Tải bản đầy đủ

Kế toán tiền và các khoản tương đương tiền tại công ty TNHH hoàng tấn sơn

Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

Thực hiện đường lối đổi mới, chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội

chủ nghĩa. Nền kinh tế nước ta đả đạt được những thành tựu đáng kể thể hiện
ở tốc độ tăng trưởng GDP hằng năm, từ đó tạo điều kiện để nước ta bước vào
thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc gia đặt ra cho các doanh
nghiệp nước ta nhiều cơ hội và thách thức. Đó là cơ hội thu hút vốn đầu tư, kỷ
thuật công nghiệp tiên tiến, được tiếp cận với phương thức quản lý hiện đại
của các nước trên thế giới. Đồng thời các doanh nghiệp phải chấp nhận sự
cạnh tranh khốc liệt diễn ra trong phạm vi toàn cầu. Do đó để tồn tài và phát
triển, đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải nhanh chóng tìm ra những
biện pháp thích hợp để hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn bằng tiền
tốt sẽ đem lại nhiều thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Muốn vậy trước hết các nhà quản lý cần đánh giá đúng tình phân bổ vốn và
tình hình huy động vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Có đảm bảo vốn

cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, trong hiện tại và tương lai của doanh
nghiệp hay không, đồng thời đánh giá được tình hình thanh toán và khả năng
thanh khoản của doanh nghiệp.
Trong điều kiện hiện nay nếu không quản lý tốt tiền và các khoản tương
đương tiền sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, hoặc gây ứ đọng
vốn ảnh hưởng đến tiềm lực tài chính của doanh nghiệp.
Xuất phát từ mục tiêu trên trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu công
tác kế toán tại công ty TNHH Hoàng Tấn Sơn em xin chọn đề tài “Kế toán
tiền và các khoản tương đương tiền tại công ty TNHH Hoàng Tấn Sơn” làm
chuyên đề thực tập của mình. Mục tiêu của đề tài là góp phần công ty dự toán
tiềm năng của mình từ đó định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch tiềm năng và kiểm soát các hoạt động quản

SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 1


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

lý tiền và các khoản tương đương tiền một cách có hiệu quả. Để đi sâu vào
nghiên cứu chuyên đề bao gồm 3 phần:
Phần I :
Cơ sở lý luận về kế toán tiền và các khoản tương đương
tiền trong doanh nghiệp thương mại
Phần II :
Thực trạng công tác kế toán tiền và các khoản tương đương
tiền tại công ty TNHH Hoàng Tấn Sơn
Phần III:
Một số nhận xét và ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế
toán tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Hoàng Tấn Sơn

SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 2



Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN
TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI
1.1 Khái niệm, nội dung, nguyên tắc, nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán tiền và các
khoản tương đương tiền
1.1.1 Khái niệm tiền và các khoản tương đương tiền
- Tiền là một bộ phận của tài sản lưu động bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền
gửi ở các ngân hàng, công ty tài chính và tiền đang chuyển. Với tính lưu hoạt cao
nhất, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu hạch toán của doanh
nghiệp.Vốn bằng tiền của doanh nghiệp có thể tồn tại bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ
các loại, vàng, đá quý
- Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3
tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có
nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
1.1.2 Nội dung tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền mặt tại quỹ
- Các khoản tiền gửi ngân hàng
- Các khoản tiền đang chuyển
Các khoản tương đương tiền bao gồm:
- Cổ phiếu
- Trái phiếu
- Kỳ phiếu ...
Có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán tiền và các khoản tương đương tiền
Hạch toán tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp phải tuân
theo các nguyên tắc ,quy định,các chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ hiện hành nhà
nước cụ thể:
Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán
sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là” đồng Việt Nam”(VNĐ) hoặc một đơn vị
tiền tệ khác nhưng phải được bộ tài chính chấp nhận bằng văn bản

SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 3


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

+ Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời số tiền hiện có và tình
hình thu,chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dỏi chi tiết từng loại ngoại tệ, vàng,
bạc, đá quý(theo số lượng, trọng lượng, quy cách..)
+ Nguyên tắc hạch toán ngoai tệ: Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải
được quy đổi về “đồng Việt Nam”, tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình
quân trên thị trường liên ngân hàng do ngân hàng Việt Nam chính thức công bố tại
thời điểm phát sinh nghiệp vụ hoặc theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch. Với những
ngoại tệ mà ngân hàng không công bố tỷ giá quy đổi ra “đồng Việt Nam” thì thống
nhất quy đổi thông qua đồng đôla Mỹ.
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền và các khoản tương đương tiền
- Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác các nội dung kinh tế phản ánh vốn
bằng tiền của doanh nghiệp cũng như tình hình biến động của vốn bằng tiền
- Các cấp lãnh đạo cũng như các nhân viên của doanh nghiệp phải chấp hành
nghiêm chỉnh các chệ độ thu, chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quản lý
ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý.
1.1.5 Ý nghĩa hạch toán kế toán tiền và các khoản tương đương tiền
- Đối với các doanh nghiệp, tiền và các khoản tương đương tiền với tính linh
hoạt cao nhất có thể thanh toán ngay được các khoản nợ, thực hiện ngay các nhu
cầu mua sắm, chi phí, có thể mua được hàng hóa rẻ để kiếm lời, trả lương, mở rộng
tái sản xuất kinh doanh
- Là mạch máu lưu thông của tất cả các doanh nghiệp
- Là tài sản mà đơn vị nào cũng có và sử dụng được
1.2 Hạch toán tiền và các khoản tương tiền.
1.2.1 Hạch toán tiền mặt tại quỹ.
1.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ
Hạch toán tiền mặt tại quỹ kế toán sử dụng tài khoản 111 “tiền mặt ”
Khi hạch toán cần tôn trọng các quy đinh:
+ Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 “tiền mặt”, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ
tiền mặt. Còn các khoản séc chuyển nộp ngay vào ngân hàng (không qua quỹ tiền
mặt của đơn vị) thì hạch toán vào tài khoản 113 “tiền đang chuyển”.
+ Đối với vàng, bạc, đá quý, kim khí quý do doanh nghiệp và và các cá nhân
ký kết, ký quỹ tại đơn vị phải làm đầy đủ các thủ tục về cân, đo, đong đếm, và giám
định chất lượng, niêm phong có xác nhận của những người có liên quan và được
hạch toán như các tài sản bằng tiền của đơn vị.

SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 4


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

+ Chỉ được nhập, xuất quỹ tiền mặt khi có đầy đủ các chứng từ liên quan như
phiếu thu, phiếu chi và có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan, trường hợp
đặc biệt phải có lệnh nhập xuất quỹ đính kèm.
+ Kế toán quỹ tiền mặt có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt để ghi
chép hằng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các nghiệp vụ và tính ra số tồn quỹ
tiền mặt ở mọi thời điểm, còn vàng, bạc, đá quý, nhận ký cước, ký quỹ phải có một
sổ riêng để theo dõi.
+ Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý nhập, xuất quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền
mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, hằng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế
và tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán quỹ tiền mặt. Nếu
có chênh lệch phải xác định nguyên nhân và báo cáo lên cấp trên kịp thời.
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
a. Nội dung tài khoản chủ yếu: TK 111- “tiền mặt”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số liệu có tình hình biến động
tăng, giảm của tiền mặt tại quỹ. Các khoản tiền mặt bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại
tệ, vàng, bạc, đá quý kim khí quý và ngân phiếu.
b. Kết cấu
NỢ

TK 111 “Tiền mặt”



SDDK: Các khoản tiền mặt, ngân
phiếu, vàng, bạc, đá quý có vào lúc
đầu kì tại quỹ

SPS: Phản ánh các khoản tiền mặt,
SPS: - Phản ánh các khoản tiền mặt, ngân phiếu, vàng, bạc, đá quý, xuất
ngân phiếu, vàng, bạc, đá quý nhập quỹ trong kì.
quỹ trong kỳ
- Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi
- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê
kiểm kê
SĐCK: Các khoản tiền mặt, ngân
phiếu, vàng, bạc, đá quý hiện có tiền
quỹ vào lúc cuối kỳ
Các tài khoản chi tiết bao gồm
- TK 1111 “Tiền Việt Nam” gồm cả ngân phiếu.
- TK 1112 “ Tiền ngoại tệ” quy đổi ra đồng Việt Nam.

SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 5


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

- TK 1113 “ vàng, bạc, đá quý, kim khí quý”.
c. Phương pháp hạch toán tiền mặt
c1. Hạch toán các nghiệp vụ tăng tiền mặt
- Tăng do thu tiền bán hàng nhập quỹ
Nợ Tk 111(1111): Số tiền nhập quỹ theo tổng giá thanh toán
Có TK 511,512: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm dịch vụ
Có TK 3331(33311) thuế GTGT phải nộp
- Tăng do thu tiền từ các hoạt động tài chính, hoạt động khác
Nợ TK 111(1111): Số tiền nhập theo tổng giá thanh toán
Có TK 515,711: Thu nhập chưa kể thuế GTGT
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp
- Tăng do rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ
Nợ TK 111(1111): Số tiền nhập quỹ tăng
Có Tk 111: Rút tiền gửi ngân hàng
- Tăng do thu hồi tạm ứng thừa
Nợ TK 111(1111): Số thu hồi nhập quỹ
Có TK 141 : Thu tiền tạm ứng thừa
- Tăng do thu từ ngoài mua ( kể cả tiền đặt trước của người mua)
Nợ TK 111(1111): Số thu hồi nhập quỹ
Có TK 131 : Thu tiền của người mua
- Tăng do các nguyên nhân khác
Nợ TK 111(1111): Số thu hồi nhập quỹ
Có TK136 : Các khoản thu hòi từ nội bộ
Có TK 138: Thu hồi các khoản phải thu khác
Có TK 144: Thu hồi các khoản ký cước ,ký quỹ ngắn hạn
Có TK 338:(3388): Các khoản thu hộ, giữ hộ, các nhận ký quỹ,
ký cược ngắn hạn

SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 6


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

Có TK 128,228: Thu hồi các khoản cho vay, góp vốn liên
doanh ngắn hạn
Có Tk 338(3381): Số kiểm kê thừa do chưa rõ nguyên nhân
C2. Hạch toán các nghiệp vụ giảm tiền mặt
- Giảm do mua vật tư, hàng hóa, tài sản thanh toán trực tiếp
Nợ TK 151,152,153,156: Mua vật tư, hàng hóa theo phương pháp
KKTX
Nợ TK 611: Mua vật tư, hàng hóa theo phương pháp KKĐK
Nợ TK 211, 213, 241: Mua sắm TSCĐ, chi phí XDCB
Nợ TK 133 (1331,1332): Thuế GTGT Đầu vào được khấu trừ
Có TK 111(1111) Số chi tiêu thực tế để mua sắm xây dựng
(tổng giá thanh toán)
- Giảm do trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nợ TK liên quan: (6421, 6422): Tập hợp các khoản chi tiêu
Có TK 111(1111): Tổng số chi tiêu thực tế
- Giảm do gửi vào ngân hàng
Nợ TK 112: Gửi vào tài khoản ngân hàng
Có TK 111(1111): Tổng số tiền gửi
Nợ TK 331: Đặt trước hay trả trước cho nhà cung cấp
Nợ TK 136: chi hộ ứng trước hay cấp cho đơn vị nội bộ
Nợ TK 141: Tạm ứng cho công nhân viên
Nợ TK 138: Các khoản cho vay ,mượn tạm thời ,các khoản tiền thiếu
hụt phát hiện khi kiểm kê
Nợ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Nợ TK334: Thanh toán cho người lao động
Có TK 111(1111): Số tiền mặt thực xuất quỹ

SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 7


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT (VNĐ)
TK5151, 152, 153, 156
TK 511, 512

Thu tiền mặt bán hàng
nhập quỹ

TK515, 711

TK 111(1) 211, 213,

Chi mua sắm vật tư, TSCD

TK 6421, 6422, 635,..

Thu từ HĐTC& HĐ khác

TK 112, 131

Rút TGNH nhập quỹ, thu nợ

Từ khách hàng
TK 112, 138, 338, 144…

Các khoản tăng khác

Chi trực tiếp cho hoạt động SXKD

TK 311, 315, 331, 341…

Thanh toán các khoản nợ phải trả

TK 121, 128, 144, 338…

Giảm do các nguyên nhân khác

d. Hạch toán tiền mặt bằng ngoại tệ
- Khi mua hàng hóa ,dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ

SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 8


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

- Nợ TK 151, 152, 153, 157, 211, 213 ,241, 632, 6421, 6422, 133 (theo tỷ
giá hối đoái tại ngày giao dịch)
- Nợ TK 635: chi phí tài chính (phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111(1112): Theo tỷ giá ghi sổ kế toán
Có TK 511: Doanh thu hoạt động tài chính (phát sinh lãi tỷ giá hối
đoái)
Đồng thời Có TK 007: Ngoại tệ các loại
- Khi thanh toán nợ phải trả
- Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342: (tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Nợ TK 635:Chi phí tài chính (phát sinh lỗ tỷ giá)
Có TK 111(1112): Tỷ giá khi sổ kế toán
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (phát sinh lãi tỷ
giá)
Đồng thời

Có TK 007: Ngoại tệ các loại

- Khi phát sinh doanh thu ,thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt
Nợ TK 111(1112): Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình
quân liên ngân hàng
Đồng thời

Có TK 007: Ngoại tệ các loại

- Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ
Nợ TK 111(1112): tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch
Nợ TK 635: chi phí tài chính (phát sinh lỗ lãi)
Có TK 131, 136, 138: tỷ giá ghi sổ kế toán
Có TK 515: doanh thu hoạt động tài chính (phát sinh lãi tỷ giá
hối đoái)
Đồng thời

Có TK 007: Ngoại tệ các loại

- Kế toán chênh lệch tỷ giá của các tài khoản ngoại tệ là tiền mặt khi
đánh giá lại cuối năm
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái

SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 9


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

Nợ TK 111(1112)
Có TK 413: chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái
Nợ TK 413:chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái
Có TK 111(1112)
e. Hạch toán tiền mặt bằng vàng, bạc, đá quý
- Mua vàng, bạc, đá quý, kim khí quý khi nhập quỹ
Nợ tài khoản 111 (1113)
Có TK 111(1111): Ghi giá thực tế trên hóa đơn
- Nhận ký quỹ, ký cược bằng vàng, bạc, đá quý
Nợ tài khoản 111 (1113): Ghi giá thực tế trên hóa đơn
Có TK 144 : Nhận ký cược, ký quỹ, ngắn hạn
Có TK 244 : Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn
- Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng vàng, bạc, đá quý
Nợ TK 111(1113): Giá thực tế khi được thanh toán
Nợ TK 635: Chênh lệch do giá thực tế khi thanh toán nhỏ hơn giá lúc
ghi nhận doanh thu
Có TK 131: Ghi nợ phải thu
Có TK 515: Chênh lệch do giá thực tế khi thanh toán lớn hơn
giá lúc ghi nhận doanh thu
- Hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn bằng vàng, bạc, đá
quý
Nợ TK 144: Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Nợ TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 111(1113)
- Xuất vàng, bạc, đá quý ra ký quỹ, ký cược
Nợ TK 144: Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Nợ TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn
SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 10


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

Có TK 111(1113): Giá thực tế xuất
- Xuất vàng, bạc, đá quý thanh toán nợ cho người bán
Nợ TK 331: Giá lúc ghi nhận nợ phải trả
Nợ TK 635: Giá thực tế lớn hơn giá lúc ghi nhận
Có TK 111(1113): Giá thực tế xuất
Có TK 515: Giá thực tế nhỏ hơn giá lúc ghi nhận
1.2.2 Hạch toán tiền gửi ngân hàng
1.2.2.1 Nguyên tắc hạch toán tiền gửi ngân hàng
- Căn cứ để hạch toán là giấy báo có, báo nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng
kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, séc….)
- Khi nhận được chứng từ ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu
với chứng từ gốc kèm theo
- Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán
riêng có thể mở TK chuyên thu, chuyên chi hoặc mở TK thanh toán phù hợp
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng TK ngân hàng để tạo
thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu
- Trường hợp gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng.
Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế
phải trả
- Trường hơp rút tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán tài khoản 1122 theo một trong
các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước,
thực tế đích danh
- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có phát sinh chênh lệch tỷ gái hối
đoái thì hạch toán vòa bên có TK 515 (lãi tỷ giá), hoặc bên nợ TK 635 (lỗ tỷ giá)
- Trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nếu phát sinh chênh lệch tỷ giá thì
hạch toán vào TK 413
1.2.2.2/ TK sử dụng
a/ Nôi dung

SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 11


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

Kế toán tổng hợp sử dụng TK 112 “tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện
có và tình hình biến động các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng, kho
bạc hoặc công ty tài chính

b/ Kết cấu
NỢ

TK112



SDĐK: Phản ánh số tiền gửi của DN
tại ngân hàng vào lúc đầu kỳ.
SPS: Các khoản tiền gửi vào ngân SPS: Các khoản tiền rút ra khỏi
hàng của doanh nghiệp trong kỳ.
Ngân hàng trong kỳ.
SDCK: Phản ánh số tiền gửi hiện có
của doanh nghiệp tại Ngân hàng vào
lúc cuối kỳ.
Các tài khoản chi tiết
Tài khoản 112 – có 3 tài khoản chi tiết sau:
- TK 1121 – “Tiền Việt Nam đồng”
- TK 1122 – “Ngoại tệ”
- TK 1123 – “Vàng, bạc, đá quý”
c/ Phương pháp hạch toán
c1/ Hạch toán các nghiệp vụ tăng tiền gửi ngân hàng
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào TK tại ngân hàng khi nhận được giấy báo
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111: Tiền mặt
- Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền do khách hàng trả nợ bằng
chuyển khoản:
Nợ TK 112: Tiền mặt
Có TK 131: Tiền đang chuyển
- Nhận được tiền ứng trước khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản
Nợ TK 111: Tiền gửi ngân hàng
Có 131: phải thu khách hàng
- Nhận vốn góp liên doanh
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng

SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 12


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa cung cấp dịch vụ bằng chuyển khoản
+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá chưa thuế GTGT
Có TK 512: Giá chua thuế GTGT
Có TK 515: Giá chua thuế GTGT
Có TK 711:Thu nhập chưa thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ Doanh nghiệp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 112: tổng giá thanh toán
Có TK 511: Tổng giá thanh toán
Có TK 512: Tổng giá thanh toán
Có TK 515: Tổng giá thanh toán
Có TK 711: Thu nhập bao gồm GTGT
-Thu lãi tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 515:Doanh thu hoạt động tài chính
C2/ Hạch toán các nghiệp vụ giảm tiền gửi ngân hàng
- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- Trả tiền mua vật tư, công cụ hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tính theo
phương pháp khấu trừ bằng chuyển khoản, ủy nhiệm chi hoặc séc.
+ Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thương xuyên
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ dụng cụ
Nợ TK 156: Hàng hóa
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 122: Tiền gửi ngân hàng
+ Tính giá hàng tồn kho theo phương thức kiểm kê định kỳ
Nợ TK 611: Mua hàng
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ
SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 13


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- Trả tiền mua tài sản, bất dộng sản đầu tư, đầu tư dài hạn chiụ thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213: TSCĐ vô hình
Nợ TK 217: Bất động sản đầu tư
Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh
Nợ TK 223: Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 228: Đầu tư dài hạn khác
Nợ TK 241: XDCB dở dang
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ nếu có
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- Thanh toán các khoản nợ bằng chuyển toán
Nợ TK 331: Phải trả người bán
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 14


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (VNĐ)
TK 152, 156, 211, 213, 241

Xuất quỹ gửi ngân hàng

TK 112

TK 6421, 6422…

chi mua sắm vặt, hàng hóa
TSCĐ, chi SXKD

TK 311, 331, 338…

Thu tiền bán hàng bằng
chuyển khoản

TK 511, 515, 711….

Thanh toán các khoản phải
trả, phải nộp bằng chuyển khoản

TK 131

TK 111

Khách hàng trả nợ qua TK

Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt

TK 138, 144

TK 144, 244, 138

C3/ Hạch toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
- Khi mua hàng hóa dịch vụ thanh toán tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ:
Nợ TK 151, 152, 153, 156: Mua vật tư hàng hóa
Nợ TK 211, 213, 241…… Mua TSCD, XDCB

Tỷ giá giao

dịch
Nợ TK 6421, 6422…Chi phí SXKD
Nợ TK 635: Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 15


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

Có TK 112(1122) – theo tỷ giá ghi sổ
Có TK 515: Doanh thu tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Đồng thời có 007 – Ngoại tệ các loại
- Khi thanh toán nợ phải trả (phải trả người bán, nợ vay, thanh toán nội bộ…)
- Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền gửi ngân hàng,
ghi:
Nợ các TK 112 (1122) – theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch
Có các TK 511, 515, 711 – theo tỷ giá giao dịch
Đồng thời nợ TK 007 – Ngoại tệ các loại
- Khi thu tiền nợ bằng các loại ngoại tệ:
Nợ TK 635 : Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 131, 136, 138,…theo tỷ giá ghi sổ
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (lãi suất tỷ giá hối
đoái)
Đồng thời nợ 007 – Ngoại tệ các loại
- Kế toán chênh lệch tỷ giá của các tài khoản ngoại tệ là tiền gửi ngân hàng
khi đánh giá lại cuối năm
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 112 (1122)
Có TK 413 – Chên lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
Có TK 413 – chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
Có các TK 112 (1122)
C4/ Hạch toán tiền gửi ngân hàng bằng vằng, bạc đá quý
- Mua vàng, bạc, đá quý bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 112 (1123)
Có TK 112(1121): Ghi giá thực tế trên hóa đơn
SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 16


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

- Nhận ký quỹ, ký cược bằng vàng, bạc, đá quý
Nợ TK 112(1123): Ghi giá thực tế trên hóa đơn
Có TK 338: Ghi giá thực tế trên hóa đơn
Có TK 114: Nhận ký, cược quý, quỹ ngắn hạn
Có TK 244: Nhận ký cược,ký quỹ dài hạn
- Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng vàng, bạc, đá quý
Nợ TK 111 (1113): Giá thực tế khi được thanh toán
Nợ Tk 311: Vay ngắn hạn
Nợ TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331: Phải trả người bán
Nợ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Nợ TK 336: Phải trả nội bộ
Nợ TK 338: Phải trả phải nộp khác
Nợ TK 341: Vay dài hạn
Nợ TK 342: Nợ dài hạn
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, các quỹ doanh
nghiệp.
Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 412: Lợi nhuận chưa phân phối
Nợ TK 414,415,418
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- Thanh toán các khoản chiết khấu cho đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ bằng chuyển khoản.
Nợ TK 5211: chiết khấu thương mại
Nợ TK 5212: Hàng bán bị trả lại
Nơ TK 5213: Giảm giá hàng bán
SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 17


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- Thanh toán các khoản chi phí thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ
Nợ TK 6421: Chi phí bán hàng
Nợ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 635: Chi phí tài chính (chênh lệch do giá trị thực tế khi thanh
toán nhỏ hơn giá lúc ghi nhận doanh thu)
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 131: Ghi nợ phải thu
Có TK 515: Chênh lệch do giá thực tế khi thanh toán nhỏ hơn
giá lúc ghi nhận doanh thu
- Hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn bằng vàng, bạc, đá quý
Nợ TK 338 (3388): Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 334: Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- Xuất vàng, bạc, đá quý ra ký quỹ,ký cược
Nợ TK 144: Nhận ký cược ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244: Nhận ký cược ký quỹ dài hạn
Có TK 112 (1123) Giá thực tế xuất
- Xuất vàng, bạc, đá quý thanh toán nợ cho người bán
Nợ TK 331: Giá lúc ghi nhận phải trả
Nợ TK 635: Giá ghi nhận nhỏ hơn gía thực tế xuất
Có TK 112 (1123): Giá thực tế xuất
Có TK 515: Giá ghi nhận lớn hơn giá thực tế xuất
1.2.3/ Hạch toán tiền đang chuyển
1.2.3.1/ Nguyên tắc kế toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng,
kho bạc hoặc đã gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay người được hưởng
SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 18


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

hoặc số tiền mà doanh nghiệp đã làm thủ tục chuyển tài khoản tiền gửi tại ngân
hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chua nhận được giấy báo hay bản sao kê của
ngân hàng (kể cả các loại thẻ tín dụng, thẻ thanh toán đang làm thủ tục).
1.2.3.2/ Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm: Phiếu chi,
giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền….
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 113 – tiền đang chuyển để phản ánh tiền
đang chuyển của doanh nghiệp. Kết cấu TK 113
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 113 - TIỀN ĐANG CHUYỂN
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân
hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận giấy báo Có;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do danh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang
chuyển cuối kỳ.
Bên Có:
- Số kết chuyển vào Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, hoặc tài khoản có
liên quan;
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang
chuyển cuối kỳ.
Số dư bên Nợ:
Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ.
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển.
- Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển.
1.2.3.3 Nội dung hạch toán
- Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác
bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng (không qua quỹ) nhưng chưa nhận
được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Thu nợ của khách hàng);
Có TK 3331 – Thuế GTCT phải nộp (33311) (Nếu có)
SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 19


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 - Thu nhập khác.
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có
của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112).
- Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng
chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122).
- Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào Ngân
hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:>
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
- Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi
của đơn vị, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132).
- Ngân hàng báo Nợ về các khoản tiền đang chuyển đã chuyển trả cho người
bán, người cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132).
- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, đánh giá lại số
dư ngoại tệ trên Tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”:
- Nếu chênh lệch tỷ giá tăng, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1132)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Nếu chênh lệch tỷ giá giảm, ghi:
SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 20


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (l132).
1.3. Hạch toán các khoản tương đương tiền
1.3.1 Hạch toán đầu tư tài chính ngắn hạn
1.3.1.1 Nội dung: phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán chứng khoán (Cổ
phiếu, trái phiếu, tín phiếu,. . .) có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng hoặc mua
vào, bán ra chứng khoán để kiếm lời.
Chứng khoán đầu tư ngắn hạn bao gồm:
- Cổ phiếu có thể giao dịch trên thị trường chứng khoán;
- Trái phiếu gồm trái phiếu công ty, tín phiếu chính phủ;
- Các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật.
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 121 - ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NGẮN HẠN
Bên Nợ:
Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn mua vào.
Bên Có:
Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn bán ra, đáo hạn hoặc được thanh
toán.
Số dư bên Nợ:
Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn do doanh nghiệp đang nắm giữ.
Tài khoản 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1211 - Cổ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ phiếu với mục
đích nắm giữ để bán kiếm lời.
- Tài khoản 1212 - Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu: Phản ánh tình hình mua,
bán và thanh toán các loại trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn.

1.3.1.3 Nội dung hạch toán
- Khi mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn, căn cứ vào chi phí thực tế mua (Giá
mua cộng (+) Chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân
hàng . . .), ghi:
SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 21


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn.
- Định kỳ tính lãi và thu lãi tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu:
a) Trường hợp nhận tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung trái
phiếu hoặc tín phiếu (không mang tiền về doanh nghiệp mà sử dụng tiền lãi mua
ngay trái phiếu), ghi:
Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
b) Trường hợp nhận lãi bằng tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
c) Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi
mua lại khoản đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này. Chỉ ghi nhận doanh thu
hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư
này; Khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư được ghi
giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . . (Tổng tiền lãi thu được)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Phần tiền lãi đầu tư dồn tích
trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi của các kỳ mà
doanh nghiệp mua khoản đầu tư này).
- Định kỳ nhận cổ tức (nếu có), ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . .
Nợ TK 138 - Phải thu khác (Chưa thu được tiền)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
- Khi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, căn cứ vào giá bán
chứng khoán:
a) Trường hợp có lãi, ghi:
SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 22


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

Nợ các TK 111, 112,. . . (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch giữa giá bán lớn
hơn giá vốn).
b) Trường hợp bị lỗ, ghi:
Nợ các TK 111, 112 hoặc 131 (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá vốn)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn).
c) Các chi phí về bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 111, 112,. . .
- Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư ngắn hạn đã đáo hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112 hoặc 131
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
1.3.2 Đầu tư tài chính ngắn hạn khác
1.3.2.1 Nội dung
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,
giảm của các khoản đầu tư ngắn hạn khác bao gồm cả các khoản cho vay vốn mà
thời hạn thu hồi không quá 3 tháng
Trong các trường hợp đầu tư bằng tiền hoặc hiện vật (như: Tài sản cố định,
nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá,. . .) giá trị khoản đầu tư được tính theo giá thoả
thuận của các bên tham gia đầu tư đối với các tài sản đưa đi đầu tư. Phần chênh lệch
(nếu có) giữa trị giá ghi sổ kế toán của đơn vị với trị giá tài sản được đánh giá lại
phản ánh vào bên Nợ Tài khoản 811 hoặc bên Có Tài khoản 711.
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư, từng hợp đồng cho
vay
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu
Bên Nợ:
Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác tăng.
Bên Có:

SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 23


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác giảm.
Số dư bên Nợ:
Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác hiện còn.
Tài khoản 128 - Đầu tư ngắn hạn khác, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số
hiện có của tiền gửi có kỳ hạn
- Tài khoản 1288 - Đầu tư ngắn hạn khác: Phản ánh tình hình tăng, giảm và
số hiện có của các khoản đầu tư ngắn hạn khác.
1.3.2.3 Nội dung hạch toán
- Khi dùng vốn bằng tiền để đầu tư ngắn hạn, ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác (1281, 1288)
Có các TK 111, 112,. . .
- Doanh nghiệp đưa đi đầu tư bằng vật tư, sản phẩm, hàng hoá và thời điểm
nắm giữ các khoản đầu tư đó dưới 1 năm:
a) Nếu giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hoá đưa đi đầu tư được đánh giá lại cao
hơn giá trị ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác (1288)
Có TK 156 - Hàng hoá
Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá trị vật tư, hàng hoá
được đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ).
b) Nếu giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hoá đưa đi đầu tư được đánh giá lại nhỏ
hơn giá trị ghi trên sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác (1288)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá trị vật tư, hàng hoá được
đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)
Có TK 156 - Hàng hoá.
- Khi thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn khác, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211,. . .
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Trường hợp lỗ)
Có TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác (1281, 1288) (Giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Trường hợp lãi)

SVTH: Nguyễn Quốc Cường

Trang: 24


Chuyên đề tốt nghiệp
Vân

GVHD: Nguyễn Thị Khánh

PHẦN 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN TẠI CÔNG TY
TNHH HOÀNG TẤN SƠN
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG TẤN
SƠN
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
2.1.1.1.1. Lịch sử hình thành của công ty
Công ty TNHH Hoàng Tấn Sơn đặt trụ sở chính tại L14 Lô 26 Mân Thái 2 mở
rộng – Sơn Trà Đà nẵng. Là công ty TNHH chịu sự chỉ đạo của Sở Kế Hoạch Và
Đầu Tư Thành phố Đà Nẵng và có đầy đủ tư cách pháp nhân.
 Tên gọi hiện nay

: Công ty TNHH Hoàng Tấn Sơn

 Tên giao dịch

: HOANG TAN SON CO.,LTD

 Điạ chỉ

: L14 Lô 26 Mân Thái 2 mở rộng – Sơn Trà Đà

Nẵng
 Điện thoại

: 0511.3.911141

 Fax

: 0511.3.911141

 Số tài khoản

: 200020131756 Tại ngân hàng Nông Nghiệp và

Phát Triển Nông Thôn, Chi nhánh Đà Nẵng
 Mã số thuế
 GPĐKKD số

: 0401058367
: 0400478150 do Sở Kế Hoạch Và đầu Tư Thành

Phố Đà Nẵng cấp ngày 28/5/2009
 Vốn điều lệ

SVTH: Nguyễn Quốc Cường

: 1.000.000.000 đồng, do 3 thành viên góp vốn

Trang: 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x