Tải bản đầy đủ

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Tiết 84- Tiếng Việt

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
Giúp học sinh nhớ được khái niệm và hiểu được phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật.
Phân biệt được phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các phong cách
ngôn ngữ khác.
Giúp học sinh vận dụng kiến thức về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
vào một số bài tập vận dụng.
2. Về kĩ năng
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, thẩm bình và sử dụng theo
phong cách ngôn ngữ nghệ thuật khi cần thiết.
Giúp học sinh có kĩ năng tích hợp các kiến thức về Văn, Tiếng Việt đã
học và tích hợp vốn thực tế.
3. Về thái độ
Hiểu và trân trọng những giá trị, ý nghĩa của những tác phẩm nghệ
thuật
4. Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
Năng lực tự học

Năng lực cảm thụ
Năng lực phân tích
Năng lực hợp tác
II.
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ CÂU HỎI/BÀI TẬP THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Nội dung

Thông hiểu

Nhận biết

Vận dụng thấp

Khái
niệm

Trình bày những
hiểu biết về ngôn
ngữ nghệ thuật?

Giải thích những
biểu hiện của
ngôn ngữ nghệ
thuật trong 1 văn
bản

Xác định điểm khác
biệt của ngôn ngữ
sinh hoạt và ngôn
ngữ nghệ thuật

Phạm vi
sử dụng

Nhận biết phạm
vi sử dụng của
ngôn ngữ nghệ
thuật


So sánh phạm vi sử
dụng của ngôn ngữ
nghệ thuật và ngôn
ngữ sinh hoạt

Vận dụng
cao


Phân loại

Chức
năng

Phân loại ngôn
ngữ nghệ thuật
trong các văn bản
nghệ thuật
Gọi tênnhững
chức năng của
ngôn ngữ nghệ
thuật?

Phân biệt điểm
giống và khác
nhau về chức năng
của ngôn ngữ
nghệ thuật và
ngôn ngữ sinh
hoạt

Xác định được chức
năng thông tin và
thẩm mĩ của ngôn
ngữ nghệ thuật ở 1
ví dụ cụ thể

III. Chuẩn bị
1. Học sinh
Sách Ngữ Văn lớp 10, tập 2, vở soạn
2. Giáo viên
Kế hoạch giảng dạy, giáo án điện tử, SGK Ngữ Văn 10 tập 2,...
IV. PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phát vấn
- Giảng bình
- Thuyết minh
- Kĩ thuật làm nhóm
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động 1- Khởi động (5 phút)
Giáo viên đưa bài tập tình huống
Nếu cho em thông tin trong một bản tin dự báo thời tiết như sau: Huế, mưa
to. Em sẽ dùng ngôn ngữ sinh hoạt để truyền tải cho người nghe như thế nào?
Cùng với thông tin ấy, những Tố Hữu đã truyền đến cho người đọc bằng tất
cả tình yêu thương và sự gắn bó sâu nặng với quê hương qua 2 câu thơ:
“ Nỗi niềm chi rứa Huế ơi
Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên”
Vậy cách truyền đạt của Tố Hữu có gì khác với chúng ta? Tác giả đã sử dụng
ngôn ngữ gì để truyền tin? Ngôn ngữ đó có gì đặt biệt? Để trả lời những câu
hỏi ấy chúng ta sẽ tìm hiểu bài phong cách ngôn ngữ nghệ thuật để hiểu rõ
hơn
 Hoạt động 2- Hình thành kiến thức
1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ngôn ngữ nghệ thuật


- Mục tiêu: nắm được khái niệm, phạm vi sử dụng, phân loại và chức năng
của ngôn ngữ nghệ thuật
- Cách thức tiến hành: tổ chức hoạt động nhóm
Giáo viên chia lóp thành 4 nhóm với 4 nhiệm vụ như sau
+ Nhóm 1: Cho hai ngữ liệu sau và yêu cầu học sinh nhận xét về ngôn ngữ sử dụng
trong ngữ liệu
+ ngữ liệu 1: “ sen là loại cây mọc ở dưới nước, lá to tròn, hoa màu hồng hay trắng,
nhị vàng, hạt dùng đề ăn ( theo Nguyễn Như Ý- từ điển Tiếng Việt)”
+ ngữ liệu 2:

“Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”( ca dao)

Và trả lời câu hỏi “ vậy ngôn ngữ nghệ thuật là gì?”
+ Nhóm 2 với nhiệm vụ “nêu phạm vi sử dụng của ngôn ngữ nghệ thuật và nêu ví
dụ minh họa cho từng loại phạm vi ”
+ Nhóm 3 hoàn thành bảng sau(nối những tác phẩm ở cột A với thể loại tương ứng
ở cột B) Cho biết trong các thể loại trong ví dụ trên, các thể loại nào thuộc ngôn
ngữ tự sự/Ngôn ngữ thơ/ Ngôn ngữ sân khấu? Và cho biết ngôn ngữ nghệ thuật
được chia làm mấy loại?
A.TÁC PHẨM
1.Tấm Cám
2. Hồi trống cổ thành
3. Nhưng nó phải bằng hai mày
4. Độc tiểu Thanh kí
5. Bến quê
6.Romeo và Juliet
7. Đồng chí
8. “ Chồng người đi ngược về xuôi
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo”
9. Thị Mầu lên chùa

B. THỂ LOẠI
a.Truyện cổ tích
b.Truyện cười
c.Truyện ngắn
d.Tiểu thuyết
e.Thơ đường luật
g. Thơ tự do
h. Ca dao
i. Kịch
k. Chèo


+ Nhóm 4 GV đưa ngữ liệu và đưa phát vấn:
“Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”( ca dao)
Mục đích của bài ca dao về cây sen trong SGK có phải là cung cấp kiến thức về
cây sen, hay có mục đích gì khác? Vậy, ngôn ngữ nghệ thuật thực hiện chức năng
gì? Theo em, chức năng nào quan trọng hơn?
- Sản phẩm: học sinh nắm được khái niệm, phạm vi sử dụng, phân loại và
chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật
- Thời gian : 10 phút
Hoạt động của giáo
viên
Gv giao nhiệm vụ tìm
hiểu về khái niệm,
phạm vi sử dụng, phân
loại và chức năng của
phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật cho học sinh
qua hình thức hoạt
động nhóm
+ GV chia lớp thành 4
nhóm
+ GV phát bảng học
tập cho 4 nhóm
Giáo viên mời đại diện
từng nhóm lên trình
bày sản phẩm của
nhóm mình
Giáo viên nhận xét,
bình giảng

Hoạt động của
học sinh
Học sinh mỗi
nhóm hình thành
kiến thức bằng
cách trả lời yêu
cầu của giáo
viên đưa ra vào
bảng học tập với
yêu cầu cho sẵn
+ Đại diện từng
nhóm lên trình
bày phần kiến
thức đã hoàn
thành của nhóm,
các nhóm khác
phản biện, nhận
xét, góp ý

Nội dung cần đạt
I.Ngôn ngữ nghệ thuật
1. Khái niệm
Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ
gợi hình gợi cảm được dùng trong
văn bản nghệ thuật
2.Phạm vi sử dụng
- Thường được sử dụng trong văn
bản nghệ thuật
- Văn bản thuộc phong cách ngôn
ngữ khác: văn bản chính luận, văn
bản báo cáo,...
- Trong lời ăn tiếng nói hằng ngày
3.Phân loại
Ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật
được chia làm 3 loại:
Ngôn ngữ tự sự trong truyện tiểu
thuyết, bút kí, kí sự, phóng sự,...
Ngôn ngữ thơ trong ca dao, vè, thơ
( nhiều thể loại khác nhau),...
Ngôn ngữ sân khấu trong kịch,
chèo, tuồng,...

Năng lực
cần đạt
Năng lực
tìm hiểu
Năng lực
phân tích
Năng lực
hợp tác,
trình bày,
báo cáo


4.Chức năng
Ngôn ngữ nghệ thuật có 2 chức
năng
+ Chức năng thông tin: cung cấp
kiến thức, thông tin về những sự
vật hiên tượng
+ Chức năng thẩm mĩ: biểu thị cái
đẹp và khơi gợi nuôi dưỡng cảm
xúc thẩm mĩ ở người nghe, người
đọc
+ Chức năng thẩm mĩ quan trọng
hơn vì nó biểu hiện cái đẹp, khơi
gợi nuôi dưỡng thẩm mĩ ở người
đọc và là đặc trưng của ngôn ngữ
nghệ thuật. Và trong ngôn ngữ
nghệ thuật có phẩm chât thẩm mĩ
do sự lựa chọn sắp xếp trau chuốt
của người sử dụng theo các mục
đích thẩm mĩ khác nhau
 Hoạt động 3- Luyện tập (10 phút)
Hoàn thành bài tập 3/101 SGK
Lựa chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để đưa vào chỗ trống
trong các câu văn, câu thơ sau và giải thích lí do lựa chọn từ đó
a) “ Nhật kí trong tù” /.../ một tấm lòng nhớ nước. (theo Hoài
Thanh)
(biểu hiện, phản ánh, thấm đượm, canh cánh, bộc lộ,...)
b) Ta tha thiết tự do dân tộc
Không chỉ vì một dải đất riêng
Kẻ đã /.../ trên mình ta thuốc độc
/.../ màu xanh cả Trái Đất thiêng. (theo Tố Hữu)
- Dòng 3 (gieo, vãi, phun, rắc)
- Dòng 4 (hủy, diệt, tiêu, triệt, giết)
Đáp án: câu a lựa chọn từ canh cánh vì đây là từ diễn tả ý nghĩa thường
trực, dây dứt, trăn trở, băn khoăn, nó chứa đựng nét nghĩa cảm xúc, phù
hợp với tâm trạng của tác giả, sát với ngữ cảnh


Câu b chọn từ rắc và triệt vì thể hiện hành động đáng căm giận, sát nghĩa
với ngữ cảnh và đảm bảo luật thơ
 Giáo viên sử dụng bảng phụ ( mỗi bàn 1 bảng phụ) và yêu cầu các
em điền vào các ô trống
Tiêu chí
loại hình Ngôn ngữ sinh hoạt
Khái niệm
Phạm vi sử dụng
Phân loại
Chức năng

Ngôn ngữ nghệ thuật

Đáp án
Tiêu chí
Khái niệm

loại hình Ngôn ngữ sinh hoạt
Là lời ăn tiếng nói hằng ngày

Phạm vi sử dụng

Trong cuộc sống hằng ngày

Phân loại

Dạng nói và dạng viết
Dạng lời nói mô phỏng, tái hiện văn
bản văn học
Chức năng thông tin

Chức năng

Ngôn ngữ nghệ thuật
Là ngôn ngữ gợi hình
gợi cảm
Chủ yêu trong văn bản
nghệ thuật
Ngôn ngữ tự sự
Ngôn ngữ thơ
Ngôn ngữ sân khấu
Chức năng thông tin
và thẩm mĩ

 Hoạt động 4- Vận dụng, tìm tòi mở rộng
Phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
VI. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
Nắm được khái niệm, phạm vi sử dụng, phân loại và chức năng của ngôn ngữ
nghệ thuật
Soạn bài mới “ phong cách ngôn ngữ nghệ thuật” (tiết 2 )

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực tập


Huỳnh Thị Thủy

Lê Thị Thu Ly



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×