Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ cửu LONG VĨNH LONG

ng công
nhân sản xuất chính tạo ra 1.035 đồng doanh thu. Năm 2008
(1.282.377/14.146.626) là 9,06% tức là 100 đồng tiền lương công nhân sản xuất
chính tạo ra 906 đồng doanh thu, điều này không thể đánh giá năng suất lao
động năm 2008 giảm 12,5% (906/1035) mà do thay đổi giá tiền lương tối thiểu
tỷ lệ 20% (450.000/540.000). Như vậy, năng suất lao động năm 2008 có tăng
lên (12,5% - 20%). (Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài Chính).
Bên cạnh đó công tác quản lý luôn được quan tâm cụ thể như: nhập vật
tư tiết kiệm giá trị là 10.636 ngàn đồng, nhập vật tư điều chỉnh kiểm kê là
21.551 ngàn đồng (đã bù trừ xuất điều chỉnh). Xét về chi phí nguyên vật liệu,
vật liệu trực tiếp chiếm trong chi phí sản xuất sau khi loại trừ chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung như: năm 2007 là 82,03%


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

(7.491.401/9.131.984), năm 2008 là 83,66% (10.382.746/12.411.023). Năm
2008 tăng 1,63% (82,03 – 83,66) do ảnh hưởng nhân tố giá cả. (Nguồn : Phòng Kế
Toán – Tài Chính).


Từ những đánh giá trên đây cho thấy tỉ lệ tăng các khoản chi phí phần
lớn thấp hơn tỷ lệ tăng doanh thu (ngoại trừ chi phí bán hàng), làm cho thu nhập
về hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên,( lợi nhuận năm 2008 tăng 463.133
ngàn đồng , với tỉ lệ tăng 214,93%).
4.3.2. Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
Thông thường lợi nhuận của các công ty chịu ảnh hưởng của các nhân tố
sau: sản lượng hàng hóa bán ra, giá cả,…Nhưng do đặc thù của ngành cơ khí
nên lợi nhuận của công ty chịu ảnh hưởng của các nhân tố: doanh thu, chi phí,
thuế,... Nếu các yếu tố khác không đổi mà doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận
tăng và ngược lại doanh thu giảm thì lợi nhuận giảm theo.
Chi phí thì ngược lại với doanh thu, và tỷ lệ nghịch vơí lợi nhuận, tức
chi phí tăng thì lợi nhuận giảm còn chi phí giảm thì lợi nhuận tăng. Trừ trường
hợp tốc độ tăng cuả doanh thu lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của chi phí
thì đôi khi cũng không làm cho lợi nhuận giảm.
Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn ta phân tích sâu hơn việc ảnh
hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận của từng hoạt động. ( Xem phụ lục )


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

Bảng 8 : TỔNG HỢP TẤT CẢ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI
CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2006- 2008)

Chỉ tiêu
Lợi nhuận HĐKD
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Lợi nhuận HĐTC
Doanh thu HĐTC
Chi phí HĐTC
Lợi nhuận khác
Thu nhập khác
Chi phí khác
Thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế



Năm 2007/2006
Số tiền
Tỷ trọng(%)
+ 64.508
+ 120,53
+ 2.168.474
+ 4051,71
- 2.116.849
- 3955,25
+ 63.692
+ 119,01
- 50.811
- 94,94
+ 6.671
+ 12,46
+ 923
+ 1,72
+ 5.748
+ 10,74
+ 3.156
+ 5,90
+ 4.986
+ 9,32
- 1.830
- 3,42
- 20.813
- 38,89
53.520
100

Đơn vị tính: Ngàn đồng
Năm 2008/2007
Số tiền
Tỷ trọng(%)
+ 632.980
+ 136,67
+3.586.603
+ 774,42
- 3.369.691
- 727,59
- 129.219
- 27,90
+ 545.289
+ 117,74
+ 1.864
+ 0,40
+ 3.270
+ 0,71
- 1.406
- 0,30
+ 8.394
+ 1,81
+ 11.652
+ 2,52
- 3.258
- 0,70
- 180.107
- 38,89
463.133
100

( Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài Chính )

Qua số liệu bảng 8 ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2007
chiếm tỷ trọng rất cao (120,53%, với số tiền 64.508 ngàn đồng ) tổng lợi
nhuận của công ty so với năm 2006. Điều này chứng tỏ công tác quản lý về mặt
tài chính của công ty rất có hiệu quả. Cụ thể:
Doanh thu thuần năm 2007 tăng so với năm 2006 là 2.168.474 ngàn
đồng, với tỷ trọng 4051,71 % trong tổng tỷ trọng của công ty. Nguyên nhân làm
cho doanh thu công ty năm 2007 tăng cao so với năm là do công ty cập nhật
thông tin kịp thời, tính toán đầu ra đầu vào hợp lý, phù hợp với giá cả thị
trường ( giá cả không ổn định) được khách hàng chấp nhận thể hiện tăng doanh
thu.
Giá vốn hàng bán năm 2007 tăng so với năm 2006 là 2.116.849 ngàn
đồng, chiếm tỷ trọng 3955,25%, nhưng tốc độ tăng giá vốn hàng bán lại thấp
hơn tốc độ tăng doanh thu nên lợi nhuận trong năm vẫn tăng. Nguyên nhân làm
cho chi phí giá vốn hàng bán tăng là do tăng giá cả (sắt thép) bình quân từ 10%
- 30% làm cho giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng dẫn đến tăng chi phí giá vốn
ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

Chi phí bán hàng năm 2007 giảm so với năm 2006 là 63.692 ngàn đồng,
với tỷ trọng 119,01%. Nguyên nhân là do giảm chi phí là do giảm chi phí vận
chuyển, chi phí hoa hồng nên làm tăng lợi nhuận cho công ty.
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2007 tăng 50.811 ngàn đồng, tỷ trọng
tăng 94,94% làm cho lợi nhuận trong năm của công ty giảm. Nguyên nhân chi
phí quản lý doanh nghiệp tăng là do tăng chi phí điện thoại, các loại phí thuê đất
điều này thể hiện công tác quản lý chi phí chưa được công ty quan tâm, và
công ty cần có chích sách hơn nữa trong cách quản lý.
Lợi nhuận về hoạt động tài chính của công ty cũng tăng lên 6.671ngàn
đồng với tỷ trọng 12,46% so với năm 2006. Cụ thể:
Doanh thu hoạt động tài chính tăng 923 ngàn đồng, trong khi đó chi phí
hoạt động tài chính cũng giảm 5.748 ngàn đồng dẫn đến lợi nhuận hoạt động tài
chính trong năm tăng 6.671 ngàn đồng. Nguyên nhân làm tăng doanh thu hoạt
động tài chính là do thu tiền lãi từ ngân hàng, giảm chi phí hoạt động tài chính
là do giảm sữa chữa nhà cho thuê.
Lợi nhuận khác của công ty cũng tăng lên 3.156 ngàn đồng so với năm
2006. Cụ thể:
Thu nhập khác tăng 4.986 ngàn đồng, còn chi phí cũng tăng làm cho lợi
nhuận công ty chỉ còn 3.156 ngàn đồng so với năm 2006. Nguyên nhân tăng
thu nhập khác là do thu tiền lãi từ ngân hàng, chi phí tăng là do tăng chi cho
hợp Hội đồng quản trị của công ty.
Khoản thuế TNDN trong năm 2007 lại chiếm 38,89% với số tiền 20.813
ngàn đồng so với năm 2006 cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của công ty
làm cho lựoi nhuận công ty giảm đi một khoản tương ứng.
Mặt dù chi phí tăng là do khách quan nhưng một phần nào ảnh hưởng
đến lợi nhuận công ty, nhưng nhìn chung lợi nhuận công ty vẫn tăng 53.520
ngàn đồng so với năm 2006.
Lợi nhuận trong công ty năm 2008 vẫn tăng 463.133 ngàn đồng so với
năm 2007 nhưng tăng chủ yếu là do khoản tăng của doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng lợi nhuận của
công ty chiếm 774,42%. Nguyên nhân doanh thu tăng là do trong năm công ty
tiêu thụ nhiều hơn, ( bán được 2 mặt hàng bồn nhiên liệu 10m3 tole 6ly cho


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

DNTN xăng dầu Dưỡng Thủy – Vĩnh Long, thu được khoản tiền 50.000 ngàn
đồng trong năm 2008, cũng trong năm này mặt hàng bánh sắt các loại như:
bánh lá P 900 4 ly 2 khớp, bánh lá P 800 3ly 1 khớp X 300,… bán cho anh
Trương Văn Điền – Đồng Tháp, với số tiền 27.000 ngàn đồng,… ).
Giá vốn hàng bán của công ty cũng tăng 3.369.691 ngàn đồng so với
năm 2007. Nguyên nhân giá vốn hàng bán là do giá cả thị trường biến động,
nhất là mặt hàng kim khí, mà đặt thù của công ty là sản xuất sản phNm theo đơn
đặt hàng nên rất khó khăn trong việc dự trữ nguồn nguyên vật liệu đầu vào. Vì
vậy mà muốn sản xuất sản phNm thì công ty phải mua nguyên vật liệu theo giá
thị trường nên đNy giá vốn hàng hóa lên cao.
Chi phí bán hàng trong năm cũng tăng nguyên nhân là do chi cho chi phí
vận chuyển, chi phí bốc vác, do đặt thù của ngành là vận chuyển vật liệu cồng
kềnh nên phải thuê mướn nhân công, máy móc nên phải chi ra nhiều chi phí để
bán được hàng, chi phí bán hàng tăng 129.219 ngàn đồng, làm ảnh hưởng đến
lợi nhuận công ty.
Chi phí QLDN trong năm lại giảm 545.289 ngàn đồng góp phần làm
tăng lợi nhuận cho công ty. Nguyên nhân giảm chi phí QLDN là do bộ máy
quản lý công ty gọn nhẹ, giảm chi phí điện thoại, chi phí về vật liệu.
Lợi nhuận HĐTC công ty tăng 1.864 ngàn đồng, với tỷ lệ 0,40 %.
Nguyên nhân làm cho lợi nhuận HĐTC công ty tăng là do mức độ tăng doanh
thu cao hơn mức độ tăng chi chí, doanh thu HĐTC tăng chủ yếu do thu từ lãi
tiền gửi ngân hàng, còn chi phí HĐTC tăng do khấu hao nhà cho thuê.
Lợi nhuận khác tăng 8.394 ngàn đồng với tỷ lệ 1,81%. Trong đó thu
nhập khác tăng 11.652 ngàn đồng với tỷ lệ 2,52%, chi phí khác tăng 3.258 ngàn
đồng, nhưng mức độ tăng thu nhập cao hơn mức tăng chi phí. Nguyên nhân làm
tăng thu nhập khác là do thu từ vi phạm hợp đồng và thanh lý tài sản cố định,
còn chi phí giảm là do khấu hao nhà cho thuê.
Thuế TNDN trong năm công ty phải nộp một khoản tiền là 180.107 ngàn
đồng, với tỷ trọng 38,89% trong tổng tỷ trọng của công ty.
Tóm lại: Trong điều kiện kinh tế thị trường có nhiều biến động cùng với
sự thay đổ cách chính sách Nhà nước cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh. Xét về nguyên nhân tăng tỷ lệ lợi nhuận nếu ta loại trừ


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

nguyên nhân khách quan thì phương hướng hoạt động của công ty phù hợp với
cơ chế thị trường, công tác quản lý chặt chẽ từ đầu vào đến đầu ra. Do đó công
ty cần phát huy hơn nữa trong những năm kế tiếp để thu được lợi nhuận cao
hơn, bằng cách hạn chế đến mức tối đa việc gia tăng chi phí khách quan.
4.4. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
Biết tính toán và sử dụng các chỉ số tài chính không chỉ có ý nghĩa với
nhà phân tích tài chính, mà còn rất quan trọng với nhà đầu tư cũng như với
chính bản thân doanh nghiệp và các chủ nợ…Các chỉ số tài chính cho phép
chúng ta so sánh các mặt khác nhau của các báo cáo tài chính trong một doanh
nghiệp với các doanh nghiệp khác trong toàn ngành để xem xét khả năng chi trả
nợ vay…
4.4.1. Phân tích khả năng thanh toán của công
Bảng 9: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY
Chỉ tiêu
Tiền
Khoản phải thu
Khoản phải trả NH
Tài sản LĐ
HS thanh toán nhanh
HS thanh toán NH

ĐVT
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
đồng
49.071.900 1.078.120.284
747.350.752
đồng 1.771.176.345
929.658.732 1.692.297.662
đồng
965.204.091 1.128.265.918
694.714.855
đồng 3.599.185.627 3.902.508.596 4.681.704.234
lần
1,89
1,78
3,51
lần
3,73
3,46
6,74
(Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài Chính)

a. HS thanh toán nhanh
Từ bảng số liệu 9 cho thấy cứ 1 đồng nợ ngắn hạn công ty có 1,89 đồng
thanh toán nhanh, năm 2007 giảm 0,11 đồng ( 1,89 – 1.78), cho thấy khả năng
thanh toán năm 2007 có giảm so với năm 2006 nhưng không đáng kể. Về
nguyên tắc cơ bản hệ số thanh toán là 1:1 có nghĩa là công ty có sẵn tiền để
thanh toán nhanh. Năm 2008, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn công ty có 3,51 đồng
thanh toán nhanh, năm 2008 cho thấy khả năng thanh toán tăng 1,73 đồng (
3,51 – 1,78) so với năm 2007. Có nghĩa là công ty có sẵn tiền để thanh toán
nhanh.
b. HS thanh toán ngắn hạn


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài
chính ngắn hạn. Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt. Chỉ số này
càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các
nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không
luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào
“ tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp là không cao.
Năm 2006 công ty có 3,73 đồng tài sản lưu động cho 1 đồng nợ ngắn
hạn phải trả, năm 2007 có 3,46 đồng TSLĐ tính cho một đồng nợ ngắn hạn phải
trả. Điều này cho thấy công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán được nợ ngắn
hạn khi đến hạn phải trả. Đến năm 2008 công ty có 6,74 đồng TSLĐ tính cho 1
đồng nợ ngắn hạn phải trả, tăng 3,28 đồng (6,74 – 3,46) so với năm 2007. Điều
này cho thấy năm 2008 công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán được nợ ngắn
hạn nhưng công ty cần quản lý tỷ số này chặt chẽ hơn nữa vì tài sản lưu động
nhiều sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nếu như không kiểm soát tốt. (giá
cả luôn biến động).
4.4.2. Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty
Bảng 10: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho BQ
Vốn lưu động BQ
Vốn cố định ròng BQ
Tổng nguồn vốn BQ
Số vòng quay HTK
Số vòng quay VLĐ
Số vòng quay VCĐ
Số vòng quay toàn bộ vốn

ĐVT
đồng
đồng
đồng
đồng
đồng
đồng
lần
lần
lần
lần

Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
8.371.548.929 10.540.023.222 14.126.625.729
7.373.478.888
9490.327.608 12.860.019.040
1.428.278.158 1.674.581.441 1.940.878.851
1.375.231.466 1.375.231.466 1.375.231.466
2.408.379.674 2.540.093.629 2.584.679.171
3.783.611.140 3.915.325.095 3.959.910.637
5,16
5,67
6,63
6,09
7,66
10,27
3,48
4,15
5,47
2,21
2,69
3,57

(Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài Chính)

a. Số vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho cao cho thấy tốc độ kinh doanh của doanh
nghiệp cao, doanh nghiệp đã tận dụng được tốt các chi phí cơ hội trong việc
quản lý hàng tồn kho. Tuy nhiên hệ số vòng quay này quá cao cũng có thể
mang một ý nghĩa khác vì có thể nguyên vật liệu sản xuất bị thiếu không sản


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

xuất kịp để đáp ứng nhu cầu thị trường hoặc hàng hóa bán ra không đủ đáp ứng
nhu cầu tăng trưởng đột ngột của thị trường. Ngược lại, số vòng quay hàng tồn
kho chậm có thể hàng hoá bị kém phNm chất không tiêu thụ được hoặc do tồn
kho quá mức cần thiết và như vậy sẽ làm mất nhiều vốn hơn cho việc dự trữ,
quản lý hàng tồn kho.
Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng hoá được luân chuyển bình quân trong
kỳ. Qua bảng 10 ta thấy số vòng quay hàng tồn kho năm 2006 là 5,16 lần, năm
2007 là 5,67 lần (tăng 0,51 lần) so với năm 2006 và sang năm 2008 là 6,63 lần,
tức tăng 0,96 lần so với năm 2007.
Trong trường hợp này thì số vòng quay hàng tồn kho của công ty có xu
hướng nhanh nhưng không đáng kể, cho nên cần có những giải pháp hợp lý hơn
trong khâu dự trữ hàng hoá nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do đó tùy
thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp mà chúng ta cần phải xác định một hệ số
vòng quay hàng tồn kho hợp lý vừa đảm bảo hàng hoá, thành phNm luôn đáp
ứng được nhu cầu thị trường, đồng thời vừa đảm bảo hàng hoá mua về, thành
phNm làm ra được tiêu thụ kịp thời nhanh chóng.
b. Số vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả sử dụng
vốn lưu động. Qua bảng trên ta thấy số vòng quay vốn lưu động qua các năm có
chiều hướng tăng đều qua các năm nhưng tương đối nhẹ. Năm 2006 một đồng
vốn lưu động tham gia vào quá trình kinh doanh mang lại 6,09 đồng doanh thu.
Nhưng sang năm 2007 số vòng quay vốn lưu động tăng lên 7,66 đồng , tức tăng
1,57 lần so với năm 2006, đến năm 2008 tình hình số vòng quay vốn lưu động
lại tiếp tục tăng đạt 10,27 đồng, tức tăng 2,61 lần (10,27 – 7,66). Điều này cho
thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng. Nguyên nhân là do doanh thu thuần
tăng đều qua các năm còn trong khi đó vốn lưu động lại không tăng qua các
năm. Đây là hiên tượng tốt công ty cần phát huy nhiều hơn.
c. Số vòng quay vốn cố định
Số vòng quay vốn cố định cho biết một đồng vốn cố định bỏ ra sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu. Ở bảng 10 cho thấy năm 2006 số vòng quay vốn cố
định là 3,48 lần. Điều này cho thấy việc sử dụng vốn cố định ở năm này là khá
hiệu quả. Nhưng đến năm 2007 do nhu cầu nâng cấp, đầu tư xây dựng mới tài


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

sản cố định làm cho tài sản cố định tăng nhưng không cao mà phần lớn tài sản
cố định đầu tư mới chưa được sử dụng, góp phần làm tăng doanh thu nên làm
cho số vòng quay vốn cố định tăng 4,15 lần. Đến năm 2008, phần vốn cố định
đầu tư thêm ở năm 2007 đã được đưa vào sử dụng làm cho tốc độ tăng doanh
thu tăng cao hơn tốc độ tăng vốn cố định nên góp phần dẫn đến số vòng quay
vốn cố định tăng hơn năm 2007 là 1,32 lần, tức năm 2008 đạt 5,47 lần.
d. Số vòng quay toàn bộ vốn
Chỉ tiêu được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn, chỉ tiêu
này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu quả. Qua bảng
số liệu 10 được dùng phân tích trên ta thấy số vòng quay toàn bộ vốn năm 2006
là 2,21 lần, điều này có nghĩa là một đồng vốn được sử dụng sẽ tạo ra 2,21 đồng
doanh thu. Sang năm 2007, một đồng vốn tạo ra 2,69 đồng doanh thu ( tăng
0,48 đồng) và đến năm 2008 thì một đồng vốn bỏ ra tạo được 3,57 đồng doanh
thu ( tăng 0,88 đồng) so vơí năm 2007. Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn của
công ty tăng dần qua ba năm. Nguyên nhân là do công ty có chính sách tồn kho
hợp lý, lượng tồn kho không quá lớn, song song đó, do ngày càng có nhiều
khách hàng đặt hàng tại công ty cũng như nhu cầu về mặt hàng cơ khí ngày
càng có xu hướng phát triển nên công ty cần phải có sự đầu tư lớn về máy móc,
thiết bị, kho phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Vì thế làm cho số
vòng quay tổng vốn tăng nhưng tốc độ tăng doanh thu sẽ tăng nhanh hơn tốc độ
tăng của tổng số vốn.
4.4.3. Phân tích khả năng sinh lời của công ty
Bảng 11: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÔNG TY
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
Tổng chi phí
Tổng tài sản BQ
Vốn chủ sở hữu BQ
Tổng LN sau thuế
LN /Tổng chi phí
LN/ Doanh thu thuần
LN/ vốn CSH BQ
LN/ Tổng tài sản BQ

ĐVT
đồng
đồng
đồng
đồng
đồng
%
%
%
%

Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
8.371.548.929 10.540.023.222 14.126.625.729
8.388.601.726 10.492.567.988 13.446.190.206
4.871.810.528 5.232.031.896 5.668.744.472
3.997.248.854 4.153.515.071 4.697.837.831
161.963.000
215.484.436
678.616.261
1,93
2,05
5,05
1,93
2,04
4,80
4,05
5,19
14,45
3,32
4,12
11,97

(Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài Chính)


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

Đối với các doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận là
một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư,
sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp.
Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất cứ một đối tượng nào muốn đặt
quan hệ với doanh nghiệp cũng đều quan tâm. Tuy nhiên, để nhận thức đúng
đắn về lợi nhuận thì không phải chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận mà cần
phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh tế tài
chính mà doanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra lợi nhuận trong từng phạm vị,
trách nhiệm cụ thể. Phân tích khả năng sinh lời thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
a. Lợi nhuận trên chi phí
Chỉ tiêu này cho biết với 100 đồng chi phí sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Qua bảng số liệu 11 cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên chi phí từ năm 2006
đến năm 2007 có tăng nhẹ. Năm 2006, tỷ số này là 1,93 % hay cứ 100 đồng chi
phí sẽ thu được 1,93 đồng lợi nhuận và đến năm 2007 cũng như năm 2008 thì tỷ
số này lần lượt là 2,05% và 5,05% có cao hơn so với năm 2006 nhưng không
nhiều, nhưng sự gia tăng của chi phí lại chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu
nên làm cho lợi nhuận qua 3 năm tăng lên. Chứng tỏ là tỷ lệ lợi nhuận trên chi
phí cao hơn tỷ lệ trên doanh thu năm 2008 ( 5,05% so với 4,80%). Điều đó cho
thấy hoạt động kinh doanh của công ty có nhiều khả quan hơn. Vì vậy công ty
cần cố gắng duy trì tốt hơn nữa để lợi nhận ngày càng cao hợn.
b. Lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS)
Chỉ tiêu này cho biết với 100 đồng doanh thu thu sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Qua bảng số liệu 11 cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
từ năm 2006 đến năm 2007 có tăng nhẹ. Năm 2006, tỷ số này là 1,93% hay cứ
100 đồng doanh thu sẽ tạo được 1,93 đồng lợi nhuận và đến năm 2007 tỷ lệ này
là 2,04%, tăng 0,11 lần so với năm 2006. Năm 2008 tỷ lệ này là 4,80%, tức 100
đồng doanh thu bỏ ra trong năm thì thi được 4,80 đồng lợi nhuận sau thuế.
Nguyên nhân do doanh thu từ HĐSX kinh doanh của công ty liên tục tăng qua 3
năm là do hàng hóa công ty tiêu thụ ngày càng tăng do lượng khách hàng tiềm
năng tăng lên. Điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty có triển vọng
tốt. Vì vậy công ty cần nổ lực hơn nữa trong việc tạo ra lợi nhuận.


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

c. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết 100 đồng vốn chủ sở hữu
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2006, 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra
4,05 đồng lợi nhuận. Các năm tiếp đó thì tỷ số này là 5,19 và tăng cao nhất là
năm 2008 chiếm 14,45 %, tức là năm 2007 với 100 đồng vốn chủ sở hữu sử
dụng vào hoạt động kinh doanh thì sinh lời được 5,19 đồng (tăng 1,14% so với
năm 2006) và năm 2008 sinh lời được 14,45 đồng. Từ đó, cho thấy việc sử
dụng vốn chủ sở hữu của công ty là khá tốt và có xu hướng tăng. Cho nên,
trong những năm tiếp theo công ty cần duy trì và có những biện pháp tốt hơn
trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
d. Lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Tỷ số này phản ảnh khả năng sinh lời của một đồng tài sản được đầu tư,
phản ánh hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. Tỷ số này cho biết với 100 đồng tài sản ngắn hạn được sử dụng trong
sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh
nghiệp. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả.
Đối với công ty cổ phần cơ khí Cửu Long 2006 tỷ số lợi nhuận trên tài
sản là 3,32%, có nghĩa là trong 100 đồng tài sản đưa vào sử dụng thì tạo được
3,32 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2007 trong 100 đồng tài sản bỏ ra thì sinh
lời được 4,12 đồng tăng hơn năm 2006 là 0,79 đồng và năm 2008 là 11,97
đồng hay với 100 đồng tài sản được đầu tư vào kinh doanh sẽ tạo ra 11,97 đồng
lợi nhuận. Điều này cho thấy tốc độ tăng của lợi nhuận ròng nhanh hơn tốc độ
tăng của tài sản do đó dẫn đến kết quả là tỷ số lợi nhuận trên tài sản có mức
tăng trưởng khá tốt. Do đó, trong những năm tới công ty cần duy trì hơn nữa
việc sử dụng tài sản một cách hiệu quả nhất nhằm tạo ra mức lợi nhuận cao
hơn, tức là việc sử dụng tài sản hiệu quả hơn.


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

CHƯƠNG 5
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY
Việc đánh giá và phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ
phần cơ khí Cửu Long qua 3 năm 2006-2008 chỉ ra rằng công ty đã hoạt động rất
có hiệu quả. Bên cạnh những thuận lợi còn có những khó khăn mà công ty cần
khắc phục.
5.1. THUẬN LỢI
- Công ty luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo của Tỉnh Uỷ, UBND Tỉnh
cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn của các cơ sở Ban ngành trong việc thực hiện
mục tiêu của công ty. Những tháo gỡ và những thay đổi tích cực trong cách quản
lý kinh tế đã làm cho tình hình kinh tế nước ta ngày càng khởi sắc, từng bước đi
vào thế ổn định, phát triển tạo điều kiện cho sự phát triển của công ty.
- Một số vật tư, nguyên liệu sản xuất trong nước có chất lượng cao thay
thế một phần vật tư phải nhập khNu, ( do công ty nhập nguyên vật liệu đầu vào từ
TP Hồ Chí Minh). Công việc mua và bán thuận lợi nên không phải tồn kho và dự
trữ nhiều, góp phần cho việc chu chuyển và sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
- Thế mạnh của công ty hiện nay là uy tín đã được tạo lập trên thị trường
khu vực trong và ngoài Tỉnh. Phần lớn yêu cầu của khách hàng đã được đáp ứng
đầy đủ, sản phNm của công ty được bảo hành chu đáo, hướng dẫn tận tình và
thường xuyên nghiên cứu cải tiến sản phNm. Trong những năm tới công ty còn
hướng đến việc là sẽ xuất khNu các mặt hàng của công ty mình ra nước ngoài.
- Đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm trong công tác chuyên môn, có đội
ngũ chuyên viên marketing giàu kinh nghiệm, công nhân phần lớn có tay nghề
cao góp phần vào sự thắng lợi chung của công ty
5.2. KHÓ KHĂN
- Máy móc thiết bị đã bị xuống cấp, mức độ chính xác thấp, quy trình
công nghệ không còn đồng bộ, vì vậy năng lực chế tạo các chi tiết, sản phNm đòi
hỏi chất lượng cao còn rất hạn chế cần phát huy hơn nữa để đáp ứng ngày càng
cao theo nhu cầu thị hiếu của khách hàng.


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

- Hoạt động sản xuất công ty vẫn còn hạn hẹp: phụ thuộc vào mùa vụ và
hiệu quả sản xuất nông nghiệp, mức độ tăng trưởng không đều, tính chất đan xen
và bổ sung lẫn nhau giữa các mặt hàng, chủng loại mặt hàng còn hạn chế. Do đó
kế hoạch sản xuất còn bị động trông chờ vào nhu cầu của nông nghiệp và sức
mua của nông dân.
- Mặt khác, vốn sản xuất kinh doanh của công ty mặt dù được bổ sung
nhiều nhưng vẫn còn thấp so với nhu cầu phát triển nhất là trong nền kinh tế thị
trường hiện nay. Bên cạnh đó nguồn vốn công ty chưa đủ sức đáp ứng nhu cầu
đổi mới trang thiết bị phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty trong
tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới.
Ngoài những mặt thuận lợi và khó khăn như đã trình bày trên, sau đây em
xin đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty.
5.3. BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY.
5.3.1. Biện pháp trích giảm chi phí
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải tiêu tốn những
loại chi phí như sau: Chi phí sản xuất ( trong đó có chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp. Vì vậy bất kỳ doanh nghiệp nào muốn trích giảm chi
phí thì phải giảm tất cả các chi phí trên. Nhưng riêng đối với công ty cổ phần cơ
khí Cửu Long – Vĩnh Long thì trong việc trích giảm chi phí thì cần giảm chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2007 tăng 50.810 ngàn đồng so
với năm 2006 mà các khoản chi tăng là do tăng chi phí khấu hao tài sản cố định,
tăng chi phí nước, chi phí do vi phạm hợp đồng,…Sang năm 2008 mặc dù các
loại chi phí trên được cải thiện nhưng để hạn chế việc tăng chi phí công ty cần
phải phát huy hơn nữa trong những năm kế tiếp.
- Đối với chi phí khấu hao TSCĐ công ty nên cân nhắc cho kỹ khi việc
khấu hao tài sản là cần thiết. Vì nếu như máy móc thiết bị đã xuống cấp thì việc
khấu hao là vô nghĩa (hiệu quả sản xuất không cao). Công ty nên thanh lý tài sản
trên để mua máy mới vì như thế hiệu quả sản xuất sẽ cao hơn, đạt hiệu quả hơn.


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

- Đối với chi phí nước công ty cần quản lý chặt chẽ ở khu vực vệ sinh
cũng như đường ống nước để hạn chế việc thất thoát.
- Đối với chi phí do việc vi phạm hợp đồng thì hạn chế đến mức tối đa,
phải dứt khoát vì tình trạng này sẽ ảnh hưởng đến uy tín của công ty, công ty nên
chủ động hơn trong việc ký kết hợp đồng, linh hoạt hơn trong bộ máy quản lý.
Trong năm 2008 chi phí bán hàng của công ty đạt 246.863 ngàn đồng tăng
so với năm 2007 là 129.219 ngàn đồng. Việc tăng chi phí bán hàng trong năm
này chủ yếu là tăng chi phí hoa hồng, chi phí vận chuyển, bốc vác mà khoản chi
này là do khách quan, để hạn chế tình trạng này công ty nên có chính sách cắt
giảm chi phí cho phù hợp cũng như công ty nên mua thêm máy móc, thiết bị cần
thiết và sử dụng lượng nhân công trong công ty của mình,…Vì đặt thù của ngành
là sản xuất những sản phNm nặng và cồng kềnh cần phải có xe để chuyên chở,
cần lượng nhân công để đưa hàng lên xe,... Nếu như công ty làm được như thế
thì mới giảm được chi phí bán hàng đem lại khoản lợi nhuận cho công ty, còn
ngược lại thì khoản chi phí bỏ ra để bán được hàng sẽ làm cho lợi nhuận giảm đi
một khoản tương ứng.
Việc trích giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là
một vấn đề mà công ty cần xem xét. Mặc dù với quy mô kinh doanh của công ty
ngày càng một gia tăng nhưng một khi tốc độ tăng của chi phí bán hàng và chi
phí QLDN nhanh hơn với tốc độ tăng của doanh thu thì sẽ làm giảm hiệu quả
hoạt động kinh doanh của công ty.
Như vậy, để làm được điều đó thì công ty cần lựa chọn nhân viên bán
hàng có trình độ, năng lực, thực hiện tốt công việc được giao, mua thêm xe chở
hàng ,…. Trong quá trình hoạt động nếu chi phí nào không hợp lý thì cần phải
giảm bớt đi. Nếu như thế thì sẽ giảm được phần nào chi phí và làm tăng doanh
thu đem lại lợi nhuận cho công ty.
5.3.2. Duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý
Hàng tồn kho là một yếu tố quan trọng trong công ty, nhất là khi công ty
đang mở rộng sản xuất kinh doanh, việc dự trữ hàng tồn kho ít so với quy mô
hoạt động có thể dẫn đến tình trạng thiếu hàng, ảnh hưởng đến uy tín và hoạt
động. Ngược lại, nếu hàng hoá được dự trữ quá nhiều gây tình trạng ứ động, tăng
chi phí làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Do đó, để tình hình kinh doanh có hiệu


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

quả hơn, công ty cần có những chính sách thích hợp để xác lập mức dự trữ hàng
hoá hợp lý trên cơ sở nắm bắt chính xác tình hình đầu vào, đầu ra và kết cấu mặt
hàng tiêu thụ. Mà đặc thù của công ty là sản xuất sản phNm theo đơn đặt hàng là
chủ yếu, nên việc tính toán một lượng hàng tồn kho hợp lý đòi hỏi phải rất kỹ,
cần đào tạo đội ngũ chuyên viên Marketing trong công ty cao hơn nữa nhất là
trong tình hình biến động giá cả như hiện nay.(mặc dù trong 3 năm qua tình hình
công ty khá ổn định).
5.3.3. Giảm các khoản phải thu
Công ty cần phải tăng cường thêm hình thức chiết khấu thanh toán cho
khách hàng, bởi vì chiết khấu sẽ là động lực thúc đNy nhanh quá trình thu hồi nợ
của công ty. Đồng thời công ty cũng nên từ chối cung cấp hàng cho những khách
hàng cố tình dây dưa nợ. Ngoài ra, công ty cần đưa ra các hình thức khuyến mãi
cho các khách hàng thanh toán trước thời hạn để tăng cường việc thu hồi nợ,
tránh tình trang bị chiếm dụng vốn, gây khó khăn về tình hình tài chính của công
ty. Mà tiêu biểu là trong năm 2008 (năm 2008 so với năm 2007) công ty đã bị
chiếm dụng vốn. (Năm 2007: khoản phải thu là 929.659 ngàn đồng, còn khoản
phải trả 1.128.266 ngàn đồng tương ứng 0,82lần, sang năm 2008: khoản phải thu
là 1.692.298 ngàn đồng, còn khoản phải trả là: 694.714 ngàn đồng tương ứng
2,44 lần, khoản bị chiếm dụng trong năm 2008 là 1,62 lần).
Ngoài ra, với những phương tiện hiện có của mình, nếu công ty mở rộng
thị trường tiêu thụ ra khắp các Tỉnh lân cận thì có thể nói công ty vẫn chưa đủ
phương tiện để vận chuyển cho khách hàng. Khi đó công ty sẽ phải thuê phương
tiện vận chuyển bên ngoài. Mặc dù, giá thuê là tương đương với giá thuê của
những đơn vị khác, nhưng nếu như công ty tự trang bị thêm cho mình những
phương tiện vận chuyển thì sẽ hạ thấp được rất nhiều chi phí. Trong đó, chi phí
thuê ngoài là một khoản chi phí không nhỏ mà công ty cần phải giảm.
Tóm lại, tất cả các biện pháp trên chủ yếu nhằm có thể nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai. Những biện
pháp đó được rút ra trên cơ sở phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty trong thời gian qua với mục đích là những biện pháp này sẽ được
công ty xem xét và có thể thực hiện, giúp cho hoạt động ngày càng hiệu quả và
phát triển mạnh mẽ hơn.


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

CHƯƠNG 6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHN
6.1. KẾT LUẬN
Trong điều kiện cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay không ít
doanh nghiệp bị phá sản và trượt dốc nhưng cũng có những doanh nghiệp đang
trên đà phát triển mà tiêu biểu là sự phát triển của công ty cổ phần cơ khí Cửu
Long trong 3 năm qua.
Có đựoc những thành quả như hiện nay là một thành tích hết sức phấn
khởi, có thể nói đây là một sự cố không nhỏ của tập thể cán bộ công nhân viên
của công ty. Bên cạnh đó, luôn có sự đoàn kết và thống nhất nội bộ chặt chẽ giữa
Ban Giám Đốc, Công Đoàn và Đoàn thanh niên cùng với sự linh hoạt và nhạy
bén trong hoạt động sản suất kinh doanh của Ban Giám Đốc và các phòng ban
chức năng đã giúp cho công ty đứng vững và tồn tại trên thương trường, mà đặc
biệc là sự quan tâm của Đảng và Nhà nuớc.Từ đó, công ty đã và đang tạo thế chủ
động trên thương trường trong việc sử dụng nguồn lực tài chính để thoả mãn nhu
cầu của khách hàng và đNy mạnh sản suất kinh doanh.
Qua nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty cổ phần cơ khí Cửu Long – Vĩnh Long” ta thấy rõ công ty đã có nhiều
nổ lực và cố gắng trong việc đem lại lợi nhuận cho trong 3 năm 2006-2008, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng quy mô sản suất trong năm tới.
Qua đánh giá và phân tích các tỷ số tài chính của công ty ta thấy các tỷ lệ
tăng giảm của công ty không nhiều theo chiều hướng tốt. Từ đó đã tạo điều kiện,
động lực thúc đNy đến sự phát triển của công ty. Sự biến động các bộ phận cấu
thành tổng số vốn của công ty cũng ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình sản suất
kinh doanh của công ty nhưng công ty đã sử dụng đồng vốn đó một cách hợp lý
làm cho tình hình công ty luôn đạt lợi nhuận qua 3 năm. Tình hình hoạt động sản
suất kinh doanh có chiều hướng tăng do công ty đã có chính sách sử dụng chi phí
hợp lý, khách hàng tìm đến và đặt hàng tại công ty. Công ty cần đNy mạnh việc
quan hệ với khách hàng, đNy mạnh khâu tiếp thị và quảng bá sản phNm nhiều hơn
nữa cũng như thay đổi máy móc, thiết bị lõi thời, tăng độ chính xác trong từng


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

sản phNm, thu hút khách hàng là doanh nghiệp trong Tỉnh, ngoài Tỉnh và hướng
đến xuất khNu..
Để công ty ngày càng lớn mạnh hơn thì điều trước tiên cần là phải tăng
được nguồn vốn đủ sức cạnh tranh về mặt tài chính và một điều quan trọng
không thể thiếu nữa là công ty cần có những biện pháp và chính sách sử dụng
vốn sao cho “ với số vốn thấp nhất nhưng đạt hiệu quả cao nhất”.
6.2. KIẾN NGHN
Qua quá trình thực tập và nghiên cứu phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty cổ phần cơ khí Cửu Long – Vĩnh Long, hiểu rõ phần nào về
tình hình hoạt động của công ty. Với những kết quả đã đạt được và những tồn tại
cần phải giải quyết, có thể thấy rằng những hoạt động của công ty mang đến bên
cạnh các tác động từ chủ quan còn có những tác động khách quan khác như môi
trường kinh doanh, chính sách Nhà nước,…. Em xin đưa ra một số kiến nghị nhỏ
nhằm góp phần vào việc phát triển kinh doanh của công ty trong cơ chế thị
trường luôn luôn biến động gay gắt như hiện nay.
6.2.1. Đối với công ty
“ Thị trường là chiến trường, sự thành công lúc nào cũng không phải mãi
mãi, mà để có được như vậy thì cần có những mục tiêu, những kế hoạch cụ thể,
vững chắc”.
Hiện nay công ty đang cổ phần hoá theo chủ trương của tỉnh Vĩnh Long,
việc cổ phần hoá là cơ hội để công ty huy động được nhiều nguồn vốn bên ngoài
bổ sung cho việc mở rộng qui mô và hiện đại hoá các trang thiết bị, máy móc
nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Do vậy, để huy động được nguồn vốn
nhiều hơn nữa công ty cần cải cách lại cơ cấu quản trị hiệu quả và năng động
hơn.
Đối với công tác quản trị tài chính, công ty cần thường xuyên tiến hành
phân tích tình hình tài chính, sớm phát hiện mặt tích cực để phát huy kịp thời và
ngăn ngừa các mặt tiêu cực, đảm bảo cho hoạt động sản suất kinh doanh trên cơ
sở không nợ nần, cũng như khả năng tự chủ về nguồn vốn có hiệu quả.
Xây dựng kế hoạch vốn bằng tiền hợp lý trong việc chi trả khoản nợ cho
công nhân viên, thuế cũng như đảm bảo mức dự trữ bàng tiền hợp lý. Mặt khác,


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

tăng cường công tác thu hồi công nợ, thu được đưa vào hoạt động sản xuất kinh
doanh
Đội ngủ công nhân viên phải thường xuyên tìm tòi, sáng tạo, am hiểu về
thị trường và luôn bồi dưỡng tay nghề để tạo ra sản phNm có mẫu mã, chất
lượng,…nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Mở rộng những biện pháp Merketing trong nội địa, nhằm để sản phNm của
mình có thể đến với người tiêu dùng trong nước cũng như hướng đến xuất khNu.
ĐNy mạnh chính sách cạnh tranh có thể mở rộng thị trường và giới thiệu sản
phNm đến người tiêu dùng.
Có kế hoạch đầu tư TSCĐ trong tương lai, để nâng cao năng lực sản suất.
ĐNy mạnh mối quan hệ với các cơ quan, Ban ngành trong và ngoài Tỉnh, các cơ
quan tài chính,…nhằm nắm vững những chủ trương chích sách kịp thời.
ĐNy mạnh chích sách khen thưởng công nhân viên thực hiện tốt việc sử
dụng nguồn tài sản.
6.2.2. Đối với Nhà nước
Cần có chính sách hổ trợ kịp thời khi có sự biến động giá cả trên thị trường
làm ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong nước.
Hỗ trợ kịp thời vốn cho công ty với lãi suất ưu đãi để công ty có thể đổi
mới đầu tư công nghệ nâng cao sức cạnh tranh.
Nhà nước chỉ đạo kịp thời những thông tin, những thay đổi trên thị trường
để công ty có kế hoạch điều chỉnh ứng phó.
Các cơ quan tài chính trong đó có các ngân hàng cần có những chính sách
hỗ trợ cho công ty về mặt tài chính.
Mặt dù thị trường nội địa có những bước phát triển nhưng vẫn chưa xứng
với tiềm năng của đất nước, đặc biệt là tỷ lệ các sản phNm về cơ khí còn thấp và
để kích thích người tiêu dùng quan tâm đến sản phNm cơ khí nói riêng đó không
chỉ là sự nổ lực của tất cả các doanh nghiệp trong ngành mà còn là trách nhiệm
của Bộ, các ban ngành có liên quan đặc biệt là Bộ công nghiệp. Bộ công nghiệp
có một chiến lược chung nhằm tuyên truyền , khuyến khích người tiêu dùng quan
tâm đến các mặt hàng cơ khí.


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

6.2.3. Đối với cán bộ công nhân viên
Thường xuên nâng cao tay nghề, tìm hiểu, sáng tạo, am hiểu thị trường để
từ đó tạo ra các sản phNm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng nhất là
trong hoàn cảnh hiện nay.
Phát triển vị thế công ty một cách toàn diện bằng việc lao động sáng tạo
đạt năng suất cao, chất lượng hiệu quả và bền vững.
Mỗi cán bộ công nhân viên là một “ hướng dẫn viên ” nhằm giới thiệu
nâng cao hình ảnh của công ty không những phát triển trong Tình mà còn ở ngoài
Tỉnh và cả nước.
Mỗi nhân viên phấn đấu sao cho “ Toàn thể cán bộ, công nhân viên trong
công ty sẵn sàng hết sức mình phục vụ cho sự phát triển ngày càng lớn mạnh và
bền vững ở hiện tại cũng như trong tương lai”.


GVHD: Ths. Nguyễn Thị Lương

Luận Văn Tốt Nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ths.Võ Thành Danh, Ths.Bùi Văn Trịnh, Ths. La Xuân Đào, Năm 1998.
Giáo trình kế toán phân tích, NXB Thống kê.
2. Võ thanh Thu, Nguyễn Thị My, năm 1998. Kinh tế và phân tích hoạt động
kinh doanh, NXB Thống kê.
3. TS. Trương Đông Lộc, Ths. Nguyễn Văn Ngân, Nguyễn Thị Lương,
Trương Thị Bích Liên (03/2007). Quản trị tài chính, trường Đại Học Cần
Thơ khoa kinh tế - QTKD, Cần Thơ.
4. Trương Thị Hồng Minh, kế toán 02- K29. Phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Cà Mau.
5. Một số thông tin trên internet.
www.vnexpress.com.vn
www.tuoitre.com.vn
www. skhdt.vinhlong.vn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×