Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY cổ PHẦN vật LIỆU xây DỰNG 720 THÀNH PHỐ cần THƠ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU - XÂY DỰNG
720 THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS. ĐÀM THỊ PHONG BA

NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
MSSV: 4053632
Lớp: Kế toán tổng hợp K31

Cần Thơ - 2009



Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Ngày nay, khi nền kinh tế Việt Nam đang phát triển một cách mạnh mẽ để
tiến đến hội nhập với nền kinh tế thế giới, thì sự cạnh tranh khốc liệt là quy luật
tất yếu không thể tránh khỏi. Đó không chỉ là sự cạnh tranh trong phạm vi các
doanh nghiệp trong nước, mà còn mở rộng trên toàn thế giới. Doanh nghiệp cần
phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Vì vậy, để bắt kịp và thích nghi với sự
vận động không ngừng ấy, doanh nghiệp cần phải có những quyết định sáng suốt
về sản xuất và kinh doanh. Trong đó, thì chất lượng và giá cả là 2 yếu tố quan
trọng trong việc xây dựng một thương hiệu. Ta có thể thấy rõ rằng, các doanh
nghiệp không ngừng nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ và công nhân, đổi
mới máy móc thiết bị, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật… Tất cả đều
nhằm mục đích là lựa chọn yếu tố đầu vào sao cho phù hợp để tạo sản phẩm đầu
ra tốt, chất lượng cao với chi phí và giá thành hợp lý, nhằm mang lại hiệu quả
kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp. Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên tục và quan hệ mật thiết với nhau.
Thông qua chỉ tiêu chi phí và giá thành sản phẩm các nhà quản lý sẽ biết được
nguyên nhân biến động chi phí và giá thành là do đâu và từ đó tìm ra biện pháp
khắc phục. Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là
một trong những mục tiêu quan trọng không những với mọi doanh nghiệp mà
còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội.
Đặc biệt, trong tình hình nền kinh tế toàn cầu năm 2009 được dự báo sẽ có
nhiều biến động và suy thoái, thì vấn đề quản lý chi phí lại càng trở thành một
vấn đề cấp bách.
Xuất phát từ những lý do trên, em quyết định chọn đề tài cho luận văn tốt
nghiệp là “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
cổ phần vật liệu - xây dựng 720 TP Cần Thơ”.
GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

1

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO



Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
1.1.2.1 Căn cứ khoa học
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với thị trường. Các
doanh nghiệp cần nắm bắt thị trường để quyết định vấn đề then chốt là sản xuất
cái gì, cho ai, với chi phí bao nhiêu và giá thành như thế nào là phù hợp?
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp là sự kết hợp đồng bộ giữa ba yếu tố:
tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để tạo sản phẩm mà doanh
nghiệp mong muốn. Khi quyết định sản xuất một sản phẩm nào đó đều cần tính
đến khối lượng chi phí bỏ ra để sản xuất và lợi nhuận thu được khi tiêu thụ. Điều
đó có nghĩa là doanh nghiệp cần tập hợp chính xác và đầy đủ chi phí sản xuất.
Những biến động thay đổi của giá thành đều là biểu hiện kết quả của việc sử
dụng nguyên vật liệu, lao động, máy móc thiết bị, tiền vốn … Nó phụ thuộc vào
quá trình tập hợp chi phí của doanh nghiệp. Khả năng ứng xử giá linh hoạt, tính
toán chính xác chi phí, biết khai thác những tiềm năng sẵn có của mình để giảm
chi phí tới mức thấp nhất là vấn đề then chốt quyết định sự tồn tại của một doanh
nghiệp.
1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn
Hiện nay, thành phố Cần Thơ đang không ngừng nỗ lực phấn đấu để trở
thành đô thị loại một vào năm 2010. Muốn như vậy, thành phố phải không ngừng
nâng cấp cơ sở hạ tầng, văn hoá, giáo dục… Trong đó, kinh tế là một trong
những nhân tố quyết định. Bất cứ tr ên một quốc gia hay lãnh thổ nào, khi nói đến
phát triển kinh tế không thể không nói tới vai trò của các doanh nghiệp. Muốn có
một nền kinh tế mạnh thì phải có khu vực doanh nghiệp phát triển. Đây l à một cơ
hội lớn cho các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải tự điều
hành, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để có thể
tự đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển. Muốn như vậy các doanh
nghiệp phải tạo được doanh thu và có lợi nhuận, đồng thời phải thường xuyên
kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến của quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy,
tổ chức tốt công tác kế toán và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn. Kế
toán chi phí cung cấp thông tin cho các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp.
Đặc biệt nó giúp cho nhà quản trị nắm bắt và phân tích tình hình sản xuất một
GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

2

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
cách chính xác, kịp thời. Từ đó, nhà quản trị có thể đề ra những điều chỉnh, biện
pháp hữu hiệu và quy định phù hợp cho sự phát triển sản xuất.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty
cổ phần vật liệu - xây dựng 720 TP Cần thơ. Từ đó, đề ra một số biện pháp nhằm
quản lý chi phí một cách hiệu quả nhất mang lại lợi nhuận tối ưu cho Cty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu chung đã đề ra, ta có những mục tiêu cụ thể sau:
- Khái quát thực trạng và hoạt động của đơn vị.
- Tập hợp các chi phí sản xuất theo từng khoản mục và hạch toán tính giá
thành sản phẩm.
- Phân tích biến động chi phí và giá thành.
- Nhận xét về biến động chi phí và giá thành để tìm giải pháp hạ giá thành
sản phẩm.
- Nhận xét về biến động chi phí và giá thành để tìm giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng chi phí.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Không gian: trong phạm vi Cty CP vật liệu xây dựng 720 TP Cần Thơ.
- Thời gian: từ ngày 02/02/2009 đến 25/04/2009.
- Đối tượng nghiên cứu: chỉ nghiên cứu việc hạch toán chi phí (bao gồm:
chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và
tính giá thành sản phẩm của hai loại: xi măng PCB.40 và xi măng PCB.30 từ năm
2006-2008. Đồng thời, phân tích biến động chi phí và giá thành sản phẩm của 2
loại xi măng trên.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Sinh viên Trương Ngọc Diễm Thuý (2004). Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH liên doanh công nghệ thực phẩm An
Thái. Nội dung luận văn hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và tính giá thành sản phẩm. Từ
đó, tìm biện pháp giảm chi phí. Đề tài trên khác đề tài của em ở điểm, nó không
phân tích biến động chi phí và giá thành.
GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

3

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
- Sinh viên Trình Quốc Việt (2005). Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty dược phẩm An Giang. Nội dung luận văn là tìm hiểu
các yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm và cách tính chi phí sản xuất, giá thành
sản phẩm của đơn vị. Từ đó đưa ra biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí. Đề tài trên
khác với đề tài của em ở điểm nó không phân tích sự biến động chi phí và giá
thành kế hoạch với thực tế, giữa thực tế thực hiện qua các kỳ.
- Nguyễn Anh Khoa (2008). Luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình tài
chính của Cty cổ phần vật liệu xây dựng 720”. Nội dung luận văn là phân tích
tình hình tài chính của Cty thông qua báo cáo tài chính và một số tỷ số tài chính.
Đề tài cung cấp cho em thông tin khái quát về cơ cấu tổ chức, tình hình tài chính
và kinh doanh của Cty cổ phần vật liệu xây dựng 720.

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

4

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm, mục đích kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
2.1.1.1 Khái niệm
Kế toán chi phí là một lãnh vực của kế toán có liên quan chủ yếu với việc
ghi chép và phân tích các khoản mục chi phí và dự toán chi phí cho kỳ kế hoạch.
Đôi khi kế toán chi phí còn được gọi là kế toán quản trị vì nó cung cấp thông tin
phục vụ cho chức năng quản trị, trong đó chủ yếu cho chức năng kiểm soát và
đánh giá chi phí kinh doanh cả quá khứ và tương lai.
2.1.1.2 Mục đích
- Phục vụ cho việc đề ra các chiến lược tổng quát và kế hoạch dài hạn bao
gồm quá trình phát triển đầu tư vào sản phẩm mới và đầu tư tài chính cho tài sản
hữu hình, vô hình . . .
- Cung cấp thông tin liên quan đến các giai đoạn phân bổ nguồn lực như sản
phẩm, trọng tâm khách hàng và định giá, thường được thực hiện qua các báo cáo
về khả năng sinh lời của các sản phẩm dịch vụ, khách hàng, kênh phân phối…
- Phục vụ cho việc lập kế hoạch chi phí và kiểm soát chi phí của các mặt
hoạt động được thực hiện qua các báo cáo về các khoản thu, chi và trách nhiệm
của các bộ phận và những khu vực chịu trách nhiệm khác.
- Đo lường kết quả và đánh giá con người bằng việc so sánh kết quả thực tế
với kế hoạch dựa vào các thước đo tài chính và phi tài chính.
- Thỏa mãn các quy định và yêu cầu pháp lý, các quy định và chế độ
thường ấn định các phương pháp kế toán phải tuân thủ.

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

5

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ
tính giá thành
2.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp
chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
là xác định chi phí phát sinh ở những nơi nào (phân xưởng, bộ phận, quy trình
sản xuất …) và thời kỳ chi phí phát sinh (trong kỳ hay kỳ trước) để ghi nhận vào
nơi chịu chi phí (sản phẩm A, sản phẩm B)
Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
+ Địa bàn sản xuất.
+ Cơ cấu tổ chức.
+ Tính chất, quy trình công nghệ sản xuất.
+ Loại hình sản xuất.
+ Đặc điểm sản phẩm.
+ Yêu cầu quản lý.
+ Trình độ và phương tiện của kế toán.
2.1.2.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn
thành nhất định mà cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành có thể dựa vào:
+ Quy trình công nghệ sản xuất.
+ Đặc điểm sản phẩm.
+ Yêu cầu quản lý.
+ Trình độ và phương tiện của kế toán.
Mối quan hệ giữa đối tượng tính giá thành và đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất:
+ Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính
giá thành sản phẩm.
+ Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng
tính giá thành sản phẩm.
+ Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng
tính giá thành sản phẩm.
GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

6

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
2.1.2.3 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi
phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị. Tùy thuộc vào đặc điểm
kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ tính giá thành có thể
xác định khác nhau.
Việc xác định kỳ tính giá thành sẽ giúp cho kế toán xác định rõ khoảng thời
gian chi phí phát sinh, thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để
thu thập, cung cấp thông tin cho việc báo cáo kế toán, ra quyết định và đánh giá
hoạt động sản xuất theo yêu cầu nhà quản lý trong từng thời kỳ.
Trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực
tế, kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ kế toán như tháng, quý, năm.
2.1.3 Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
chi phí thực tế
Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí
thực tế có thể trình bày qua các bước cơ bản sau:
- Bước 1: xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá
thành, kỳ tính giá thành và kết cấu giá thành sản phẩm thích hợp với từng loại
hình doanh nghiệp.
- Bước 2: tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí
- Bước 3: tổng hợp chi phí sản xuất.
- Bước 4: tính tổng giá thành, giá thành đơn vị từng sản phẩm.
2.1.4 Phân loại chi phí và xác định giá thành sản phẩm
2.1.4.1 Phân loại chi phí
a/ Khái niệm
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động
vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Phát sinh một cách khách quan.
- Luôn thay đổi trong quá trình tái sản xuất.
- Gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của từng loại hình kinh doanh.
- Được xem là một trong những chỉ tiêu để đáng giá hiệu quả quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh.
GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

7

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
b/ Phân loại chi phí
* Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí: cho biết
tổng chi phí bỏ ra ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo
yếu tố.
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản
xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công: là tiên lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích
theo lương và các khoản phải trả công nhân viên chức trong kỳ.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn của tài sản cố
định chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản tiền điện, tiền nước, điện thoại,
thuê mặt bằng …
- Chi phí khác bằng tiền: Là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa
được phản ánh trong các chi phí nói trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp
khách, hội nghị . . .
* Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: gồm 2 loại chi phí sản xuất
và chi phí ngoài sản xuất.
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm,
dịch vụ trong một thời kỳ nhất định.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm và quản lý chung doanh nghiệp.
+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí chi ra cho việc tổ chức
và quản lý trong toàn doanh nghiệp.

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

8

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
2.1.4.2 Phân loại giá thành sản phẩm
a/ Khái niệm
Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng, đơn vị thành phẩm.
Giá thành phản ánh hiệu quả sản xuất và phục vụ sản xuất.
Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất

Giá thành sản phẩm

Cùng nội dung kinh tế: hao phí của các nguồn lực
Liên quan với thời kỳ sản xuất.

Liên quan với khối lượng sản phẩm.

Riêng biệt của từng kỳ sản xuất.

Có thể là chi phí sản xuất của nhiều kỳ.

Liên quan với thành phẩm, sản phẩm Liên quan với thành phẩm.
dở dang.

b/ Phân loại giá thành
* Phân loại giá thành theo thời điểm xác định
- Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất, cho
một đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức.
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất cho
tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức.
- Giá thành thực tế: là giá thành được tính sau khi sản xuất hoàn thành, theo
chi phí sản xuất thực tế.
* Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành
- Giá thành sản xuất: chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng thành
phẩm.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung.
- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
của khối lượng thành phẩm tiêu thụ.

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

9

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
2.1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.1.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp
a/ Khái niệm
Chi phí NVL trực tiếp là biểu hiện bằng tiền của những nguyên liệu chủ yếu
tạo thành thực thể của sản phẩm và nguyên vật liệu có tác dụng phụ thuộc để
cùng kết hợp với NVL chính để sản xuất ra sản phẩm hay làm tăng chất lượng
sản phẩm.
Chi phí NVL trực tiếp phát sinh có thể liên quan tực tiếp đến từng đối tượng
tập hợp chi phí như chi phí nguyên vật liệu chính, hoặc có thể liên quan đến
nhiều đối tượng tập hợp chi phí như NVL phụ, nhiên liệu …
b/ Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho (02-VT).
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (07-VT).
c/ Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Tài khoản 621
dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp trong quá trình sản xuất.
TK152

TK621

(1)

TK111,112,331

(2)

Hình 1: SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU
TRỰC TIẾP.
(1) Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp xuất từ kho.
(2) Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp mua ngoài xuất dùng trực
tiếp không nhập kho.

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

10

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
2.1.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công (NC) trực tiếp
a/ Khái niệm
Chi phí NC trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính
vào chi phí sản xuất như KPCĐ, BHYT, BHXH của công nhân trực tiếp chế tạo
ra sản phẩm.
Chi phí NC trực tiếp có thể liên quan trực tiếp từng đối tượng tập hợp chi
phí hoặc có thể liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí.
b/ Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công (01a-LĐTL).
- Bảng chấm công làm thêm giờ (01-LĐTL).
- Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL).
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành (05-LĐTL).
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06-LĐTL).
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài giờ (07-LĐTL).
- Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL).
- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (09-LĐTL).
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL).
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11-LĐTL).
c/ Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

11

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
TK622

TK334

(1)

TK338

(2)
TK335

(3)

TK142

(4)

Hình 2: SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP.
(1) Tập hợp chi phí tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất.
(2) Trích các khoản KPCĐ, BHYT, BHXH tính vào chi phí.
(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất.
(4) Nếu doanh nghiệp phân bổ khoản trích trước tiền lương nghỉ phép cho
công nhân trực tiếp sản xuất, khi phát sinh phán ánh vào tài khoản142 và sau đó
định kỳ phân bổ vào tài khoản 622.
2.1.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (SXC)
a/ Khái niệm
Chi phí SXC là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng không kể chi
phí NVL trực tiếp và chi phí NC trực tiếp. Các khoản mục chi phí thuộc chi phí
sản xuất chung:
- Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ, tổ chức quản lý sản xuất tại phân
xưởng.
- Chi phí NVL dùng cho máy móc, thiết bị.
- Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất.
GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

12

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong sản
xuất.
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất.
b/ Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho.
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Bảng phân bổ tiền lương.
- Bảng phân bổ khấu hao.
- Hoá đơn dịch vụ.
c/ Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

13

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
TK334, 338

TK627

(1)
TK152

(2)
TK 153

(3)

TK214

(4)

TK 331

(5)
TK 111, 112

(6)
TK335

(7)

TK142, 242

(8)

Hình 3: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG.
(1) Tập hợp chi phí tiền lương, KPCĐ, BHXH, BHYT của bộ phận quản lý,
phục vụ sản xuất.
(2) Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu liên quan đến quản lý, phục vụ
quản lý.
GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

14

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
(3) Tập hợp chi phí công cụ, dụng cụ dùng trực tiếp sản xuất, quản lý phục
vụ sản xuất.
(4) Tập hợp chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định dùng sản
xuất, phục vụ sản xuất.
(5) Tập hợp chi phí dịch vụ thuê ngoài liên quan phục vụ sản xuất.
(6) Tập hợp chi phí khác bằng tiền liên quan đến phục vụ sản xuất.
(7) Trích trước chi phí liên quan đến quản lý, phục vụ sản xuất.
(8) Phân bổ chi phí sản xuất liên quan đến quản lý, phục vụ sản xuất.
2.1.6 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.6.1 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất thực tế
Để hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất thực tế cần thực hiện 2 bước sau:
- Điều chỉnh chi phí đã tập hợp cho phù hợp với chi phí sản xuất thực tế.
- Tổng hợp chi phí thực tế theo từng đối tượng tính giá thành sản phẩm.
a/ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
Tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ cho từng đối t ượng liên quan để tính giá
thành theo chi phí thực tế đã phát sinh sau khi trừ phần chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường.
b/ Chi phí sản xuất chung
- Biến phí sản xuất chung: được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh sau khi trừ phần biến phí vượt trên
mức bình thường.
- Định phí sản xuất chung: được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm dựa trên mức công suất bình thường của máy móc sản xuất.
+ Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thường, thì
định phí sản xuất chung được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực
tế phát sinh.
+ Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất thấp hơn công suất bình thường, thì
định phí sản xuất chung được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản
phẩm theo mức công suất bình thường. Phần định phí sản xuất chung không phân
bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ và được hạch toán vào
TK 632. Phần định phí sản xuất chung phân bổ vào chi phí chế biến được tính
như sau:
GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

15

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
Định phí SXC

Định phí SXC thực tế

tính vào chi phí =
chế biến

× Mức sản xuất thực tế
Mức sản xuất bình thường

c/ Tài khoản sử dụng:
* Sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” (hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)
TK 154
CPSXDD
- Các chi phí NVL trực tiếp,

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị SP

chi phí sử dụng máy thi công,

hỏng không sửa chữa được.

chi phí SXC kết chuyển cuối

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu,

kỳ.

hàng hoá gia công xong nhập lại

- Kết chuyển chi phí sản xuất

kho.

kinh doanh dở dang cuối kỳ

- Giá thành thực tế SP đã chế tạo

(trường hợp doanh nghiệp hạch

xong nhập kho hoặc chuyển đi

toán hàng tồn kho theo phương

bán.

pháp kiểm kê định kỳ).

- Kết chuyển CPSXDD đầu kỳ

(trường hợp doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ)
CPSXDD

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

16

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
TK621

TK154

TK632

(1)
(2)

TK622

(3)
(4)

TK623

(5)
(6)

TK627

(7)
(8)
(9)

Hình 4: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT.
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
(1) Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp.
(2) Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường.
(3) Kết chuyển chi phí NC trực tiếp.
(4) Kết chuyển chi phí NC trực tiếp vượt trên mức bình thường.
(5) Kết chuyển (phân bổ) chi phí sử dụng máy thi công.
(6) Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường.
(7) Kết chuyển (phân bổ) chi phí SXC.
(8) Kết chuyển biến phí SXC vượt trên mức bình thường.
(9) K/c định phí SXC không phân bổ vào giá thành đơn vị sản phẩm..
GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

17

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
2.1.6.2 Đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành
Các khoản giảm giá thành là những khoản chi phí phát sinh gắn liền với chi
phí sản xuất nhưng không được tính vào giá thành hoặc những khoản chi phí phát
sinh nhưng không tạo ra giá trị sản phẩm chính (chi phí thiệt hại sản xuất, chi phí
sản phẩm hỏng …). Tùy thuộc tính chất trọng yếu của các khoản giảm giá thành,
kế toán có thể đánh giá và điều chỉnh giảm giá thành theo những nguyên tắc nhất
định.
- Nếu phát sinh nhỏ, không thường xuyên và không ảnh hưởng trọng yếu
đến thông tin giá thành thực tế, có thể đánh giá và điều chỉnh giảm giá thành theo
nguyên tắc doanh thu. Kế toán điều chỉnh giảm giá thành sản phẩm trực tiếp trên
tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo giá bán ở kỳ bán.
- Nếu phát sinh giá trị lớn, thường xuyên và ảnh hưởng trọng yếu đến thông
tin giá thành, thì kế toán sẽ đánh giá và điều chỉnh giảm giá thành theo nguyên
tắc giá vốn. Theo nguyên tắc này, kế toán điều chỉnh giảm giá thành trực tiếp trên
tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo giá vốn hoặc tách biệt chi phí
khỏi các tài khoản chi phí ở kỳ phát sinh.
2.1.6.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
a/ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp
Chi phí

CPNVLTT

sản xuất

dở dang đầu kỳ

dở dang
cuối kỳ

=

SL SP

+

CPNVLTT
phát sinh trong kỳ

SL

Tỷ lệ

Tỷ lệ
×
×
SPDD hoàn

× hoàn

cuối kỳ thành

hoàn thành +

SPDD

trong kỳ

cuối kỳ thành

SL

Chú ý: Nếu chi phí NVL trực tiếp được sử dụng toàn bộ ngay từ đầu của
quy trình sản xuất, thì tỷ lệ hoàn thành của khoản phục chi phí này là trong sản
phẩm dở dang cuối kỳ được tính là 100%.
b/ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương
đương
Chi phí SX
dở dang
cuối kỳ

SL SP dở dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất tính cho

= qui đổi theo sản phẩm × mỗi sản phẩm hoàn thành
hoàn thành tương đương

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

18

tương đương

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
Tính khối lượng hoàn thành tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ
(theo phương pháp trung bình cộng)
- Những chi phí sản xuất sử dụng toàn bộ ngay từ đầu quy trình sản xuất,
tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng một mức
độ được tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức
Chi phí

Chi phí sản xuất

sản xuất

dở dang đầu kỳ

dở dang

=

cuối kỳ

Chi phí sản xuất
+ phát sinh trong kỳ

Số lượng SP hoàn

Số lượng SP dở

+

thành trong kỳ

dang cuối kỳ

Số lượng
× SP dở
dang
cuối kỳ

- Những chi phí sản xuất sử dụng theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản
phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành thì được tính vào
chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức
Chi phí
sản xuất

Chi phí sản xuất
=

dở dang
cuối kỳ

+

dở dang đầu kỳ

phát sinh trong kỳ

SL SP
hoàn thành +
trong kỳ

Chi phí sản xuất

SL

Tỷ lệ

SPDD

× hoàn

cuối kỳ

SL

×

Tỷ lệ
×
SPDD hoàn
cuối kỳ

thành

thành

c/ / Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức
Phương pháp này áp dụng khi hệ thống định mức chi phí có độ chính xác
cao.
Chi phí sản

Số lượng

xuất dở dang =
cuối kỳ



Tỷ lệ

SP dở dang ×
cuối kỳ

Định

hoàn

×

mức

thành

chi phí

2.1.6.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
a/Phương pháp giản đơn
Đối tượng áp dụng: áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất
giản đơn, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành.
Tổng giá

Chi phí SX

thành thực = dở dang
tế SP

Chi phí SX
+

đầu kỳ

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

phát sinh
trong kỳ

19

-

Chi phí SX

Giá trị khoản

dở dang -

điều chỉnh

cuối kỳ

giảm giá thành

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
Giá thành thực tế

Tổng giá thành thực tế SP

=

đơn vị SP

Số lượng SP hoàn thành

b/ Phương pháp hệ số
Phương pháp hệ số được sử dụng trong trường hợp sản xuất nhiều loại sản
phẩm khác nhau, giữa những sản phẩm có quan hệ tỷ lệ về kết cấu chi phí. Đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là những nhóm sản phẩm gắn liền với
quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là những sản phẩm trong
nhóm.
Tổng giá

CPSXDD

CPSXPS

CPSXDD

Giá trị khoản

thành thực tế = đầu kỳ của + trong kỳ của - cuối kỳ của - điều chỉnh giảm
nhóm SP

nhóm SP

nhóm SP

nhóm SP

giá thành nhóm SP

r

Tổng sản phẩm chuẩn =



Số lượng SP i hoàn thành × Hệ số qui đổi SP i

i 1

Với i là loại sản phẩm trong nhóm
Hệ số qui đổi
SP i

=

Giá thành định mức SP i
Giá thành định mức nhỏ nhất của một loại SP trong nhóm

Giá thành thực tế

Tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm
=

đơn vị SP chuẩn

Giá thành thực tế

=

đơn vị SP i
Tổng giá thành
thực tế SP i

=

Tổng sản phẩm chuẩn

Giá thành thực tế
đơn vị SP chuẩn
Số lượng SP i
hoàn thành

×

×

Hệ số quy đổi
SP i
Giá thành thực tế
đơn vị SP i

c/ Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp tỷ lệ được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình
công nghệ sản xuất một nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, phẩm
cấp, quy cách khác nhau. Các sản phẩm này không có quan hệ kết cấu chi phí
tương ứng tỷ lệ.

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

20

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
Trình tự thực hiện
- Tính tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi
phí sản xuất.
Tổng giá

CPSXDD

CPSXPS

CPSXDD

Giá trị khoản

thành thực tế = đầu kỳ của + trong kỳ của - cuối kỳ của - điều chỉnh giảm
nhóm SP

nhóm SP

nhóm SP

nhóm SP

giá thành nhóm SP

- Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục
chi phí sản xuất.
Tổng giá thành

Số lượng SP

=

KH của nhóm SP

Giá thành

hoàn thành trong nhóm

×

định mức SP

- Tính tỷ lệ giá thành nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất.
Tỷ lệ tính giá thành

Tổng giá thành thực tế của nhóm SP
=

của nhóm SP

Tổng giá thành kế hoạch của nhóm SP

- Tính giá thành thực tế đơn vị sản phẩm.
Giá thành

Tỷ lệ tính giá thành

r

=

thực tế


i 1

đơn vị SP
Tổng giá thành
thực tế SP

Giá thành định mức

của nhóm SP (từng

SP (từng khoản mục

khoản mục CPSX)

CPSX)

Số lượng SP
=

×

hoàn thành

Giá thành thực tế
×

đơn vị SP

d/ Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
Phương pháp này áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất có
kết quả sản xuất vừa tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ. Giá trị sản phẩm
phụ có thể tính theo giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu …

Tổng

Chi phí

Chi phí

Chi phí

Giá trị khoản

Giá trị

giá thành =

SXDD + SXPS - XSDD -

điều chỉnh

thực tế SP

đầu kỳ

giảm giá thành

trong kỳ cuối kỳ

-

ước tính
SP phụ

* Giá thành thực tế đơn vị của từng loại sản phẩm sẽ được tính tương tự như
phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số hay phương pháp tỷ lệ.

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

21

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
e/ Phương pháp phân bước
Phương pháp này áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất gồm
nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau. Sản phẩm của giai đoạn trước còn gọi là
bán thành phẩm là nguyên liệu đầu vào của giai đoạn sau. Đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất. Đối tượng tính
giá thành là thành phẩm hoặc bán thành phẩm và thành phẩm.
Có 2 phương pháp tính giá thành:
* Phương pháp không tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển chi phí
song song).
CPSXDD đầu kỳ GĐ 1
Chi phí

trong CPSXDD đầu kỳ + trong kỳ của

SX của
GĐ 1 trong

từ GĐ 1 đến GĐ n
=

giá thành SP

Số lượng

+

thành phẩm

GĐ 1

Chi phí

Số lượng

Số lượng SPDD cuối kỳ

×

thành phẩm

từ GĐ 1 đến GĐ n

CPSXDD đầu kỳ GĐ 2

CPSX phát sinh

trong CPSXDD đầu kỳ + trong kỳ của

SX của
GĐ 2 trong

CPSX phát sinh

từ GĐ 1 đến GĐ n
=

giá thành SP

Số lượng

+

thành phẩm

GĐ 2

Số lượng

Số lượng SPDD cuối kỳ

×

thành phẩm

từ GĐ 2 đến GĐ n

- Tính tương tự đến giai đoạn cuối (n).
- Chú ý: số lượng sản phẩm dở đang cuối kỳ được tính như sau
+ Theo mức độ hoàn thành 100%, nếu chi phí sản xuất được sử dụng toàn
bộ ngay từ đầu quy trình sản xuất.
+ Theo mức độ hoàn thành tương đương, nếu chi phí sản xuất được sử dụng
theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang
theo tỷ lệ hoàn thành.
- XĐ tổng giá thành thực tế thành phẩm theo từng khoản mục chi phí.
Tổng

CPSX của

giá thành = GĐ1 trong
thực tế SP

giá thành TP

CPSX của

CPSX của

+ GĐ2 trong + . . . + GĐ n trong
giá thành TP

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

22

giá thành TP

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720
- Xác định giá thành thực tế đơn vị thành phẩm theo từng khoản mục chi
phí.
* Phương pháp tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển chi phí tuần tự).
- Tính giá thành thực tế bán thành phẩm giai đoạn 1
+ Đánh giá bán thành phẩm dở dang cuối kỳ giai đoạn 1.
+ Tính giá thành thực tế bán thành phẩm giai đoạn 1: sử dụng phương pháp
giản đơn hay phương pháp tỷ lệ hoặc hệ số.
Tổng giá thành
thực tế BTP

CPSXDD
=

GĐ 1

CPSXPS

CPSXDD

đầu kỳ + trong kỳ - cuối kỳ GĐ1

GĐ1

GĐ1

Giá trị các
khoản điều chỉnh
giảm giá thành GĐ1

- Tính giá thành thực tế bán thành phẩm giai đoạn 2 (và các giai đoạn tiếp
theo) tương tự giai đoạn 1.
- Chú ý: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ bao gồm chi phí giai đoạn 1
chuyển sang và chi phí phát sinh ở giai đoạn 2.
g/ Phương pháp đặt hàng
Phương pháp này áp dụng để tính giá thành sản phẩm của các quá trình sản
xuất theo đơn đặt hàng. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn vị đặt
hàng, đối tượng tính giá thành là sản phẩm của đơn đặt hàng.
Phương pháp này thường được áp dụng tính giá thành ở những doanh
nghiệp chuyên thực hiện gia công, sản xuất theo yêu cầu của khách hàng như
hoạt động xây lắp, gia công chế biến …
Tổng giá thành
thực tế SP từng =
đơn đặt hàng

Giá thành
đơn vị SP

Tổng chi phí sản xuất
thực tế tập hợp theo đơn đặt hàng

Giá trị các khoản
điều chỉnh giảm
giá thành

Tổng chi phí sản xuất thực tế tập hợp theo đơn đặt hàng
=

Số lượng sản phẩm hoàn thành

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

23

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

2.1.7 Phân tích biến động chi phí và giá thành
2.1.7.1 Phân tích chung
a/ Phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị
Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích, xác định mức chênh lệch và tỷ
lệ chênh lệch.
Gọi Z là giá thành đơn vị sản phẩm
- Xác định mức chênh lệch của giá thành đơn vị.
Z = ZTT – ZKH
% chênh lệch =

Z
× 100
Z KH

Ta có thể so sánh giá thành đơn vị thực tế năm nay với giá thành đơn vị
thực tế năm trước bằng phương pháp tính toán trên
b/ Phân tích tình hình biến động của tổng giá thành
Phân tích sự biến động của tổng giá thành thực chất là phân tích tổng chi phí
trong sản xuất.
n

Tổng CPSX =

Z

j

qj

j 1

Trong đó
Zj : giá thành đơn vị sản phẩm quý thứ j
qj : số lượng sản phẩm quý thứ j
- Xác định mức chênh lệch tổng giá thành
Tổng CPSX = Tổng CPSXTH – Tổng CPSXKH
Cách xác định này mới cho biết được tổng giá thành thực tế tăng giảm so
với tổng giá thành kế hoạch, nhưng để đánh giá chính xác việc thực hiện giá
thành phải điều chỉnh theo sản lượng thực tế.
Tổng CPSXđ/c = Tổng CPSXTH – Tổng CPSXKHđ/c
n

Tổng CPSXKHđ/c =

q

jTH

× Z jKH

j 1

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA

24

SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x