Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa và xác ĐỊNH kết QUẢ

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.
1.Khái quát chung về tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp
1.1. Khái niệm về tiêu thụ
- Tiêu thụ là giai đoạn cuối của quá trình sản xuất kinh doanh,thông qua tiêu thụ doanh
nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng sản phẩm,thu hồi được vốn bỏ ra,góp phần tăng
nhanh tốc độ luân chuyển vốn.Sản phẩm hàng hóa được coi là bán khi và chỉ khi
doanh nghiệp đã thu tiền hay người mua chấp nhận trả tiền.
1.2.Thời điểm ghi nhận tiêu thụ hàng hóa
- Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho người mua đã trả tiền hoặc
chấp nhận trả tiền.
1.3.Vai trò,ý nghĩa tiêu thụ hàng hóa và nhiệm vụ của kế toán
1.3.1.Vai trò
-Hoạt động tiêu thụ có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển bền vững của
doanh nghiệp.
-Giúp nhà quản lý giám sát chặt chẽ lượng sản phẩm thực tế tiêu thụ được trong kỳ, từ

đó xây dựng cơ sở sản xuất cho kỳ sau.
-Xác định lượng sản phẩm thực tế tồn kho, từ đó có chính sách bán hàng phù hợp để
doanh thu đạt được trong kỳ ở mức cao nhất.
-Tiêu thụ còn giúp nhà quản lý đánh giá được thị hiếu của người tiêu dùng đối với sản
phẩm mình sản xuất ra. Từ đó có những biện pháp cải tiến phù hợp với nhu cầu của
khách hàng 1.3.2.Ý Nghĩa-Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của hàng
hóa, quá trình chuyển giao hàng từ hình thái giá trị sang tiền kết thúc một vòng luân
chuyển vốn, sản phẩm tiêu thụ khi khách hàng chấp nhận thanh toán, tiêu thụ sản
phẩm là yếu tốquan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp nhằm mục đích là bán và thu lại lợi nhuận.
-Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng quyết định đến hoạt động kinh doanh và lợi
nhuận của doanh nghiệp, quyết định đến quy mô mở rộng hay thu hẹp của doanh
nghiệp, đồng thời là cơ sở để xác định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, là cầu

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

1


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, giúp người sản xuất đạt được mục đích của
mình và người tiêu dùng có được giá trị sử dụng mà mình mong muốn.
-Sau mỗi kỳ kinh doanh,doanh nghiệp cần phân tích, định giá hoạt động tiêu thụ sản
phẩm nhằm xem xét, đánh giá khả năng mở rộng hay thu hẹp thị trường tiêu thụ, hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tìm các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết
quả tiêu thụ nhằm kịp thời có các biện pháp, trường hợp để thực hiện quá trình tiêu thụ
sản phẩm.
-Kết quả của việc xác định tiêu thụ sản phẩm sẽ là căn cứ để doanh nghiệp có các biện
pháp thúc đẩy tiêu thụ. Và mỗi doanh nghiệp cần phải xác định được điểm mạnh, điểm
yếu,cơ hội và thách thức của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện kế hoạch tiêu thụ
sản phẩm.
1.3.3.Nhiệm vụ của kế toán
-Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển hàng hóa của doanh
nghiệp về mặt giá trị và hiện vật, tính toán, phản ánh đúng đắn trị giá vốn của hàng
nhập kho, hàng xuất kho và hàng tiêu thụ.
-Kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu liên quan đến quá trình
mua hàng, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của hàng hóa, đồng thời chấp


nhận đầy đủ các chế độ tài chính về sổ sách, chứng từ nhập kho, xuất kho hàng bán và
tính thuế.
-Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng bán, tổ chức kiểm kê
hàng hóa theo đúng quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho.
1.4.Các phương thức tiêu thụ hàng hóa
Trong doanh nghiệp thương mại việc tiêu thụ hàng hóa thường được thực hiện theo hai
phương thức: phương thức bán buôn và phương thức bán lẻ.
-Phương thức bán buôn: việc doanh nghiệp bán cho các doanh nghiệp thương mại
khác hoặc bán cho đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất. Phương pháp này có đặc điểm
hàng chưa đến tay người tiêu dùng và giá trị sử dụng của hàng còn nguyên. Hiện nay
có hai phương thức bán buôn như sau:
+Phương thức hàng nhận trực tiếp.
+ Phương thức chuyển hàng.

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

2


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

-Phương thức bán lẻ: ở khâu bán lẻ chủ yếu là bán thu tiền mặt, hàng hóa xuất giao
cho khách hàng và tiêu thụ cùng thời điểm. Vì vậy thời điểm tiêu thụ đối với phương
thức bán lẻ được xác định ngay khi hàng hóa giao cho khách hàng.
2.Kế toán tiêu thụ
2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và công cụ dịch vụ
2.1.1.Chứng từ sử dụng
- Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng,kế toán
trong các doanh nghiệp sử dụng các hóa đơn ,chứng từ như:Hợp đồng kinh tế,Đơn đặt
hàng,Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường,Giấy báo có,giấy báo nợ của
ngân hàng, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,Phiếu thu và các chứng từ có liên
quan khác.Trong đó hóa đơn GTGT là chứng từ bắt buộc cần phải có trong các cuộc
giao dịch mua bán.
2.1.2.Tài khoản sử dụng
+ Để kế toán doanh thu kế toán sử dụng tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ”
Bên Nợ
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực
tiếp tính trên doanh thu bán hàng và phát sinh trong kỳ.
-Số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ.
-Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
-Kết chuyển doanh thu thuần vaò tài khoản 911.
Bên Có
-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế.
-Số thu trợ cấp, trợ giá của Nhà nước.
-Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư cung cấp dịch vụ thực tế trong kỳ.
* Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
* Tài khoản này được chia thành 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

3


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5118: Doanh thu khác
2.1.3.Trình tự hạch toán
+Trình tự hạch toán đối với từng phương thức tiêu thụ như sau:
2.1.3.1.Phương thức tiêu thụ trực tiếp
-Bán hàng trực tiếp cho khách hàng là phương thức mà hàng hóa được chuyển quyền
sở hữu từ người bán sang người mua khi hàng đã được giao nhận xong tại kho của
doanh nghiệp.
+Khi hàng hóa được xác định tiêu thụ, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán phản ánh giá
vốn hàng bán:
Nợ TK 632

: Giá vốn hàng bán

Có TK 1561

: Giá mua hàng hóa

+Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng :
Nợ TK 111,112,131 : Tổng thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có )
2.1.3.2.Phương thức chuyển giao hợp đồng
Là phương thức mà khi xuất kho hàng hóa cho khách hàng, hàng vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp. Vì vậy kế toán theo dõi hàng gửi đi bán. Hàng được xác định
quyền chuyển giao quyền sở hữu khi khách hàng nhận được hàng và chấp nhận thanh
toán.
-Khi xuất hàng gửi đi bán, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi :
Nợ TK 157 : Hàng gửi bán
Có TK 1561: Giá mua hàng hóa
-Khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán phản ánh giá vốn
hàng gửi bán:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 157 : Hàng gửi bán
-Đồng thời ghi nhận doanh thu hàng hóa đã tiêu thụ :
Nợ TK 111,112,131 : Tổng tiền thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

4


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
*Trường hợp hàng gửi đi bán mà phát sinh thừa, thiếu:
-Nếu phát sinh thừa : Trường hợp người mua đồng ý mua số hàng thừa thì doanh
nghiệp lập hóa đơn bổ sung về số hàng thừa, hạch toán doanh thu và giá vốn theo số
lượng thực tế. Ngược lại nếu người mua không đồng ý mua số hàng thừa, doanh
nghiệp đem về nhập kho hoặc nhờ người mua giữ hộ.
-Nếu phát sinh thiếu : số hàng thiếu trong định mức thì đưa vào chi phí bán hàng, số
hàng thiếu ngoài định mức tiến hành xử lý và đưa vào hàng thiếu chờ xử lý.
2.1.3.3.Phương thức bán hàng qua đại lý
Khi gửi hàng bán cho đại lý thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
cho đến khi số hàng hóa đó tiêu thụ thì doanh nghiệp mới được phép phản ánh giá vốn
và doanh thu, số hoa hồng phải trả cho đơn vị đại lý được hạch toán vào chi phí bán
hàng:
-Khi giao hàng cho đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK 157 : Hàng gửi bán
Có TK 1561 : Giá mua hàng hóa
-Khi có báo cáo bán hàng của đại lý gửi đến, kế toán phản ánh giá vốn hàng gửi bán đã
được tiêu thụ:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi bán
-Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng và căn cứ vào hóa đơn về phần hoa hồng do
đơn vị đại lý gửi đến, kế toán phản ánh hoa hồng gửi cho đại lý:
Nợ TK 111,112: Nếu đã thu tiền
Nợ TK 131 : Phải thu khách hàng (đại lý)
Nợ TK 6421: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112 : Nếu đã thanh toán tiền cho đại lý
Có TK 131(đại lý): Nếu trừ vào TK nợ phải trả ở đại lý
-Khi đại lý thanh toán tiền, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 : Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 131(đại lý)

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

5


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

2.1.3.4.Phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức trả góp khi mua hàng, khách hàng sẽ thanh toán cho doanh nghiệp
một phần tiền hàng số, tiền còn lại khách hàng sẽ trả dần và chụi một tỷ lệ lãi suất nhất
định. Số tiền trả dần hàng kỳ bao gồm một phần gốc và lãi trả chậm. Doanh thu bán
hàng được xác định theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm, lãi trả chậm
được theo dõi trên TK3387 và cuối mỗi kỳ kế toán được tính vào doanh thu hoạt động
tài chính.
+Khi hàng bán trả góp được xác định tiêu thụ, kế toán thực hiện bút toán phản ánh giá
vốn hàng bán:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 1561: Giá mua hàng hóa
+Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng trả góp:
Nợ TK 111,112 :Số tiền khách hàng trả lần đầu tại thời điểm mua.
Nợ TK 131 : Số tiền khách hàng còn nợ
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng thông thường
Có TK 3331: Thuế GTGT (phải nộp)
Có TK 3387: Lãi trả góp
+Cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán tính lãi trả góp thực hiện trong kỳ và phản ánh doanh
thu hoạt động tài chính, kế toán ghi:
Nợ TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1.Chứng từ sử dụng
-Hóa đơn GTGT,hóa đơn hàng bán bị trả lại,biên bản giảm giá hàng bán,biên abnr
hàng bán bị trả lại,phiếu nhập kho với hàng bị trả lịa và một số chứng từ có liên quan
khác.
2.2.2.Tài khoản sử dụng
+ Để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu,kế toán sử dụng các tài khoản sau:
2.2.2.1.Tài khoản 5211”Chiết khấu thương mại”
Bên Nợ
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

6


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

Bên Có
– Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại để xác định doanh thu thuần.
*Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
2.2.2.2.Tài khoản 5212”Hàng bán bị trả lại”
Bên Nợ
- Doanh thu của số hàng bán đã bị trả lại,đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm,hàng hóa đã bán.

.

Bên Có
-Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 511 hoặc TK 512 để xác định
doanh thu thuần trong kỳ.
*Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
2.2.2.3.Tài khoản 5212”Giảm giá hàng bán”
Bên Nợ
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng.
Bên Có
- Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán để xác định doanh thu.
*Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
2.2.2.4.Tài khoản 333 “Thuế và các phải nộp Nhà nước”
Bên Nợ
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ.
- Số thuế,phí,lệ phí và các khoản phải nộp.
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp.
- Số thuế GTGT của hàng bán được CKTM,bị trả lại,bị giảm giá.
Số dư: Trong vài trường hợp đặc biệt có thể có số dư bên nợ:
+ Số thuế và các khoản đã nộp > Số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước.
+ Số thuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm cho nhưng lại nhưng chưa nhận.
Bên Có
- Số thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
- Số thuế,phí,lệ phí và các khoản khác phải nộp vào NSNN.
Số dư: Số thuế,phí,lệ phí và các khoản khác còn phải nộp NSNS.

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

7


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

2.2.3.Trình tự hạch toán
2.2.3.1.Chiết khấu thương mại
-Số tiền chiết khấu sẽ được trừ vào các khoản nợ còn phải thu của khách hàng và được
ghi:
Nợ TK 5211: Số CKTM khách hàng được hưởng
Nợ TK3331 : Số thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng
Có131: Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
Có 111,112 :Xuất tiền trả lại cho khách hàng.
2.2.3.2.Gỉam giá hàng bán
-Căn cứ vào chứng từ chấp nhận giảm giá hàng bán cho khách hàng về số lượng hàng
đã bán, kế toán ghi:
Nợ TK 5212: Số chiết khấu được hưởng
Nợ TK 3331: Số thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng
Có131: Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
Có 111,112 :Xuất tiền trả lại cho khách hàng.
2.2.3.3.Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 5213: Số chiết khấu được hưởng
Nợ TK 3331: Số thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng
Có131: Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
Có 111,112 :Xuất tiền trả lại cho khách hàng.
2.2.3.4.Kế toán thuế TTĐB,thuế xuất khẩu,thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp
-Khi tính thuế TTĐB,thuế xuất khẩu phải nộp,ghi :
Nợ TK 515,512
Có TK 333(3332,3333)
-Khi nộp thuế vào NSNN,ghi:
Nợ TK 333(3332,3333)
Có TK 111,112
2.3.Kế toán giá vốn hàng bán
2.3.1.Phương thức tính giá vốn hàng bán
-Phương thức thực tế đích danh

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

8


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

+Theo phương pháp này thì hàng hóa được nhập kho với giá nào thì xuất đúng với giá
đó, phương pháp này đòi hỏi mỗi loại hàng quản lý ở kho được làm dấu riêng biệt để
xác định chi phí ở bất kỳ thời điểm nào. Do vậy phương pháp này thường áp dụng cho
những hàng hóa có giá trị lớn và số lượng ít, dễ theo dõi hoặc xác định số lượng mỗi
khoản mục khi nhập hoặc xuất. Đòi hỏi phải xác định cẩn thận giá trị của mỗi loại
hàng hóa và dễ tạo ra những hạn chế trong thực tiễn công tác kế toán. Vì vậy phải xây
dựng hệ thống sổ kế toán rất chi tiết để giải quyết vấn đề về giá, tuy nhiên trong điều
kiện tin học hóa kế toán có thể giải quyết vấn đề này.Phương thức tính giá bình
quân
+Theo phương pháp này giá trị thực tế của từng loại hàng hóa xuất kho được tính theo
giá trung bình của từng loại hàng hóa tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại nhập kho
trong kỳ.
+Giá thực tế hàng xuất kho trong kỳ= Số lượng hàng xuất kho * Đơn giá thực tế bình
quân.
Đơn giá bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập xuất một lô
hàng về. Cách tính như sau:
Giá hàng tồn kho + Giá hàng nhập kho
Đơn giá bình quân cả kỳ

đầu kỳ

trong kỳ

dự trữ hay đơn giá bình quân =
cố định.

Số lượng hàng tồn + Số lượng hàng nhập
đầu kỳ

trong kỳ

+Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập.
Đơn giá bình quân sau mỗi Giá hàng tồn đầu kỳ + Giá hàng sau mỗi lần nhập
lần nhập hay đơn giá
bình quân di động.

=
Số lượng hàng tồn đầu kỳ+Số lượng sau mỗi lần nhập

+Phương thức nhập trước xuất trước(FIFO)
Theo phương pháp này thì lượng hàng hóa nào nhập kho trước thì sẽ được xuất trước
theo đúng giá nhập kho của chúng cách tính cụ thể:
-Giá thực tế hàng xuất kho= số lượng của hàng xuất dùng thuộc số lượng từng lần
nhập kho trước * đơn giá thực tế của hàng nhập kho theo từng lần nhập kho trước.
+Phương thức nhấp sau xuất trước(LIFO)

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

9


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

Theo phương pháp này thì hàng hóa nào nhập kho sau sẽ được xuất dùng trước theo
đúng giá nhập kho của chúng. Cách tính cụ thể như sau:
-Giá thực tế xuất kho= số lượng của hàng xuất dùng thuộc số lượng từng lần nhập
kho sau * đơn giá thực tế của hàng nhập kho theo từng lần nhập kho sau
2.3.2.Chứng từ sử dụng

-

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

10


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm
nay lớn hơn khoản dự phòng đã lập năm trước.
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
Bên Có
- Giá vốn hàng bán bị trả lại.
- Hoàn nhập khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm nay
nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập năm trước.
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK
911 – Xác định kết quả kinh doanh.
2.3.4.Trình tự hạch toán
TK 154

Thành phẩm xuất kho

TK 911

TK 632

Xuất bán ngay

K/C Gía vốn
hàng bán

TK 155,156

Xuất bán tại kho

Hàng bán trả lại
nhập kho

TK 157

Hàng gửi đi bán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
3.KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
3.1.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
3.1.1.Chứng từ sử dụng
-Khi phát sinh các khoản có liên quan đến viẹc bán hàng và quản lý doanh nghiệp,kế
toán trong các doanh nghiệp sử dụng các hóa đơn,chứng từ sau:Phiếu chi,Bảng tính
lương,Phiếu thanh toán tạm ứng,Bản phân bổ khấu hao TSCĐ.

3.1.2.Tài khoản sử dụng
SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

11


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

-Tài khoản 642”Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Bên Nợ
-Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
-Số dự phòng phải thu khó đòi,dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải
lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
-Dự phòng trợ cấp mất việc.
Bên Có
-Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,dự phòng phải trả(Chênh lệch giữa số dự phòng
phải trả kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
-Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911
*TK 642 có 8 TK cấp 2:
+ TK 6421- Chi phí nhân viên quản lí
+ TK 6422- Chi phí vật liệu quản lí
+ TK 6423- Chi phí đồ dung văn phòng
+ TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6425- Thuế, phí, và lệ phí
+ TK 6426- Chi phí dự phòng
+ TK 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6428- Chi phí bằng tiền khác

3.1.3.Sơ đồ hạch toán

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

12


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

TK 334,338

TK 642
Chi phí nhân viên

TK 111,112

Giá trị ghi giảm
CPBH, CPQLDN

TK 152,153,142,242
Chi phí vật liệu, d.cụ

TK 214

TK 911
Chi phí khấu hao

K/C CPBH,CPQLDN

TK 331,111,112
Chi phí d.vụ mua ngoài
TK 133

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
3.2.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính,chi phí tài chính
3.2.1.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
-Để ghi nhận các khoản doanh thu hoạt động tài chính,kế toán trong các doanh nghiệp
sử dụng các chứng từ, hóa đơn sau:Giấý báo Có,Phiếu thu và các chứng ừ khác liên
quan.
3.2.1.1.Chứng từ sử dụng
-Để ghi nhận các khoản chi phí tài chính,kế toán trong các doanh nghiệp sử dụng các
chứng từ, hóa đơn sau:Giấý báo Nợ,Phiếu chi,
3.2.1.2.Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Bên Nợ
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xác định kết
quả kinh doanh”.

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

13


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

Bên Có
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty
liên kết;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ có gốc
ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn
trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ.
*Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
3.2.1.3.Sơ đồ hạch toán
TK 911

TK 515

TK 111,112,131

Nhận lãi trái phiếu,
Cổ phiếu

TK 121,228

Lãi cổ phiếu, trái phiếu
Mua bổ sung

Kết chuyển
Doanh thu HĐTC

TK 331

Chiết khấu thanh toán

Phân bổ dần lãi bán hàng
trả chậm, lãi nhận trước

TK 338

Sơ đồ 1.3:Sơ đồ hạch toán doanhhu hoạt động tài chính

3.2.2.Kế toán chi phí tài chính
3.2.2.1.Chứng từ sử dụng
SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

14


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

-Để ghi nhận các khoản chi phí tài chính,kế toán trong các doanh nghiệp sử dụng các
chứng từ, hóa đơn sau:Giấý báo Nợ,Phiếu chi và các chứng từ khác liên quan.
3.2.2.2.Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
Bên Nợ
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Lỗ bán ngoại tệ, các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái đã
thực hiện);
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm
nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (Lỗ
tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
Bên Có
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng
TK lập
635năm trước chưa sử dụng hết);
TK 911
phải
lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích
TK 111,112,331
- Cuối kỳ kế toán,
chuyển
Chiếtkết
khấu
thanhtoàn
toánbộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định
kết quả hoạt động kinh doanh.
TK 121,221
*Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.

K/C chi phí HĐTC

Lỗ do bán chứng khoán
TK 128,222
TK 129,229

Lỗ từ hoạt động góp vốn
3.2.2.3.Sơ đồ hạch toán
TK 129,229

Hoàn nhập dự phòng
Lập dự phòng phải thu
ngắn hạn, dài hạn

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

15


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
3.3. Kế toán chi phí khác, thu nhập khác
3.3.1.Kế toán thu nhập khác
3.3.1.1.Chứng từ sử dụng
- Để ghi nhận các khoản thu nhập khác, kế toán trong các doanh nghiệp sử dụng các
chứng từ, hóa đơn sau: Phiếu thu,Biên bản bàn giao,thanh lý tài sản cố định.
3.3.1.2. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Bên Nợ
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản
thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có
-Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
*Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
3.3.1.3.Sơ đồ hạch toán
SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

16


Chuyên đề tốt nghiệp

TK 911

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

TK 111,112,131

TK 711
K/C thu nhập khác

Thu nhập thanh lí,
nhượng bán TSCĐ
TK 3331

TK 004

TK 152,156,211

Giảm khoản nợ thu khó
đòi khi thu hồi nợ

Được tài trợ, biếu tặng
vật tư, hàng hóa, TSCĐ
TK 331,338
Các khoản nợ phải trả không
xác định được chủ nợ

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu khác
3.3.2.Kế toán chi phí khác
3.3.2.1.Chứng từ sử dụng
- Để ghi nhận các khoản chi phí khác, kế toán trong các doanh nghiệp sử dụng các
chứng từ, hóa đơn sau: Phiếu chi và các chứng từ có liên quan.
3.3.2.2.Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Bên Nợ
-Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có:

TK 811

TK 211

TK 911

-Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản
còn
lại TSCĐ
911 “Xác địnhGiá
kếttrị
quả
kinh
doanh”.
nhượng bán, thanh lí
*Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.TK 214
TK 333

Giá trị hao mòn

K/C chi phí khác

Truy nộp thuế
3.3.2.3.Sơ đồ hạch toán
TK 111,112

Chi phí khác, tiền khác

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

17


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch toán chi phí khác
3.4.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
3.4.1.Tài khoản sử dụng
- TK 8211*Chi phí thuế thu nhập hiện hành”
Bên Nợ
-Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng
yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu TNDN hiện hành của năm hiện
tại.
Bên Có
- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN
tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các
năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại;
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ Tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”.
*Taì khoản 8211 không có số dư cuối kỳ.
3.4.2.Trình tự hạch toán

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

18


Chuyên đề tốt nghiệp

TK 111,112

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

TK 3334
Khi nộp

TK 8211

Thuế TNDN hiện hành
tạm nộp NS
CL số phải nộp > số đã
nộp
CL số phải nộp < số đã nộp

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
3.5.Kế toán xác định kết kết quả kinh doanh
3.5.1. Chứng từ sử dụng
-Để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp kế toán sử dụng
tất cả các sổ có liên quan đến xác định kết quả hoạt động kinh doanh như sổ: TK 511,
TK 512, TK 632, TK 515, TK 635, TK 642, 711, 811
3.5.2.Tài khoản sử dụng
- Kế toán trong các doanh nghiệp sử dụng tài khoản 911: “Xác định kết quả kinh
doanh” để hạch toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bên Nợ
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Kết chuyển lãi.
Bên Có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ.
*Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

19


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

3.5.3.Sơ đồ hạch toán
TK 632,635,641,642,811

TK 911

Kết chuyển chi phí.
TK 8211,8212
Kết chuyển chi phí thuế
TNDN hiện hành và chi phí
thuế TNDN hoãn lại.
TK 421

Kết chuyển lãi hoạt động
kinh doanh trong kỳ.

TK 511,512,515,711
Kết chuyển doanh thu
và thu nhập khác.
TK 8212
Kết chuyển khoản
giảm chi phí thuế
TNDN.
TK 421
Kết chuyển lỗ hoạt
động kinh doanh trong
kỳ.

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

PHẦN II
SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

20


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM VIỆT.
A.Khái quát chung về công ty TNHH Phần Mềm Việt
1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.Qúa trình hình thành
-Công ty TNHH Phần Mềm Việt hoạt động theo giấy phép kinh doanh và đăng ký thuế
số: 0400621146 do Sở kế hoạch và đầu tư của thành phố Đà Nẵng cấp vào ngày 08
tháng 05 năm 2008.
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Phần Mềm Việt.
Tên tiếng Anh: Vietsoft company limited.
Đại diện: Nguyễn Hậu. Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ văn phòng làm việc của công ty: 02 An Xuân, phường An Khê, quận
Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Số điện thoại: 0511. 3 726.926 – 0511. 3 769.191
Mã số thuế: 0400621146
Với số vốn điều lệ: 1.900.000.000 đồng (một tỷ chín trăm triệu đồng)
E.mail: vietsoftdanang@gmail.com
Website: www.phanmemviet.com.vn
Yahoo/Skype/Facebook: vietsoftdanang
1.2.Quá trình phát triển của công ty TNHH Phần Mềm Việt
-Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp, công ty TNHH Phần Mềm Việt lại là một công ty được thành lập chưa lâu, nên
toàn bộ Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên trong công ty đã không ngừng phấn đấu để
công ty phát triển ngày càng vững mạnh, quản lý tất cả các khâu và từng bước tạo
niềm tin trên thị trường. Đặc biệt là công ty TNHH Phần Mềm Việt chuyên cung ứng
phần mềm cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
*Một số danh mục phần mềm cung ứng của công ty
- Quản lý bệnh viện tổng thể,Kế toán doanh nghiệp,Kế toán HCSN,Quản lý bán
hàng,Tự tạo & In hóa đơn,Gửi tin nhắn điện thoại,Quản lý nhân sự,Quản lý cafe
bar,Quản lý khách sạn.
SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

21


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

2.Chức năng,nhiệm vụ của công ty
2.1.Chức năng
-Công ty TNHH Phần Mềm Việt chuyên cung ứng phần mềm cho tất cả các loại hình
doanh nghiệp, mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh theo hình thức bán hàng trực tiếp và
thông qua kênh phân phối (Đại lý cấp 1, đại lý cấp 2, cộng tác viên…)
-Tư vấn, mua bán các thiết bị văn phòng như : phần mềm máy tính và các dịch vụ khác
liên quan đến máy tính như thiết kế webside, Vietsoft cho phép tạo ra mẫu phiếu giao
hàng, hóa đơn, phiếu xuất theo đặc thù riêng (logo, thiết kế biểu mẫu, thông tin khách
hàng…) tạo ra sự khác biệt giữa doanh nghiệp với đối thủ, sự sáng tạo sẽ giúp doanh
nghiệp thay đổi quá trình kinh doanh , nâng cao chất lượng, tiết kiệm thời gian cung
ứng sản phẩm ra thị trường.
2.2. Nhiệm vụ của công ty TNHH Phần Mềm Việt
-Tư vấn và đáp ứng nhu cầu quản lý phần mềm tạo ra giúp doanh nghiệp gia tăng năng
lực quản lý, khả năng kiểm soát thông tin khách hàng, thị trường, doanh số từng nhân
viên.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD của Công ty tham gia xây dựng và thực
hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty.
- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu trong nước để xây dựng và thực hiện phương
án sản xuất có hiệu quả. Luôn tìm kiếm môi trường mới.
- Quản lý đội ngũ cán bộ, thực hiện phân phối thu nhập hợp lý, chăm lo đời sống vật
chất tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty.
- Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước.

3.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

GIÁM ĐỐC
SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B
Phòng Kinh
Phòng HC-TH
Doanh

PHÓ GIÁM
Phòng Phát Triển
ĐỐC SP

22
Phòng Triển Khai
D.A


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

Phòng
TC-KT

Ghi chú:
- Quan hệ trực tuyến:
- Quan hệ chức năng:
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
3.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận
- Giám đốc: Là người điều hành, phụ trách, quản lý toàn bộ quá trình kinh doanh, trực
tiếp quản lý, hoạch định các chiến lược phát triển, các phương án sản xuất kinh doanh
hàng năm, ngắn hạn, dài hạn, quyết định các dự án đầu tư, mở rộng liên doanh, liên kết
với các đối tác, đồng thời chịu sự giám sát của Nhà nước và các cơ quan có thẩm
quyền.
- Phó Giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc trong phạm vi chức năng quản lý
của mình, có nhiệm vụ tư vấn cho giám đốc, thường xuyên giám sát và theo dõi tiến độ
sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

- Phòng TC – KT: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về công tác kế toán của
công ty theo quy định cuả nhà nước. Phòng kế toán còn có nhiệm vụ ghi chép,
phản ánh chính xác, trung thực và kip thời về tài sản, tiền lương, vốn, công nợ
của công ty… tổ chức hệ thống chứng từ sổ sách kế toán, lập và gửi báo cáo tài
chính cho cơ quan chức năng, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước.
- Phòng Kinh doanh: Tư vấn giải quyết các vấn đề khuất mắc về doanh nghiệp đối với
khách hàng, lập các dự án kinh doanh, cung ứng các dịch vụ quản lý và điều hành có
hiệu quả, đảm bảo quá trình kinh doanh nhanh chóng, hoàn thiện.
- Phòng HC – TH: phòng hành chính – tổng hợp là đơn vị có chức năng thực hiện
công tác Hành chính, tổng hợp, văn thư, lưu trữ, đảm bảo kỹ thuật văn phòng, làm
công tác thư ký, tổng hợp và tham mưu cho Giám đốc.
- Phòng phát triển sản phẩm: là đơn vị nghiên cứu, đề xuất, theo dõi, đôn đốc việc
phát triển sản phẩm, dịch vụ mới và cải tiến sản phẩm. Tìm hiểu, nghiên cứu và thực
hiện hóa các ý tưởng phát triển sản phẩm mới bằng các thiết kế, bản vẽ…
- Phòng triển khai dự án: là đơn vị có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc
trong việc xây dựng, theo dõi và triển khai và điều hành các dự án của c.ty.

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

24


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD:Th.S Nguyễn Khánh Thu Hằng

4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng

Thủ
quỹ

Kế toán TM,
TGNH, CN

Kế toán
thuế

Kế toán vật
tư, TSCĐ

Thủ kho

Ghi chú:
- Quan hệ trực tuyến:
- Quan hệ chức năng:
Sơ đồ 2.0: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty
4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, là người chịu trách nhiệm
về toàn bộ mọi hoạt động của phòng kế toán với chức năng là người giúp việc cho
Giám đốc. Tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán, thống kê thông tin kế toán và hạch
toán kế toán tại công ty. Kế toán trưởng có quyền phân công và chỉ đạo trực tiếp các
thành viên kế toán trong công ty.
- Thủ quỹ: Theo dõi việc thu chi, bảo quản tiền mặt hàng ngày, đồng thời có nhiệm vụ
rút tiền từ ngân hàng về hoặc gửi tiền vào ngân hàng khi có quyết định của giám đốc
hoặc kế toán trưởng, phát lương ghi sổ quỹ và lập báo cáo trong ngày báo cáo kế toán
trưởng và giám đốc công ty.
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và công nợ: Theo dõi sự tăng, giảm tiền
trong quỹ, lên sổ sách chứng từ liên quan, theo dõi các khoản phải thu phải trả.
Thường xuyên báo cáo lên lãnh đạo.
- Kế toán thuế: Lập bảng kê khai thuế để nộp lên cho các cơ quan Nhà nước. Cập nhật
và lập các giấy báo công nợ ở các đơn vị cơ sở, câp nhật kịp thời các thông tin về luật
thuế.

SVTH:Dương Thị Hồng Nhung_D18KDN3B

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x