Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG HƯNG
A. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
I.
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH TRƯỜNG HƯNG
Công ty TNHH TRƯỜNG HƯNG được thành lập theo quyết định số 3202000849
ngày 14/02/2003 của phòng Đăng ký Kinh Doanh – Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành Phố
Đà Nẵng.
Công ty có trụ sở chính đặt tại địa chỉ: 54-58 Lê Trọng Tấn, Quận Cẩm Lệ, TP Đà
Nẵng.
Ngoài ra, công ty còn có xưởng sản xuất đặt tại 270 Lê Trọng Tấn. quận Cẩm Lệ.
Ngành
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1. Chức năng
-

Kinh doanh vật tư, nguyên liệu, hoá chất thông thường và thiết bị máy công

-


nghiệp, hàng tạp hoá.
Dịch vụ vận tải hàng hoá
Dịch vụ thương mại
Kinh doanh hoá chất độc hại
Sữa chữa oto và gia công cơ khí
Dịch vu cho thuê văn phòng làm việc, kho bãi, xưởng
Kinh doanh vận tải theo hợp đồng.

2.2. Nhiệm vụ
-

Chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh.
Chủ động trong việc cung ứng vật tư phục vụ cho cung ứng kinh doanh đạt chất

-

lượng và hiệu quả cao.
Chủ động nghiên cứu phương án mở rộng thị trường, sáng tạo mẫu mã mới,

-

chất lượng tốt nhất đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng.
Hoạt động đúng theo ngành nghề đăng kí kinh doanh.
Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiền lương và

-

đơn giá tiền lương đã đăng ký.
Thực hiện chính sách BHXH, BHYT, luôn cải thiện điều kiện làm việc, trang bị
đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, thực hiện đúng chế độ nghỉ ngơi,
bồi dưỡng độc hại đảm bảo sức khỏe cho người lao động.
1


-

Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ, tay nghề cho cán


-

bộ công nhân viên.
Xây dựng và huấn luyện lực lượng bảo vệ phòng chống cháy nổ, phối hợp với
chính quyền sở tại giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đảm bảo an
toàn tuyệt đối về người và tài sản của Công ty. Làm tròn nghĩa vụ an ninh quốc
phòng toàn dân.

II.

Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

II.1.

TNHH TRƯỜNG HƯNG
Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TRƯỜNG HƯNG

Đây là Công ty TNHH có hai thành viên trở lên, là doanh nghiệp hạch toán kinh doanh
độc lập, tự chủ về kinh tế.
Nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là dịch vụ vận tải hàng hoá, dịch vụ thương mại
Công ty TNHH Trường Hưng là một doanh nghiệp trẻ đang trên đà phát triển, Những
năm gần đây công ty đã không ngừng phát triển quy mô và hoàn thiện bộ máy lãnh
đạo. Với thị trường tiêu thụ rộng khắp cả nước công ty đã chứng tỏ cho thị trường
cạnh tranh thấy uy tín, chất lượng sản phẩm của mình. Chất lượng dịch vụ mà công ty
cung cấp là những dịch vụ cung cấp cho cả cá nhân, đơn vị nhỏ lẽ hay đến những đơn
vị có quy mô lớn. Ngoài ngành nghề truyền thống công ty còn đáp ứng nhu cầu đa
dạng của thị trường bằng một số ngành cơ bản khác.
Dịch vụ do công ty TNHH Trường Hưng làm ra là các dịch vụ đạt chất lượng tốt. Với
phương châm, tác phong công nghiệp và “làm đúng ngày từ đầu”

II.2.
Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH TRƯỜNG HƯNG
II.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của công ty

GIÁM ĐỐC
PHÒNG
PHÒNG
PHÒNG
PHÒNG
PHÓPHÒNG
GIÁM ĐỐC
HÀNH
KINH
KỸ
KẾ
TÀI
BỘ PHẬN
NHÂN VIÊN
NHÂN VIÊN
CÔNG NHÂN
2 KCS
CHÍNH
DOANH
THUẬT
HOẠCH
CHÍNH
KỸ THUẬT
KỸ THUẬT
QUẢN ĐỐC PHÂN
QUẢN ĐỐC PHÂN
XƯỞNG I
XƯỞNG II


Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng

II.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc: là người đứng đầu quyết định và lãnh đạo chung toàn doanh nghiệp.
Là đại diện hợp pháp cho doanh nghiệp trước pháp luật, đại diện quyền lợi cho
cán bộ công nhân của công ty. Giám đốc phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

3


-

Phó Giám đốc: trợ giúp cho giám đốc, thay mặt giám đốc giải quyết một số
khâu trong công tác quản lý chung do giám đốc ủy quyền. Phó giám đốc chịu

-

trách nhiệm trước giám đốc về quyền và nghĩa vụ được giao.
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tài chính, hạch
toán kế toán, giám sát về các hoạt động kinh tế tài chính của tất cả các bộ phận
trong công ty. Ghi chép, thu thập số liệu đầy đủ kịp thời, phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, tập hợp chi phí, tính
giá thành sản phẩm trên cơ sở đó giúp Giám đốc trong việc phân tích các hoạt
động kinh tế,tính toán hiệu quả các hoạt động kinh doanh của công ty. Lập các

-

báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của công ty với các cơ quan chức năng.
Phòng hành chính: Thực hiện các công tác lien quan đến vấn đề nhân sự, có
nhiệm vụ tổ chức, quản lý, bố trí sắp xếp lao động của công ty về mặt số lượng,
trình độ nghiệp vụ tay nghề phù hợp với từng phòng từng bộ phận. Theo dõi
đôn đốc việc thực hiện nề nếp, nội quy của cán bộ công nhân viên, quản lý văn

-

bản, lưu trữ hồ sơ, thi đua, khen thưởng, công tác đối ngoại…
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch và tổ chức kinh doanh, giới
thiệu sản phẩm, dịch vụ, nghiên cứu thị trường nhằm cung cấp thông tin kịp

-

thời cho giám đốc.
Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ phụ trách về công tác kỹ thuật của các thiết bị
máy móc của công ty, trong đó bộ phận KCS có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng
sản phẩm. Tổ chức chế tạo thử nghiệm các sản phẩn mới nhằm nâng cao chất
lượng đa dạng hóa sản phẩm giúp cho việc tiêu thụ ra thị trường phong phú, đáp
ứng thị hiếu của khách hàng. Sửa chữa máy móc thiết bị nhằm đảm bảo tốt cho

-

công tác kỹ thuật phục vụ sản xuất hiệu quả và an toàn lao động.
Phòng kế hoạch vật tư: Có trách nhiệm lập kế hoạch về vật tư đảm bảo cho
quá trình sản xuất của công ty được liên tục, xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu

thụ sản phẩm.
III.
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH TRƯỜNG HƯNG
III.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH TRƯỜNG HƯNG
III.1.1.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
tổng
hợp

Kế toán
thanh
toán và
giao
dịch
ngân
hàng

Kế toán
tiền
lương

Kế toán
NVL,C
CDC

Kế toán
tính giá
thành

Thủ
Quỹ
4


Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng

III.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
- Kế toán trưởng: Thực hiện theo pháp lệnh của kế toán trưởng, là người trực
tiếp thông báo, cung cấp các thông tin kế toán cho giám đốc, đề xuất các ý kiến
về tình hình phát triển của công ty như chính sách huy động vốn, chính sách
đầu tư vốn sao cho hiệu quả. Có nhiệm vụ điều hành toàn bộ bộ phận kế toán,
hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động của các nhân viên kế toán. Là người
chịu trách nhiệm cao nhất về các thông tin do phòng kế toán cung cấp các tổ
chức, hoạt động công tác kế toán tại đơn vị theo đúng chế độ, nguyên tắc quản
-

lý tài chính hiện hành.
Kế toán tổng hơp: Là người tổng hợp các số liệu kế toán, đưa các thông tin
cuối cùng trên cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán các phần hành khác cung cấp.
Đến kỳ báo cáo, xem xét các chỉ tiêu kế toán, lập báo cáo quyết toán quý- năm,
lập sổ cái. Xem xét các chỉ tiêu kế toán có cân đối hay không và có trách nhiệm
báo cáo với kế toán trưởng các báo biểu để kế toán trưởng ký và trình giám đốc

-

duyệt.
Kế toán thanh toán và giao dịch ngân hàng: Thực hiện công việc liên quan
đến các nghiệp vụ ngân hàng, theo dõi tình hình thu chi và số dư tài khoản tiền
gửi tại Ngân hàng. Rút tiền, chuyển tiền, vay vốn tín dụng, theo dõi tình hình
thanh toán với người tạm ứng, thanh toán cho người bán… Chịu trách nhiệm
ghi sổ kế toán với các nghiệp vụ kế toán nói trên.

5


-

Kế toán tiền lương: Tính toán số lương phải trả cho từng cán bộ công nhân
viên, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên trên cơ sở tiền lương
thực tế và tỷ lệ quy định hiện hành. Hàng tháng, quý lập bảng phân bổ tiền
lương, kiểm tra bảng chấm công, theo dõi tình hình tăng giảm và sử dụng lao

-

động trong công ty.
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
kho các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty, thực hiện ghi chép sổ
sách kế toán, phản ánh vào các bảng phân bổ với các nội dung nghiệp vụ kế
toán được phân công, đồng thời phát hiện những thiếu hụtt, mất mát nguyên vật

-

liệu, công cụ dụng cụ báo lên cấp trên để kịp thời giải quyết.
Kế toán tính giá thành: Đảm bảo công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm kịp thời chính xác, phân tích tình hình thực hiện định mức, dự
toán chi phí sản xuất, thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm. Lập báo cáo chi

-

phí sản xuất và tính giá thành.
Thủ quỹ: Là người quản lý tiền mặt của công ty, theo dõi tình hình thu chi tiền
mặt hàng ngày. Chịu trách nhiệm trước giám đốc và kế toán trưởng về tiền mặt,
tồn quỹ, có trách nhiệm thu chi, bảo quản tiền mặt và lập báo cáo quỹ mỗi
tháng.

III.1.3.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐBTC ngày 14/09/2006 và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam do bộ Tài Chính ban
hành. Hiện tại công ty đang sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, ta có sơ đồ
sau:
Trình tự hạch toán của hình thức chứng từ ghi sổ:

6


Niên độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày
31/12 hàng năm.
-

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là phương pháp bình quân gia
quyền.Hàng tồn kho được ghi theo giá gốc( Giá thực tế) bao gồm: chi phí mua
hàng, chi phí vận chuyển và bốc dỡ, chi phí chế biến và các chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện

-

tại.
Hình thức thuế giá trị gia tăng được tinh theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp dường thẳng.

7


B. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG HƯNG
I.
Đặc điểm, tình hình hoạt động quản lý lao động bên trong tại công ty TNHH
TRƯỜNG HƯNG
Bảng 1.1. một số chỉ tiêu phán ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu

Số năm nay

Số năm trước

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

6,506,768,287

6,576,142,968

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6,506,768,287

6,576,142,968

Giá vốn hàng bán

4,340,772,259

5,401,366,692

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

2,165,996,028

1,174,776,276

Các khoản giảm trừ doanh thu

8


Doanh thu hoạt động tài chính

117,939

292,266

Chi phí tài chính

174,550,634

392,822,086

Chi phí quản lý

1,693,126,096

751,267,299

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

298,437,237

30,979,157

Thu nhập khác

36,363,636

Chi phí khác

250,914,843

Lợi nhuận khác

( 214,551,207)

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

83,886,030

30,979,157

83,886,030

30,979,157

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Lực lượng lao động tại công ty bao gồm công nhân viên trong danh sách là 23 người,
do công ty trực tiếp quản lý và những công nhân thuê ngoài thời vụ thì do tổ trưởng
quản lý có hợp đồng ngắn hạn và lương được trả theo công việc hoặc lương khoán do
tổ trưởng xác định tính chất công việc.
 Khối văn phòng được phân bổ như sau:
Lãnh đạo công ty ( giám đốc, phó giám đốc ):

2 người

Bộ phận văn phòng ( kế toán, thủ quỹ, kinh doanh, vật tư, thủ kho): 7 người
Bảo vệ:

1 người

Bộ phận nhân viên phân xưởng ( lái xe, sửa xe):

13 người

Cho đến nay công ty đã bố trí hợp lý lao động nên không có lao động dư thừa. Trong
công tác quản lý lao động, công ty áp dụng quản lý bằng nội quy, điều lệ, thường
xuyên theo dõi kiểm tra quân số lao động, giờ giấc lao động, thường xuyên nâng mức
thưởng để khuyến khích người lao động.
 Việc hạch toán thời gian lao động ở công ty đối với số lượng thời gian lao động
thông qua bảng chấm công. Hiện nay công ty trả lương theo ngày công làm việc
thực tế ở các tổ sản xuất và lương thời gian áp dụng cho khối nhân viên gián
tiếp. hết tháng các tổ trưởng ở các đơn vị chấm công, sau đó đưa lên phòng lao
động tiền lương duyệt và làm lương.
 Việc chấm công những ngày công vắng mặt vẫn được hưởng lương bao gồm:
ngày nghỉ phép, ngày nghỉ lễ tết, nghỉ ốm, nghỉ thai sản… ngoài lương ra công

9


ty còn có thưởng đối với tất cả các nhân viên trong công ty theo xếp loại và
thưởng vào cuối mỗi quý.
 Khi tham gia lao động trực tiếp cho công ty, người lao động sẽ có một bảng hợp
đồng lao động, để đảm bảo trách nhiệm và nhiệm vụ cũng như quyền lợi của
bên lao động và bên sử dụng lao động.
Hợp đồng lao động được trình bày ở phụ lục 1
II.

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH

TRƯỜNG HƯNG
1. Kế toán tiền lương
1.1. Kế toán chi tiết tiền lương
1.1.1. Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là việc ghi chép số ngày công, giờ công làm việc thực tế
hoặc nghỉ việc của từng lao động tại các bộ phận trong toàn doanh nghiệp. hạch toán
thời gian lao động là cơ sở để trả lương, thưởng và các khoản trợ cấp theo đúng chế
độ quy định cũng như lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp.
Để quản lý thời gian lao động, các doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp
khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức và quản lý lao động của doanh nghiệp như
phương pháp chấm công.
Theo phương pháp chấm công, chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm
công. Bảng chấm được mở để theo dõi ngày công làm việc thực tế, nghỉ việc, ngừng
việc, nghỉ hưởng BHXH…. Của từng lao động tại bộ phận.
Hằng ngày, tổ trưởng hay người được phân công căn cứ vào tình hình lao động thực tế
tại bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày. Cuối tháng, người chấm
công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng
các chứng từ có liên quan như phiếu chi nghỉ BHXH… về phòng kế toán kiểm tra, đối
chiếu và tổng hợp thời gian lao động để tính lf và BHXH. Bảng chấm công thường để
tại mốt địa điểm công khai để người lao động giám sát thời gian lao động của mình.
Sau đây là bảng chấm công tại bộ phận quản lý và bộ phận công nhân

10


1.1.2. Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là việc phản ánh số lượng và chất lượng sản phẩm,dịch vụ
hoặc khối lượng công việc hoàn thành của các cá nhân hay một nhóm người lao động
tại doanh nghiệp.
Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để trả lương, thưởng phù hợp với kết quả lao
động đạt được, tính toàn năng suất lao động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức
của từng người, từng bộ phận và toàn doanh nghiệp.
Từ đó ta lập được bảng thanh toán tiền lương cho từng cá nhân, từng bộ phận
Sau đây ta có bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lý và bộ phận công nhân.

11


1.2. Kế toán tổng hợp tiền lương
1.2.1. Thủ tục và chứng từ hạch toán
Để thanh toán tiền lương và các phụ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán
doanh nghiệp căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người lập thành bảng thanh toán
tiền lương cho từng tổ, đội, phân xưởng và các phòng ban.
Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao
động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong doanh
nghiệp, đồng thời là căn cứ thống kê về lao động tiền lương.
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận tương tứng với
bảng chấm công. Căn cứ vào các chứng từ hạch toán lao động, bảng tính phụ cấp, các
chứng từ khấu trừ lương …, bộ phận kế toán lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển
cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương. Bảng này được
lưu ở phòng kế toán.

12


Mẫu số: 01-TT

Bảng 2.5. Phiếu chi

Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

CÔNG TY TNHH TRƯỜNG HƯNG
Địa chỉ: 54-58 Lê Trọng Tấn- TP Đà Nẵng

Nợ 334:

72,374,209

Có 1111: 72,374,209

PHIẾU CHI
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Họ, tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Mười
Địa chỉ: thủ quỹ công ty
Lý do chi: chi trả lương nhân viên công ty tháng 12/2013
Số tiền: 72,374,209 đ

Viết bằng chữ: bảy mươi hai triệu ba trăm bảy mươi bốn hai trăm lẻ chính đồng y
Kèm theo: .................... chứng từ gốc.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Người lập
(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): ................................................................................

Thủ quỹ
(Ký, họ tên)

Ngày ...... tháng ...... năm .........
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): ..........................................................................................................
+ Số tiền quy đổi: .........................................................................................................................................
(Nếu gửi ra ngoài phải đóng dấu).

13


Đến cuối mỗi quý ta tập hợp lên chứng từ ghi sổ tài khoản 334
Tên đơn vị : Công ty TNHH Trường Hưng
SỐ :…….
Mã số thuế : 0400440654

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Quý 4/13
Chứng từ

DIỄN GIẢI

Ngày

SỐ HIỆU TÀI
KHOẢN
NỢ


SỐ TIỀN

31/12/2013

Chi lương quản lý

642

334

81,652,224

31/12/2013

Chi phí nhân
công

154

334

145,845,919

Tổng cộng

GHI
CHÚ

229,500,143

( Căn cứ chứng từ ghi nợ tài khoản
334)
Người lập

14


căn cứ vào các chứng từ ghi sổ, cuối niên độ kế toán ta lên sổ cái
Tên đơn vị : Công ty TNHH Trường Hưng
Mã số thuế : 0400440654

SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 334 – Phải trả cho người lao động
Từ ngày : 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013
STT

Chứng từ ghi sổ
Ngày
Số
31/01 C1111/01
28/02 C1111/02

DIỄN GIẢI
Chi tiền mặt tại quỹ tháng 1
Chi tiền mặt tại quỹ tháng 2

TK/Đ

1111
1111

Số tiền
PS Nợ
PS Có
22,780,967
81,347,967

31/03
31/03
31/03
30/04
30/05

C1111/03
C334/03
C334/03
C1111/04
C111/05

Chi tiền mặt tại quỹ tháng 3
Trích quỹ lương tháng 3
Trích quỹ lương tháng 3
Chi tiền mặt tại quỹ tháng 4
Chi tiền mặt tại quỹ tháng 5

1111
6222
642
1111
1111

82,717,967

30/06

C111/06

Chi tiền mặt tại quỹ tháng 6

1111

78,488,967

30/06
30/06
31/07
31/08
30/09
30/09
30/09
31/10
30/11
31/12
31/12
31/12

C334/06
C334/06
C1111/07
C1111/08
C111/09
C334/09
C334/09
C111/10
C1111/11
C1111/12
C334/12
C338/12

Trích quỹ lương tháng 6
Trích quỹ lương tháng 6
Chi tiền mặt tại quỹ tháng 7
Chi tiền mặt tại quỹ tháng 8
Chi tiền mặt tại quỹ tháng 9
Trích quỹ lương tháng 9
Trích quỹ lương tháng 9
Chi tiền mặt tại quỹ tháng 10
Chi tiền mặt tại quỹ tháng 11
Chi tiền mặt tại quỹ tháng 12
Trích quỹ lương tháng 12
Trích, khấu trừ lương
BHXH,BHYT năm 2013

6222
642
1111
1111
1111
6222
642
1111
1111
1111

137,000,000
80,000,000
81,347,967
81,247,967

131,000,000
80,000,000
82,079,165
80,188,967
79,962,967
145,000,000
80,000,000
78,767,967
78,347,967
72,384,209
229,500,143
21,312,396

213,000,000

Tổng Phát sinh nợ : 920,975,440
Tổng Phát sinh có: 866,000,000
Đà Nẵng, ngày….tháng 12 năm 2013
Người lập
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký họ tên)
(Ký, đóng dấu, họ tên)

1.2.2. Hạch toán tổng hợp tiền lương
 Khi tính tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động, ghi:
15


Nợ TK 627:

2,700,000

Nợ TK 642:

2,760,000

Có TK 334:

5,460,000

 Chi phí tiền ăn ca phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 627:

3,000,000

Nợ TK 642:

2,261,000

Có TK 334:

5,261,000

 Khi tính tiền BHXH ( ốm đau, thai sản, tai nạn lao động … ) phải trả người lao
động, ghi:
Nợ TK 338 ( 3383 ):
Có TK 334:

1,370,200
1,370,200

Tại đây ta có danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức
hồi phục sức khoẻ được duyệt, kèm theo các chứng từ liên quan chứng thực ( vd:
giấy ra viện )
Tỷ lệ được hưởng BHXH như sau:
Trường hợp đau ốm cá nhân được hưởng 75%
Trường hợp bị tai nạn lao động, thai sản được hưởng 100% lương
Cách tính BHXH cho cán bộ nhân viên như sau:
Số tiền lương BHXH = ( lương bình quân 1 ngày) x tỷ lệ BHXH x số ngày công
Cụ thể trong tháng 12/2013 tại công ty có trường hợp nghỉ ốm của chị Nguyễn Thị
Triêm phòng kinh doanh như sau:
Số tiền lương BHXH = (2,500,000/26)x75%x19 = 1,370,200
Bảng 6: danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức hồi phục
sức khoẻ được duyệt

2. Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty TNHH TRƯỜNG HƯNG
Do tình hình lao động của công ty và tình hình quản lý chung ở công ty có rất nhiều
điểm khác biệt. mặc dù số lao động làm việc trong công ty đều ở độ tuổi lao động và
theo đúng quy định phải tham gia đầy đủ chính sách BHXH, BHYT của chính phủ và
bộ tài chính. Nhưng do lao động một phần là lao động phổ thông ký kết hợp đồng chủ
yếu trong một thời gian, khối lượng công việc chủ yếu chưa ổn định lâu dài. Do vậy
16


chỉ có một bộ phận công nhân viên tham gia đóng BHXH, BHYT quy định để được
hưởng những chính sách trợ cấp khi ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất. căn cứ vào tình
hình thực tế đó, hàng tháng kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên những
công nhân viên tham gia là 32,5 % trong đó:
9,5% tính cho người lao động :

BHXH: 7%
BHYT: 1,5%
BHTN: 1%

23% tính cho người sử dụng lao động

BHXH: 17%
BHYT: 3%
BHTN: 1%
KPCĐ: 2%

Lưu ý: đây là hệ số năm 2013, từ ngày 01/01/2014 trở đi người sử dụng lao động đóng
24%, người lao động đóng 10,5 %
Cuối tháng hoặc cuối kì căn cứ mức cần thiết phải nộp, kế toán tiền lương và BHXH
tiến hành thủ tục đem nộp cho BHXH của cấp quản lý bằng tiền mặt hoặc uỷ nhiệm
chi
Ta có uỷ nhiệm chi, nộp tiền BHXH 2013 cho cấp quản lý
Phụ lục 2

Ta lên chứng từ ghi sổ cho quý IV/2013 như sau

17


Tên đơn vị : Công ty TNHH Trường Hưng
SỐ :…….
Mã số thuế : 0400440654

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Quý 4/13
Chứng từ

DIỄN GIẢI

Ngày

31/12/2013




Nộp tiền BHXH
lên cơ quan cấp
trên bằng chuyển
khoản

Tổng cộng

SỐ HIỆU TÀI
KHOẢN
NỢ


338



SỐ TIỀN

GHI
CHÚ







112 60,000,000

… …



103,780,000
( Căn cứ chứng từ ghi nợ tài khoản 338)
Người lập

Đến cuối kỳ kế toán t lập sổ cái

18


Tên đơn vị : Công ty TNHH Trường Hưng
Mã số thuế : 0400440654

SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 3384 – Phải trả cho người lao động
Từ ngày : 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013
STT

Chứng từ ghi sổ
Ngày
Số
28/02 C1121/02
30/04

C1121/04

30/05

C1121/05

30/09

C1121/09

31/10

C1121/10

30/11

C1121/11

31/12

C1121/12

31/12

338/12

31/12

338/12

DIỄN GIẢI

TK/Đ/Ư

Chi tiền gửi ngân hàng
No tháng 02
Chi tiền gửi ngân hàng
No tháng 04
Chi tiền gửi ngân hàng
No tháng 05
Chi tiền gửi ngân hàng
No tháng 09
Chi tiền gửi ngân hàng
No tháng 10
Chi tiền gửi ngân hàng
No tháng 11
Chi tiền gửi ngân hàng
No tháng 12
Trích, khấu trừ lương
BHYT, BHXH năm 2013
Trích, khấu trừ lương
BHYT, BHXH năm 2014

1121

Số tiền
PS Nợ
PS Có
15,700,000

1121

15,020,000

1121

10,000,000

1121

45,500,000

1121

21,000,000

1121

22,780,000

1121

60,000,000

334
642

21,312,396
190,000,000

Tổng Phát sinh nợ : 190,000,000
Tổng Phát sinh có: 67,639,457
Đà Nẵng, ngày….tháng 12 năm 2013
Người lập
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký họ tên)

(Ký, đóng dấu, họ tên)

19


PHẦN III: Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG
HƯNG
I.

NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG HƯNG

Qua thời gian nghiên cứu về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH TRƯỜNG HƯNG nói
riêng,
tôi có một số nhận xét như sau:
+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty luôn chấp
hành đúng các chế độ tiền lương, tiền thưởng, chế độ phụ cấp, trợ cấp các khoản
này luôn được chi trả kịp thời, thực hiện nghiêm túc các quy định của chế độ kế
toán và hệ thống chứng từ, sổ sách về tiền lương đúng theo mẫu quy định của Bộ
Tài chính. Việc ghi sổ được kế toán tiến hành thực hiệ theo đúng trình tự đã quy
định.
+ Hình thức trả lương của Công ty thể hiện khả năng phân tích, đánh giá,
ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn kế toán tiền lương của đơn vị một cách khoa học,
hợp lý. Trả lương theo thời gian cho bộ phận văn phòng là một hình thức giúp cho
việc tính đúng giá trị sức lao động của các công nhân viên ở các bộ phận văn
phòng của Công ty, trả lương theo sản phẩm tập thể cho cán bộ công nhân viên ở
các đội, tổ sản xuất là một việc làm rất đúng đắn, giúp cho người lao động làm
việc có hiệu quả và co trách nhiệm với công việc hơn.
+ Công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công
ty xây dựng Thanh Hà đã không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức kế toán của
mình. Công tác quyết toán hàng năm đều được thực hiện rõ dàng và đúng thời hạn,
đó cũng là nhờ vào đội ngũ kế toán có trình độc chuyên môn và có trách nhiệm
cao trong công việc.
+ Về hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ cũng được Công ty quan tâm một
cách thích đáng, vì Công ty luôn hoàn thành nộp các quỹ này đầy đủ và đúng thời
hạn mỗi quý một lần. Điều này đã thể hiện tinh thần trách nhiệm cao của Công ty

20


đối với quyền lợi của người lao động.
II.

Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty TNHH TRƯỜNG HƯNG.

Hoàn thiện chính là việc sửa chữa những cái sai, cái chưa đúng, bổ xung
những thiếu sót để đi đến cái đúng cái, đầy đủ. Trong công tác kế toán nói chung
và kế tpán tiền lương nói riêng việc hoàn thiện có ý nghĩa quan trọng. Nó giúp cho
kế toán thực hiện tốt nhiệm vụ của mình đảm bảo tính đúng, tính đủ, hạch toán rõ
ràng chính xác nhằm cung cấp thông tin đầy đủ cho việc quản lý. Trước hết để có
thể hoàn thiện được công tác kế toán tiền lương trong Công ty thì cần phải đảm
bảo các yêu cầu sau:
+ Phải dựa trên nguyên tắc chuẩn mực kế toán.
+ Phải đảm bảo tuân thủ các chế độ kế toán hiện hành.
+ Phải xuất phát từ yêu cầu quản lý.
+ Phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, có tính khả thi.
 Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Để có thể quản lý một cách có hiệu quả tiền lương thì Công ty có thể phân
tích tình hình sử dụng quỹ lương và phân tích khoản mục chi phí nhân công trong
giá thành sản phẩm.
+ Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương theo hướng đảm bảo tính công
bằng cho người lao động bằng việc tính chính xác, đầy đủ, kịp thời.
+ Nâng cao trình độ cho đội ngũ kế toán, hạch toán công việc trên máy vi
tính để đảm bảo tính chính xác
 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
+ Để quản lý chặt chẽ lao đông của Công ty cần quy định tất cả các cán bộ
công nhân viên và các đối tượng lao động khi được nhận vào làm việc tại Công ty
thì cần phải thực hiện việc ký hợp đồng và phải trải qua quá trình thử việc.
+Thực hiện nghiêm túc trong việc chấm công và lên bảng chấm công phải
hợp lý, theo đúng quy định.
+ Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đa dạng hoá sản xuất như

21


mục tiêu của Công ty đã đề ra, cán bộ trong Công ty cần phải có đội ngũ quản lý
giỏi, có kinh nghiệp, có tay nghề cao. Vì vậy cần coi trọng công tác đào tạo, nâng
cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, phát huy tính sáng tạo của
những cá nhân, lắng nghe ý kiến đóng góp của mọi người.

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x