Tải bản đầy đủ

thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng vietinbank cn sông nhuệ

Mục lục
Lời mở đầu..................................................................................................................1
Chương 1:Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam – chi nhánh Sông Nhuệ. ...........................................................................3
1.1

Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần

Công thương Việt Nam..........................................................................................3
1.1.1

Tổng quan về Vietinbank.......................................................................3

1.1.2

Các hoạt động chính ..............................................................................4

1.1.3

Hệ thống tổ chức ....................................................................................4


1.2

Vài nét về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam –

Chi nhánh Sông Nhuệ. ...........................................................................................5
1.2.1

Cơ cấu tổ chức .......................................................................................6

1.2.2

Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh................................................6

1.2.3

Tình hình hoạt động ..............................................................................7

Chương 2:Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sông Nhuệ. ..........11
2.1

Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng

Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sông Nhuệ. ........11
2.1.1

Séc .........................................................................................................13

2.1.2

Ủy nhiêm chi ........................................................................................15

2.1.3

Ủy nhiệm thu ........................................................................................17

2.1.4

Thẻ thanh toán .....................................................................................19


2.1.5

Thanh toán khác ..................................................................................20

2.2

Đánh giá chung .......................................................................................20

2.2.1

Những kết quả đạt được trong thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân

hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Sông Nhuệ...20
2.2.2

Những hạn chế trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ......21

Chương 3:Một số giải pháp nhằm mở rộng và hoàn thiện công tác thanh toán
không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
–Chi nhánh Sông Nhuệ. ..........................................................................................23
3.1

Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công

thương Việt Nam – Chi nhánh Sông Nhuệ trong thời gian tới........................23


3.2

Một số giải pháp .....................................................................................24

3.2.1

Marketing ngân hàng .................................................................................24

3.2.2 Cải tiến và hoàn thiện các hình thức thanh toán tại Ngân hàng Công
thương Việt Nam - chi nhánh Sông Nhuệ ..............................................................25
3.2.3

Hiện đại hoá cơ sở hạ tầng và công nghệ xử lý thanh toán .....................26

3.2.4

Đào tạo nguồn nhân lực cho hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt
27

3.2.5

Một số kiến nghị với các ban, ngành có liên quan ...................................27

Kết luận .....................................................................................................................29
Danh mục tài liệu tham khảo ..................................................................................30


Danh mục viết tắt
TTKDTM – Thanh toán không dùng tiền mặt.
Danh mục bảng-biểu

Tên

Trang

Sơ đồ 1.1

4

Sơ đồ 1.2

5

Sơ đồ 1.3

5

Sơ đồ 1.4

6

Bảng 1.1

7

Bảng 1.2

9

Bảng 1.3

10

Bảng 2.1

11

Bảng 2.2

13

Bảng 2.3

14

Bảng 2.4

16

Bảng 2.5

17

Bảng 2.6

19

Biểu đồ 2.1

12

Biểu đồ 2.2

14

Biểu đồ 2.3

16

Biểu đồ 2.4

17

Biểu đồ 2.5

18

Biểu đồ 2.6

19


1

Lời mở đầu
Trong thế giới cổ xưa, tiền có thể là bất cứ vật gì có giá trị và được chấp nhận
để thanh toán, trao đổi hàng hóa trực tiếp giữa người mua và người bán, ví dụ như:
vỏ ốc, thức ăn, lương thực,… Như thế, đó đều được coi là tiền mặt. Hiện nay, thế giới
phát triển hơn nhưng tiền thì vẫn giữ nguyên vai trò của nó. Tuy vậy, các hình thức
trao đổi thì phát triển rất nhiều. Khi tiến hành giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ
ở cách xa nhau hàng nghìn, hàng vạn km, việc trao đổi trực tiếp gặp khó khăn rất
nhiều. Vì thế, song song với sự phát triển về văn hóa, xã hội, công nghệ, con người
ta không còn bó buộc bởi hình thức trao đổi bằng tiền mặt, vượt ra đó là các hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt như: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ ngân
hàng,… Thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng là một dịch vụ phong phú,
đa dạng và liên tục phát triển, đáp ứng được một phần lớn yêu cầu của nền kinh tế thị
trường linh hoạt và năng động. Thanh toán không dùng tiền mặt giúp việc tập trung
và phân phối vốn được nhanh chóng, an toàn và hiệu quả, góp phần tích cực vào việc
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Việc phát triển hệ thống thanh toán qua ngân hàng
không chỉ tạo tiền đề, nền tảng cho việc phát triển hoạt động kinh doanh của ngân
hàng mà còn giúp Nhà nước quản lý vĩ mô một cách có hiệu quả, đặc biệt là trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Nhuệ, nhận thấy đây là vấn
đề đang được quan tâm, em đã tìm hiểu và vạch ra cho mình những ý kiến và nhận
định riêng về đề tài: “ Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Sông Nhuệ”.
Nội dung đề tài em đã tiến hành tìm hiểu và nghiên cứu bao gồm:
 Chương 1: Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam – chi nhánh Sông Nhuệ.
 Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Sông Nhuệ.
 Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng và hoàn thiện hoạt động thanh toán
không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam – chi nhánh Sông Nhuệ.


2

Em xin chân thành cảm ơn quý công ty, tập thể trường Đại học Ngoại thương
và các thầy, cô giáo đã giảng dạy và hướng dẫn em hoàn thành báo cáo thực tập này.
Dù nhận được sự chỉ bảo nhiệt tình của quý thầy, cô giáo nhưng bài làm của
em vẫn còn nhiều thiếu sót, mong được các thầy cô góp ý và hoàn thiện.


3

Chương 1:Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Sông Nhuệ.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam.
1.1.1 Tổng quan về Vietinbank
 Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm
1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
 Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân
hàng Việt Nam.
 Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 Chi nhánh và
trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm.
 Có 7 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng
khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công
ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH
MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp
là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực.
 Là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA.
 Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia
và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
 Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000.
 Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á,
Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát
hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.
 Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước
phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế
giới.
 Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các
sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.


4

1.1.2 Các hoạt động chính
 Huy động vốn
 Cho vay, đầu tư
 Bảo lãnh
 Thanh toán và Tài trợ thương mại
 Ngân quỹ
 Thẻ và ngân hàng điện tử
 Hoạt động khác
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong
khu vực và quốc tế, VietinBank luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát
triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:
-

Phát triển nguồn nhân lực

-

Phát triển công nghệ

-

Phát triển kênh phân phối

1.1.3 Hệ thống tổ chức

 Sơ đồ 1.1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương
Trụ sở
chính

Sở giao
dịch

Phòng giao
dịch

Chi nhánh
cấp 1

Quỹ tiết
kiệm

Văn phòng
đại diện

Chi nhánh
cấp 2

Phòng giao
dịch

Đơn vị sự
nghiệp

Phòng giao
dịch

Quỹ tiết
kiệm

Công ty
trực thuộc

Quỹ tiết
kiệm

Chi nhánh
phụ thuộc


5

 Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính

Kế toán trưởng

Hội đồng Quản
trị

Bộ máy giúp
việc

Tổng giám đốc

Ban kiểm soát

Phó Tổng giám
đốc

Hệ thống kiểm
tra kiểm soát
nội bộ

Các phòng Ban
chuyên môn
Nghiệp vụ

 Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp
1, Chi nhánh cấp 2
Giám đốc

Phó Giám đốc

Trưởng
phòng kế
toán

Tổ kiểm tra
nội bộ

Các phòng
chuyên môn
nghiệp vụ

Phòng giao
dịch

Quy tiết kiệm

1.2 Vài nét về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi
nhánh Sông Nhuệ.
Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ tiền thân là một chi nhánh cấp 2 trực thuộc
Ngân hàng Công thương Hà Tây, có trụ sở chính tại Số 10, đường Ngô Quyền, quận
Hà Đông, thành phố Hà Nội. Kể từ tháng 07, năm 2010, Ngân hàng Công thương
Sông Nhuệ được nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 theo quyết định số 0113025166 của
Ngân hàng Công thương Việt Nam, do bà Nguyễn Thị Xuân đại diện.
Trong quá trình phát triển của mình, Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ luôn
chú trọng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và không ngừng mở rộng phạm


6

vi cũng như lĩnh vực hoạt động. Chính nhờ đó mà Ngân hàng Công thương Sông
Nhuệ trong những năm qua đã khắc phục được những khó khăn bước đầu của một
chi nhánh mới thành lập, duy trì tốc độ tăng trưởng cao, tạo dựng vị thế vững chắc
trên thị trường, xứng đáng với danh hiệu “Đơn vị tiến nhanh” do Ngân hàng Công
Thương Việt Nam trao tặng.
1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Hiện nay Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ đã có sự chuyển mới về mô hình
tổ chức với việc bố trí các phòng ban trên cơ sở mô hình tổ chức hoạt động kinh
doanh theo dự án hiện đại hóa ngân hàng của Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
Sơ đồ 1.4: Bộ máy điều hành của Ngân hàng Công thương Việt Nam - chi
nhánh Sông Nhuệ
Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Khối Kinh
doanh

Phòng Khách
hàng

Quỹ Tiêt kiệm

Khối Quản lý
rủi ro

Tổ Quản lý rủi
ro

Khối Tác
nghiệp

Phòng Kế toán

Phòng Kho quỹ

Khối Hỗ trợ

Phòng Giao
dịch

Phòng Tổ chức
hành chính

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh
+ Nhiệm vụ:
- Huy động vốn từ các thành phần kinh tế như: tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu với
nhiều loại thời hạn: không kỳ hạn, có kỳ hạn.
- Đầu tư tín dụng với mọi thành phần kinh tế cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn, cho vay đồng tài trợ, cho vay xuất khẩu.
- Các dịch vụ thanh toán qua NH trong nước và ngoài nước, chiết khấu chứng từ
xuất khẩu, phiếu dịch vụ khác.
- Dịch vụ ngân quỹ, mua, bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, cất giữ vật quý, tài sản giá
trị cũng như dịch vụ liên quan đến hoạt động NH.


7

+ Chức năng:
Chi nhánh NHCT Sông Nhuệ là một NH hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng,
dịch vụ NH, qua đó tăng cường tích lũy vốn để mở rộng đầu tư cùng các đơn vị kinh tế,
tích lũy sản xuất lưu thông hàng hóa, tạo công ăn việc làm, ổn định lưu thông tiền.
Đồng thời chi nhánh còn có nhiệm vụ làm tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa
phương trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, mở rộng sản xuất
kinh doanh nhiều ngành nghề phù hợp. Mặt khác chi nhánh còn thực hiện tiếp nhận và
triển khai có hiệu quả các nguồn vốn tài trợ để tạo thêm công ăn việc làm, xóa đói giảm
nghèo, hỗ trợ, đào tạo, cho vay, giúp người hồi hương ổn định cuộc sống.
1.2.3 Tình hình hoạt động
 Huy động vốn
- Huy động và nhận tiền gửi của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác
dưới hình thức gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán. Hình thức tiền gửi bằng
đồng Việt Nam, ngoại tệ. Hình thức tiền gửi trong và ngoài nước.
-Vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá, chứng chỉ tiền gửi.
-Huy động vốn bằng cách vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và
nước ngoài khi được Giám đốc Ngân hàng cho phép.
(Đơn vị: tỷ VNĐ)
Chỉ tiêu

2010
ST

2011
Tỷ
trọng
%

Tổng nguồn vốn 576 100
Theo đối tượng huy động
1.TG tổ chức KT 198 34.4
2.TG tiết kiệm của
251 43.6
dân cư
3.TG Kho bạc NN 127 22.05
4.Nhận vốn ủy
thác, đầu tư cho vay
Theo loại tiền
1.VNĐ
521 91
2.Ngoại tệ
55 10
quy về VNĐ

ST

2012
Tỷ
trọng ST
%

Tỷ
trọng
%

2011/2010

2012/2011

(+)(-) %

(+)(-) %

820 100

1165 100

+244 42.36

+345 42.07

265 32.3

231

19.83

+67

33.84

-34

-12.8

321 39.15 334

28.67

+70

27.89

+13

4.05

234 28.55 150

12.8

+107 84.25

-87

-36.7

-

450

38.62

-

+450 -

705 85.98 971

83.35

+184 35.52

115 14.02 194

16.65

+60

-

-

+266 37.73

109.09 +79

Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn của chi nhánh Sông Nhuệ

68.7


8

Qua số liệu trên có thể thấy : trong 3 năm vừa qua nguồn vốn huy động của chi
nhánh liên tục tăng so với năm 2010. Cụ thể là:
+ năm 2011 huy động đạt 820 tỷ đồng , hoàn thành 77% kế hoạch năm và tăng
42,36% so với năm 2010;
+ năm 2012 huy động đạt 1165 tỷ đồng, hoàn thành 94,6% kế hoạch cả năm,
tăng 42,07% so với năm 2011.
Sự gia tăng ổn định này thể hiện sự tin tưởng của khách hàng đối với chi nhánh
về đảm việc đảm bảo an toàn vốn. Đồng thời, Chi nhánh còn đặt chất lượng dịch vụ
là ưu tiên hàng đầu cùng với chính sách khách hàng đa dạng để xây dựng lợi thế cạnh
tranh, uy tín trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Sự phục vụ nhiệt tình, tận tâm của các nhân viên trong Chi nhánh cũng là nhân
tố quan trọng, góp phần duy trì nguồn vốn huy động từ dân cư ở mức ổn định, tỷ lệ
43,6% năm 2010 ; tỷ lệ 39,15% năm 2011.
Cũng trong thời gian qua, có thể thấy Chi nhánh Sông Nhuệ có nguồn huy động
chủ yếu từ Việt Nam đồng.Tuy tỷ lệ huy động từ ngoai tệ chỉ chiếm 10-17% nhưng
nguồn vốn này vẫn có xu hướng tăng: năm 2009 đạt 55 tỷ VND; năm 2011 tăng lên
tới 115 tỷ đồng, năm 2012 là 194 tỷ đồng, tăng 68,7% so với năm 2010. Sở dĩ có sự
tăng trưởng như vậy là do sự trượt giá của Việt Nam đồng người dân muốn nắm giữ
ngoại tệ, họ thường rút tiền gửi từ Đồng Việt Nam chuyển sang tiền gửi bằng ngoại
tệ. Tuy có nhiều sự thay đổi nhưng nguồn vốn huy động từ Việt Nam đồng trong năm
2012 vẫn chiếm 83%, với tỷ lệ tăng khá ổn định, năm 2011 tăng 35,52% so với năm
2009; năm 2012 tăng 37,73% so với năm 2011.
 Cho vay
- Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay dài hạn và các loại vay theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước.


9

(Đơn vị : tỷ VNĐ)
Chỉ tiêu

2010

2011
Tỷ

2012

2011/2010

2012/2011

(+)(-) %

(+)(-) %

Tỷ

Tỷ

trọng ST

trọng

(%)

(%)

(%)

Tổng dư nợ 482 100

1000 100

1600 100

+518 107.5 600

12

160

16

443

+102 175.9 +283 176.9

424 88

840

84

1157 72

+416 98.1

294 61

660

66

951

58

+366 124.5 +291 44.1

188 39

340

34

649

42

+152 80.8

+329 96.8

466 97

932

93

1248 78

+466 100

+316 32.8

16

68

7

352

+52

+284 417.6

395 82

674

67

1193 74.

+279 70.6

87

326

33

407

+239 274.7 +81

ST

trọng

ST

60

Theo thành phần kinh tế
1.DNNN

58

28

2.Thành
phần

+317 37.7

kinh tế khác
Theo kỳ
1.Cho

vay

ngắn hạn
2. Cho vay
TDH
Theo loại
1.VNĐ
2.Ngoai tệ
quy đổi

3

22

325

về VNĐ
Theo TS bảo đảm
1.Dư nợ
2.Không
TSBĐ

18

26

+519 77.0

Bảng 1.2: Tình hình hoạt động cho vay năm 2010, 2011, 2012.

24.8


10

 Các hoạt động kinh doanh
(Đơn vị: tỷ VNĐ)
2011/2010
Chỉ tiêu

2010

2011

2012/2011

2012
ST

%

ST

%

Tổng thu nhập

77

191

268

+114

148,05% +77

40,3%

Tổng chi phí

45

133

209

+88

195,55% +76

57,14%

39

58

64

+19

48.7%

+6

10.34%

Thuế TNDN

9.75

14.5

16

+5

51.28%

+1.5

10.34%

LN sau thuế

29.25

43.5

48

+14.25

48.71%

+4.5

10.34

16.11

19.3

23.2

+3.19

19.80%

+3.9

20.20%

Lợi nhuận
trước thuế

Lương
BQ/ người(tr.đ)

Bảng 1.3: Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh giai đoạn 2010-2012
Kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh có xu hướng tăng qua các năm, lợi nhuận
luôn đạt ở mức cao. Năm 2011 , tổng thu nhập tăng 114 tỷ đồng tương ứng với 148,05%
so với năm 2010 ; trong khi đó tổng thu nhập năm 2012 tăng 88 tỷ đồng thu nhập năm
2011 . Cùng với sự tăng trưởng nhanh trong thu nhập, năm 2011 chi nhánh cũng có mức
tăng tổng chi phí 88 tỷ với tỷ lệ 195,55%. Mặc dù địa bàn Hà Đông hẹp, lại có nhiều
NHTM và NHCP cùng mở chi nhánh và các điểm giao dịch, sự cạnh tranh giữa các ngân
hàng là rất lớn, nhưng chi nhánh NHCT luôn có mức lợi nhuận cao thể hiện tính hiệu
quả kinh doanh. Tuy nhiên, để nâng cao được giá trị lợi nhuận trong các năm tới chi
nhánh nên chú trọng phát triển đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng
đồng thời cũng thực hiện tốt những chủ trương của chính phủ về cho vay hỗ trợ lãi suất,
cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn nhằm kích cầu, chống suy giảm kinh tế, hỗ
trợ nhiều doanh nghiệp, cá nhân được hưởng nguồn vốn lãi suất thấp để đầu tư sản xuất
kinh doanh.


11

Chương 2:Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng
tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Sông Nhuệ.
2.1 Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sông Nhuệ.
Ở nước ta hiện nay, thanh toán bằng tiền mặt vẫn là hình thức thanh toán phổ
biến, chiếm tỉ trọng lớn trong khu vực doanh nghiệp và đại đa số trong thanh toán
khu vực dân cư; hầu hết các doanh nghiệp cả nhà nước lẫn tư nhân đều trả lương bằng
tiền mặt, các hộ kinh doanh chi trả dịch vụ bằng tiền mặt, nộp thuế bằng tiền mặt; số
người sử dụng dịch vụ ngân hàng chủ yếu là các doanh nghiệp lớn, lao động ở khu
vực có vốn đầu tư nước ngoài, nhân viên công sở có thu nhập cao và ổn định. Tuy
nhiên trong thời đại kinh tế, xã hội, trình độ dân trí đang dần đi lên hiện nay, các
phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đang được Chính phủ, Nhà nước và các
Ngân hàng khuyến khích áp dụng. Ngân hàng Công thương Việt Nam - chi nhánh
Sông Nhuệ cũng đang triển khai thực hiện và đã đạt được những kết quả nhất định.
Sau đây em xin trình bày về các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đang
được áp dụng tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Nhuệ.
Tại Việt Nam hiện nay có 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ
biến là: Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Thẻ thanh toán, và các hình thức thanh
toán khác. Tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Nhuệ, phân phối
giữa thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán dùng tiền mặt được biểu thị qua
bảng số liệu sau:
(Đơn vị: Triệu VNĐ)
2010

2011

2012

Tỷ lệ
Tỷ lệ
Doanh số
Doanh số
(%)
(%)
2468035,72 20,3% 1744395,946 10,5% 1386129,7
TTDTM
TTKDTM 9675905,58 79,7% 14932078,37 89,5% 17110491,1
Tổng TT 12143941,3 100% 16676474,32 100,0% 18496620,8
Bảng 2.1: Tình hình thanh toán tại Chi nhánh
Doanh số

Tỷ lệ
(%)
7,5%
92,5%
100,0%


12

Biểu đồ 2.1: Tình hình thanh toán tại Chi nhánh Sông Nhuệ
100,0%
80,0%
60,0%
40,0%
20,0%
0,0%
2010

201100,0%
TTDTM

2012

TTKDTM

Qua bảng trên ta thấy thanh toán không dùng tiền mặt luôn chiếm tỷ trọng cao
qua các năm: năm 2010 là khoảng 80%, năm 2011 là 89,5% và đặc biệt năm 2012 tỷ
trọng thanh toán không dùng tiền mặt đạt 92,5%. Điều đó chứng tỏ tính hữu dụng của
công cụ thanh toán không dùng tiền mặt trong ngiệp vụ thanh toán tại Chi nhánh. Có
sự tăng trưởng trong doanh số không dùng tiền mặt qua các năm xuất phát từ nhu cầu
thanh toán ngày càng tăng trong nền kinh tế, việc mở tài khoản cá nhân đã trở nên dễ
dàng và thuận tiện. Người dân đã dần thấy được tính hữu dụng trong việc sử dụng tài
khoản cá nhân cũng như việc sử dụng thẻ trong thanh toán. Bên cạnh đó phải kể đến
việc thanh toán giữa Chi nhánh với các ngân hàng và các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán hiện đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng là nhanh chóng, thuận tiện
và chính xác dựa trên việc ứng dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại.
Cụ thể ta sẽ đi xem xét rõ TTKDTM qua các hình thức đang được sử dụng tại
Ngân hàng Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Nhuệ.


13

(Đơn vị: Triệu VNĐ)
2010
Doanh số

2011
Tỷ trọng
Doanh số
(%)

2012
Tỷ
trọng
(%)
6,2%

Doanh số

8,1%
1.Séc
980.058,9
1.031.561,92
1.065.738,2
Séc chuyển
584.538,3
575.321,53
55,8%
607.200,3
59,6%
khoản
40,4%
Séc bảo chi 395.520,6
456.240,39
44,2%
458.537,9
2.Ủy
10.143.448
14.113.321
84,6%
15.563.713
83,5%
nhiệm chi
3.Ủy
276.259,5
337.789,3
2,0%
356.137,6
2,3%
nhiệm thu
4.
Thẻ
494.529,9
928.173,1
5,6%
1.225.868
4,1%
thanh toán
5. Thanh
249.645
265.629
1,6%
285.164
2,1%
toán khác
Tổng
12.143.941,3 100,0%
16.676.474,32 100,0% 18.496.620,8
Bảng 2.2: Doanh số các hình thức TTKDTM tại Chi nhánh Sông Nhuệ

Tỷ
trọng
(%)
6%
57,0%
43,0%
84,1%
1,9%
6,6%
1,5%
100,0%

Như vậy, trong các hình thức TTKDTM tại Chi nhánh Sông Nhuệ, doanh số
về hình thức Ủy nhiệm chi luôn chiếm một tỷ trọng rất cao so với các hình thức còn
lại, và luôn ổn định ở mức cao, luôn trên 80% tổng các hình thức TTKDTM. Ngược
lại, Ủy nhiệm thu, Séc, Thẻ thanh toán,… đều chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, khoảng trên
dưới 8%. Nguyên nhân là do đâu? Chúng ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu từng hình thức
trong phần dưới đây để hiểu rõ thực trạng hoạt động TTKDTM tại Ngân hàng Công
thương Việt Nam - chi nhánh Sông Nhuệ.
2.1.1 Séc
Séc là một trong những hình thức thanh toán không dùng tiền mặt rất hữu ích,
mặc dù séc đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, song đối với Việt
Nam việc thanh toán bằng séc được sử dụng rất hạn chế. Tuy nhiên từ sau NĐ 30/CP
ban hành quy định về phát hành và sử dụng Séc từng bước được đẩy mạnh dần dần
và phổ biến trong các giao dịch thanh toán, phần nào làmtăng khối lượng thanh toán
không dùng tiền mặt trong tổng số thanh toán chung của Ngân hàng mặc dù tỷ trọng
còn nhỏ. Thực trạng của hình thức Thanh toán Séc được biểu diễn qua bảng sau:


14

(Đơn vị: Triệu VNĐ)
2010

2011

Tỷ trọng
Doanh số
Séc

(%)

2012
Tỷ trọng

Doanh số

(%)

Tỷ trọng
Doanh số

(%)

980.058,9 8,1%

1.031.561,92 6,2%

1.065.738,2 6%

584.538,3 59,6%

575.321,53

55,8%

607.200,3

57,0%

Séc bảo chi 395.520,6 40,4%

456.240,39

44,2%

458.537,9

43,0%

Séc chuyển
khoản

Bảng 2.3: Tình hình thanh toán Séc
Từ đó, ta có Biểu đồ:
Biểu đồ 2.2: Tình hình thanh toán Séc tại Chi nhánh
100,0%
80,0%
60,0%
40,0%
20,0%
0,0%
2010

2011

Séc chuyển khoản

2012
Séc bảo chi

Mặc dù áp dụng nhiều hình thức thanh toán bằng Séc khác nhau nhưng đây là
hai hình thức thanh toán bằng Séc phổ biến và ảnh hưởng nhiều tới kết quả hoạt động
kinh doanh tại Chi nhánh Sông Nhuệ.
2.1.1.1 Séc chuyển khoản
Qua biểu đồ 2.2 ta thấy, Séc chuyển khoản được sử dụng nhiều hơn Séc bảo chi.
Biểu hiện của sự vượt trội này là doanh số thanh toán bằng Séc chuyển khoản năm
2010 là 584,5383 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 59,6%, năm 2011 là 575,321 tỷ đồng chiếm
55,8% và đến năm 2012 là 607,2 tỷ đồng, chiếm 57% trên tổng doanh số thanh toán
bằng Séc. Trong giai đoạn 2010-2012, tỷ trọng thanh toán bằng Séc chuyển khoản có
những chuyển biến đáng kể, giảm mạnh trong năm 2011 rồi tăng nhẹ vào năm 2012.


15

Séc chuyển khoản chỉ áp dụng ở hai phạm vi thanh toán (trong phạm vi địa bàn
một tỉnh, một thành phố). Tuy vậy với thủ tục đơn giản, không bắt buộc ký quỹ một
khoản tiền đã tạo điều kiện cho người dùng linh động hơn trong việc sử dụng đồng
tiền với mục đích riêng của mình. Đó cũng có thể chính là nguyên nhân khiến cho
Séc chuyển khoản được ưa chuộng và sử dụng nhiều hơn so với Séc bảo chi tại Ngân
hàng Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Nhuệ.
2.1.1.2 Séc bảo chi
Mặc dù có phạm vi thanh toán rộng hơn so với Séc chuyển khoản nhưng trên
số liệu thực tế giai đoạn 2010-2012 cho thấy Séc bảo chi luôn kém doanh số so với
Séc chuyển khoản. Tuy nhiên trong giai đoạn đó, Séc bảo chi đã tăng doanh số từ
395,5206 đến 458,5379 tỷ đồng, làm cho tỷ trọng tăng từ 40,4% lên 43%. Có thể
nhận thấy, trong giai đoạn 2010-2012, doanh số về hình thức thanh toán bằng Séc
không ổn định ; mặc dù tỷ trọng về Séc chuyển khoản giảm, Séc bảo chi tăng nhưng
hình thức thanh toán bằng Séc bảo chi vẫn thấp hơn nhiều so với Séc chuyển khoản.
Ngoài ra tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Nhuệ cũng
áp dụng hình thức thanh toán bằng Séc cá nhân, tuy nhiên hiện nay Séc cá nhân chỉ
dùng để thanh toán với những chủ thể có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, điều này
làm hạn chế tính linh hoạt của hình thức này. Mặt khác, những cá nhân có tài khoản
vẫn lúng túng, chưa thể phát hành Séc cá nhân rộng rãi vì đầu ra còn hạn chế, người
được thanh toán vẫn nghi ngại về tính an toàn và đảm bảo của hình thức này. Do đó,
tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Nhuệ, hình thức thanh toán
bằng Séc cá nhân còn rất hạn chế, và chỉ đạt được những kết quả rất nhỏ trong năm
2012 vừa qua, chỉ xấp xỉ 62 tỷ đồng.
2.1.2 Ủy nhiêm chi
Là lệnh của người trả tiền cho ngân hàng về việc trích chuyển tiền từ tài
khoản của mình sang tài khoản chủ nợ. Đây là 1 hình thức thanh toán khá phổ biến
trong nền kinh tế khi các nước bắt đầu chuyển sang nền kinh tế thị trường. Tại Ngân
hàng Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Nhuệ hiện nay, thanh toán bằng Ủy
nhiệm chi có thủ tục đơn giản, thuận tiện nên chiếm tỷ trọng lớn nhất, gần như lấn át
các hình thức TTKDTM khác.


16

(Đơn vị: Triệu VNĐ)
So sánh
Ủy
2010
2011
2012
2011-2010
2012-2011
nhiệm
Tuyệt đối %
Tuyệt đối %
chi
10.143.448 14.113.321 15.563.713 3.969.873 39,1% 1.450.392 10,3%
Bảng 2.4: Tình hình thanh toán Ủy nhiệm chi
Ta biểu diễn tổng quát qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.3: Doanh số thanh toán bằng Ủy nhiệm chi
16.000.000
14.000.000
12.000.000
10.000.000
8.000.000
6.000.000
4.000.000
2.000.000
0
2010

2011

2012

Ủy nhiệm chi

Theo bảng 2.4 có thể thấy hình thức thanh toán Ủy nhiệm chi tăng liên tục về
doanh số, góp phần làm tăng nhanh doanh số về TTKDTM của Chi nhánh. Năm 2010
đạt mức 10.143.448 triệu đồng nhưng đến năm 2011 tăng vọt lên 14.113.321 triệu
đồng, tức là tăng 39,1% so với năm 2010, và tới năm 2012 là 15.563.713 triệu đồng,
tăng 10,3% so với 2011. Đạt được mức doanh số này là do Ủy nhiệm chi được áp
dụng tiện lợi hơn Séc đối với việc áp dụng trả lương công nhân, trả lãi; còn dân cư và
hộ gia đình thì dùng thanh toán tiền hàng, mua bán chứng khoán, ngoại tệ, nộp thuế
các loại,… Rõ ràng người có nghĩa vụ trả tiền không thể đi đến từng nhà để trao Séc,
đối với việc đến Ngân hàng có tài khoản thụ hưởng để viết Ủy nhiệm chi thì đơn giản,
nhanh chóng, và tiết kiệm hơn.
Khác với Séc, Ủy nhiệm chi không thể dùng để rút tiền mặt mà chỉ cho phép
người sự dụng trong trường hợp thanh toán chuyển khoản. Ủy nhiệm chi cũng không
giao thư cho khách hàng, Chi nhánh hay Ngân hàng giao dich được thông báo thẳng,
do đó không tiềm ẩn rủi ro giả mạo. Khách hàng người thụ hưởng chỉ cần đến nơi chỉ


17

thị của Ngân hàng ký xuất Ủy nhiệm chi cùng mẫu chữ ký của người thụ hưởng. Các
doanh nghiệp hàng tháng cần trả lương cho nhân viên cũng có thể áp dụng hình thức
Ủy nhiệm chi. Ủy nhiệm chi rất phổ biến khi dùng chuyển tiền trong nước và ngoài
nước với mức phí áp dụng tại Chi nhánh theo quy định hiện hành.
Tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Nhuệ, hình thức thanh
toán bằng Ủy nhiệm chi ngày càng phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng. Ủy
nhiệm chi đã chứng tỏ tính ưu việt của mình so với các hình thức TTKDTM.
2.1.3 Ủy nhiệm thu
Uỷ nhiệm thu là lệnh của người thụ hưởng, ra lệnh cho ngân hàng thu tiền của
người mua hàng. Tại các Ngân hàng nói chung và tại Chi nhánh nói riêng, đây có thể
coi là hình thức sử dụng ít nhất trong các hình thức TTKDTM phổ biến. Tại Ngân
hàng Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông Nhuệ, ta tìm hiểu về hình thức Ủy
nhiệm thu qua bảng số liệu sau:
(Đơn vị: Triệu VNĐ)
So sánh
2011-2010
2012-2011
Ủy
2010
2011
2012
nhiệm
Tuyệt
Tuyệt
%
%
thu
đối
đối
276.259,5 337.789,3 356.137,6 61.530 22,3% 18.348 5,4%
Bảng 2.5: Tình hình thanh toán bằng Ủy nhiệm thu
Biểu đồ 2.4: Doanh số thanh toán Ủy nhiệm thu
500000
450000
400000
350000
300000
250000
200000
150000
100000
50000
0
2010

2011
Ủy nhiệm thu

2012


18

Nhìn chung Ủy nhiệm thu có phát triển nhưng với tốc độ chậm, chiếm tỷ trọng
rất nhỏ trong tổng TTKDTM. Tuy phát triển nhưng tính trên tổng doanh số
TTKDTM, Ủy nhiệm thu lại giảm từ 2010 là 2,3%, năm 2011 là 2% và tới năm 2012
chỉ còn 1,9%, điều đó chứng tỏ khách hàng đã sử dụng rất hạn chế hình thức này. Để
lý giải điều đó chúng ta có thể đưa ra 1 số nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó:
-

Hình thức Ủy nhiệm thu chỉ được áp dụng khi các chủ thể thanh toán đã

thoả thuận thống nhất dùng hình thức thanh toán Ủy nhiệm thu với những điều kiện
thanh toán đã ghi trong hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng.
-

Thủ tục thanh toán của hình thức này rất phức tạp, trải qua nhiều khâu:

khách hàng nộp Ủy nhiệm thu vào Ngân hàng ủy quyền nhờ thu hộ, Ngân hàng gửi
cho Ngân hàng của người trả tiền , Ngân hàng người trả tiền kiểm tra Ủy nhiệm thu,
số dư tài khoản cuả người trả tiền rồi trích tiền chuyển về Ngân hàng người thụ hưởng.
Lúc này Ngân hàng người thụ hưởng mới hạch toán các khoản thu chi, làm giảm tốc
độ thanh toán, người thụ hưởng nhận tiền chậm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
Do những hạn chế trên mà khách hàng của chi nhánh sử dụng hình thức này rất ít,
chủ yếu thanh toán cho những món có giá trị nhỏ có tính chất thường xuyên như: tiền
điện , tiền nước, điện thoại...
Ta có thể đưa ra sự so sánh giữa Ủy nhiệm chi và Ủy nhiệm thu thông qua
biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.5: So sánh giữa Ủy nhiệm chi và Ủy nhiệm thu
100,0%
90,0%
80,0%
70,0%
60,0%
50,0%
40,0%
30,0%
20,0%
10,0%
0,0%
1

2
Ủy nhiệm chi

3

Ủy nhiệm thu

Nhìn trên biểu đồ có thể thấy rõ sự chênh lệch giữa Ủy nhiệm chi và Ủy nhiệm
thu, mặc dù cả hai đều có sự tăng trưởng ổng định trong giai đoạn 2010-2012. Chính


19

sự ổn định đó đã không giúp cho doanh số về hình thức Ủy nhiệm thu đuổi kịp Ủy
nhiệm chi. Sự chênh lệch đó là do tính chất và cách thức sử dụng của mỗi hình thức.
Như đã trình bày ở trên, thủ tục của Ủy nhiệm thu hết sức phức tạp, rườm rà, không
phù hợp với nhiều hoạt động của Ngân hàng và khách hàng trong nền kinh tế thị
trường hiện nay, thường chỉ áp dụng đối với Kho bạc Nhà nước hoặc mua bán mang
tính chất nước ngoài.
2.1.4 Thẻ thanh toán
(Đơn vị: Triệu VNĐ)
Thẻ
thanh
toán

So sánh
2011-2010
2012-2011
2010
2011
2012
Tuyệt
Tuyệt
%
%
đối
đối
494.529,9 928.173,1 1.225.868 433.643 87,7% 297.695 32,1%
Bảng 2.6: Tình hình thanh toán bằng Thẻ thanh toán

Qua bảng số liệu trên ta thấy, số lượng thanh toán bằng Thẻ thanh toán tăng
vọt trong năm 2011 và tiếp tục tăng trưởng ổn định trong năm 2012. Ta biểu diễn dự
tăng trưởng đó qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.6: Doanh số thanh toán bằng Thẻ thanh toán
1400000
1200000
1000000
800000
600000
400000
200000
0
2010

2011

2012

Thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là hình thức mới phát triển và chỉ được đưa vào sử dụng từ năm
2008. Hiện nay, thanh toán bằng Thẻ ngày càng được quan tâm và chú trọng phát
triển. năm 2010, doanh số đạt được thanh toán bằng Thẻ thanh toán là 494.529,9 tỷ
đồng, năm 2011 là 928.173,1 tỷ đồng, và tới năm 2012 là 1.225.868 tỷ đồng. Có thể


20

nói trong giai đoạn 2010-2012, Chi nhánh cũng như Tổng công ty đã chú trọng vào
việc phát hành và ra mắt nhiều loại dịch vụ Thẻ, phù hợp với nhiều loại khách hàng
và đặc biệt, đi kèm còn có những khuyến mãi hay ưu đãi thu hút người tiêu dùng.
Song song đó, cơ sở vật chất để áp dụng hình thức thanh toán Thẻ thanh toán ngày
được nâng cấp và cải thiện, số lượng điểm chấp nhận thẻ được xây dựng, tăng lên
nhanh chóng. Ngoài ra việc nghiên cứu và đưa vào sử dụng các dịch vụ ngân hàng
điện tử như e-banking, home-banking, intenet-banking, mobile-banking,… cũng thu
hút được lượng lớn khách hàng tiềm năng, góp phần làm tăng trưởng doanh số thanh
toán qua Thẻ thanh toán, qua đó cải thiện tình hình TTKDTM của Chi nhánh.
2.1.5 Thanh toán khác
Hiện nay, ngoài các hình thức TTKDTM kể trên, tại Ngân hàng Công thương
Việt Nam - chi nhánh Sông Nhuệ còn áp dụng các hình thức thanh toán khác như: thu
hộ, chi hộ với mức phí 10.000 đồng/món. Hình thức này chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ,
khoảng trên dưới 2% trong giai đoạn 2010-2012 nhưng cũng góp phần làm tăng doanh
số trong TTKDTM của Chi nhánh.
2.2 Đánh giá chung
2.2.1 Những kết quả đạt được trong thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Sông
Nhuệ
Ý thức được tầm quan trọng của hoạt động TTKDTM, bằng những chủ trương
đúng đắn và đội ngũ cán bộ công nhân viên của mình, Ngân hàng Thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Sông Nhuệ đã đạt được những kết quả
không nhỏ trong việc phát triển dịch vụ, sản phẩm về hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt. Có thể nói trong giai đoạn 2010-2012, tổng doanh số về hoạt động
thanh toán không dùng tiền mặt đều tăng qua mỗi năm. Tuy nhiên trong giai đoạn
2011-2012 thì tăng trưởng chậm lại do ảnh hưởng của nền kinh tế bão hòa, khủng
hoảng và kém phát triển, kéo theo sự sụp đổ và sáp nhập của các doanh nghiệp, công
ty yếu kém. Đặc biêt, phát triển mạnh nhất trong thời kì này là thanh toán bằng Thẻ
thanh toán, số lượng tài khoản mở mới rất nhiều, đó là do sự nhanh nhạy và tức thời
của cán bộ công nhân viên đối với thị hiếu người tiêu dùng. Ngân hàng Thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam là một trong những thành viên của các tổ chức Thẻ
quốc tế như Visa, Mastercard,… và đang dần dẫn đầu về khối thẻ dịch vụ, nhờ đó,


21

Chi nhánh Sông Nhuệ cũng như các Chi nhánh khác có cơ hội mở rộng quan hệ khách
hàng và nâng cao doanh số của mình trong những năm tới.
2.2.2 Những hạn chế trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
Bên cạnh những kết quả kể trên, trong thời gian qua, có thể nói chất lượng thanh
toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - chi nhánh Sông
Nhuệ vẫn chưa cao và còn bộc lộ một số vấn đề cần được nghiên cứu và sửa đổi phù
hợp với thực tế và xu hướng phát triển chung. Cơ bản có thể kể đến:
- Danh mục thanh toán chưa phong phú, còn bó hẹp trong một số hình thức nhất
định. Phát triển không đồng đều giữa các hình thức TTKDTM, đó là do chưa tác động
rõ ràng và nhanh chóng tới khách hàng tiêu dùng. Đây không chỉ là vấn đề riêng đối
với Séc bảo chi mà là vấn đề chung của hệ thống Ngân hàng thương mại hiện nay.
- Khách hàng của Chi nhanh chưa sử dụng triệt để tác dụng và vai trò của
TTKDTM, nhiều khách hàng tham gia dùng Séc, Thẻ thanh toán nhưng mục đích vẫn
là rút tiền mặt rồi mới sử dụng, đó là do công tác tuyên truyền và hướng dẫn khách
hàng chưa hiệu quả thiếu chu đáo,và do đó chưa thành công, khách hàng vẫn còn lo
sợ sử dụng Séc về tính an toàn, e ngại sử dụng Thẻ tại các điểm chấp nhận thẻ.
- Tốc độ thanh toán chưa nhanh, còn nhiều thiếu sót như: cây ATM nuốt thẻ,
chậm trễ trong việc tương tác thẻ ATM,…
Những hạn chế trên có thể do các nguyên nhân kể sau:
 Nguyên nhân chủ quan:
-

Vận dụng Marketing ngân hàng vào thực tế còn hạn chế và chưa thực sự
đầu tư thỏa đáng.

-

Cơ sở vật chất vẫn chưa hoàn thiện, chi phí triển khai cơ sở lớn.

-

Trình độ đội ngũ công nhân viên chưa đồng đều, kĩ năng giao tiếp với
khách hàng còn hạn chế.

 Nguyên nhân khách quan:
-

Ngoài những nguyên nhân nêu trên, vấn đề mà Chi nhánh gặp phải trong
hoạt động TTKDTM chính là thói quen tiêu dùng tiền mặt của người dân
và những kiến thức đơn sơ, hạn hẹp vể TTKDTM. Từ xưa đến nay, con
người đã quen với việc mua bán, giao dịch bằng hình thức trao đổi tiềnhàng, dẫn đến tâm lý e ngại không muốn dùng các hình thức thanh toán


22

mới, khi mà chỉ giao hàng, còn tiền nằm trên tài khoản, hoặc đôi khi chính
người mua hàng cũng e ngại các thủ tục rườm rà trong hoạt động
TTKDTM.
-

Đối với việc TTKDTM, Nhà nước chưa có quy định ép buộc các doanh
nghiệp hay các ngành điện nước, viễn thông, thuế thực hiện hay tạo điều
kiện cho các dịch vụ thanh toán này; đồng thời hành lang pháp lý hiện
hành chưa thức sự đầy đủ và đảm bảo trong hoạt động thanh toán, làm
giảm sức ép đối với việc thanh toán không dùng tiền mặt. . Điều đó gây ra
một sự lãng phí lơn: chậm quay vòng vốn cho nền kinh tế, tốn chi phí bảo
quản tiền mặt và in ấn tiền mặt.

-

Ngoài ra, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh Sông
Nhuệ còn gặp phải sự cạnh tranh của các Chi nhánh và Ngân hàng khác
trên thị trường.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×