Tải bản đầy đủ

LUẬN văn kế TOÁN BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG đối với hộ sản XUẤT của CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN mỹ tú – sóc TRĂNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN MỸ TÚ – SÓC TRĂNG

Giáo viên hướng dẫn:
LÊ THỊ THU TRANG

Sinh viên thực hiện:
TRỊNH NGỌC MAI
MSSV: 4053576
Lớp: Kế toán tổng hợp-K31

Cần Thơ 2009



DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Nhân sự phòng tín dụng ........................................................................ 29
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3
năm 2006, 2007, 2008.......................................................................................... 40
Bảng 3: Tổng nguồn vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006, 2007,
2008 ..................................................................................................................... 45
Bảng 4: Nguồn vốn huy động của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,
2007, 2008 ........................................................................................................... 48
Bảng 5: Tình hình cho vay vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,
2007, 2008 ........................................................................................................... 51
Bảng 6: Tình hình cho vay hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 55
Bảng 7 Tình hình cho vay hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 58
Bảng 8: Tình hình thu nợ hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 62
Bảng 9: Tình hình thu nợ hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN & PTNT
qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ................................................................................ 65
Bảng 10: Hệ số thu nợ hộ sản xuất ...................................................................... 68
Bảng 11: Tình hình dư nợ hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 70
Bảng 12: Tình hình dư nợ hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 73
Bảng 13: Tỷ lệ dư nợ hộ sản xuất ........................................................................ 76
Bảng 14: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN
& PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ................................................................. 78
Bảng 15: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 80
Bảng 16: Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất................................................................ 82


Bảng 17: Vòng vay vốn tín dụng hộ sản xuât ...................................................... 82
Bảng 18: Tình hình nợ xấu của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,
2007, 2008 ........................................................................................................... 84
Bảng 19: Hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất của của Chi nhánh NHNN &
PTNT Huyện Mỹ Tú ............................................................................................ 86
Bảng 20: Số lượng hộ sản xuất Huyện Mỹ Tú .................................................... 88
Bảng 21: Điều tra thực tế về tuổi, trình độ của hộ sản xuất của Huyện Mỹ Tú .. 89


Bảng 22: Diện tích đất sản xuất theo loại hình sản xuất Huyện Mỹ Tú qua 3 năm
2006, 2007, 2008 ................................................................................................. 90
Bảng 23: Nhu cầu vốn của hộ sản xuất................................................................ 91
Bảng 24: Nguồn vốn sản xuất .............................................................................. 92
Bảng 25:Nguồn vốn vay của hộ sản xuât ............................................................ 93
Bảng 26: Hồ sơ vay vốn của hộ sản xuất ............................................................. 94


DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNN & PTNT Huyện
Mỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007, 2008 .................................................................... 43
Hình 2: Tình hình nguồn vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,
2007, 2008 ........................................................................................................... 46
Hình 3: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm
2006, 2007, 2008 ................................................................................................. 48
Hình 4: Tình hình cho vay vốn của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,
2007, 2008 ........................................................................................................... 52
Hình 5: Tình hình cho vay hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 56
Hình 6: Tình hình cho vay hộ sản xuấtt theo ngành của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 59
Hình 7: Tình hình thu nợ hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 63
Hình 8: Tình hình thu nợ hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN & PTNT
qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ................................................................................ 66
Hình 9: Tình hình dư nợ hộ sản xuấtt theo thời gian của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 71
Hình 10: Tình hình dư nợ hộ sản xuấtt theo ngành của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 74
Hình 11: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN
& PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ................................................................. 79
Hình 12: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 81


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú ........... 28
Sơ đồ 2: Mạng lưới giao dịch của Chi nhánh NHNN & PHNT Huyện Mỹ Tú .. 31
Sơ đồ 3: Qui trình cho vay trực tiếp .................................................................... 35
Sơ đồ 4 : Qui trình cho vay gián tiếp ................................................................... 37


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNN & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
SXKD

: Sản xuất kinh doanh

HĐND

: Hội Đồng Nhân Dân

UBND

: Ủy Ban Nhân Dân

DNNN

: Doanh nghiepj Nhà Nước

CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

NHNN

: Ngân hàng Nhà Nước


TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Đất nước ta đang trên đà phát triển để hội nhập cùng nền kinh tế chung của
thế giới. Muốn đạt được đều đó thì nền kinh tế của đất nước phải vững mạnh.
Nước ta là nước nông nghiệp, nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sản xuất nông
nghiệp. Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với đà phát triển chung đã làm
ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của nông dân, nhu cầu vốn để sản xuất của
họ ngày càng lớn nhưng vốn tự có của họ thì có hạn không đủ để đáp ứng cho
việc sản xuất. Ngân hàng là nơi họ có thể tin tưởng để vay vốn, đặc biệt đối với
hộ sản xuất thì Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn là Ngân hàng
gần gũi nhất và luôn tạo điều kiện tốt để họ vay vốn phục vụ cho sản xuất.
Tuy nhiên không phải lúc nào Ngân hàng cũng có đủ khả năng để đáp ứng
nhu cầu của toàn bộ hộ sản xuất do nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ
quan. Do điều kiện kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, lạm phát làm cho
Ngân hàng gặp khó khăn trong việc huy động vốn. Nguồn vốn huy động thấp thì
Ngân hàng sẽ không đủ khả năng để phát triển hoạt động tín dụng của mình, đặc
biệt là tín dụng hộ sản xuất.
Bài viết sẽ đi vào đánh giá tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất như
tình hình huy động vốn, doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn hộ sản xuất
trong 3 năm 2006, 2007, 2008 của chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn Huyện Mỹ Tú. Từ đó ta thấy được những yếu kém còn tồn tại
trong hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của Ngân hàng nhằm đề suất biện
pháp để năng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với đối tượng này. Cũng từ đó
tạo cho đất nước có được nền kinh tế vững mạnh để cạnh tranh với các nước
trong khu vực nói chung và thế giới nơi riêng vì nước ta là nước nông nghiệp,
sản xuất có phát triển, nông dân có giàu có thì đất nước mới phát triển phồn vinh.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS.TS. Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân, Lê Nam Hải (2000), Ngân hàng
thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê.
2. TS Nguyễn Văn Tiến (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh
doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống Kê.
3. ThS Thái Văn Đại (2005), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại,
Trường đại học Cần Thơ.
4. Edward W.Reed, Edward K.Gill (1993), Ngân hàng thương mại, Nhà
xuất bản TP.HCM.


PHỤ LỤC
BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA THỰC TẾ ĐỐI VỚI
HỘ SẢN XUẤT HUYỆN MỸ TÚ
Tên:
Tuổi:
Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Câu 1: Xin Cô (Chú) vui lòng cho biết số lao động trong gia đình
a. 1

b. 2

c. 3

d. Nhiều hơn

Câu 2: Xin Cô (Chú) cho biết diện tích đất của gia đình?
a. Dưới 0,5ha

b. Từ 0,5 – 5ha

c.Trên 5ha

Câu 3: Xin Cô (Chú) vui lòng cho biết lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chủ yếu
của gia đình
a. Trồng lúa, mía

b. Làm vườn

c. Chăn nuôi

d. Sản xuất khác

Câu 4: Với mỗi ha đất thì Cô (Chú) cần bao nhiêu vốn để sản xuất? (Đồng)
a. Trồng lúa, mía

b. Làm vườn

c. Chăn nuôi

d. Sản xuất khác

* 10.000.000

* 20.000.000

* 17.000.000

* 10.000.000

* 15.000.000

* 22.000.000

* 20.000.000

* 12.000.000

Câu 5: Trong chi phí bỏ ra cho mỗi năm sản xuất thì chủ yếu là vốn vay hay vốn
tự có?
a. Vốn vay

b. Vốn tự có

c. Vốn vay và vốn tự có

Câu 6: Nếu vay vốn thì nhu cầu vay trên mỗi ha là bao nhiêu?
a. Trồng lúa, mía

b. Làm vườn

c. Chăn nuôi

d. Sản xuất khác

* 2.000.000

* 10.000.000

* 3.400.000

* 2.000.000

* 3.000.000

* 11.000.000

* 4.000.000

* 2.400.000

Câu 7: Ngân hàng mà Cô (Chú) thường vay vốn
a. Ngân hàng NN & PTNT

b. Ngân hàng chính sách

c. Ngân hàng đầu tư phát triển

d. Ngân hàng khác

Câu 8: Thủ tục vay vốn của Ngân hàng mà Cô (Chú) đang vay vốn
a. Rờm rà, khó khăn

b. Đơn giản, dễ dàng


Câu 9: Vấn đề tài sản thế chấp như thế nào?
a. Đất ruộng

b. Đất nhà

c. Đất vườn

d. Tài sản khác

Câu 10: Mức lãi suất của Ngân hàng mà Cô (Chú) đang vay vốn như thế nào?
a. Cao

b. Hợp lí

c. Thấp

Câu 11: Thời gian đáo hạn của khoảng vốn vay
a. Đến 12 tháng

b. Trên 12 tháng đến 5 năm

c. Trên 5 năm

Câu 12: Thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng
a. Tận tình, vui vẻ

b. Khó khăn, hách dịch

Câu 13: Quá trình thẩm định và quyết định cho vay của Ngân hàng?
a. Phức tạp, mất nhiều thời gian

b. Gọn gàng, nhanh chóng

Câu 14: Cô (Chú) có ý định hợp tác lâu dài với Ngân hàng mà Cô (Chú) đang
vay vốn?
Câu 15: Năm vừa rồi có nhiều biến động về lãi suất ở các Ngân hàng, vấn đề đó
có ảnh hưởng gì đến khả năng vay vốn của Cô (Chú) ở Ngân hàng?
Câu 16: Cô (Chú) có đề suất gì đối với Ngân hàng mình đang hợp tác?


Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng

CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam là một nước nông nghiệp, hơn 80% dân số sống bằng nghề
nông, vì vậy nông nghiệp luôn giữ một vị trí rất quan trọng trong quá trình phát
triển của đất nước. Nước ta từ chỗ thiếu lương thực đã trở thành một nước xuất
khẩu gạo đứng hàng thứ hai trên thế giới, được vậy phải nói đến sự làm việc
không ngừng của những hộ sản xuất nông nghiệp.
Cùng với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế cũng như sự ra đời của hàng loạt
các chính sách về nông nghiệp đã làm cho đời sống vật chất và tinh thần của
người dân được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất
lớn vào thiên nhiên, vốn. Do đó, người sản xuất không phải lúc nào cũng đủ vốn,
có lúc thừa nhưng cũng có lúc thiếu vốn. Chính sự tác động cộng hưởng của nền
kinh tế và thiên nhiên đã gây nên cơn thiếu vốn cho người dân. Vì lẽ đó, mối
quan hệ giữa tín dụng và nông nghiệp không những là yêu cầu khách quan mà
còn là điều kiện cần thiết để đảm bảo liên tục quá trình sản xuất kinh doanh trong
nông nghiệp. Sự chuyển hướng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn (NHNN & PTNT) cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất ở nông thôn là phù
hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế đáp ứng lòng mong đợi của hàng
triệu hộ nông dân được vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, khôi phục
ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới…đánh thức tiềm năng lao động, đất
đai, giải quyết việc làm, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn…
Mỹ Tú là một huyện vùng sâu của Tỉnh Sóc Trăng nói riêng, của cả nước
nói chung. Với nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trình độ dân trí thấp,
thu nhập người dân thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật còn kém phát triển, đời sống
người dân còn gặp nhiều khó khăn là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu. Do đó
Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn (NHNN & PTNT) Mỹ Tú
cần phải chú ý tới việc phát triển tín dụng đối với hộ sản xuất. Tín dụng hộ sản
xuất là hoạt động có thể xem là khá mạnh hơn so với các hoạt động tín dụng
khác. Tín dụng hộ sản xuất góp phần ổn định và nâng cao sản xuất, đời sống của
nông dân, giúp người dân trong huyện có đủ khả năng để phát triển ngành nghề
GVHD: Lê Thị Thu Trang

1

SVTH: Trịnh Ngọc Mai


Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
sản xuất của mình, và tạo cho Ngân hàng nông nghiệp có khả năng mở rộng qui
mô phát triển. Tuy nhiên hoạt động tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng hiện nay
gặp một số khó khăn do ảnh hưởng từ tình hình kinh tế chung của thế giới. Để tín
dụng hộ sản xuất có thể phát triển vững mạnh giúp nông dân hoạt động tốt trong
lĩnh vực sản xuất của mình và giúp đất nước vững bước trên đà hội nhập thì việc
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất luôn cần phải được quan tâm
giải quyết.
Xuất phát từ sự cần thiết của tín dụng đối với hộ sản xuất nông nghiệp nói
riêng và đối với nền nông nghiệp của đất nước nói chung mà em đã chọn đề tài
“Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Mỹ Tú – Sóc
Trăng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Tập trung phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất của
chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Mỹ Tú qua các
năm từ 2006 – 2008 để thấy rõ thực trạng tình hình tín dụng và biện pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình chung của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú
- Phân tích tình hình hoạt động tín dụng hộ sản xuất của chi nhánh NHNN
& PTNT Huyện Mỹ Tú qua 3 năm (2006-2008) cụ thể qua tình hình cho vay, thu
nợ, dư nợ, nợ quá hạn của tín dụng hộ sản xuất.
- Đánh giá chung về nhu cầu vay vốn hộ sản xuất và khả năng đáp ứng
của Ngân hàng.
- Đề suất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản
xuất nhằm tạo điều kiện thuận lợi để nông dân có đủ khả năng phát triển sản xuất
giúp nền nông nghiệp đất nước ngày càng vững mạnh.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Nguồn vốn huy động của Ngân hàng có đáp ứng được nhu cầu cho vay
hộ sản xuất của Ngân hàng không?

GVHD: Lê Thị Thu Trang

2

SVTH: Trịnh Ngọc Mai


Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
- Tình hình thu nợ hộ sản xuất của Ngân hàng có tương xứng với tình hình
cho vay hay không?
- Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất có làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động
của Ngân hàng không?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Nghiên cứu về thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng hộ sản xuất của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng.
1.4.2. Thời gian
Thời gian nghiên cứu đề tài trong 3 tháng (từ ngày 02/02/2009 đến ngày
01/05/2009), số liệu phân tích được sử dụng qua 3 năm 2006 – 2008.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là số liệu phát sinh từ các bảng cân đối kế toán,
bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị. Ngoài ra, đối tượng
nghiên cứu còn là số liệu kết quả kinh doanh của lĩnh vực huy động vốn và cho
vay của Ngân hàng như tình hình nguồn vốn của Ngân hàng, doanh số cho vay,
doanh số thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá hạn của Ngân hàng. Nhưng đối tượng
nghiên cứu chủ yếu của đề tài là các số liệu có liên quan đến lĩnh vực tín dụng hộ
sản xuất như tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn hộ sản xuất của Ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007,
2008. Bên cạnh đó đối tượng nghiên cứu của đề tài còn là các số liệu có được từ
việc thu thập thực tế từ hộ sản xuất qua bảng câu hỏi thực tế.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong bài viết có nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến hoạt động tín
dụng cũng như rủi ro về tín dụng trong ngân hàng, một số luận văn và khóa luận
của trường Đại học Cần Thơ, Cao đẳng tài chính kế toán Vĩnh Long như:
- Th.S Thái Văn Đại (2005), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại,
Trường đại học Cần Thơ. Tham khảo các nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng
thương mại, phân tích hoạt động tài chính Ngân hàng thương mại.
- Ngân hàng Thương mại. Tác giả: Lê Văn Tư, Lê Tùng Văn, Lê Nam Hải
(2000). Nội dung chính viết về các nghiệp vụ hoạt động của ngân hàng thương
GVHD: Lê Thị Thu Trang

3

SVTH: Trịnh Ngọc Mai


Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
mại như: tạo lập vốn và sử dụng vốn, các nghiệp vụ của ngân hàng trên thị
trường chứng khoán, các hoạt động tài trợ ngoại thương, nội dung về rủi ro lãi
suất và quản lý lãi suất,…
- Sinh viên Trần Tú Thanh, Luận văn tốt nghiệp. Phân tích tình hình tín
dụng hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tỉnh Sóc Trăng. Trường Đại Học Cần Thơ, năm 2006, lớp Tài chính khóa 29.
Qua bài luận văn em tìm hiểu cách phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng.
- Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thanh Thiết, Trường Đại
Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2005, đề tài:
Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Mỹ Tú. Qua bài luận văn
em tìm hiểu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng.

GVHD: Lê Thị Thu Trang

4

SVTH: Trịnh Ngọc Mai


Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng

CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề về tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng
a. Khái niệm
Tín dụng là quan hệ giữa bên đi vay và bên cho vay được biểu hiện dưới
hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá, trong mối quan hệ kinh tế đó người đi vay phải
trả cho người cho vay cả vốn và lãi sau một thời gian sử dụng nhất định.
b. Phân loại tín dụng
Căn cứ vào thời gian cho vay, người ta chia tín dụng ra làm 3 loại:
b.1. Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời gian cho vay đến 12 tháng
nhằm giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu động
tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất tiêu dùng.
Phần lớn tín dụng ngắn hạn chiếm đa phần trong nguồn vốn của Ngân
hàng vì nguồn vốn của Ngân hàng là những khoản huy động ngắn hạn. Đối với
nông dân tín dụng ngắn hạn góp phần giải quyết nhu cầu vốn ngắn hạn thiếu hụt
trước và trong mùa sản xuất.
b.2. Tín dụng trung hạn
Tín dụng trung hạn là tín dụng là tín dụng có thời hạn từ một năm đến
năm năm, được sử dụng để cho vay đối với những trường hợp sản xuất nông
nghiệp như: cải tạo vườn tạp và cung cấp cho các doang nghiệp trong sản xuất
kinh doanh. Dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến mới kỹ thuật và các công
trình thu hồi nhuồn vốn nhanh.
b.3. Tín dụng dài hạn
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn từ năm năm trở lên được sử
dụng để cung cấp cho các doanh nghiệp để tiến hành sản xuất kinh doanh.

GVHD: Lê Thị Thu Trang

5

SVTH: Trịnh Ngọc Mai


Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
2.1.1.2. Chức năng và vai trò của tín dụng
a. Chức năng
Tín dụng có 3 chức năng:
a.1. Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín
dụng mà các nguồn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nơi
“thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế.
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt
lõi của tín dụng.
- Ở mặt tập trung vốn tiền tệ : nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng m à
các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân
chúng,vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn
thể, xã hội…
- Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: đây là mặt cơ bản của chức năng này,
đó là sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu
cầu của sản xuất lưu thông hàng hoá cũng như nhu cầu tiêu dùng trong xã hội.
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo
nguyên tắc hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung
vốn, nó thúc đẩy sử dụng vốn có hiệu quả.
Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng mà
phần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đã
được huy động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho
hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng.
a.2. Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Nhờ hoạt động tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền
mặt và chi phí lưu thông cho xã hội, đều này thể hiện qua các mặt sau đây:
Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ
lưu thông tín dụng như thư phiếu, kỳ phiếu, Ngân hàng, các loại séc, các phương
tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán,…cho phép thay thế một
số lượng tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quí như trước đây và
GVHD: Lê Thị Thu Trang

6

SVTH: Trịnh Ngọc Mai


Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
tiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền,
đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền.
Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng Ngân hàng đã mở ra
một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua
Ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua
Ngân hàng ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các
mối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy tạo điều kiện cho nền kinh tế- xã
hội phát triển.
Nhờ hoạt động tín dụng, mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được
huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hoá sẽ có
tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội.
a.3. Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng nói trên:
Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn l à sự vận động gắn liền với sự vận
động của vật tư, hàng hoá, chi phí trong các xí nghi ệp, các tổ chức kinh tế, vì vậy
qua đó tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế của
doanh nghiệp, mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy
nhằm gắn chặt các hoạt động tiêu dùng lãng phí, vi phạm luật pháp.v.v..trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
b. Vai trò
Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến tác động của tín dụng đối
với nền kinh tế xã hội. Vai trò của tín dụng bao gồm vai trò hai mặt tích cực là
mặt tốt và mặt tiêu cực là mặt xấu. Chẳng hạn nếu để tín dụng phát triển tràn lan
không kiểm soát, thì không những không làm cho nền kinh tế phát triển mà còn
làm cho lạm phát có thể gia tăng gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội. Mặt
tích cực, tín dụng có vai trò to lớn sau đây:
- Tín dụng trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp,các tổ
chức kinh tế.

GVHD: Lê Thị Thu Trang

7

SVTH: Trịnh Ngọc Mai


Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
-Tín dụng là một trong những công cụ tập trung vốn một cách hữu hiệu
trong nền kinh tế.
- Tín dụng không những là công cụ tập trung vốn mà còn là công cụ thúc
đẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế.
Có thể nói, trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò to
lớn của nó.
+ Đối với doanh nghiệp: tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cố
định, vốn lưu động.
+ Đối với dân chúng: tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
+ Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn.
Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế xã hội khiến tạo ra
mặt động lực phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể
thay thế được.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lại vốn
tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh
tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm pháp,
nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ, mặt khác do cung ứng vốn tín dụng cho
nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất
kinh doanh,…làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hoá dịch vụ
làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính
nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước…
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định
trật tự xã hội.
Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất
hàng hoá và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thoả mãn nhu cầu đời sống vật
chất của người lao động. Mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng
trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên,
về lao động, đất, rừng,…do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội
để tạo ta lực lượng sản xuất mới thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
GVHD: Lê Thị Thu Trang

8

SVTH: Trịnh Ngọc Mai


Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có việc
làm …đó là tiền đề quan trọng để ổn định kinh tế xã hội.
Cuối cùng có thể nói tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và
phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế .Sự
phát triển của tín dụng không những trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra
cả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế
đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát
triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn
và cùng nhau phát triển.
2.1.1.3. Các hình thức tín dụng
Dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng, trong nền kinh tế - xã hội tồn tại
các hình thức tín dụng sau đây:
a. Tín dụng thương mại (tín dụng hàng hoá)
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các công ty, xí nghiệp tổ
chức kinh tế với nhau, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá cho
nhau.
Tín dụng thương mại ra đời sớm hơn các hình thức tín dụng khác và giữ
vai trò là cơ sở để các hình thức tín dụng khác ra đời.
b. Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí
nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng
đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay ( cấp tín dụng) đối với các đối tượng
nói trên.
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm vị trí đặc biệt
quan trọng trong nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển
của hệ thống ngân hàng, khác với tín dụng thương mại. Tín dụng ngân hàng là
hình thức tín dụng chuyên nghiệp hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong
phú.

GVHD: Lê Thị Thu Trang

9

SVTH: Trịnh Ngọc Mai


Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
c. Tín dụng Nhà Nước
Tín dụng Nhà Nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà Nước (bao gồm Chính
phủ, Trung Ương, Chính quyền địa phương,…) với các đơn vị và cá nhân trong
xã hội, trong đó, chủ yếu là Nhà nước đứng ra huy động vốn của các tổ chức và
cá nhân bằng cách phát hành trái phiếu để sử dụng vì mục đích và lợi ích chung
của toàn xã hội.
Tín dụng Nhà nước có thể được thực hiện bằng hiện vật ( thóc, gạo, trâu,
bò,…) hoặc bằng hiện kim (bằng tiền, vàng) nhưng trong đó tín dụng bằng tiền là
chủ yếu.
d. Tín dụng quốc tế
Ngoài các hình thức nói trên, còn có loại hình tín dụng quốc tế. Đây là
quan hệ tín dụng giữa các Chính phủ, giữa các tổ chức tài chính tiền tệ được thực
hiên bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển kinh tế
xã hội của một nước.
2.1.1.4. Hộ sản xuất
Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ trực tiếp hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chủ thể trong mọi hoạt động kinh tế.
Việc cho vay đối với hộ sản xuất, Ngân hàng không thể áp dụng dựa vào
thời gian cho vay mà ở đây Ngân hàng thường xuyên căn cứ vào chu kì sản xuất
để cho vay. Như vậy việc thu nợ sẽ được dễ dàng hơn và khả năng trả nợ của
khách hàng cũng cao hơn.
Ngân hàng áp dụng thời hạn cho vay chính thức như sau:
Thời gian cho vay = chu kì sản xuất + thời gian tiêu thụ sản phẩm
Với cách tính như vậy bà con nông dân đủ thời gian thu hoạch và thu hồi
vốn để tiến hành trả nợ cho Ngân hàng, từ đó hạn chế được nợ quá hạn và lí do
chưa có nguồn thu để trả nợ. Cho nên Ngân hàng thường áp dụng thời hạn cho
vay theo mùa vụ sản xuất.

GVHD: Lê Thị Thu Trang

10

SVTH: Trịnh Ngọc Mai


Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
2.1.2. Hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại
2.1.2.1. Những qui định về cho vay
a. Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn NHNN phải đảm bảo các nguyên tắc sau :
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận
b. Điều kiện cho vay
NHNN & PTNT là nơi cho vay xem xét và giải quyết cho vay khi khách
hàng có đủ các điều kiện sau :
- Có năng luật pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng tiền vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh (SXKD) dịch vụ khả
thi và có hiệu quả.
- Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính
phủ, của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà
Nước Việt Nam.
c. Đối tượng vay vốn
- Ngân hàng cho vay các đối tượng:
+ Giá trị vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ phục vụ đời sống
và đầu tư phát triển.
+ Số tiền thuế xuất khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà
lô hàng đó Ngân hàng có tham gia cho vay.
+ Số tiền lãi vay Ngân hàng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa
tài sản cố định mà khoản trả lãi được tính bằng giá trị tài sản cố định đó.
- Ngân hàng không cho vay các đối tượng :
+ Số tiền thuế phải nộp trừ các khoản tiền thuế xuất khẩu quy định ở trên.
GVHD: Lê Thị Thu Trang

11

SVTH: Trịnh Ngọc Mai


Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
+ Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay tổ chức tín dụng hay Ngân hàng khác.
+ Số tiền vay trả cho chính Ngân hàng trừ trường hợp cho vay để trả lãi
trong thời gian thi công các công trình có vay vốn trung hạn và dài hạn như đã
quy định ở trên.
d. Lãi suất cho vay
- Mức lãi cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp
với qui định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng
ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt
quá 15% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký hoặc điều
chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
e. Mức cho vay
Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của
khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định lúc cho vay.
Giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng thực hiện theo qui định
tại Điều 8 Mục III Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN của Thống Đốc Ngân Hàng
Nhà Nước về việc ban hành qui chế “Giới hạn cho vay đối với khách hàng”.
f. Phạm vi cho vay
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự
có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các
nguồn ủy thác của chính phủ, của các tổ chức và cá nhân . Trường hợp yêu cầu
vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc
khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng cho
vay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
Trong trường hợp đặc biệt, tổ chức tín dụng chỉ được cho vay vượt quá
giới hạn cho vay quy định tại Khoản 1 Điều 9 Mục III “Giới hạn tín dụng đối với
khách hàng” theo Quyết định 457/2005QĐ-NHNN khi được thủ tướng chính phủ
cho phép đối với từng trường hợp cụ thể.
Việc xác định vốn tự có của các tổ chức tín dụng để làm căn cứ tính toán
giới hạn cho vay quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 3 Muc I qui định cụ thể về
GVHD: Lê Thị Thu Trang

12

SVTH: Trịnh Ngọc Mai


Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
“Vốn tự có” của Quyết định 457/2005QĐ-NHNN, thực hiện theo qui định của
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
2.1.2.2. Hình thức cho vay
Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương
thức cho vay :
- Cho vay từng lần : Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng nơi cho
vay lập thủ tục vay vốn theo qui định và ký hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng vay xác định
và thoả thuận 1 hạn mức tín dụng duy trì trong 1 thời gian nhất định, hoặc theo
chu kỳ sản xuất kinh doanh, hoặc để sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay để thực hiện
các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời
sống.
- Các phương thức cho vay khác: Cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho
vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và
sử dụng thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi…
2.1.2.3. Thẩm định điều kiện cho vay nhằm ra quyết định
a. Thẩm định điều kiện cho vay
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tùy theo mức độ phức tạp của từng khoản vay.
Cán bộ được giao nhiệm vụ thẩm định khoản vay trong 3 ngày làm việc đối với
khoản vay ngắn hạn, 5 ngày làm việc đối với khoản vay trung – dài hạn phải tiến
hành thẩm định, phân tích điều kiện cho vay vốn theo các nội dung sau:
a.1. Xác nhận các thông tin do khách hàng cung cấp, khám phá các thông
tin mới mà các bộ phận tín dụng cần có để hiểu thêm về tính pháp lí của khách
hàng: hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tình hình thu nhập, tính pháp lí
của tài sản đảm bảo của khách hàng. Tùy theo đối tượng khách hàng là doanh
nghiệp hoặc cá nhân, hộ gia đình để điều tra và sử dụng thông tin cơ bản từ
nguồn sau:
- Thông tin từ các Ngân hàng đã có quan hệ với khách hàng.
- Thông tin từ các cơ quan quản lí khách hàng.
- Thông tin từ các phương tiện đại chúng.
GVHD: Lê Thị Thu Trang

13

SVTH: Trịnh Ngọc Mai


Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
- Thông tin của trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà Nước các
tỉnh và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
a.2. Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin về khách hàng, cán bộ tín dụng
lập báo cáo thẩm định:
* Đánh giá chung về khách hàng:
- Khách hàng là doanh nghiệp:
+ Năng lực pháp luật dân sự (hồ sơ pháp lí)
+ Mô hình tổ chức của đơn vị
+ Đánh giá tình hoạt động chung của ngành nghề kinh doanh
+ Quan hệ khách hàng với tổ chức tín dụng
+ Đánh giá các rủi ro chủ yếu nếu giải quyết cho vay.
- Khách hàng là cá nhân: Phải đánh giá các yếu tố về nhân thân, nghề
nghiệp, trình độ học vấn, uy tín, kinh nghiệm trong lĩnh vực họ sẽ đầu tư, các rủi
ro chủ yếu.
* Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng:
- Khách hàng là doanh nghiệp: Đánh giá về độ chính xác, trung thực của
các số liệu, báo cáo về tình tài chính của khách hàng.
- Khách hàng là cá nhân: Phải xem xét, đánh giá kỉ mức độ ổn định của
thu nhập chính, phụ, thu nhập từ tài sản, tỷ lệ nợ phải trả trên thu nhập, tỷ lệ chi
phí trên thu nhập.
* Thẩm định tính khả thi của phương án, dự án sản xuất kinh doanh như:
Sự cần thiết đầu tư, địa diểm, qui mô, công suất, giá cung ứng nguyên liệu, thị
trường và khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm đầu tư, kế hoạch
sử dụng tiền vay, khả năng trả nợ.
* Phân tích, đánh giá: các điều kiện đảm bảo vệ sinh, môi trưòng hoặc
các yếu tố tác động môi trường của dự án sản xuất, kinh doanh,…
* Xem xét khả năng: cân đối nguồn vốn và dự kiến lãi suất cho vay của
chi nhánh.
* Các biện pháp đảm bảo tiền vay:
- Phải phân tích kỹ hình thức, loại tài sản, phương thức cầm cố, thế chấp,
bảo lãnh, tính hợp pháp, hợp lệ, khả năng quản lí và duy trì giá trị tài sản bảo
đảm tiền vay. Định giá tài sản bảo đảm để xác định mức cho vay.
GVHD: Lê Thị Thu Trang

14

SVTH: Trịnh Ngọc Mai


Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
- Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm cho tiền vay được thực hiện theo
quy định về bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHNN và PTNT do Hội đồng Quản
Trị ban hành trong từng thời kỳ.
* Xem xét các điều kiện khác: Cán bộ thẩm định phối hợp với các bộ phận
khác xem xét các trường hợp khoản vay có liên quan đến các điều kiện khác như:
Điều kiện thanh toán, phương thức thanh toán,…
Sau khi xem xét các yếu tố trên cán bộ thẩm định phải nhận xét về khoản
vay, kết luận đủ các nội dung cần thẩm định và đề xuất ý kiến, ghi rõ có giải
quyết cho vay hay không cho vay.
Nếu xét thấy cho vay được thì phải đề xuất cụ thể:
- Mức cho vay, phương thức cho vay
- Thời hạn cho vay, các kỳ hạn trả nợ
- Lãi suất cho vay
- Các điều kiện cần phải hoàn thiện trước khi kí hợp đồng tín dụng hoặc
giải ngân.
Nếu không cho vay thì nêu rõ lí do: Chuyển toàn bộ hồ sơ vay vốn và báo
cáo thẩm định cho Trưởng Phòng (Phó Phòng) tín dụng hay người được phân
công để xem xét đề xuất và trình hồ sơ cho Giám Đốc (Phó Giám Đốc) chi nhánh
phê duyệt.
b. Quyết định cho vay
b.1. Trưởng Phòng sau khi xem xét hồ sơ vay vốn, thẩm định lại nội dung
các chỉ tiêu đã được Cán bộ thẩm định tính toán, yêu cầu bổ sung hồ sở, chỉ tiêu
(nếu có) nhằm đảm bảo chất lượng khâu thẩm định. Sau đó ghi ý kiến đề xuất
của mình vào tờ trình thẩm định:
- Đồng ý cho vay số tiền, phương thức cho vay, lãi suất, thời hạn cho vay,
phương thức giải ngân, trả nợ, điều kiện đảm bảo tiền vay.
- Các điều kện bổ sung cần phải thực hiện.
- Không đồng ý cho vay kèm theo các lý do không đồng ý cho vay.
Sau đó trình toàn bộ hồ sơ cho Giám Đốc chi nhánh.
b.2. Giám Đốc chi nhánh căn cứ báo cáo thẩm định có chữ ký của Cán bộ
tín dụng và Trưởng Phòng để xem xét và quyết định cho vay hay không cho vay.

GVHD: Lê Thị Thu Trang

15

SVTH: Trịnh Ngọc Mai


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x