Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tại công ty xây dựng Tài Phát

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên
Mã sinh viên
Lớp
Giáo viên hướng dẫn

HÀ NỘI - 2018

: Nguyễn Thị Quỳnh
: 0941270106
: Tài chính ngân hàng 2- k9.
: TH.s Nguyễn Phương Anh


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Nguyễn Thị Quỳnh

STT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

2

NVL

Nguyên vật liệu

3

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

4

BCTC

Báo cáo tài chính

5

VCSH

Vốn chủ sở hữu


6

LNST

Lợi nhuận sau thuế

7

HTK

Hàng tồn kho

8

TSNH

Tài sản ngắn hạn

9

NH

Ngắn hạn

10

KH - KT

Khoa học – Kĩ thuật

11

VLĐ

Nguồn vốn lưu động

12

TSCĐ

Tài sản cố định

13

TSDH

Tài sản dài hạn

14

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

15

TC - KT

Tài chính – Kế toán

2

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

LỜI MỞ ĐẦU
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
cùng với sự nỗ lực, cố gắng học hỏi và sự giảng dạy tận tình của các thầy giáo cô
giáo khoa Quản lý kinh doanh, em đã tiếp thu và tích lũy rất nhiều kiến thức. Để
củng cố những kiến thức đã học ở trường vào thực tế, em được thực tập tại công ty
TNHH Tài Phát. Trong khoảng thời gian thực tập hai tháng, công ty giúp đỡ, tạo
điều kiện và hướng dẫn nhiệt tình từ ban giám đốc, phòng kế toán đã tạo điều kiện
cho em tiếp xúc thực tế với tình hình tài chính của công ty.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gởi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám Đốc cùng toàn thể Cán Bộ Nhân Viên của công ty TNHH Tài
Phát đã tạo điều kiện cho em thực tập và làm việc tại công ty. Đặc biệt là chị
Nguyễn Thị Hậu phòng Kế Toán đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực tập,
cung cấp thông tin tài liệu để em hoàn thành tốt đề tài này.
- Cô giáo hướng dẫn Nguyễn Phương Anh đã tận tình hướng dẫn và góp ý
kiến quý báu giúp em hoàn thành tốt đề tài này.
Là một sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp của Trường ĐH
Công Nghiệp Hà Nội, em đã đi sâu tìm hiểu tình hình công tác kinh doanh tại công
ty. Báo cáo ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục phụ lục gồm 3 Phần chính sau
đây:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Tài Phát
Phần 2: Đánh giá tình hình tài chính của Công ty TNHH Tài Phát
Phần 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao khả năng
hoạt động và cạnh tranh đấu thầu của Công ty TNHH Tài Phát
Trong thời gian hoàn thành đề tài này em đã có nhiều sự cố gắng và nỗ lực
nhưng không tránh khỏi sự sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
từ Ban Giám Đốc và các Thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Thị Quỳnh

3

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

PHẦN 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
TÀI PHÁT
1.1.

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Tài Phát

1.1.1. Thông tin chung
-

Tên công ty : Công ty TNHH Tài Phát

-

Loại hình

-

Ngày thành lập: 08/05/2007

-

Giấy phép kinh doanh: 21.02.001350

-

Vốn điều lệ : 17.000.000.000 đ

-

Nhà máy sản xuất: KM34 Quốc lộ 5

-

Văn phòng : số 1 Khu Đất mới, thôn Hoài Trung, xã Liên Bão,

: Công ty Trách nhiệm hữu hạn

huyện Tiên Du, T.Bắc Ninh
-

Số điện thoại: 0241.838362

-

Số TK: 0046.329.00001

Ngân hàng TMCP Đông Á – phòng giao dịch Bắc Ninh
- Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng mà mua bán vật liệu XD
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Tài Phát được thành lập vào ngày 08 tháng 5 năm 2007 và
chia thành 3 giai đoạn phát triển:
-

Giai đoạn 1(2011-2012): Giai đoạn thành lập và tạo dựng thị trường.
Những gói thầu đầu tiên là nhà ở, văn phòng qui mô nhỏ, nhà xưởng qui mô
nhỏ

-

Giai đoạn 2(2012-2015): Giai đoạn lựa chọn khúc thị trường & định vị
thương hiệu.
Sau 02 năm làm việc tại các công trình quy mô lớn, đội ngũ cán bộ đã học
hỏi và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm, năng lực quản lý, cũng như năng lực
tài chánh, Công ty lựa chọn vai trò tổng thầu cho các công trình quy mô vừa
và nhỏ là thị trường mục tiêu cho các năm tới.

-

Giai đoạn 3 (2015-2017): Giai đoạn giữ vững uy tín & nâng cao chất lượng.
Công ty tiếp tục khẳng định thương hiệu uy tín trong lĩnh vực xâu dựng và
mở nhà xưởng sản xuất kết cấu thép phục vụ xây dựng.

Nguyễn Thị Quỳnh

4

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Trong suốt quá trình thành lập và phát triển, đến nay Công ty TNHH Tài Phát
đã vươn lên trở thành một Công ty có uy tín, có chỗ đứng vững chắc trên thị trường
xây dựng. Đã tham gia thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
.Các công trình do Công ty thi công đều đạt chất lượng tốt, đáp ứng được mọi yêu
cầu kỹ mỹ thuật, được các chủ đầu tư đánh giá cao.
Công ty TNHH Tài Phát mong muốn là địa chỉ tin cậy của khách hàng.
“Đến với Công ty chúng tôi khách hàng sẽ gặp được người bạn và đối tác chân
thành, có được những công trình đạt chất lượng tốt, bền vững, với giá cả hợp lý và
giá trị thẩm mỹ cao”.
Mục tiêu chính của Công ty là trở thành một doanh nghiệp vững mạnh trong
lĩnh vực xây dựng, cung cấp vật liệu phục vụ ngành xây dựng, phấn đấu mở rộng thị
trường luôn nâng cao tay nghề trình độ cán bộ công nhân viên ngày càng đáp ứng
hơn nữa nhu cầu của quý khách hàng.

1.2.

Chức năng , nhiệm vụ của công ty

Công ty TNHH Tài Phát chuyên thi công xây dựng các công trình công
nghiệp, dân dụng , giao thông,… trong khu vực Hà Nội, Bắc Ninh, và các tỉnh lân
cận . Công ty đang có xu hướng phát triển mạnh hơn ra thị trường Miền Bắc.
Công ty có các chức năng chủ yếu sau:


Thi công bê tông bằng phương pháp cốp pha trượt và thi công bê tông

cốt thép ứng dụng;

Thi công lắp ráp các công trình công nghiệp , dân dụng;

Thi công xây lắp các công trình giao thông, thủy lợi;

Lập và thực hiện các dự án xây dựng nhà ở dân dụng, đô thị.
Công ty TNHH Tài Phát là một đơn vị xây dựng cơ bản mang những nét đặc
trưng riêng của nghành xây dựng là thi công và đảm nhiệm những công tình dân
dụng, những công trình phục vụ an sinh , công trình công nghiệp có quy mô lớn kết
cấu phức tạp, thời gian xây dựng lâu dài, khối lượng thi công chủ yếu ở ngoài trời.
Vì vậy quá trình tổ chức sản xuất rất phức tạp.
Sản phẩm sản xuất của công ty có giá trị lớn , nó không được mang ra thị
trường trao đổi mua bán như hàng hóa khác mà chỉ thực hiện khi hợp đồng được ký
kết, sản phẩm sau khi hoàn thành được nghiệp thu bàn giao trở thành TSCĐ của nhà
đầu tư đó. Chất lượng sản phẩm không được cân đo đong đếm ngay mà phải kiểm
nghiệm qua một thời gian nhất định.\

1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản của Công ty TNHH Tài Phát

Nguyễn Thị Quỳnh

5

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Giám đốc

P.GĐ Kinh Doanh

Phòng TC
– Kế Toán

Phòng
Kinh

P.GĐ Sản xuất

Phòng HC
– Nhân sự

Bộ phận
thi công
công

Đội
côn
g
nhâ
n

Đội
kĩ sư
công
trườn
g

Xưởng sản
xuất kết
cấu thép

Đội
công
nhân
sản
xuất

(Nguồn: Phòng HC – Nhân sự )
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty TNHH Tài Phát

*Giám đốc: Phạm Văn Dũng

Nguyễn Thị Quỳnh

6

Báo cáo thực tập

Phòng

thuật


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Là người có trách nhiệm cao nhất của Công ty trước pháp luật về mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh, có cơ cấu tổ chức, cơ cấu tài chính của đơn vị theo luật Công ty
TNHH.
*Phó Giám đốc : Vũ Sĩ Lâm
Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự
phân công của Giám đốc.
Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách
nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động.
*Phòng kế toán tài chính: Trưởng phòng là Vũ Thị Hằng
Giúp việc giám đốc lập kế hoạch khai thác và chu chuyển vốn, đáp ứng các yêu cầu
kinh doanh của đơn vị.
Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo thu chi định kỳ, nhằm giúp Giám đốc
điều hành vốn hiệu quả theo quy định pháp luật.
* Phòng kỹ thuật:
Giúp việc giám đốc lập phương án tổ chức thi công, phối hợp với phòng kinh
doanh chuẩn bị và kiểm tra vật tư, thiết bị trước khi thi công.
Tổ chức chỉ huy, giám sát, kiểm tra tiến độ, kỹ thuật thi công, được quyền đình chỉ
thi công khi thấy chất lượng công trình không đảm bảo.
*Phòng kinh doanh:
Lập kế hoạch các loại nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, dụng cụ. Thực hiện các
công việc nhập xuất hàng hoá nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình. Quản lý
và lưu giữ các tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
*Phòng hành chính – nhân sự:
Quản lý về mặt nhân sự. Có trách nhiệm đào tạo, tuyển dụng nhân sự cho Công ty.
Xây dựng kế hoạch và thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng nhân sự theo yêu
cầu của công việc cho các phòng ban, tổ, đội thi công của Công ty.
*Đội thi công:
Thực hiện thi công các công trình xây dựng cũng như hạng mục công trình thuộc
các dự án đã trúng thầu, đồng thời tiến hành nghiệm thu khối lượng đã hoàn thành.
Trực tiếp thi công công trình dưới sự chỉ đạo, giám sát của phụ trách thi công.

1.3.

Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

Nguyễn Thị Quỳnh

7

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

1.3.1. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu
 Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp
-

Khách sạn

-

Trường học

-

Nhà chung cư …

 Xây dựng công trình cấp thoát nước sinh hoạt và công nghiệp
 Xây dựng công trình đường dây và trạm điện 35kV
 Mua bán vật liệu xây dựng
1.3.2. Quy trình sản xuất
1.
Đấu thầu, nhận
thầu , chỉ định thầu

2.
Kí hợp đồng với
chủ đầu tư

3.
Giao cho các
xưởng và đội xây dựng

4.
Nghiệm thu kĩ
thuật và tiến độ thi công

5.
Bàn giao giải
quyết công trình

Hình 1.2 : Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm
1.4. Tổ chức Marketing

Nguyễn Thị Quỳnh

8

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, quy mô chưa đủ lớn cho nên hình
thúc phân phối ở đây là phân phối trực tiếp, không thông qua các kênh phân
phối. Sau khi được chào thầu, các công ty xây dựng nộp hồ sơ đăng kí dự thầu,
nếu được trúng thầu, sau khi xây dựng xong ,công ty tiến hành bàn giao công
trình dó cho chủ đầu tư.
1.4.1. Các hình thức xúc tiến bán hàng
Ðể cạnh tranh với các công ty xây dựng đang có xu hướng ngày càng tăng,
ngoài việc đảm bảo chất lượng công trình cũng như uy tín mà công ty đã tạo
lập công ty đã áp dụng một số biện pháp xúc tiến bán hàng chú yếu là quảng
cáo.
Quảng cáo: hình thức quảng cáo chủ yếu cúa công ty là gửi hình ảnh sản
phẩm mới lên website của công ty, đồng thời giới thiệu danh mục sản phẩm,
tính năng, công dụng, mẫu mã từng loại sản phẩm cũng như các công trình đã
thi công và hoàn thiện. Ngoài ra, công ty còn tham gia một số hoạt động tài
trợ và từ thiện xã hội trong tỉnh .
Quá trình xúc tiến bán hàng còn diễn ra chủ yếu ở giai đoạn đấu thầu, chủ
yếu là quảng cáo trực tiếp và cá biệt. Trong quá trình giao thầu giữa công ty
với các bên khác thì công ty sẽ quảng cáo hình ảnh , uy tín chất lượng, cũng
như kinh nghiệm của mình trước các chủ đầu tư nhằm thuyết phục họ giao
công trình cho mình.
1.4.2. Đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh là quy luật tất yếu cúa nền kinh tê. Trong vài ba năm trở lại
đây, sự phát triển của các doanh nghiệp ngày càng gặp phải sự cạnh tranh
quyết liệt cả trên thị trường trong nuớc lẫn thị trường ngoài nước. Vì thế,
doanh nghiệp không có lựa chọn nào khác ngoài viêc phải củng cố khả năng
cạnh tranh của mình và việc đầu tiên cần làm chính là tìm hiểu đối thủ cạnh
tranh.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh xuất hiện ngày càng nhiều các công
ty xây dựng. Trong khi hoạt động xây dựng trong tỉnh đang bắt đầu chững lại.
Mặc dù, được xem là "anh cả" trong lĩnh vực xây dựng tỉnh nhà nhưng công
ty TNHH Tài Phát vẫn gặp phải sự cạnh tranh rất gay gẳt của một số đối thủ
như: Công ty xây dựng Phương Tuấn, Công ty xây dựng 1- Trường Giang.
Ðây là 2 trong số những công ty xây dựng lớn ở tỉnh Bắc Ninh. Ngoài ra,
công ty còn chịu sự canh tranh của cả những công ty xây dựng ngoài tỉnh
tham gia đấu thầu các công trình trong và ngoài tỉnh.

Nguyễn Thị Quỳnh

9

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội
-

Khoa Quản lý kinh doanh

Một số thông tin về đối thủ cạnh tranh :
 Sản phẩm của các công ty này cũng là công trình dân dụng công trình

công nghiệp ,công trình điện nước và trang trí nội thất.
 Giá cúa các công ty này là giá đấu thầu.
 Các công ty này có hệ thống phân phối riêng hơn so với công ty.
 Xúc tiến bán hàng củng chủ yếu trên các website và kênh đầu tư

1.5. Tình hình sử dụng tài sản cố định
1.5.1. Thống kê số lượng TSCĐ, tình trạng TSCĐ
Hình 1.3: Biểu đồ Tình hình TSCĐ 2014 – 2016

(Nguồn : BCĐKT 2014 – 2016)

Bảng 1.1: Bảng cân đối tài sản cố định ( năm 2016)
(ĐVT: Đồng)

Nguyễn Thị Quỳnh

10

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Tăng trong kì

năm

STT Loại TSCĐ

1

Nhà
cửa
vật kiến trúc

2

Máy móc, thiết bị

3
4

,

đầu


năm

Tổng

Đã


0

0

0

0

0

0

240,000,000

1,353,769,826 0

0

0

0

0

0

1,353,769,82
6

0

0

0

66,000,000 0

0

120,000,000

0

0

0

0

0

0

12,130,476

1,791,900,302 0

0

0

0

0

0

1,725,900,30
2

240,000,000

Tổng

Không Hủy
dùng bỏ

(Nguồn : Bảng CĐKT 2014 – 2016 công ty Tài Phát)
Qua bảng và đồ thị trên ta thấy tổng giá trị TSCĐ hiện có công ty cuối năm đang có
xu hướng tăng:
+) Năm 2014 Tổng TSCĐ ban đầu là 1,555,536,666 đồng thì đến cuối năm
2016 đã tăng lên đến 1,725,900,302 đồng tức là tăng 10,95% đặc biệt là năm
2015 tăng đến 15,2%.
+) Mặc dù từ năm 2015 -2016 có giảm nhẹ do thanh lý tài sản cố định
+) Công ty đã tăng cường đầu tư TSCĐ đặc biệt là máy móc cùng đó thanh
lý những thiết bị vận tải không dùng đến nhằm nâng cao năng suất lao động.
+)Qua đó khả năng cạnh tranh của công ty cũng mạnh hơn.
1.5.2. Hiệu quả sử dụng TSCĐ
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ
a. Kết cấu TSCĐ

Bảng 1.2: Bảng kết cấu TSCĐ
(Tỷ lệ %)

Nguyễn Thị Quỳnh

cuối

Hiện
đại
hơn

Phương tiện vận
186,000,000
tải
Thiết
bị,
12,130,476
dụng cụ quản lý

Tổng

Giảm trong kì

11

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Chỉ tiêu kết cấu TSCĐ

Nhà cửa , Máy
vật kiến móc,
trúc
thiết bị

Phương
tiện
vận tải

Thiết bị,
dụng cụ
quản lý

Năm 2014

15,4

71,8

12,0

0,8

Năm 2015

13,4

75,5

0.10,4

0,7

Năm 2016

13,9

78,44

7,0

0.,7
(Nguồn : Phòng TC – KT)

Nhận xét thấy kết cấu của nhóm tài sản Máy móc thiết bị là cao nhất. Đặc biệt
nhóm tài sản này là nhóm TS duy nhất tăng theo từng năm. Cụ thể 2014 là 71,8%
thì 2016 tăng lên đến 78,44% do đặc điểm của ngành xây dựng luôn cần cập nhập
công nghệ hiện đại để thi công.
Từ đó thấy được Công ty chủ yếu trang bị máy móc thiết bị phục vụ cho công
trường thi công để làm việc đạt hiệu quả và chất lượng cao nhất .
b. Tình hình tăng giảm TSCĐ
Bảng 1.3: Tình hình tăng giảm TSCĐ
Chỉ tiêu
Năm 2014
Nguyên giá TSCĐ 1,555,536,66
đầu kì
6
Nguyên giá TSCĐ
tăng
0.00
trong kì
Nguyên giá TSCĐ
giảm
0.00
trong kì
Hệ số tăng
0.00
Hệ số giảm
0.00

So
15/16

sánh

Năm 2015
1,791,900,30
2

Năm 2016
1,725,900,30
2

236,363,636

0.00

(236,363,636
)

0.00

66,000,000

66,000,000

0.13
0.00

0.00
0.04

(0.13)
0.04

(66,000,000)

(Nguồn Bảng CĐKT 2014-2016)
Qua bảng số liệu ta thấy năm 2015 tổng TSCĐ đã tăng lên 236,363,636 đồng
năm 2016 giảm 66,000,000 đồng. Từ đó hệ số tăng giảm cũng biến động theo.
Nhìn chung khối lượng TSCĐ không biến đổi nhiều qua các năm, chỉ điều
chỉnh mua mới máy học và bán đi những thiết bị cũ.
Việc tăng giảm TSCĐ này là phù hợp cho sản xuất kinh doanh trợ giúp hoạt
động kinh doanh tốt hơn.
c. Thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ
Bảng 1.4: Bảng thống kê hiệu quả sd TSCĐ
Nguyễn Thị Quỳnh

12

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Chỉ tiêu

Khoa Quản lý kinh doanh

Năm 2014

Tổng giá trị TSCĐ bình
1,555,536,666
quân
560,085,371.0
Giá trị sản xuất
0
So sánh giữa giá trị sản
xuất DN với tổng TSCĐ 0.360
trong năm
Thu nhập
1.140,725,134
So sánh giữa Mức thu
nhập
0.733
DN với tổng TSCĐ trong
năm
Hệ số trang bị TSCĐ
13,295,185.18
cho một công nhân

Năm 2015

Năm 2016

1673718484

1758900302

735,314,256.0
0

713,109,745.0
0

0.439

0.405

1.115,986,770

1.075,380,662

0.667

0.611

14,305,286.19

15,033,335.91

(Nguồn Phòng TC – KT)
 Nhận xét:
-

Thống kê thấy hiệu quả sản xuất của công ty chưa cao(dưới 50%)

-

Tuy nhiên đã có sự phát triển rõ ràng mặc dù chưa ổn định năm 2015 tăng
cao lên đến 43,9% nhưng 2016 lại giảm nhẹ còn 40,3%.

-

Công ty chưa hoạt động hết công suất nhưng đang có dấu hiệu khả quan về
tận dụng TSCĐ.

1.5.3. Thống kê số lượng máy móc sản xuất
Bảng 1.5: Bảng số lượng và công suất MMTB hiện có của doanh nghiệp
STT

Nguyễn Thị Quỳnh

Loại máy
thiết bị

móc Nước
sản

Số lượng
(cái)

13

Công suất (/ca)
Thiết kế

Báo cáo thực tập

Thực tế


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Máy
KOMASU

1
2

Khoa Quản lý kinh doanh

đào

Máy ủi HITACHI

xuất
Nhật

2

Nhật

2

5
4,75

3

Máy cắt gạch

Hàn

25

3

4

Máy kính vĩ

Nhật

2

7

Ðức

12

6,25

6
4,75

Máy trên bê tông

5

500L

6

Máy trộn vừa 80L

Ðức

12

5,75

7

Máy hàn điện 1
lần

Hàn
Quốc

6

4

8

Máy
tông

Nhật

1

5,75

9

Máy cắt ,thép uốn

6

8

10

Máy bơm nước

Nhật

3

9

11

Máy dầm bê tông

Ðức

40

10

khoan



Trung
Quốc

12

Máy đóng CQC

Ðức

1

12

11

13

Máy ép cọc

Nhật

2

13

12.6

14

Xe lu SAKAI

Nhật

2

8

15

Ô tô ben

Nga

4

5

Nhật

2

16

Cần cẩu tháp
POTAIN

4.1

(Nguồn: Phòng Kế Toán – TC)
Hiệu suất và thời gian sử dụng TSCÐ phụ thuộc vào những đơn hàng mà
công ty ký kết được. Ngoài ra, do lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là
xây dựng cho nên điều kiện thời tiết, khí hậu của thi trường tiêu thụ cũng ảnh
hưởng rất lớn đến quá trình thi công công trình. Ðiều này khiến cho họat
động sản xuất của công ty cũng mang yếu tố thời vụ. Hàng năm, trong các
tháng 9, 10,11,12 là những tháng mùa mưa, số lượng đơn hàng sụt giảm, công
ty tiến hành cho một số công nhân nghỉ không lương. Lúc này, máy móc thiết
bị hoạt động với hiệu suất thấp nhất. Trong những tháng cao điểm hoặc
những thời điểm thầu được nhiều công trình, số lượng đơn hàng nhiều, công

Nguyễn Thị Quỳnh

14

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

ty tiến hành tăng cường sản xuất, máy móc được dùng với công suất cao để
đảm bảo tiến độ sản xuất.

1.6. Công tác quản lý lao động và tiền lương
1.6.1. Cơ cấu lao động của công ty TNHH Tài Phát
Công ty từ khi thành lập đến nay đã có một đội ngũ CBNV đầy tâm huyết,
nhiệt tình có trách nhiệm. Đặc biệt công nhân cũng như kĩ sư của công ty đều có tay
nghề cao, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng. Ngoài giám đốc và trưởng
phòng thì công ty có bảng kê nhân lực sau:

Bảng 1.6: Bảng kê nhân lực của công ty
ST
T

Chuyên nghành

Tổng Số lượng

Nam

Nữ

Kĩ sư cầu đường

8

8

0

Kĩ sư
1

Nguyễn Thị Quỳnh

15

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

2

Kĩ sư xây dựng

8

8

0

3

Kĩ sư cơ khí

3

3

0

4

Kĩ sư cấp thoát nước

1

1

0

5

Kĩ sư điện tự động hóa

3

3

0

Kinh tế
6

Cử nhân Tài Chính – Kế toán

5

0

5

7

Trung cấp hành chính

3

0

3

Công nhân kĩ thuật
9

Công nhân nề

12

12

0

10

Công nhân Mộc, bê tông

18

18

0

11

Công nhân cầu đường

23

23

0

12

Công nhân lái xe

12

12

0

13

Công nhân cơ khí , công nghệ

18

18

0

114

106

8

Tổng

(Nguồn : Phòng HC Nhân sự)
Cơ cấu nhân lực công ty chủ yếu là nam vì tính chất công việc. Nhân viên nữ chỉ
có ở phòng TC – KT và hành chính. Trình độ nhân viên có năng lực cao, đặc biệt là
đội ngũ kĩ sư giàu kinh nghiệm.
1.6.2.Mức lương bình quân

Bảng 1.7: Mức lương bình quân 1 ngày của công ty TNHH Tài Phát
Chỉ tiêu

đơn
vị

Mức lương tối
đ
thiểu
Mức lương bình
đ
quân

2014

2015

2016

210,000 290,000 290,000
315,000 375,000 405,000

(Nguồn: Phòng TC – KT)

Nguyễn Thị Quỳnh

16

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Như vậy qua các năm 2014 – 2016 xu hướng mức lương bình quân của công
ty ngày càng tăng và ổn định. Cụ thể là từ năm 2014 mức lương bình quân là
315,000 đồng đến 2016 tăng lên đến 405,000 đồng.
1.6.3. Tổng quỹ lương của Công ty TNHH Tài Phát
a) Xây dựng quỹ lương
Quỹ lương kế hoạch năm của công ty được xây dựng dựa trên tổng giá trị TS
cỉa các công trình mà công ty đã kí kết được. Quỹ tiền lương công ty gồm:
-

Quỹ tiền lương Giám đốc và PGĐ

-

Quỹ tiền lương công ty:
+ Quỹ tiền lương văn phòng
+ Quỹ tiền lương sản xuất

*Cách xác định quỹ tiền lương công ty
- Cách xác định quỹ tiền lương kế hoạch:
Vkh = Vkhđg + Vkhcđ
Vkhcđ = Vpc + Vbs
Vkhđg = Đơn giá tiền lương + Chỉ tiêu kế hoạch SXKD
Trong đó:
Vkh: Quỹ lương kế hoạch
Vkhđg:Quỹ lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương
Vkhcđ: Quỹ lương kế hoạch theo chế độ
Vpc: Các khoản phụ cấp lương
Vbs: Tiền lương những ngày nghỉ theo quy định
-Cách xác định quỹ lương thực hiện
Vth = Vthđg + Vthcđ
Trong đó:
Vthđg: Quỹ lương thực hiện theo đơn giá
Vthcđ: Quỹ lương thực hiện theo chế độ
Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh để công ty sẽ xách định quỹ tiền lương
theo đơn giá tiền lương. Cụ thể:
Vthđg = Đơn giá x Chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất đã thực hiện
-Xác định quỹ tiền lương theo chế độ không tính trong đơn giá
Vthcđ = Vpc + Vbs + Vtg + Vlđ

Nguyễn Thị Quỳnh

17

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Trong đó:
Vpc: Khoản phụ cấp
Vbs: Tiền lương ngày nghỉ theo quy định
Vtg:Lương làm thêm giờ
Vlđ: Lương làm thêm ban đêm

Nguyễn Thị Quỳnh

18

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Bảng 1.9: Tổng quỹ tiền lương từ năm 2014 – 2016
Năm 2014
Chỉ tiêu

Đơn vị

Tổng
doanh trđ
thu
Quỹ
trđ
lương

KH

Năm 2015
TT

135,325.77 140,725
2,949

Tuyệt
đối

Tương
đối

5,399.23 0.04

3,093.84 144.84

0.05

KH

Năm 2016
Tuyệt
đối

TT

Tương
đối

KH

TT

Tuyệt
đối

Tương
đối

114,751.88 115,986.77 1,234.89 0.01

76,229.55 75,380.66 -848.89

-0.01

4,315.00

4,680.14

-0.03

4,635.21

320.21

0.07

4,536.40

-143.74

(Nguồn: Phòng TC – KT)

Nguyễn Thị Quỳnh

19

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

b) Quỹ lương giám đốc
Quỹ lương của Giám đốc công ty được tính theo năm, hàng tháng được ứng
tối đa = 80% quỹ lương kế hoạch. Phần còn lại được thanh toán vào cuối năm theo
mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
Quỹ lương này không nằm trong đánh giá tiền lương, nhưng nằm trong chi phí
SXKD của công ty
c) Quỹ lương văn phòng
Quỹ lương văn phòng ty được tính từ 1% - 1,5% giá trị sản xuất kế họach của
công ty. Căn cứ vào điều kiện sản xuất kinh doanh mà giám đốc se quyết định quỹ
tiền lương thực tế để chia lương hàng tháng.
Trong trường họp còn dư thừa thì quỹ lương sẽ dùng để chi trả tháng 13 cho
nhân viên VP hoặc chuyển làm nguồn lương cho năm sau. Ngược lại không hoàn
thành KH thì sẽ điều chỉnh vào năm sau.
d) Quỹ lương của đội SX
Căn cứ vào tình hình sản xuất hàng tháng để xác định quỹ lương hàng tháng cho
toàn bộ đội đó. Việc xác định và xây dựng quỹ lương và đơn giá tiền lương cho
công trường do phòng HC – Nhân sự tính toán dựa trên số liệu nghiên cứu của
phòng TC – KT.

1.7. Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
1.7.1. Thực trạng thi công xây dựng các công trình trong thời gian qua.
a) Các công trình đã bàn giao
Trong 5 năm: 2011 - 2016, Công ty nhận và thi công hoàn thành 59 công
trình và hợp đồng xây lắp với tổng giḠtrị 379,882 tỉ đồng. Các hợp đồng của công
ty TNHH Tài Phát thường có giá trị lớn, là các công trình quan trọng phục vụ cho
sự phát triển kinh tế địa phương có công trình, bên cạnh đó Công ty còn xây dựng
nhiều công trình phục vụ cho bộ máy chính quyền, các công trình an sinh xã hội và
các dự án phục vụ dân sinh lớn cả về quy mô và giá trị.
Trong đó, có 10 công trình có giá trị trên 10 tỷ đồng.
- Khách sạn Hoàng Gia – Bắc Ninh: 50 tỷ đồng
- Cụm công nghiệp nhỏ Phú Lâm – BN có giá trị hợp đồng 30 tỷ đồng (bàn
giao 12/2015)
- Trụ sở UBND Tỉnh Bắc Ninh có giá trị hợp đồng 20 tỷ đồng (bàn 9/2011)
- Khách sạn Hà Nội Nikko có giá trị hợp đồng 20 tỷ đồng (bàn giao 7/2013
- Nhà máy nước BN có giá trị hợp đồng 35 tỷ đồng (bàn giao 9/2016

Nguyễn Thị Quỳnh

20

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

b) Các công trình đang thi công chưa hoàn thành
Hiện tại công ty đang tiến hành xây lắp 6 hợp đồng tính đến ngày 15/1/2017.
Nhìn chung tiến độ thi công xây lắp chưa được như kế hoạch đề ra nhưng sang đến
2017 này thời tiết thuận lợi sẽ giúp công tác sản xuất của công ty theo kịp tiến độ.
Địa bàn hoạt động của công ty khá rộng không riêng Bắc Ninh gồm cả các
vùng lân cận chứng tỏ uy tín và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty rất cao.
Công ty đã và đang thực hiện hợp đồng tại các vùng khác nhau: Bắc Giang, Hải
Phòng, Hà Nam,...
Tuy nhiên các công trình, dự án lớn mà công ty xây dựng chủ yếu tập trung ở
khu vực Hà Nội và vùng phụ cận, các công trình ở tỉnh xa chủ yếu là các công trình
dân sinh có quy mô nhỏ trên dưới 1 tỷ đồng. Việc thi công ở các công trình tra sẽ
tạo r chi phí rất lớn trong việc vận chuyển máy móc thiết bị, nhân công, bảo quản
tài sản, do đó thực tế trên cũng phản ánh đúng phương thức kinh doanh của công ty.
1.7.2. Các kế hoạch , định hướng và phương án điều chỉnh hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty trong năm 2017
a) Kế hoạch định hướng sản xuất kinh doanh.
Năm 2017, Công ty phấn đấu đạt giá trị sản xuất 160,16 tỷ đồng chủ yếu là
giá trị sản xuất xây lắp 140 tỷ đồng, còn lại 20,16 tỷ đồng là giá trị mua bán vật liệu
công nghiệp xây dựng.
Năm 2017, công ty dự kiến đạt mức doanh thu 105,16 tỷ đồng tăng 1,35 lần
so với 2016. Trong đó, 85 tỷ đòng cho sản xuất xây lắp và 20,16 tỷ đồng là từ hoạt
đọng sản xuất mua bán vật liệu.
Dự kiến 2017 là một năm thuận lợi cho tình hình sản xuất kinh doanh của
của Công ty khi các hoạt động ngoài hình thức xây lắp bắt đầu hoạt động đặc biệt là
máy dán kính an toàn của Công ty.
Do dự kiến doanh thu và sản lượng tăng nhanh nên các khoản nộp ngân sách
nhà nước của công ty tăng đáng kể từ 238,5 tỷ lên 357,9 tỷ đồng tằn 1,58 lần.
Ngoài ra kế hoạch trả nợ năm 2017 các khoản phúc lợi khác cũng tăng lên do
vốn vay 2 năm gần đây bắt đầu trả lãi và nowej vay ngắn hạn.
Nhìn chung kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tài Phát là sát
với thực tế và thực lực hiện có của công ty thời điểm này.

Nguyễn Thị Quỳnh

21

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

b) Một số điều chỉnh trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đầu năm
2017
Ban giám đốc công ty đã đưa ra quyết định cải tổ một số công tac tổ chức chỉ
đạo để khắc phục tình trạng thực hiện mục tiêu không đúng tiến độ cụ thể như sau:
-

Về tổ chức sản xuất

Tổ chức sản xuất của Công ty TNHH Tài Phát phải đảm bảo nguyên tắc
chỉ đạo trực tuyến của hội đồng giám sát, giám đôc đến các thành viên của công ty
trong tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Giám đốc và PGĐ sẽ phải chịu trách nhiệm điều hành tước công ty.
Công ty có 2 mô hình trực tuyến:
+ Công ty – Đội sản xuất
+ Công ty – Đội sản xuất – Công trình
-

Về phương án sản xuất kinh doanh

+ Tiếp tục triển khai đảm bảo tiến độ các hợp đòng đã ký kết
+ Bám sát cấc công trình đang dự thầu để đảm bảo thắng thầu.

Nguyễn Thị Quỳnh

22

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

PHẦN 2 : ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY THHH TÀI PHÁT
2.1. Huy động vốn và sử dụng vốn trong công ty TNHH Tài Phát
2.1.1. Thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn
Bảng 2.1: Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD
(ĐVT: triệu đồng)
STT
1

2
3
4
5

Chỉ tiêu
Vốn dài hạn
- Vốn CSH
- Nợ dài hạn
TSCĐ và đầu tư DH
- TSCĐ
- XD dở dang
Nợ ngắn hạn
Các khoản phải thu
Nhu cầu vốn lưu
động

Năm 2014
11,029.915
11,029.915
0
708.850
578.847
130
2,547.417
1,997.077

Năm 2015
11,655.553
11,655.553
0
1,438.446
793.607
644.839
6,140.796
202.689

Năm 2016
12,175.204
12,175.204
0
1,011.185
674.148
337.037
4,121.818
15,271.540

5,489

5,974

8,048

(Nguồn: Phòng TC – KT)
Qua bảng trên ta thấy các nguồn vốn vay đều có tình trạng tăng giảm chưa ổn
định. Mặt khác nhu cầu vốn lưu động của công ty liên tục tăng trong 3 năm gần đây.
Đây là một tín hiệu đáng mừng vì trên thực tế nếu thiếu vốn lưu động thì doanh
nghiệp không thể đảm bảo nguồn vốn kinh doanh và khả năng thanh toán của công
ty.
Tuy nhiên hiện nay đang là thời điểm khó khăn của nền kinh tế nên khả năng
huy động của nguồn vốn gặp một số khó khăn. Vì vậy muốn đủ vốn cho hoạt động
SXKD thì ban giám đốc phải có các biện pháp tích cực tìm được nguồn vốn nhất
định cho công ty.
Ta có bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn teo tỉ lệ %

Nguyễn Thị Quỳnh

23

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

Năm
So sánh
So sánh
2016
Tỉ trọng Tỉ trọng Tỉ trọng 2014-2015 2015-2016
%
%
%
20.7
21.4
22.7
0.7
1.3
20.7
21.4
22.7
0.7
1.3
0
0
0
0
0
79.3
78.6
77.3
-0.7
-1.3
70.6
61.8
62.9
7.7
-8.8
8.0
15.5
16.2
-8.2
7.5
100
100
100
0
0
(Nguồn: Phòng TC – KT)
Năm 2014 Năm 2015

Chỉ tiêu
Nợ phải trả
1 - Vay NH
- Vay dài hạn
Nguồn VCSH
2 Nguồn vốn quỹ
Nguồn vốn huy động
3 Cộng nguồn vốn

Năm 2015 nguồn VCSH của công ty đã đạt tỉ trọng 78.6%. Con số này lớn do
năm trước công ty đã tăng vốn điều lệ lên 17 tỉ đồng.
Công ty không có hoạt động vay dài hạn vì đều sử dụng vốn théo từng công
trình đấu thấu, và các công trình chủ yếu là vừa và nhỏ phù hợp khả năng tài chính
của công ty.
Tuy nhiên để đảm bảo tiến độ thi công, công ty vẫn áp dụng một số chính sách
vay ngắn hạn tránh thiếu hụt gây chậm trễ
2.1.2. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty
a) Các chỉ tiêu đánh giá chung
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chung của doanh nghiệp ta sử dụng chỉ tiêu hiệu
suất vốn và doanh lợi vốn:

Bảng 2.3: Những chỉ tiêu hiệu quả vốn
(ĐVT: triệu đồng)

Nguyễn Thị Quỳnh

24

Báo cáo thực tập


Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Quản lý kinh doanh

STT Chỉ tiêu

ĐVT

1

Tổng DT

triệu đồng

2
3
4
5
6

LN sau thuế
Tổng nguồn vốn
VCSH
Hiệu suất vốn(=1/3)
Doanh lợi vốn (= 2/3)
Doanh lợi vốn CSH
(= 2/4)

7

Năm 2015

Năm 2016

115,986.770

75,380.662

triệu đồng
triệu đồng
triệu đồng
lần
%

Năm 2014
140,725.13
4
665.810
13,557.333
11,029.915
10.380
0.049

518.969
17,796.349
11,655.553
6.517
0.029

481.660
16,297.023
12,175.204
4.625
0.030

%

0.060

0.045

0.040

(Nguồn : Phòng TC - KT)
Do doanh thu và lợi nhuận sau thuế giảm sau từng năm nên kết quả là hiệu
suất vốn và doanh lợi vốn giảm theo. Từ 2014 là 10.38 lần giảm còn 4.625 lần.
Mức doanh lơi vốn cũng không tăng mà giảm nhẹ. Do đó công ty cần có
những biện pháp đầu tư chô chiều sâu để tăng lơi nhuận chứ không phải mở rộng
quy mô tăng chi phí và giá vốn. Điều này sẽ cải thiện đáng kể các tiêu chí.
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty không thay đổi nhiều, tăng nhẹ qua từng năm.

2.2. Quản lý vốn lưu động trong Công ty TNHH Tài Phát
2.2.1. Quản lý tiền mặt và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
Bảng 2.4. Tiền và các khoản tương đương tiền (2014 – 2016)

Nguyễn Thị Quỳnh

25

Báo cáo thực tập


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x