Tải bản đầy đủ

Chuẩn bị hành trâng vào thế kỉ mới

Ngày soạn: 10//01/2018
Ngày giảng: 13/01/2018
Lớp 9C
Tiết 101:

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI
VŨ KHOAN

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản.
- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội.
- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội.
- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã
hội.
3. Thái độ: Có ý thức học tập, trang bị. Tự nhận thức được hành trang bản
thân cần được trang bị để bước vào thế kỉ mới.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Giáo án.

2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ, soạn bài mới:
+ Tại sao con người cần tiếng nói của văn nghệ? (10đ)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về
bài học.
+ Cho biết vài nét về tác giả và hoàn
cảnh sáng tác của văn bản?

HOẠT ĐỘNG
HS

KIẾN THỨC CƠ BẢN
CẦN ĐẠT
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Vũ Khoan – nhà hoạt
động chính trị, nguyên là
phó thủ tướng chính phủ.

HS dựa vào phần
chú thích/ SGK 2. tác phẩm
trả lời
- Hoàn cảnh sáng tác: ra
đời đầu năm 2001 - Đăng


trên tạp chí “Tia sáng”/
2001 được in vào tập
“Một góc nhìn của tri
thức”. NXB trẻ TPHCM
2002

Gv mở rộng : Ý nghĩa hoàn cảnh ra
đời : thời điểm chuyển giao giữa hai
thế kỉ, hai thiên niên kỉ. Thông


thường, chuẩn bị bước vào một giai
đoạn mới, con người ta thường có
nhu cầu nhìn lại, kiểm điểm lại
chính mình để chuẩn bị hành trang
cho chặng đi kế tiếp. riêng đối với
nước ta, thời điểm này lại càng có ý
nghĩa quan trọng : công cuộc đổi
mới bắt đầu từ cuối thế kỉ trước đã
đạt được những thành quả bước đầu
cà chúng ta tiến sang thế kỉ mới với
mục tiêu phấn đấu rất cao, giải
quyết nhiệm vụ cơ bản là trở thành 1
nước công nghiệp ở năm 2020. Vì
vậy, bài viết của tác giả có ý nghĩa
kịp thời.
+ Văn bản trên thuộc kiểu văn bản
nào?
Xác định bố cục của văn bản?

HS trả lời

- Thể loại Nghị luận
3. Bố cục
- P1 : Đầu => « nổi
trội » : chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ mới (nêu
vấn đề)
-P2 : tiếp…. « của nó » :
Bối cảnh thế giới và
những yêu cầu của thế kỉ
mới.
-P3 :Tiếp… « hội
nhập » : Điểm mạnh,
điểm yếu của con người
VN.
-Còn lại : kết luận chung.


Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu chi
tiết
+ Bài văn đã nêu vấn đề gì? Ý nghĩa
thời sự lâu dài của vấn đề mà bài
văn bàn luận là gì?
+ Để trình bày vấn đề trên tác giả đã
đưa ra hệ thống luận cứ nào?
+ Em có nhận xét gì về hệ thống
luận cứ mà tác giả trình bày?
+ Mở đầu bài viết tác giả nêu vấn đề
như thế nào (hướng đến đối tượng
nào, nội dung, mục đích gì?)

II. ĐỌC - HIỂU CHI
TIẾT
1. Chuẩn bị hành trang
vào thế kỉ mới
- Đối tượng: Lớp trẻ
Việt Nam
- Nội dung: Cần nhận ra
những cái mạnh, cái yếu
của người Việt Nam.
- Mục đích: rèn những
thói quen tốt.

+ Em có nhận xét gì về cách nêu
vấn đề?
+ Em có nhận xét gì về tầm quan
trọng của con người?
- GV cho HS đọc đoạn: “Cần chuẩn
bị…điểm yếu của nó”
+ Luận cứ này được triển khai trong
mấy ý? Đó là những ý nào?
+ Tại sao nước ta cùng một lúc phải
giải quyết 3 nhiệm vụ?

+ Em có nhận xét gì về lập luận của
tác giả?

→ Nêu vấn đề trực tiếp,
rõ ràng, ngắn gọn.
a. Sự chuẩn bị bản thân
con người là quan trọng
nhất.
- Con người là động lực
phát triển của lịch sử.
- Trong thời kì nền kinh
tế tri thức phát triển
mạnh thì vai trò của con
người càng nổi trội.
→ Con người là nhân tố
quyết định vận mệnh
tương lai của đất nước.
b. Bối cảnh thế giới
hiện nay và nhiệm vụ
nặng nề cho đất nước.
- Thế giới: Khoa học
công nghệ phát triển như
huyền thoại, sự giao thoa
hội nhập giữa các nền
kinh tế.
- Nước ta phải đồng thời
giải quyết 3 nhiệm vụ:


- GV hướng dẫn HS đọc đoạn còn
lại của văn bản.
+ Tác giả đã nêu lên những điểm
mạnh, điểm yếu nào của con người
Việt Nam? Nguyên nhân và tác hại
của những điểm mạnh, điểm yếu đó.
- HS trao đổi, phân tích nhóm về
điểm mạnh, điếm yếu của con người
Việt Nam, của bản thân, xác định
yêu cầu của bối cảnh mới.
- GV cho HS trình bày, treo bảng
phụ ghi điểm mạnh, điểm yếu,
nguyên nhân, tác hại, để HS đối
chiếu, so sánh.

- Nhận xét của em về điểm mạnh,
điểm yếu của thanh niên hiện nay,
họ đã chuẩn bị hành trang gì để
bước vào thế kỉ mới.
+ Nhận xét cách phân tích và lập
luận của tác giả khi nói về những
điểm mạnh, điểm yếu trong tính
cách, thói quen của người Việt
Nam?
- Cách lập luận là nêu từng điểm
mạnh và đi liền với nó là điểm yếu.
Cách nhìn thấu đáo hợp lí, điểm
mạnh, điểm yếu luôn được đối chiếu
với yêu cầu xây dựng và phát triển
đất nước hiện nay.Dùng nhiều
thành ngữ, tục ngữ có ý nghĩa.

+ Thoát khỏi nền kinh tế
nghèo nàn lạc hậu.
+ Đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
+ Tiếp cận nền kinh tế tri
thức.
→ Lập luận rõ ràng, vạch
ra phương hướng, mục
tiêu khi bước vào thế kỷ
mới.
c. Những điểm mạnh,
điểm yếu của con người
Việt Nam cần được
nhận định rõ khi bước
vào thế kỷ mới.
- Thông minh, nhạy bén
với cái mới nhưng thiếu
kiến thức cơ bản, kém
khả năng thực hành.
- Cần cù, sáng tạo nhưng
thiếu đức tính tỉ mỉ.
- Đùm bọc, đoàn kết
trong chiến tranh, hoạn
nạn nhưng đố kị trong
làm ăn.
- Bản tính thích ứng
nhanh nhưng có nhiều
hạn chế trong thói quen
và nếp nghĩ, kì thị kinh
doanh.
→ Cách nhìn thấu đáo sự
việc, nắm được ưu điểm
để phát huy và khắc phục
cái yếu để phát triển.


+ Bước vào thế kỉ mới, muốn sánh
với các nước khác thì nhiệm vụ cấp
thiết của chúng ta hiện nay là gì?
+ HS suy nghĩ và trình bày một phút
về việc chuẩn bị hành trang cho bản
thân khi bước vào thế kỉ mới.
Hoạt động 3
+ Qua văn bản, tác giả muốn thể
hiện điều gì?
+ Nêu nét nổi bật của nghệ thuật
trong văn bản?
+ Tìm những thành ngữ, tục ngữ mà
tác giả đã sử dụng? Cho biết ý nghĩa
và tác dụng ?

+ Nêu ý nghĩa của văn bản.

Hoạt động 4
- GV gợi ý để HS liên hệ thấy rõ
điểm mạnh điểm yếu của mình và
có hướng khắc phục, xây dựng thói
quen tốt, bắt đầu từ những việc nhỏ
trong sinh hoạt và học tập.

2. Nhiệm vụ cấp thiết
của chúng ta
- Lấp đầy hành trang
bằng những điểm mạnh.
- Vứt bỏ điểm yếu.
III. TỔNG KẾT - GHI
NHỚ
1. Nội dung:
- Vấn đề quan trọng nhất
khi bước vào thế kỉ mới
là sự chuẩn bị bản thân
con người. Phát huy
những điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu hình thành
những thói quen tốt.
2. Nghệ thuật:
- Sử dụng nhiều thành
ngữ, tục ngữ làm cho câu
văn vừa sinh động, cụ
thể, ý vị, sâu sắc.
- Sử dụng ngôn ngữ báo
chí gắn với đời sống, lập
luận chặt chẽ, dẫn chứng
tiêu biểu, thuyết phục.
3. Ý nghĩa:
- Những điểm mạnh,
điểm yếu của con người


Việt Nam; từ đó cần phát
huy những điểm mạnh,
khắc phục những hạn chế
để xây dựng đất nước
trong thế kỉ mới.
V. LUYỆN TẬP
2. Em nhận thấy ở bản
thân mình những điểm
mạnh và những điểm yếu
nào, nêu phương hướng
khắc phục.
4. Củng cố:
+ Bước vào thế kỷ mới, chúng ta phải chuẩn bị hành trang gì?
+ Trình bày suy nghĩ về việc chuẩn bị hành trang cho bản thân khi bước vào
thế kỉ mới.
5. Dặn dò:
- Lập lại hệ thống luận điểm của văn bản.- Luyện viết đoạn văn, bài văn nghị
luận trình bày những suy nghĩ về một vấn đề xã hội.
- Chuẩn bị bài CTĐP phần TLV: Chuẩn bị phần hoạt động ở nhà sách
NVĐP/84.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×