................................................................4
2.1 Phương pháp luận ................................................................................................. 4
2.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh .................................................... 4
2.1.2 Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh ........................................................ 4
2.1.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh ...................................................... 5
2.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh ............................................... 6
2.1.5 Nguồn vốn của Ngân hàng ............................................................................. 6
2.1.6 Tài sản của Ngân hàng ................................................................................... 7
2.1.7 Thu nhập của Ngân hàng ................................................................................ 9
2.1.8 Chi phí của Ngân hàng ................................................................................. 10
2.1.9 Lợi nhuận của Ngân hàng ............................................................................ 10
2.1.10 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động khinh doanh ................................. 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 14
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang v


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................... 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .................................................................... 14

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - GÒ CÔNG TÂY ................ 16
3.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển ........................................................... 16
3.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận .................................................. 17
3.2.1 Cơ cấu tổ chức ............................................................................................ 17
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ................................................. 18
3.3 Hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng ..................................................... 19
3.3.1 Huy động vốn ............................................................................................. 19
3.3.2 Công tác tín dụng ........................................................................................ 19
3.3.3 Dịch vụ của Ngân hàng ............................................................................... 20
3.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 ... 20
3.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Ngân hàng ........................ 21
3.5.1 Thuận lợi .................................................................................................... 21
3.5.2 Khó khăn .................................................................................................... 22
3.5.3 Phương hướng phát triển ............................................................................. 23

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH GÒ CÔNG TÂY ..................................................................... 24
4.1 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng .................................. 24
4.1.1 Huy động vốn ............................................................................................. 24
4.1.1.1 Nguồn vốn huy động ......................................................................... 26
4.1.1.2 Vốn điều chuyển................................................................................ 32
4.1.1.3 Vốn khác ........................................................................................... 33

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang vi


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây
4.1.2 Tình hình cho vay ....................................................................................... 33
4.1.3 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận ....................................................... 36
4.1.3.1 Thu nhập của ngân hàng ..................................................................... 36
4.1.3.2 Chi phí của ngân hàng ........................................................................ 41
4.1.3.3 Lợi nhuận của ngân hàng .................................................................... 43
4.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh ............................. 45
4.2.1 Tổng thu nhập trên tổng chi phí .................................................................. 46
4.2.2 Số vòng quay tài sản ................................................................................... 46
4.2.3 Tổng chi phí trên tổng tài sản ...................................................................... 47
4.2.4 Hệ số thu nhập lãi ....................................................................................... 48
4.2.5 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu .................................................................... 49
4.2.6 Tỷ số lợi nhuận trên tài sản ......................................................................... 50
4.2.7 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu............................................................ 51
4.2.8 Dư nợ trên vốn huy động ............................................................................ 51
4.2.9 Rủi ro tín dụng ............................................................................................ 52
4.2.10 Hệ số thu nợ.............................................................................................. 53

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH GÒ CÔNG TÂY .................. 54
5.1 Những mặt hạn chế còn tồn tại, nguyên nhân ...................................................... 54
5.1.1 Những tồn tại .............................................................................................. 54
5.1.2 Nguyên nhân............................................................................................... 54
5.2 Một số giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn – Gò Công Tây ......................................................... 55
5.2.1 Về huy động ............................................................................................... 55
5.2.2 Về hoạt động dịch vụ .................................................................................. 57
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang vii


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây
5.2.3 Về nhân lực ................................................................................................ 58
5.2.4 Giữ khách hàng cũ và khai thác khách hàng mới ......................................... 58

CHƯƠNG 6: PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................... 60
6.1. Kết luận ............................................................................................................. 60
6.2. Kiến nghị ........................................................................................................... 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 62

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang viii


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm
2009-2011 ................................................................................................................. 20
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 .......................... 25
Bảng 4.2: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng phân theo thành phần kinh tế
qua 3 năm 2009-2011................................................................................................ 27
Bảng 4.3: Tình hình cho vay của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 .......................... 33
Bảng 4.4: Tình hình thu nhập của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 ......................... 37
Bảng 4.5: Tình hình thu nhập theo từng khoản mục của Ngân hàng qua 3 năm
2009-2011 ................................................................................................................. 38
Bảng 4.6 Tình hình chi phí của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 ............................. 41
Bảng 4.7 Tình hình chi phí theo từng khoản mục của Ngân hàng qua 3 năm 20092011 .......................................................................................................................... 42
Bảng 4.8 Tình hình lợi nhuận của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 ......................... 44
Bảng 4.9 Tổng thu nhập trên tổng chi phí của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011....... 46
Bảng 4.10 Số vòng quay tài sản của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 .................... 47
Bảng 4.11 Tổng chi phí trên tổng tài sản của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 ....... 48
Bảng 4.12 Hệ số thu nhập lãi của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 ........................ 48
Bảng 4.13 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 ..... 49
Bảng 4.14 Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 .. 50
Bảng 4.15 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của Ngân hàng qua 3 năm 20092011 ......................................................................................................................... 51
Bảng 4.16: Dư nợ trên vốn huy động của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 ............. 51
Bảng 4.17: Rủi ro tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 ............................. 52
Bảng 4.18: Hệ số thu nợ của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 ................................. 53

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang ix


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn chi nhánh Gò Công Tây .................................................................................... 19
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm 2009-2011 .................................................... 26
Hình 4.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 ........... 28
Hình 4.3 Tình hình cho vay của ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 ............................ 36
Hình 4.4 Cơ cấu thu nhập của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011............................... 40
Hình 4.5 Cơ cấu chi phí của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 ................................. 43
Hình 4.6 Tình hình lợi nhuận của Ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 ......................... 45

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang x


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHo&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
LR: Lãi ròng
TTS: Tổng tài sản
DTT: Doanh thu thuần
TTN: Tổng thu nhập
TCP: Tổng chi phí
TS: Tài sản
TG: Tiền gởi
TCTD: Tổ chức tín dụng
TCKT: Tổ chức kinh tế
TK: Tiết kiệm
GTCG: Giấy tờ có giá
DS: Doanh số
DSCV: Doanh số cho vay
DSTN: Doanh số thu nợ

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang xi


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây

CHƯƠNG 1
PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Với xu thế hội nhập và cạnh tranh như hiện nay, các Ngân hàng đã đóng
vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn tín dụng cho các ngành nghề trong cả
nước nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càng cao. Để có nguồn vốn đủ
đáp ứng cho nhu cầu ngày càng phát triển này, các tổ chức tín dụng cần hoạt động
kinh doanh có hiệu quả, đồng thời cũng phải đạt được những mục tiêu kinh tế cho
bản thân các tổ chức tín dụng đó. Như vậy hiệu quả kinh doanh của các tổ chức tín
dụng không chỉ đơn thuần là hiệu quả về kinh tế mà còn là hiệu quả về mặt xã hội,
khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế và đưa đất nước ngày càng phát triển.
Trong tiến trình phát triển kinh tế như hiện nay, cùng với hệ thống ngân
hàng cả nước, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Gò Công
Tây cũng góp phần vào việc cung ứng vốn cho huyện nhà nhằm hỗ trợ các ngành
kinh tế trong huyện phát triển. Tuy nhiên, sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng cũng
ngày càng sôi nổi hơn. Vì vậy, các nhà quản lý cần có phương hướng và biện pháp
để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời hạn chế rủi ro trong quá
trình kinh doanh. Cũng như các ngân hàng khác, Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Gò Công Tây cũng cần phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh nhằm giúp doanh nghiệp củng cố và phát huy những điểm mạnh đồng thời
khắc phục, cải tiến lại những điểm còn thiếu sót. Kết quả phân tích là cơ sở để đưa
ra những quyết định quản trị đúng đắn, giúp dự báo, đề phòng và hạn chế rủi ro.
Kết quả kinh doanh là mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ kinh doanh hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch
đều phải xem xét đánh giá, phân tích nhằm tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng trực
tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích kết quả
kinh doanh giúp nhà lãnh đạo có được các thông tin cần thiết để đề ra những quyết
định sửa chữa, điều chỉnh kịp thời nhằm đạt mục tiêu mong muốn trong quá trình
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang 1


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây
điều hành các quá trình sản xuất kinh doanh. Đây cũng chính là lý do tôi quyết
định chọn đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Gò Công Tây (NHo&PTNT – Gò Công
Tây)” để nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích kết quả hoạt đông kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Gò Công Tây, qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng
cao hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đạt hiệu quả tốt hơn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn huyện Gò Công Tây qua 3 năm 2009 – 2011.
- Phân tích tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Gò Công Tây qua 3 năm 2009 – 2011.
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thông qua các
chỉ tiêu tài chính…
- Tồn tại, nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp nhằm giúp Ngân hàng
nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu về kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Gò Công Tây qua 3 năm 2009 – 2011.
1.3.2 Thời gian
Thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài từ ngày 03/02/2012 đến ngày
23/04/2012 cũng là thời gian tôi thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Gò Công Tây.

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang 2


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tốt nghiệp chỉ giới hạn nghiên cứu các đối tượng chính là kết quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng bao gồm thu nhập, chi phí, lợi nhuận của
Ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh trong
khoản thời gian 2009 – 2011.
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm như thế nào?
- Những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh?
- Những giải pháp nào giúp ngân hàng nâng cao kết quả hoạt động kinh
doanh?
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Luận văn: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng đầu tư
và phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang”. Trường ĐHCT 2010, do sinh viên
Nguyễn Minh Phương thực hiện. Đề tài giúp em nắm rõ cơ sở lý luận về huy động
vốn, tín dụng và phân tích hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn, hiệu quả tín dụng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
- Luận văn: “Phân tích chất lượng tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn chi nhánh Gò Công Tây”. Trường ĐHCT 2009, do sinh viên
Phạm Việt Diễm Trang thực hiện. Đề tài này giúp em hiểu rõ thêm về tình hình
hoạt động huy động vốn và tín dụng của Ngân hàng trước thời gian em nghiên cứu
để thực hiện tốt hơn luận văn này, nắm rõ cách phân tích, đánh giá hoạt động của
Ngân hàng.
Đề tài của em phân tích tình hình doanh thu, chi phí, đặc biệt là lợi nhuận
để tìm hiểu rõ vấn đề này cũng như phân tích thêm về những điểm mạnh, điểm
yếu. Từ đó có thể biết được những rủi ro hiện tại và tiềm tang trong tương lai mà
Ngân hàng phải đối mặt. Hơn thế nữa, thông qua bài luận văn này em hy vọng có
thể giúp ích được cho ngân hàng trong việc nâng cao hoạt động kinh doanh để đạt
hiệu quả tốt hơn trong những năm sắp tới.

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang 3


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niêm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là việc đi sâu nghiên cứu theo yêu cầu của
hoạt động quản lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hạch toán và các thông tin kinh
tế, bằng các phương pháp thích hợp hơn, so sánh số liệu và phân giải mối liên hệ
nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được
khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ nhận thức để cải tiến các hoạt
động trong kinh doanh, một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể
và với các yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả
trong kinh doanh cao hơn.
(Nguồn: Giáo trình “Phân tích hoạt động kinh doanh”, TS. Trịnh Văn Sơn, ĐH kinh tế Huế).

2.1.2 Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát triển những khả năng
tiềm ẩn trong kinh doanh và còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lí trong kinh
doanh. Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào đi
nữa cũng còn những tiềm ẩn, còn những khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện,
chỉ thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp mới phát hiện được. Từ đó ta sẽ
có cách khai thác để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, thông qua phân tích hoạt
động kinh doanh ta mới thấy rõ những nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề
phát sinh từ đó có những giải pháp thích hợp để cải tiến trong hoạt động quản lý
để mang lại hiệu quả cao hơn.
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để có thể đề ra các
quyết định kinh doanh. Thông qua các tài liệu phân tích cho phép các Ngân hàng
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang 4


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây
nhận thức đúng đắn về khả năng, mặt mạnh mặt yếu của đơn vị mình. Nó là cơ sở
để đưa ra các quyết định đúng đắn cho các mục tiêu chiến lược kinh doanh. Do đó
người ta phân biệt phân tích như một hoạt động thực tiễn, vì phân tích hoạt động
kinh doanh luôn đi trước quyết định là cơ sở cho các quyết định kinh doanh. Phân
tích hoạt động kinh doanh như một ngành khoa học, nó nghiên cứu các phương
pháp có hệ thống và tìm ra các giải pháp áp dụng chúng vào mỗi Ngân hàng.
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng rủi ro
trong kinh doanh: Để hoạt động kinh doanh đạt được hiệu quả mong muốn, Ngân
hàng phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh, dựa trên tài liệu có được,
thông qua phân tích Ngân hàng có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời
gian sắp đến, từ đó đề ra các chiến lược kinh doanh thật phù hợp với tình hình.
(Nguồn: Bài giảng “Phân tích hoạt động kinh doanh”, Nguyễn Hồ Anh Khoa, trường ĐHCT).

2.1.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá các quá trình
hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với các tác động của các yếu tố ảnh
hưởng, nó được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế.
Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả hoạt động kinh doanh đã
đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần đạt được. Kết quả hoạt
động kinh doanh bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình thành do đó kết quả phải
là riêng biệt và trong từng thời gian nhất định.
Kết quả hoạt động kinh doanh nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường cần
phải định hướng theo mục tiêu dự đoán. Quá trình định hướng hoạt động kinh
doanh được định lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng
đến các kết quả của các chỉ tiêu cần đánh giá. Ngoài ra cần phải đi sâu xem xét
các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu.
Quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lượng tất cả các chỉ tiêu
là kết quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ở những chỉ số xác định cùng với
độ biến động chính xác.

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang 5


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây
Như vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết cần phải xây dựng
thống nhất các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của
các nhân tố tác động đến các chỉ tiêu. Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh
tế khác nhau, để phản ánh tính phức tạp đa dạng của nội dung phân tích.
2.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
- Đánh giá thường xuyên, toàn diện tình hình thực hiện kế hoạch các chỉ
tiêu kinh tế đã đề ra của Ngân hàng.
- Đánh giá tình hình kế hoạch và thực hiện lao động, vật tư, tiền vốn, tài
sản cố định.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu cần phân tích và tìm
nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, khắc phục
những tồn tại yếu kém của Ngân hàng, góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cho địa
phương.
- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định.
(Nguồn: Bài giảng “Phân tích hoạt động kinh doanh”, Nguyễn Hồ Anh Khoa, trường ĐHCT).

2.1.5 Nguồn vốn của Ngân hàng
Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng
huy động, tạo lập được, dùng để đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh
khác. Nguồn vốn bao gồm các thành phần chủ yếu sau:
- Vốn chủ sở hữu: hay còn gọi là vốn tự có của ngân hàng là bao gồm giá
trị thực của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác.
+ Vốn điều lệ: đây là vốn do các cổ đông đóng góp (Ngân hàng cổ phần)
hay vốn do ngân sách cấp (Ngân hàng quốc doanh) là một phần vốn tự có quan
trọng của ngân hàng thương mại. Vốn này cũng được tạo ra trong quá trình kinh
doanh thể hiện ở chổ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ là điều kiện pháp lý cơ bản và
đồng thời là yếu tố tài chính quan trọng nhất trong việc đảm bảo đối với các khoản
nợ của khách hàng. Chính vì vậy, quy mô của vốn điều lệ hay vốn tự có của ngân
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang 6


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây
hàng thương mại là yếu tố quyết định quy mô và khả năng hoạt động kinh doanh
của một ngân hàng.
+ Vốn điều chuyển là nguồn vốn mà chi nhánh điều chuyển từ Hội sở hay
các chi nhánh khác trong cùng hệ thống khi nguồn vốn huy động không đủ để đáp
ứng như cầu kinh doanh của ngân hàng.
+ Các quỹ của ngân hàng: Một ngân hàng có thể trích lập nhiều loại quỹ
theo quy định của pháp luật như: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng bù
đắp rủi ro, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ thất nghiệp…
- Huy động vốn: vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để các Ngân hàng
thương mại hoạt động với nhiều hình thức (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm,
kỳ phiếu, trái phiếu) có thể huy động từ tiền gửi nằm trong dân chúng và các
doanh nghiệp. Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này là ngân hàng chỉ được sử dụng
nó trong một thời gian nhất định, còn quyền sở hữu khoản tiền này là thuộc về
người ký thác. Do đó, khi sử dụng thì ngân hàng phải dự trữ lại một tỷ lệ nhất định
để đảm bảo chi trả cho yêu cầu rút tiền của khách hàng.
- Tiền gửi của Kho bạc nhà nước: Khi kho bạc thu về ngân sách, chưa có
nhu cầu sử dụng hay phân bổ ngân sách thì Kho bạc có thể gửi tại các Ngân hàng
thương mại, khi đó nguồn tiền gửi này hình thành nguồn vốn của các Ngân hàng
thương mại.
- Tiền vay từ Ngân hàng Nhà nước: Các ngân hàng thương mại có thể vay
tiền của Ngân hàng Nhà nước để giải quyết kịp thời những khó khăn về tài chính.
Ngân hàng Nhà nước với chức năng là ngân hàng của các Ngân hàng thương mại
sẽ cho các Ngân hàng thương mại vay bằng chiếc khấu hoặc tái chiếc khấu, hay
bằng cách cầm cố bằng các chứng từ có giá.
- Tiền vay tại các Ngân hàng thương mại khác: trong lúc khó khăn do thiếu
vốn hoạt động cho vay hay đầu tư thì các ngân hàng thương mại có thể vay vốn
lẫn nhau trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, hoặc có thể trực tiếp từ ngân hàng
khác.
(Nguồn: Bài giảng “Kế toán ngân hàng”, Trần Thị Minh Thảo, trường ĐHCT).

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang 7


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây
2.1.6 Tài sản của Ngân hàng
Tài sản (tài sản có) là là kết quả sử dụng vốn của Ngân hàng thương mại,
các tài sản có sinh lời là phần tạo ra lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng thương mại.
Tài sản có bao gồm:
- Tiền mặt: là khoản tiền mà ngân hàng thương mại để tại kho quỹ của
mình nhằm để đáp ứng nhu cầu vay vốn và rút tiền đột xuất của khách hàng.
- Kim loại quý: là khoản giá trị kim loại quý được dự trữ tại ngân hàng
- Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước: bao gồm có tiền dự trữ bắt buộc và dự
trữ thanh toán (dự trữ quá mức)
+ Dự trữ bắt buộc là số tiền Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các Ngân hàng
thương mại phải thường xuyên duy trì theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền
huy động được. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc phụ thuộc và chính sách tiền tệ của Ngân
hàng Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định. Khoản dự trữ này ảnh hưởng đến khả
năng thanh toán cũng như chi phí của Ngân hàng thương mại.
+ Dự trữ thanh toán: Để đảm bảo nhu cầu thanh toán trong quan hệ giao
dịch giữa các ngân hàng. Số tiền gửi thanh toán này gửi tại Ngân hàng Nhà nước
nhằm để thực hiện các khoản thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng thương mại
với nhau trong quá trình tổ chức thanh toán cho khách hàng của họ.
- Trái phiếu kho bạc: Các Ngân hàng thương mại dùng nguồn vốn của mình
để đầu tư vào trái phiếu kho bạc. Mặc dù khả năng sinh lời của loại trái phiếu này
không cao nhưng đây là khoản đầu tư có mức độ rủi ro thấp nhất.
- Tiền gửi và tiền cho vay các ngân hàng khác: Khi ngân hàng huy động
được nhiều nguồn vốn nhưng chưa tìm được nhiều khách hàng có độ tín nhiệm
cao thì có thể tìm cách gửi hoặc cho vay lại các Ngân hàng thương mại khác để
thu lại phần tiền lãi mà có thể bù đắp chi phí trả lãi tiền gửi. Ngoài ra, trong quan
hệ giao dịch thanh toán giữa các ngân hàng với nhau buộc các Ngân hàng thương
mại phải mở tài khoản thanh toán tại các ngân hàng khác.
- Cho vay khách hàng: Đây là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của Ngân hàng
thương mại. Nguồn vốn hoạt động cho vay chiếm tỷ lệ lớn trong tổng đầu tư của
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang 8


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây
ngân hàng. Đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay nghiệp vụ này
vẫn là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng. Tuy nhiên thì nghiệp
vụ này vẫn là nghiệp vụ có mức độ rủi ro lớn nhất vì đây là nghiệp vụ rất nhạy
cảm với môi trường kinh tế - chính trị - xã hội.
- Dự phòng rủi ro tín dụng: Là quỹ mà các Ngân hàng thương mại phải
trích lập theo quy định của Ngân hàng Trung ương nhằm đảm bảo có nguồn bù
đắp tổn thất cho những khoản vay có rủi ro.
- Đầu tư góp vốn, liên doanh, mua cổ phần: Ngân hàng thương mại cũng có
thể sử dụng nguồn vốn của mình để đầu tư góp vốn liên doanh, hay mua cổ phần
của các tổ chức tín dụng hay các công ty. Đây cũng là một trong những hoạt động
tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Ngân hàng thương mại cũng cần đa dạng các hình
thức đầu tư của mình nhằm để tăng lợi nhuận cũng như nhằm phân tán mức độ rủi
ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ.
- Tài sản cố định và tài sản khác: Ngân hàng thương mại cũng giống như
các doanh nghiệp khác cần phải có đất đai nhà cửa, trụ sở để hoạt động. Ngân
hàng thương mại dùng phần vốn chủ sở hữu (vốn tự có) của mình để đầu tư vào
tài sản cố định và các máy móc thiết bị để đảm bảo hoạt động của mình.
(Nguồn: Bài giảng “Kế toán ngân hàng”, Trần Thị Minh Thảo, trường ĐHCT).

2.1.7 Thu nhập của Ngân hàng
Thu nhập là phần giá trị mà Ngân hàng thu được trong quá trình hoạt động
kinh doanh bằng việc: cho vay, đầu tư, cung cấp dịch vụ,... Thu nhập là một trong
những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng ở một thời điểm cần phân tích. Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được
hiện trạng của Ngân hàng hoạt động có hiệu quả hay không.
* Các khoản thu nhập của Ngân hàng:
- Thu từ hoạt động tín dụng: Tín dụng là nguồn tạo ra khoản thu nhập chủ
yếu, quan trọng nhất cho Ngân hàng, chiếm khoản 80% tổng thu nhập của Ngân
hàng.

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang 9


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây
- Thu từ hoạt động kinh doanh: ví dụ như đầu tư chứng khoán, hùng vốn
góp vốn liên doanh,...
- Thu từ các khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín
dụng khác.
- Thu từ các dịch vụ Ngân hàng.
- Thu từ các hoạt động bất thường khác như tiền bồi thường do làm hư
hỏng tài sản,…
Phân tích từng khoản mục này giúp xác định được cơ cấu thu nhập, để từ
đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của Ngân hàng; đồng thời có
thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh. Do Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn huyện Gò Công Tây nằm trên địa bàn mà kinh tế dựa chủ yếu vào
nông nghiệp nên thu nhập không từ nhiều nguồn như trên mà phần lớn nhờ vào
hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể.
(Nguồn: Bài giảng “Kế toán ngân hàng”, Trần Thị Minh Thảo, trường ĐHCT).

2.1.8 Chi phí của Ngân hàng
Chi phí là toàn bộ tài sản, tiền bạc bỏ ra để thực hiện một quá trình sản xuất
kinh doanh. Các khoản chi phí của Ngân hàng:
- Chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay: đây là khoản chi phí lớn nhất và sẽ là
chi phí lớn nhất trong tương lai và sẽ thay đổi khi lãi suất thay đổi.
- Tiền lương và các phúc lợi của nhân viên chiếm một phần đáng kể trong
tổng chi phí.
- Các khoản thuế: Ngân hàng cũng phải nộp các khoản thuế như những
doanh nghiệp khác.
- Các chi phí khác: Bao gồm tất cả các chi phí khác không được phân loại
trên đây nhưng dù sao cũng cần thiết cho hoạt động của Ngân hàng như: Chi phí
bảo hiểm, chi phí quảng cáo, chi phí các cuộc thanh tra.
(Nguồn: Bài giảng “Kế toán ngân hàng”, Trần Thị Minh Thảo, trường ĐHCT).

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang 10


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây
2.1.9 Lợi nhuận của Ngân hàng
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh của Ngân hàng,
là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình kinh
doanh, hay nói cách khác lợi nhuận là phần còn lại của tổng doanh thu trừ đi tổng
chi phí trong hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận Ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định vốn
nhằm mở rộng chi nhánh, phát triển mạng lưới và cải tiến chiến lược khách hàng.
Lợi nhuận còn khuyến khích nhà quản lý mở rộng và cải thiện công việc, giảm chi
phí và gia tăng các dịch vụ và là động lực thúc đẩy mọi người hăng say làm việc.
Đồng thời lợi nhuận của Ngân hàng cũng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
vĩ mô. Nó góp phần tăng trưởng kinh tế quốc gia thông qua việc cung cấp vốn cho
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, điều hòa nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu,
cân bằng vốn trong nền kinh tế.
Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của Ngân hàng, phân
tích những nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự
biến động của lợi nhuận. Do đó, làm thế nào để nâng cao hiệu quả lợi nhuận đó là
mong muốn của mọi Ngân hàng, để từ đó có biện pháp khai thác khả năng tiềm
tàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của Ngân
hàng.
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
(Nguồn: Bài giảng “Kế toán ngân hàng”, Trần Thị Minh Thảo, trường ĐHCT).

2.1.10 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.10.1 Suất sinh lời của Tài sản( ROA)
Chỉ số ROA cho nhà quản trị thấy được khả năng trong việc tạo ra thu nhập
từ việc đầu tư của ngân hàng thương mại. Nói cách khác, ROA giúp cho nhà phân
tích xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng vốn đem đi đầu tư. ROA lớn
chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp
lý, ngân hàng có sự đầu tư linh hoạt vào các nghiệp vụ kinh doanh trước những
biến động của nền kinh tế. Nếu ROA quá lớn nhà phân tích sẽ lo lắng vì rũi ro
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang 11


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây
luôn song hành với lợi nhuận. Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kỳ phân tích để
thấy được nguyên nhân của sự thành công hoặc thất bại trong kinh doanh ngân
hàng.

ROA =

LR
TTS

Trong đó: ROA: suất sinh lợi của tài sản
LR: Lãi ròng
TTS: Tổng tài sản
(Nguồn: Bài giảng “Phân tích hoạt động kinh doanh”, Nguyễn Hồ Anh Khoa, trường ĐHCT).

2.1.10.2 Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu( ROS)
Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giá
hiệu quả quản lý chi phí của ngân hàng. Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ ngân
hàng đã có những biện pháp tích cực trong giảm chi phí và tăng thu nhập của ngân
hàng.
ROS =

LR
DTT

Trong đó: ROS: Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu
LR: Lãi ròng
DTT: Doanh thu thuần
(Nguồn: Bài giảng “Phân tích hoạt động kinh doanh”, Nguyễn Hồ Anh Khoa, trường ĐHCT).

2.1.10.3 Tổng thu nhập trên tổng tài sản
Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng, chỉ số này
càng cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu
quả tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của ngân hàng thương mại.
TTN/TTS =

Tổng thu nhập
Tổng tài sản

(Nguồn: Bài giảng “Phân tích hoạt động kinh doanh”, Nguyễn Hồ Anh Khoa, trường ĐHCT).

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang 12


Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại NHo & PTNT chi nhánh Gò Công Tây
2.1.10.4 Tổng chi phí trên tổng tài sản
Đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu tư.
Chỉ số này cao cho nhà phân tích thấy được ngân hàng đang yếu kém trong khâu
quản lý chi phí của mình và từ đó nên có những thay đổi thích hợp để có thể nâng
cao lợi nhuận của ngân hàng trong tương lai.

TCP/TTS =

Tổng chi phí
Tổng tài sản

(Nguồn: Bài giảng “Phân tích hoạt động kinh doanh”, Nguyễn Hồ Anh Khoa, trường ĐHCT).

2.1.10.5 Số vòng quay tài sản
Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng
tài sản của công ty. Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một
đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra. Công thức tính Hệ số vòng
quay tổng tài sản như sau:
Vòng quay TS =

Doanh thu thuần
Tổng tài sản

Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản
của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả.
(Nguồn: Bài giảng “Phân tích hoạt động kinh doanh”, Nguyễn Hồ Anh Khoa, trường ĐHCT).

2.1.10.6 Lợi nhuận ròng trên vốn tự có
ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tự có. Nó cho
biết lợi nhuận ròng mà các cổ đông có thể nhận được từ việc đầu tư vốn của mình.
Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ lệ nhỏ
so với tổng nguồn vốn.
(Nguồn: Bài giảng “Phân tích hoạt động kinh doanh”, Nguyễn Hồ Anh Khoa, trường ĐHCT).

2.1.10.7 Hệ số thu nợ
Thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ, phản ánh
hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng cũng như khả năng trả nợ của khách hàng.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM THÚY

Trang 13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×