Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN và PHÂN TÍCH tài sản cố ĐỊNH tại CÔNG TY TNHH TMDV kỹ THUẬT điện LẠNH KHANG THỊNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI CÔNG TY TNHH TMDV KỸ THUẬT
ĐIỆN LẠNH KHANG THỊNH

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU

TRẦN THỊ TUYẾT XUÂN
Mã số SV: 4053686
Lớp: Kế toán tổng hợp khóa 31

Cần Thơ - 2008



Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày 28 tháng 11 năm 2008
Sinh viên thực hiện

i


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành cảm
ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Cần Thơ
đã tạo điều kiện cho em có được nơi thực tập đúng với chuyên ngành mà em đã
học. Đặc biệt em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Diệu đã tận tình chỉ dẫn, góp ý kiến
quý báu cho đề tài của em.
Sau nữa, em xin gửi đến Ban Giám Đốc Công ty TNHH TMDV Điện lạnh
Khang Thịnh lời cảm ơn chân thành về việc tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi
để em hoàn thành tốt đợt thực tập. Một lần nữa, em cũng xin cảm ơn các anh, chị
phòng tín dụng, những người trực tiếp hướng dẫn, giới thiệu và giúp đỡ em rất
nhiều trong việc tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu ở Công ty.
Sau cùng em xin chúc quý thầy cô cùng các cô chú, anh, chị ở Công ty
những lời chúc tốt đẹp nhất, luôn luôn hoàn thành xuất sắc công việc của mình và
thành công trên tất cả các lĩnh vực.

Ngày 28 tháng 11 năm 2008.
Sinh viên thực hiện


ii


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên người hướng dẫn: ....................................................................................
Học vị:......................................................................................................................
Chuyên ngành: ........................................................................................................
Cơ quan công tác: ...................................................................................................
Tên học viên: ..........................................................................................................
Mã số sinh viên: ......................................................................................................
Chuyên ngành: ........................................................................................................
Tên đề tài: ...............................................................................................................

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp với chuyên ngành đào tạo: ................................................
2. Về hình thức: ..............................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ......................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
4. Độ tinh cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ...........................
............................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được ( theo mục tiêu nghiên cứu ): .............
.............................................................................................................................
6. Các nhận xét khác: ....................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
7. Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý và không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu cần chỉnh sửa,…): ....................................................................
............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ….. tháng …… năm ……
NGƯỜI NHẬN XÉT

iii


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

MỤC LỤC


Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ..................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu .................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.3.1 Giới hạn không gian .................................................................................. 3
1.3.2 Giới hạn thời gian ..................................................................................... 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
1.4 Lược khảo tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu ...................................... 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận ........................................................................................... 4
2.1.1 Kế toán tài sản cố định .............................................................................. 4
2.1.2 Khấu hao và hao mòn tài sản cố định ..................................................... 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 37
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 37
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 37
Chương 3: KẾ TÓAN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV
ĐIỆN LẠNH KHANG THỊNH ....................................................................... 39
3.1 Giới thiệu khái quát Công ty TNHH TMDV Kỹ thuật điện lạnh
Khang Thịnh ....................................................................................................... 39
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................. 39
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động ................................................................................. 40
3.1.3 Cơ cấu tổ chức – quản lý công ty ............................................................ 41
3.1.4 Tổ chức công tác kế toán ........................................................................ 41
3.1.5 Tình hình và hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty .................... 43
3.1.6 Khái quát quá trình kinh doanh trong hai năm 2006, 2007 .................... 43
3.1.7 Những thuận lợi, khó khăn của công ty .................................................. 46
iv


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

3.1.8 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới ...................... 47
3.2 Kế toán tài sản cố định và chi phí khấu hao ................................................. 48
3.2.1 Kế toán tài sản cố định ............................................................................ 48
3.2.2 Kế toán chi phí khấu hao ........................................................................ 82
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH,
CHI PHÍ KHẤU HAO ...................................................................................... 85
4.1 Phân tích sự biến động về tình hình tăng giảm tài sản cố định .................. 85
4.2 Phân tích sự biến động về chi phí khấu hao ............................................... 86
Chương 5: CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG TÀI SÀN CÓ HIỆU QUẢ TẠI
CÔNG TY TNHH TMDV ĐIỆN LẠNH KHANG THỊNH .......................... 88
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 92
6.1 Kết luận ...................................................................................................... 92
6.2 Kiến nghị .................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 94

v


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

DANH MỤC BIỂU BẢNG
------*-----Trang
Bảng 1: Hiện trạng tài sản cố định tại công ty ngày 31/12/2007 ........................ 45
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của công ty ............................................................ 45
Bảng 3: Biên bản giao nhận tài sản cố định ngày 25 tháng 05 năm 2007 .......... 51
Bảng 4: Hóa đơn GTGT ngày 25 tháng 05 năm 2007 ........................................ 53
Bảng 5: Phiếu chi ngày 25 tháng 05 năm 2007 .................................................. 54
Bảng 6: Phiếu nhập kho ngày 25 tháng 05 năm 2007 ........................................ 55
Bảng 7: Thẻ tài sản cố định ngày 25 tháng 05 năm 2007 ................................... 56
Bảng 8: Biên bản giao nhận tài sản cố định ngày 06 tháng 07 năm 2007 .......... 58
Bảng 9: Hóa đơn GTGT ngày 06 tháng 07 năm 2007 ........................................ 60
Bảng 10: Phiếu chi ngày 06 tháng 07 năm 2007 ................................................ 61
Bảng 11: Phiếu nhập kho ngày 06 tháng 07 năm 2007 ...................................... 62
Bảng 12: Thẻ tài sản cố định ngày 06 tháng 07 năm 2007 ................................. 63
Bảng 13: Biên bản giao nhận tài sản cố định ngày 20 tháng 08 năm 2007 ........ 65
Bảng 14: Hóa đơn GTGT ngày 20 tháng 08 năm 2007 ...................................... 66
Bảng 15: Phiếu nhập kho ngày 20 tháng 08 năm 2007 ...................................... 67
Bảng 16: Thẻ tài sản cố định ngày 20 tháng 08 năm 2007 ................................. 68
Bảng 17: Biên bản giao nhận tài sản cố định ngày 17 tháng 09 năm 2007 ........ 70
Bảng 18: Phiếu chi ngày 17 tháng 09 năm 2007 ................................................ 71
Bảng 19: Biên bản thanh lý tài sản cố định ngày 20 tháng 11 năm 2007 ........... 73
Bảng 20: Phiếu thu ngày 20 tháng 11 năm 2007 ................................................ 74
Bảng 21: Biên bản thanh lý tài sản cố định ngày 06 tháng 12 năm 2007 ........... 76
Bảng 22: Phiếu thu ngày 06 tháng 12 năm 2007 ................................................ 77
Bảng 23: Chứng từ ghi sổ nghiệp vụ tăng tài sản cố định .................................. 78
Bảng 24: Chứng từ ghi sổ nghiệp vụ giảm tài sản cố định ................................. 79
Bảng 25: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ tăng tài sản cố định
năm 2007 ............................................................................................................. 80
Bảng 26: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ giảm tài sản cố định
năm 2007 ............................................................................................................. 81
vi


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

Bảng 27: Bảng tính và phân bổ khấu hao ............................................................ 84
Bảng 28: Phân tích sự biến động về tình hình tăng giảm tài sản cố định ........... 85
Bảng 29: Phân tích sự biến động về chi phí khấu hao ........................................ 86

vii


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

DANH MỤC HÌNH

------*-----Trang
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổng hợp các trường hợp tăng giảm tài sản cố định hữu hình .... 27
Sơ đồ 2: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ .............. 43

viii


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế và
hội nhập theo sự phát triển của thế giới và xu hướng của thời đại. Hội nhập và
phát triển kinh tế là một cơ hội đồng thời cũng là một sự thách thức lớn đối với
nền kinh tế nước nhà nói chung và cụ thể các doanh nghiệp trong nước nói riêng.
Nó phải chịu sức ép cạnh tranh quyết liệt từ bên ngoài cũng như bên trong. Điều
đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng, phát huy tối đa ưu thế của
mình, cũng như khắc phục những mặt yếu kém còn tồn đọng để có thể hoà nhập
với nền kinh tế thế giới. Vấn đề tài chính là nhân tố quan trọng trong các doanh
nghiệp và đặc biệt với sự cạnh tranh gay gắt diễn ra hiện nay, doanh nghiệp cần
phải tích cực chủ động đổi mới kỹ thuật công nghệ, đặc biệt l à quan tâm đến việc
sử dụng và quản lý tài sản cố định. Đó chính là vấn đề lớn cần được giải quyết
mà ít ai quan tâm đến, nhất là trong tình hình hiện nay, khi mà công nghệ khoa
học phát triển liên tục, nếu tài sản cố định không được sử dụng hợp lý và hiệu
quả thì nó sẽ trở nên lạc hậu nhanh chóng và không đem lại hiệu quả như mong
muốn.
Tài sản cố định là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất trong quá trình
sản xuất kinh doanh của các tổ chức và cá nhân. Tài sản cố định thường chiếm tỉ
trọng lớn trong đầu tư doanh nghiệp. Tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
với vai trò là yếu tố cấu thành không thể thiếu trong giá trị sản phẩm, dịch vụ tạo
ra, tài sản cố định phải được hạch toán, theo dõi phù hợp cả về mặt định lượng,
cả về thông tin phục vụ cho việc quản lý và bảo toàn. Quản lý tốt các hoạt động
liên quan tới tài sản cố định sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt trạng thái tài sản cố
định một cách nhanh chóng để đưa ra các kế hoạch và quyết định kịp thời, hỗ trợ
nâng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm chi phí, bảo vệ đầu tư và tăng
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Do đó, để tăng doanh thu, đồng thời tiết
kiệm chi phí, nhằm để tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý tốt
và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định, cũng như để bảo toàn vốn cho doanh
nghiệp. Doanh nghiệp phải biết cách phát huy hết công suất của tài sản, sửa chữa
các tài sản hư hỏng để đưa vào sản xuất kinh doanh, tính toán chính xác trích lập
quỹ khấu hao, tạo điều kiện cho vốn cố định ngày càng ổn định, nâng cao năng
1

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

suất lao động, tăng số lượng và chất lượng của tài sản cố định, để tài sản cố định
phản ánh đầy đủ chức năng, năng lực hiện có.
Việc tăng cường và đổi mới về chất lượng tài sản cố định trong sản xuất công
nghiệp là xu hướng phát triển tất yếu của tiến bộ khoa học kỹ thuật và trình độ
quản lý. Nó đòi hỏi hết sức bức thiết trong sự nghiệp công nghiệp hoá v à hiện đại
hoá đất nước. Đồng thời nó là cơ sở của việc tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp qua việc tăng năng suất lao động và tăng sản lượng sản phẩm.
Công Ty TNHH TMDV Kỹ Thuật Điện lạnh Khang Thịnh là một trong những
doanh nghiệp có năng lực và uy tín trong lĩnh vực thiết kế, cung cấp, lắp đặt hệ
thống điều hòa không khí, hệ thống điện, cấp thoát nước và các dịch vụ kỹ thuật
điện cho dân dụng và công nghiệp tại các Tỉnh Miền Tây Nam Bộ, công ty đã có
những phương thức quản lý và nâng cao sử dụng tốt lượng tài sản cố định nên dù
hoạt động kinh doanh của công ty còn gặp rất nhiều khó khăn nhưng công ty luôn
cố gắng hoàn thành kế hoạch đề ra.
Nhận thức được tính chất quan trọng đó nên em đã đi vào tìm hiểu, nghiên cứu
để có thể đóng góp một phần nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng t ài sản cố
định. Đó chính là lý do mà em quyết định chọn đề tài “Kế toán và phân tích tài
sản cố định tại Công Ty TNHH TMDV Kỹ Thuật Điện lạnh Khang Thịnh”.
Tuy nhiên do bước đầu tiếp cận với công việc của một kế toán viên thực tập và
những hạn chế nhất định nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong
được sự góp ý của quý thầy cô và các anh chị để đề tài được hoàn thiện hơn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Kế toán và phân tích tài sản cố định tại Công Ty TNHH TMDV Kỹ Thuật Điện
lạnh Khang Thịnh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Kế toán tình hình tăng giảm tài sản cố định.
Kế toán tình hình tăng giảm chi phí khấu hao.
Phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định và chi phí khấu hao.
Đề ra các biện pháp sử dụng tài sản cố định có hiệu quả tại Công Ty TNHH
TMDV Kỹ Thuật Điện lạnh Khang Thịnh.

2

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Giới hạn không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH TM – DV Kỹ thuật điện lạnh Khang
Thịnh.
1.3.2 Giới hạn thời gian
Số liệu thực hiện trong đề tài được thu thập qua 2 năm 2006 và 2007.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tăng giảm tài sản cố định.
Tình hình tăng giảm chi phí khấu hao tài sản cố định.
Tình hình sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH TM – DV Kỹ thuật điện
lạnh Khang Thịnh.
1.4 Lược khảo tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Giáo trình kế toán tài chính – PGS. TS Võ Văn Nhị, NXB Thống Kê năm 2007
trình bày lý thuyết cơ bản nhất chủ yếu là các nguyên tắc hạch toán, tài khoản sử
dụng, chứng từ sử dụng,… chuyển tải những kiến thức kế toán tài chính thành
những nghiệp vụ kế toán.
Chế độ kế toán Việt Nam – NXB Lao Động xã hội, năm 2007 bao gồm tất cả
các hướng dẫn về công tác kế toán từ việc tổ chức công tác kế toán đến việc thực
hiện công tác kế toán, cụ thể giải thích khái niệm, tiêu chuẩn phân loại, đánh giá,
thời điểm ghi nhận và hướng dẫn kế toán tài sản cố định.
Quyết định 206/2003/QĐ-BTC quy định về công tác quản lý, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp; tạo điều kiện cho doanh nghiệp
tính đúng, trích đủ số khấu hao tài sản cố định vào chi phí kinh doanh; thay thế,
đổi mới máy móc, thiết bị theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện
đại phù hợp với yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế.

3

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Kế toán tài sản cố định
2.1.1.1 Khái niệm tài sản cố định
Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học đều khẳng định tiêu thức nhận biết
tài sản cố định trong mọi quá trình sản xuất và việc xếp loại tài sản nào là tài sản
cố định dựa vào hai chỉ tiêu là:
- Tài sản có giá trị lớn
- Tài sản có thời gian sử dụng lâu dài
Hai chỉ tiêu này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và nó phụ
thuộc vào từng quốc gia khác nhau. Tuy nhiên, sự quy định khác nhau đó thường
chỉ về mặt giá trị, còn thời gian sử dụng tương đối giống nhau. Các quy định này
không phải là bất biến, nó có thể thay đổi để phù hợp với giá trị thị trường và các
yếu tố khác.
Tài sản cố định là tư liệu lao động quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc tạo
ra sản phẩm sản xuất.
Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ
thể (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất
định), có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà
xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải….
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể
hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí
mua bản quyền, phát minh, sáng chế…
2.1.1.2 Phân loại tài sản cố định
Sự cần thiết phân loại tài sản cố định nhằm mục đích giúp cho các doanh
nghiệp có sự thuận tiện trong công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định.

4

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

Thuận tiện trong việc tính và phân bổ khấu hao cho từng loại hình kinh doanh.
Tài sản cố định được phân loại theo các tiêu thức sau:
a) Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Tài sản cố định tự có: là những tài sản được xây dựng, mua sắm, hình
thành từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp như được cấp phát, vốn tự bổ sung,
vốn vay.
Tài sản cố định thuê ngoài: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp đi
thuê của các đơn vị, cá nhân khác, doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng
trong suốt thời gian thuê hợp đồng, được phân thành:
- Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh
nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê
được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã
thoả thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy
định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản
đó tại thời điểm ký hợp đồng.
- Tài sản cố định thuê hợp đồng: mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu
không thoả mãn các quy định trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.
b) Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện và đặc trưng kỹ
thuật
Theo hình thái biểu hiện: tài sản cố định được chia thành tài sản cố định
hữu hình và tài sản cố định vô hình.
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh
nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó.
- Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác
định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh

5

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.
Các điều kiện đảm bảo một nguồn lực của doanh nghiệp là tài sản cố định
vô hình:
- Tính có thể xác định được khả năng kiểm soát nguồn lực
- Tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trong tương lai
Căn cứ vào đặc trưng kỹ thuật thì tài sản cố định hữu hình và tài sản cố
định vô hình được phân loại theo tính chất và mục đích sử dụng.
 Phân loại tài sản cố định theo tính chất:
 Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố
định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:
- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp
được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho,
hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu
cống, đường sắt, cầu tầu, cầu cảng...
- Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị
dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng,
thiết bị công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ...
- Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương
tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường
không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống
điện, đường ống nước, băng tải...
- Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng
trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính
phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng,
máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt...
- Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm:
là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn
quả, thảm cỏ, thảm cây xanh...; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn
voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò...
- Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định
6

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật...
Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng
chế phát minh, nhãn hiệu thương mại, phần mềm máy tính, giấy phép và giấy
nhượng quyền, công thức và cách pha chế kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu…
 Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh,
quốc phòng là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các
mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp. Các tài
sản cố định này cũng được phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều này.
 Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước là những
tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ
Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
 Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân
loại chi tiết hơn các tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù
hợp.
c) Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
Tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn Ngân sách cấp
Tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn vay
Tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn liên doanh
Tài sản cố định được hình thành từ các quỹ của doanh nghiệp
Tài sản cố định được hình thành từ các nguồn khác: viện trợ, biếu tặng,
kiểm kê phát hiện thừa…
Ngoài các cách phân loại chủ yếu trên để thuận tiện cho việc ghi chép
phản ánh trên các tài khoản kế toán thì tài sản cố định của doanh nghiệp được
chia thành: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính, tài sản cố định
vô hình mặc dù trên thực tế tài sản cố định thuê tài chính có thể là tài sản cố định
hữu hình hay tài sản cố định vô hình. Do đặc điểm và yêu cầu quản lý riêng đối
với tài sản cố định thuê tài chính mà kế toán mở tài khoản riêng biệt để theo dõi
đối với từng loại tài sản cố định.
2.1.1.3 Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định
 Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp
nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn
7

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

ghi nhận tài sản cố định theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài
Chính. Các tài sản được ghi nhận là tài sản cố định phải thoả mãn đồng thời 4
tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với
nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu
thiếu một bộ phận nào đó cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động
chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản
lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng
thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được xem là một tài sản cố định hữu hình
độc lập.
Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả
mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định
hữu hình.
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn
đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu
hình.
 Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời
cả bốn điều kiện ghi nhận tài sản cố định mà không hình thành tài sản cố định
hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình. Những khoản chi phí không
đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc
được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài
sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được bảy
điều kiện sau:
a. Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài
sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
8

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

b. Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để
bán;
c. Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
d. Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
đ. Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác
để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
e. Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai
đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
g. Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy
định cho tài sản cố định vô hình.
2.1.1.4 Xác định nguyên giá tài sản cố định
2.1.1.4.1 Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí bình thường và
hợp lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đưa tài sản cố định đó vào
địa điểm sẵn sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được hình thành từ các nguồn khác nhau do vậy
nguyên giá tài sản cố định hữu hình trong từng trường hợp được tính toán xác
định như sau:
a) Tài sản cố định hữu hình mua sắm: nguyên giá tài sản cố định hữu
hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ đi các khoản được chiết khấu thương mại
hoặc giảm giá) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và
các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi
phí lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử),
chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
b) Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản
cố định không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của tài
sản cố định hữu hình nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi sau
khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả tiên hoặc thu về.
Nguyên giá tài sản cố định mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản
cố định không tương tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở
hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự trong
9

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

cùng lĩnh vực kinh doanh hoặc có giá trị tương đương). Trong cả hai trường hợp
không có bất kỳ một khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi.
Nguyên giá tài sản cố định nhận về được tính bằng giá trị còn lại của tài
sản cố định đem trao đổi.
c) Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành
thực tế của tài sản cố định tự xây dựng, tự chế cộng chi phí lắp đặt chạy thử.
Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành
tài sản cố định thì nguyên giá là giá thành sản xuất sản phẩm đó cộng với các chi
phí liên quan đến việc đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong
các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của tài
sản đó. Các khoản chi phí không hợp lệ như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao
động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng quá mức bình thường trong quá trình
xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giá tài sản cố định.
d) Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến: nguyên giá
tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến... là giá trị còn lại trên
sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển... hoặc giá trị
theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận tài
sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí
trước bạ (nếu có)...
Riêng nguyên giá tài sản cố định hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị
thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn
vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó. Đơn vị nhận tài
sản cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế
toán và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí
có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên hạch
toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán
vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
e) Tài sản cố định hữu hình được cho, biếu, tặng, nhận vốn góp liên
doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa: là giá trị theo đánh giá thực tế của
Hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm

10

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc
dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ...
2.1.1.4.2 Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình
a) Tài sản cố định vô hình mua sắm: nguyên giá tài sản cố định vô hình
loại mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng các khoản thuế (không bao gồm
các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời
điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
Trường hợp tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trả chậm, trả
góp, nguyên giá tài sản cố định là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản
chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào
chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào
nguyên giá của tài sản cố định vô hình theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay.
b) Tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi: nguyên giá tài
sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định vô hình
không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình
nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các
khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng các khoản thuế
(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra
tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một
tài sản cố định vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy
quyền sở hữu một tài sản cố định vô hình tương tự là giá trị còn lại của tài sản cố
định vô hình đem trao đổi.
c) Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: nguyên
giá tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên
quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính
đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng theo dự tính.
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu
hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai
đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác định là tài sản cố
định vô hình mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
d) Tài sản cố định vô hình được cấp, biếu, tặng: Nguyên giá tài sản cố
11

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

định vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị theo đánh giá thực tế của
Hội đồng giao nhận cộng các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời
điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng theo dự tính.
e) Quyền sử dụng đất: Nguyên giá của tài sản cố định là quyền sử dụng
đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền
chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng chi phí cho đền bù giải phóng mặt
bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ... (không bao gồm các chi phí chi ra để
xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp
vốn.
Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần
vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
f) Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa,
phầm mềm máy vi tính: nguyên giá của tài sản cố định là quyền phát hành, bản
quyền, bằng sáng chế là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có
quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế.
g) Nhãn hiệu hàng hóa: nguyên giá của tài sản cố định là nhãn hiệu hàng
hóa: là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa.
h) Phần mềm máy vi tính: Nguyên giá của tài sản cố định là phần mềm
máy vi tính (trong trường hợp phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần
cứng có liên quan): là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có
phần mềm máy vi tính.
2.1.1.4.3 Xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính: là giá trị
hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của
tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối
thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
thiểu. Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính
được tính vào nguyên giá của tài sản cố định đi thuê.
2.1.1.4.4 Nguyên giá của tài sản cố định không còn hóa đơn, chứng từ:
giá trị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định.
2.1.1.4.5 Trường hợp thay đổi nguyên giá tài sản cố định: xác định lại
các chỉ tiêu nguyên giá. Nguyên giá tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ được
thay đổi trong các trường hợp sau:
12

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

- Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quy định của pháp luật;
- Nâng cấp tài sản cố định;
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định.
Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, doanh nghiệp phải lập biên bản
ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại
trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán
theo các quy định hiện hành.
2.1.1.5 Nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định
Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh
tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào
chi phí kinh doanh trong kỳ.
Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được
hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối
đa không quá 3 năm.
Đối với một số ngành có chi phí sửa chữa tài sản cố định lớn và phát sinh
không đều giữa các kỳ, các năm, doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa
tài sản cố định vào chi phí kinh doanh trong kỳ với điều kiện sau khi trích trước
doanh nghiệp vẫn kinh doanh có lãi. Doanh nghiệp phải lập kế hoạch trích trước
chi phí sửa chữa tài sản cố định và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Doanh nghiệp phải quyết toán chi phí sửa chữa thực tế phát sinh với chi phí
sửa chữa đã trích trước. Nếu chi phí sửa chữa thực tế lớn hơn số đã trích thì phần
chênh lệch được hạch toán toàn bộ hoặc được phân bổ dần vào chi phí trong kỳ
nhưng tối đa không quá 3 năm. Nếu chi phí sửa chữa thực tế nhỏ hơn số đã trích
thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.
Các chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau ghi nhận ban
đầu được đánh giá một cách chắc chắn, làm tăng lợi ích kinh tế của tài sản cố
định vô hình so với mức hoạt động ban đầu, thì được phản ánh tăng nguyên giá
tài sản cố định. Các chi phí khác liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh
sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.
2.1.1.6 Nguyên tắc quản lý tài sản cố định
Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ
gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố
13

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

định và các chứng từ khác có liên quan). Tài sản cố định phải được phân loại,
thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi
tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.
Mỗi tài sản cố định phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế
và giá trị còn lại trên sổ kế toán:
Giá trị còn lại trên sổ kế
toán của tài sản cố định

=

Nguyên giá của tài
sản cố định

-

Số khấu hao lũy kế
của tài sản cố định

Đối với những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh doanh nghiệp quản lý tài sản cố định này theo nguyên giá, số giá trị hao
mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán:

Giá trị còn lại trên sổ
kế toán của tài sản cố định

Nguyên giá

=
của tài sản cố định

Giá trị hao mòn
lũy
- kế của tài sản cố
định

Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã
khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sản cố
định bình thường.
Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê
tài sản cố định. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định đều phải lập
biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
2.1.1.7 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định đóng một vai trò quan trọng trong công tác hạch toán kế
toán của doanh nghiệp vì nó là một bộ chủ yếu trong tổng số tài sản của doanh
nghiệp nói chung cũng như tài sản cố định nói riêng. Để thuận lợi trong công tác
quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện đầy đủ các
nhiệm vụ sau:
Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số lượng, giá trị tài sản cố
định hữu hình hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng tài sản cố định hữu hình
trong phạm vi toàn đơn vị cũng như tại từng bộ phận sử dụng tài sản cố định hữu
hình, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc
giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng tài sản cố định hữu hình và kế hoạch đầu tư đổi
mới tài sản cố định hữu hình trong từng đơn vị.
14

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

Tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao tài sản cố định hữu hình vào
chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản.
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định,
giám sát việc sửa chữa tài sản cố định hữu hình về chi phí và kết quả của công
việc sửa chữa.
Tính toán, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm,
đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định hữu
hình. Theo dõi, ghi chép quá trình thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.
Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận trực thuộc trong doanh nghiệp thực hiện
đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định hữu hình, mở sổ, thẻ kế toán
cần thiết và hạch toán tài sản cố định theo chế độ quy định.
2.1.1.8 Tổ chức kế toán tài sản cố định
2.1.1.8.1 Đối tượng hạch toán
Là tất cả các loại tài sản cố định và các chi phí bỏ ra liên quan đến tài
sản cố định đó.
2.1.1.8.2 Kế toán tăng giảm tài sản cố định hữu hình
 Chứng từ sử dụng:
- Biên bản giao nhận tài sản cố định được sử dụng khi mua ngoài, nhận
vốn góp, xây dựng cơ bản hoàn thành, nhận lại vốn góp liên doanh, được biếu
tặng, viện trợ.
- Thẻ tài sản cố định nhằm theo dõi chi tiết từng tài sản cố định của
đơn vị và các chứng từ liên quan khác (biên bản thanh lý hợp đồng, giấy uỷ
nhiệm chi, ...)
 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
- Tài khoản sử dụng:
Việc hạch toán tài sản cố định được theo dõi trên tài khoản
211 “tài sản cố định hữu hình”.
Nội dung tài khoản 211: phản ánh nguyên giá của toàn bộ tài
sản cố định hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và tình hình
biến động tăng giảm tài sản cố định trong kỳ.
Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu
hình theo nguyên giá.
15

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Kế toán và phân tích tài sản cố định

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu

Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm tài sản cố định hữu
hình theo nguyên giá.
Dư Nợ: nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có.
Tài khoản 211 được chia thành 6 tiểu khoản:
- TK 2112: nhà cửa vật kiến trúc
- TK 2113: máy móc, thiết bị
- TK 2114: phương tiện vận tải truyền dẫn
- TK 2115: thiết bị, dụng cụ quản lý
- TK 2116: cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TK 2118: tài sản cố định hữu hình khác.
a) Kế toán các nghiệp vụ tăng tài sản cố định
- Mua sắm tài sản cố định hữu hình
Căn cứ vào tài liệu, chứng từ liên quan, xác định nguyên giá tài sản cố
định mua sắm, kế toán ghi:
Nợ TK 211 – Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả người bán hoặc
Có TK 111, 112 hoặc
Có TK 341 – Vay dài hạn
Nếu tài sản cố định được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ
bản hoặc quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp thì đồng thời với việc ghi tăng
tài sản cố định, kế toán phải ghi chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 441 – Nguồn vốn xây dựng cơ bản
Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Trường hợp mua sắm tài sản cố định từ quỹ phúc lợi để sử dụng cho
mục đích phúc lợi thì đồng thời ghi tăng tài sản cố định, kế toán ghi:
Nợ TK 4312 – Quỹ phúc lợi
Có TK 4313 – Quỹ phúc lợi hình thành tài sản cố định
Nếu tài sản cố định doanh nghiệp được mua sắm bằng nguồn kinh phí
dự án không hoàn lại thì đồng thời với việc ghi tăng tài sản cố định, kế toán ghi:
Nợ TK 161 – Chi bằng nguồn kinh phí
16

SVTH: Trần Thị Tuyết Xuân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x