Tải bản đầy đủ

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢICHI NHÁNH HẢI PHÒNG

i
LỜI CAM ĐOAN
Thông qua quá trình nghiên cứu thực tế với các dự liệu thu thập của
Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi Nhánh Hải Phòng và sự phân tích một
cách trực quan, độc lập của bản thân, tôi xin cam đoan đã viết luận văn
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải - Chi
Nhánh Hải Phòng” và không sao chép từ luận văn của ai.
Các số liệu thu thập được, các kết quả nêu trong luận văn là đáng tin
cậy, có sự chọn lọc kỹ càng, đảm bảo đúng quy định và có tính kế thừa từ các
báo cáo của Ngân hàng TMCP Hàng Hải - Chi Nhánh Hải Phòng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam kết trên.
Hải Phòng, ngày

, tháng 05, năm 2017
Tác giả


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu, xây dựng đề cương và hoàn chỉnh bài luận
văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện hết mực từ các Giảng

viên Trường Đại học Đại Nam đặc biệt, với sự chỉ bảo tận tình, sâu sát của
Giảng viên TS Phùng Thị Trung tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các
Giảng viên Khoa Tài Chính Ngân Hàng, Ban Giám Hiệu Trường Đại học Đại
Nam đã giúp tôi đã học hỏi được rất nhiều trong việc nâng cao kiến thức
chuyên môn nghiệp vụ và nhiệm vụ hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp.
Bên cạnh đó, để có được những dữ liệu chính xác và tin cậy, tôi xin
chân thành gửi lời cám ơn đến Ban Giám đốc Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Chi nhánh Hải Phòng cùng các đồng nghiệp đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi rất nhiều.
Tôi mong muốn bản luận văn này sẽ đóng góp những giải pháp thiết
thực, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng TMCP Hàng
Hải – Chi Nhánh Hải Phòng. Tuy nhiên, bài luận văn vẫn có những thiếu sót
nhất định, tôi rất mong nhận được sự quân tâm, đóng góp của các Giảng viên,
các đồng nghiệp và những người quan tâm đến lĩnh vực này.
Xin kính chúc các Giảng viên có sức khỏe tốt, luôn tâm huyết với nghề,
có nhiều đóng góp to lớn trong sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo của đất nước.
Chân thành cảm ơn!
Hải phòng, ngày

tháng 05 năm 2017

Tác giả
Đặng Thị Thu Hường


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................................i
DANH MỤC HÌNH..............................................................................................................v
6. Những đóng góp mới của luận văn..................................................................................3
Nội dung hoạt động của chi nhánh....................................................................................36
Sơ đồ bộ máy quản lý..........................................................................................................37
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận..............................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................100

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ACB
AFTA
BIDV
BTA


CN
CRM
DV
ECM
EXIMBANK

Giải thích
Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
Khu vực Thương mại tự do ASEAN
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt
Nam
Hiệp định thương mại song phương
Chi nhánh
Customer Relationship Management (Quản lý quan hệ
khách hàng)
Dịch vụ
Enterprise content management (Quản lý nội dung
doanh nghiệp)
Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu


iv
GDP
KPI
MSB
NH
NH TMCP
NHNN
NHPH
NHTM
NLCT
PGD
PIN
POS

Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
Chỉ số đo lường kết quả hoạt động
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam
Ngân hàng
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng thương mại
Năng lực cạnh tranh
Phòng giao dịch
Mã số thẻ
Point of Sale (Các máy chấp nhận thanh toán thẻ)

SACOMBANK

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín

SHB

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

TECHCOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
TMCP
TNHH
VCB
Vietcom Bank
VIETINBANK
VIP
WTO

Thương mại cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Very Important Person (Nhân vật rất quan trọng)
World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế
giới)


v

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.2. Mối quan hệ giữa lợi thế cạnh tranh với chiến lược cạnh tranh,
khả năng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh......Error: Reference source not
found
Hình 1.3. Mô hình lý thuyết các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của
ngân hàng..................................................Error: Reference source not found


vi


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ Error:
Reference source not found
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần
Hàng Hải chi nhánh Hải Phòng giai đoạn từ 2013 - 2016.......Error: Reference
source not found
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh các sản phẩm thẻ của Ngân hàng thương mại cổ
phần Hàng Hải..............................................Error: Reference source not found
Bảng 2.4. Thực trạng nhân lực tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
chi nhánh Hải Phòng.....................................Error: Reference source not found
Bảng 2.5. Mức độ quan trọng của các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng
dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải chi nhánh
Hải Phòng.....................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.6. Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ.............Error:
Reference source not found
của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Hải Phòng.....Error: Reference
source not found
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến năng lực cạnh tranh
của ngân hàng...............................................Error: Reference source not found
Bảng 2.8. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của các ngân hàng trên địa bàn. .Error:
Reference source not found


viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Ngân hàng thương mại cổ
phần Hàng Hải chi nhánh Hải Phòng.......Error: Reference source not found


ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Thị phần huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần
Hàng Hải chi nhánh Hải Phòng so với 04 đối thủ cạnh tranh trên địa bànError:
Reference source not found
Biểu đồ 2.2. Thị phần cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng
Hải chi nhánh Hải Phòng so với 04 đối thủ trên địa bàn.........Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.3. Thị phần thanh toán xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại
cổ phần Hàng Hải chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2013- 2016...............Error:
Reference source not found


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thời kỳ hội nhập quốc tế luôn mở ra những thuận lợi đan xen với các
thách thức cho các ngân hàng trong nước. Đặc biệt, bên cạnh sự hợp tác cùng
phát triển ngành tài chính, tiền tệ, các ngân hàng trong nước còn chịu áp lực
cạnh tranh khốc liệt từ không những từ các ngân hàng trong nước mà còn từ
các ngân hàng nước ngoài trong việc nâng cao lợi nhuận, giành giật khách
hàng, tăng thị phần tín dụng và vươn tầm ảnh hưởng.
Muốn phát triển bền vững, lâu dài, các ngân hàng trong nước luôn phải
tự đổi mới, đề ra nhiều giải pháp tích cực, có tầm nhìn chiến lược nhưng cũng
phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và tuân thủ các tiêu
chuẩn quốc tế trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Vì vậy, nâng cao năng
lực cạnh tranh cho ngân hàng đã trở thành mục tiêu cao nhất mà Ban lãnh đạo
ngân hàng hướng tới, góp phần xây dựng, phát triển một hệ thống ngân hàng
bền vững, có tính cạnh tranh cao.
Là ngân hàng dẫn đầu về những sản phẩm dịch vụ tiện ích mà nổi bật
là các phương tiện thanh toán thẻ, ngân hàng trực tuyến…(lấy các số liệu: số
thẻ phát hành, thẻ tín dụng, cây ATM...). Tuy nhiên, Ngân hàng Hàng Hải –
Chi Nhánh Hải Phòng (Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải chi nhánh
Hải Phòng) cũng chịu áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng khác trên
địa bàn rộng lớn như: Vietin Bank, Vietcom Bank, ACB… Chính vị vậy, việc
đánh giá nghiêm túc vị thế cạnh tranh hiện nay và nghiên cứu khả năng nâng
cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng của Ngân hàng
Hàng hải Chi nhánh Hải Phòng là hết sức cần thiết.
Với những yêu cầu cấp thiết như ở trên, tôi chọn đề tài “Nâng cao
năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam – Chi
nhánh Hải Phòng” với hy vọng đóng góp một phần cho sự phát triển của các
ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng Hàng hải – Chi nhánh Hải


2
Phòng nói riêng trong thời gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Hàng Hải – Chi nhánh
Hải Phòng. So sánh, phân tích những lợi thế, thách thức của Chi nhánh trước
sự cạnh tranh khốc liệt của các ngân hàng khác, từ đó, đưa ra các giải pháp
hiệu quả nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Hàng Hải – Chi
nhánh Hải Phòng( Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải chi nhánh Hải
Phòng).
- Mục tiêu cụ thể:
+ Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của
NHTM.
+ Đánh giá năng lực cạnh tranh( NLCT) của Ngân hàng thương mại cổ
phần Hàng Hải chi nhánh Hải Phòng.
+ Đánh giá NLCT của Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần
Hàng Hải chi nhánh Hải Phòng thông qua khảo sát ý kiến thăm dò từ phía
khách hàng.
+ Đề ra các giải pháp nâng cao NLCT hiện có của Ngân hàng thương
mại cổ phần Hàng Hải chi nhánh Hải Phòng trong giai đoạn tới.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của ngân hàng Ngân
hàng thương mại cổ phần Hàng Hải chi nhánh Hải Phòng.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề ra giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao NLCT
của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải chi nhánh Hải Phòng dựa trên
các số liệu thu thập trong giai đoạn 2013-2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các báo cáo thường niên, bản công
bố thông tin, tạp chí, cơ quan thống kê… từ đó phân tích các ưu nhược điểm
trong thực trạng kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải


3
chi nhánh Hải Phòng.
- Số liệu sơ cấp: Thông qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp khách hàng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải chi nhánh Hải Phòng, các Ngân
hàng đối thủ cạnh tranh.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
thương mại?
- Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại
cổ phần Hàng Hải chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2013 – 2016 là gì?
- Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương
mại cổ phần Hàng Hải chi nhánh Hải Phòng đến năm 2020?
6. Những đóng góp mới của luận văn
Về mặt lý luận: luận văn đã hệ thống hóa lý luận về năng lực cạnh tranh
của ngân hàng và các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân
hàng thương mại.
Về mặt thực tiễn: luận văn đã đưa ra cái nhìn tổng quan trực diện về
hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải chi nhánh
Hải Phòng. Từ đó luận văn đã đề xuất một số biện pháp nâng cao NLCT của
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải chi nhánh Hải Phòng trên thị
trường tài chính kinh tế trước sự cạnh tranh của các Ngân hàng khác trên cùng
địa bàn kinh doanh.
7. Tổng quan các công trình nghiên cứu


4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại( NHTM)
- Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
+ Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên
cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài
chính.
+ Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng
thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là
nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức
khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết
khấu, tín dụng và tài chính”.
+ Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7 Điều 20
đã xác định "Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ,
làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp
tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán" và trong các loại hình tổ chức tín
dụng thì " ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu
và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và
sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm
phương tiện thanh toán.
- Từ những nhận định trên có thể thấy Ngân hàng Thương mại là một
trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ
tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch
vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả
mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.


5
1.1.2. Chức năng của NHTM
- Chức năng trung gian tín dụng:
Được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng Thương mại đóng
vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức
năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng
vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất
nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham
gia: người gửi tiền và người đi vay...
- Chức năng trung gian thanh toán:
+ Ở đây Ngân hàng Thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh
nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như
trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các
khoản thu khác theo lệnh của họ.
+ Các Ngân hàng Thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương
tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ
thanh toán, thẻ tín dụng... Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình
phương thức thanh toán phù hợp. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy
lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ
đó góp phần phát triển kinh tế.
- Chức năng tạo tiền:
+ Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của Ngân
hàng Thương mại. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu
chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các Ngân hàng Thương mại với
nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện
chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
+ Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của
Ngân hàng Thương mại là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông


6
qua chức năng này, hệ thống Ngân hàng Thương mại đã làm tăng tổng phương
tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã
hội. Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của
ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với Ngân hàng Thương mại. Do vậy,
ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế
lớn.
1.1.3. Các dịch vụ Ngân hàng
1.1.3.1. Nhóm dịch vụ huy động vốn
Nhóm dịch vụ huy động vốn thực hiện chức năng tạo thêm nguồn
vốn kinh doanh cho ngân hàng. Về phía khách hàng, bên cạnh việc được
hưởng lợi tức, khách hàng còn được cung ứng các dịch vụ khác như dịch vụ
ngân quỹ, thu chi tài chính, phát hành séc … Bao gồm các dịch vụ chính
sau:
Dịch vụ nhận tiền gửi tiết kiệm và thanh toán:
Dịch vụ nhận tiền gửi và thanh toán là loại dịch vụ huy động nguồn
tiền tạm thời nhàn rỗi của khách hàng và thực hiện chi trả theo yêu cầu của
khách hàng. Dịch vụ được phân loại tùy thuộc vào kỳ hạn gửi, đối tượng
gửi và hình thức trả lãi.
Các loại giấy tờ có giá:
Đây là dịch vụ huy động vốn trên thị trường tài chính thông qua việc
phát hành chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu ngân hàng để thu hút nguồn tiền
đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp
luật. Hiện nay, để tăng tính cạnh tranh dịch vụ, các Ngân hàng Thương mại
phát hành giấy tờ có giá vời nhiều loại kỳ hạn khác nhau, lãi suất khác
nhau.
1.1.3.2. Nhóm dịch vụ sử dụng vốn:
Dịch vụ sử dụng vốn thực hiện chức năng tạo ra thu nhập chính cho
ngân hàng. Bao gồm một số dịch vụ chính sau:
- Chiết khấu giấy tờ có giá và cho vay thương mại:


7
Đây là dịch vụ truyền thống của các Ngân hàng Thương mại với mục
đích cung cấp vốn cho khách hàng, bao gồm khách hàng cá nhân, doanh
nghiệp có mục đích kinh doanh, tiêu dùng, sản xuất … không trái với các
quy định của pháp luật hiện hành.
Ngoài ra, các Ngân hàng Thương mại còn chiết khấu các loại giấy tờ
có giá với mục đích đa dạnh hóa các loại hình dịch vụ cho vay thương mại
với kỳ hạn vay và lãi suất vay linh động.
- Cho vay tiêu dùng:
Là loại hình cho vay nhằm giải quyết các nhu cầu tiêu dùng hợp pháp
của cá nhân, hộ gia đình. Với hình thức cho vay linh hoạt về cả kỳ hạn và
lãi suất, Ngân hàng Thương mại có cơ hội tăng thêm lượng khách hàng sử
dụng dịch vụ của mình dưới hình thức “bán chéo”, như: sử dụng tài khoản
thanh toán, thanh toán thẻ, các tiện ích trên của ngân hàng hiện đại.
- Cho thuê tài chính:
Các Ngân hàng Thương mại mua máy móc thiết bị và cho khách
hàng có nhu cầu thuê lại. Sau thời hạn cho thuê kết thúc, khách hàng được
quyền ưu tiên mua lại. Với loại hình này, gần giống như nghiệp vụ cho vay
có thế chấp bằng tài sản bằng máy móc thiết bị nhưng điều khác biệt cơ
quản là những tài sản này thuộc quyền sở hữu của ngân hàng.
1.1.3.3. Nhóm dịch vụ thanh toán và dịch vụ ngân hàng hiện đại:
Các Ngân hàng Thương mại đang chú trọng phát triển nhóm dịch vụ
này vì thu nhập từ nhóm này mang lại đang ngày càng chiếm tỷ trọng cao
trong tồng thu nhập của ngân hàng nhưng rủi ro gần như là không có. Nhóm
dịch vụ này bao gồm:
- Thanh toán trong nước, thu chi hộ và quản lý quỹ.
- Thanh toán quốc tế, chuyển tiền quốc tế, kinh doanh ngoại tệ.
- Các dịch tư vấn tài chính, ủy thác đầu tư.
- Các tiện ích của ngân hàng hiện đại: thanh toán trực tiếp trên mạng,
hệ thống thanh toán tự trong trên ATM, trên mạng Internet, thanh toán tại


8
các điểm chấp nhận thẻ khi mua hàng hóa...
1.1.4. Các đặc điểm dịch vụ ngân hàng và hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Thương mại
1.1.4.1. Các đặc điểm của dịch vụ ngân hàng:
- Tính vô hình:
Đây là đặc trưng phân biệt chính với sản phẩm thông thường. Là một
sản phẩm dịch vụ nên khách hàng không thể cảm nhận trực tiếp bẳng các
giác quan như các sản phẩm thông thường. Nên khách hàng rất khó đánh
giá chất lượng trước khi mua và chỉ cảm nhận được chất lượng trong quá
trình mua và sau khi sử dụng. Chính vì vậy, uy tín của ngân hàng và cũng
như sự tin tưởng của khách hàng ảnh hưởng lớn đến quyết định mua hàng
của khách hàng.
- Tính không tách biệt và không thể lưu trữ:
Dịch vụ ngân hàng được tạo ra và tiêu dùng đồng thời nên không thể
dự trữ để cung cấp trong tương lai. Vì vậy, đòi hỏi các ngân hàng phải có
mạng lưới phân phối đủ rộng để đảm dịch vụ được tạo ra theo kịp với nhu
cầu của khách hàng.
- Tính không đồng nhất:
Tính không đồng nhất thể hiện qua mức độ biến thiên cao của chất
lượng trong quá trình cung cấp. Chất lượng dịch vụ ngân hàng phụ thuộc
nhiều vào sự tác động qua lại giữa nhân viên ngân hàng và khách hàng. Nên
cùng một dịch vụ, chất lượng sẽ khác nhau nếu được cung cấp bởi các nhân
viên khác nhau hoặc được đánh giá bởi khách hàng khác nhau.
- Các dịch vụ ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với nhau:
Các dịch vụ ngân hàng vừa tranh giành nguồn lực lại vừa bổ sung
nguồn lực cho nhau. Cụ thể: nhóm dịch vụ sử dụng vốn phụ thuộc nhiều
vào kết quả hoạt động của nhóm dịch vụ huy động vốn. Ngược lại, nhóm
dịch vụ sử dụng vốn hiệu quả sẽ làm tăng tính cạnh tranh cho nhóm huy


9
động vốn...
Chính vì vây, khi một khách hàng đánh giá dịch vụ của ngân hàng,
đều dựa trên đánh giá chung sau khi đã sử dụng nhiều dịch vụ của ngân
hàng nên từng dịch vụ nhỏ của từng nhóm dịch vụ đều có yếu tố quyết định
chất lượng cung cấp dịch vụ và uy tín của ngân hàng.
1.1.4.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại:
- Cấu trúc tài sản, cơ cấu kinh doanh và nguồn sinh lợi nhuận có tính
đặc thù riêng:
Với loại hình kinh doanh đặc thù là tiền và các giấy tờ có giá nên cấu
trúc tài sản khác biệt so với cấu trúc tài sản của các doanh nghiệp phi tài chính
khác: tài sản chủ yếu là tài sản tài chính. Cơ cầu vốn kinh doanh gồm phần
lớn là vốn huy động từ bên ngoài và một phần nhỏ là vốn tự có của ngân
hàng. Nguồn gốc sinh lời cũng khác so với các doanh nghiệp phi tài chính:
Ngân hàng Thương mại chủ yếu kiếm lợi nhuận từ hoạt động cho vay và đầu
tư.
- Khách hàng vừa là người cung ứng, vừa là người tiêu thụ:
Khách hàng có thể cho ngân hàng vay các khoản tiền tạm thời nhàn
rỗi thông qua nghiệp vụ huy động vốn, đồng thời cũng cho vay lại khách
hàng khi nhu cầu sử dụng vốn vay hợp pháp thông qua việc cấp tín dụng.
- Quan hệ với khách hàng chủ yếu dựa trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau:
Uy tín là yếu tố được đặt lên hàng đầu trong hầu hết các mối quan hệ
kinh doanh thông thường. Riêng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, uy
tín càng đóng vai trò quyết định hơn. Điều này được lý giải bởi:
+ Giá bán dịch vụ: phí dịch vụ, lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi …
thường nhỏ hơn nhiều so với giá trị dịch vụ nên sự bù đắp khi xảy ra rủi ro
là thấp.
+ Do tính chất vô hình của dịch vụ ngân hàng, khách hàng thường
không được thử trước khi sử dụng nên quyết định sử dụng chủ yếu dựa vào
niềm tin.


10
+ Mối quan hệ trên thường bắt nguồn từ tính chất thông tin không
cân xứng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Chế độ bảo hộ độc quyền cho dịch vụ ngân hàng hầu như không
có:
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại, các dịch vụ
ngân hàng thường không có quy chế bảo hộ độc quyền. Vì vậy, các đối thủ
cạnh tranh dễ dàng thực hiện cung cấp các dịch vụ tương tự của đối thủ nếu
dịch vụ đó không trái với các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
- Môi trường kinh doanh nhạy cảm với thông tin:
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại thường chịu tác
động rất lớn bởi các thông tin từ thị trường. Khách hàng dễ mất niềm tin khi
tiếp nhận những thông tin bất lợi với Ngân hàng. Điều này có thể dẫn đến
tình trạng rút tiền hàng loạt và đẩy ngân hàng vào tình trạng mất khả năng
thanh toán, thậm chí phá sản.
- Môi trường hoạt động có tính hợp tác cao:
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đòi hỏi phải hợp tác chặt chẽ
với các ngân hàng khác. Sự hợp tác giúp chia sẻ rủi ro kinh doanh và cùng
cung cấp dịch vụ cho khách hàng, tránh tình trạng: sự phá sản của một ngân
hàng làm lung lay toàn bộ hệ thống ngân hàng.
- Môi trường hoạt động chịu tác động lớn của các yếu tố bên ngoài:
Chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Chính phủ. So với với các ngành
nghề khác, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng chịu sự giám sát
cao nhất với mục tiêu:
+ Đảm bảo an toàn cho các khoản tiết kiệm của công chúng.
+ Kiểm soát khả năng “tạo tiền” của các Ngân hàng Thương mại và
định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại có lợi cho sự
phát triển của cả nền kinh tế.
+ Đảm bảo bình đẳng và công khai cho công chúng trong việc tiếp cận
các dịch vụ mà Ngân hàng Thương mại cung cấp.


11
Chịu tác động của nhiều loại rủi ro như: rủi ro lãi suất, rủi ro tín
dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro chính sách . . .
Chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố môi trường bên ngoài như tình hình
phát triển kinh tế, hệ thống pháp luật, văn hóa tiêu dùng, công nghệ, môi
trường cạnh tranh cùng ngành ...
- Môi trường hoạt động chịu sự chi phối mạnh của yếu tố công nghệ:
Bên cạnh yếu tố con người, công nghệ chính là chìa khóa quan trọng
để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày nay. Công
nghệ bao gồm những công nghệ mang tính tác nghiệp như: hệ thống thanh
toán điện tử, hệ thống ATM, các máy POS ... và công nghệ quản lý như: hệ
thống thông tin quản lý nội bộ, hệ thống quả lý rủi ro, hệ thống thanh toán
trực tuyến ...
Ứng dụng công nghệ cho phép Ngân hàng kiểm soát hiệu quả hơn
hoạt động kinh doanh, rút ngắn thời gian cung cấp dịch vụ và cung cấp
nhiều tiện ích hơn cho khách hàng.
Với sự phát triển mạnh của công nghệ thông tin, hệ thống ATM, máy
POS, và internet banking đang dần thay thế một số nhân viên ngân hàng.
1.2. Khái niệm về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh
1.2.1. Khái niệm cạnh tranh
Cho đến nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh:
Tiếp cận dưới góc độ chủ thể cạnh tranh, từ điển Bách khoa Việt Nam
(tập 1) ghi nhận: “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa
những người sản xuất hàng hóa, giữa các doanh nhân, các nhà kinh doanh
trong nên kinh tế thị trường bị chi phối bởi quan hệ cung-cầu, nhằm tránh các
điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường có lợi nhất”. [15, tr. 13].
Theo Gary Hamel, bản chất của cạnh tranh và thậm chí bản chất của
khách hàng đã thay đổi, vì thế cạnh tranh trong thế giới kinh doanh hiện nay
không phải là cuộc chiến giữa các đối thủ đang tồn tại trong một ngành có


12
ranh giới cấu trúc rõ ràng nhằm phân chia thặng dư kinh tế theo mô hình viên
kim cương của Porter. Theo ông, cuộc chiến hiện nay là dành những cơ hội
tương lai, vì thế không thể dùng sơ đồ “5 yếu tố cạnh tranh” của Porter để
phân tích và lên kế hoạch kinh doanh, mà là khả năng nắm bắt các cơ hội
trong tương lai chính là điều quyết định then chốt, vì chúng ta không thể đón
đầu tương lai bằng những công cụ của quá khứ [2, tr. 10-11].
Từ những khái niệm trên, cạnh tranh là tập hợp các hành vi của các chủ
thể kinh tế nhằm thích ứng với môi trường kinh doanh để tồn tại và phát triển.
1.2.2. Khái niệm lợi thế cạnh tranh
Theo Micheal Porter [7, tr.19] “Cạnh tranh là vấn đề cơ bản quyết định
sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp... Chiến lược cạnh tranh là
sự tìm kiếm vị thế cạnh tranh thuận lợi trong ngành - đấu trường chính của
cạnh tranh... Chiến lược cạnh tranh nhằm mục đích tạo lập một vị thế cạnh
tranh thuận lợi và bền vững trước những sức ép quyết định sự cạnh tranh
trong ngành”. Nền tảng cơ bản để hoạt động của doanh nghiệp đạt được mức
trên trung bình trong dài hạn là lợi thế cạnh tranh bền vững.
Cho dù doanh nghiệp có vô số điểm mạnh và điểm yếu trước các đối
thủ khác, tập trung lại có hai loại lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp có thể sở
hữu: chi phí thấp hoặc khác biệt hóa.
Chi phí thấp Khác biệt hóa
Mục tiêu rộng 1. DẪN ĐẦU CHI PHÍ
Mục tiêu hẹp

2. KHÁC BIỆT HÓA

3A. TẬP TRUNG VÀO 3B. TẬP TRUNG VÀO
CHI PHÍ

KHÁC BIỆT HÓA

Hình 1.1. Các lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh của Porter


13


14

1.2.3. Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh (hay còn gọi là sức cạnh tranh) là khả năng của
doanh nghiệp, ngành hay quốc gia có thể hiện thực hóa các tiềm năng (gọi là
khả năng) thành các lợi thế cạnh tranh. Nói cách khác, NLCT là khả năng của
doanh nghiệp, ngành hay quốc gia có thể phát huy các điểm mạnh để tận dụng
các cơ hội, giảm thiểu các điểm yếu và đối phó có hiệu quả với những thách
thức, để tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững [1, tr.35].
Nghĩa là, lợi thế cạnh tranh, khả năng cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh có mối quan hệ tương giao với nhau. Khả năng cạnh tranh là điều
kiện cần, NLCT là điều kiện đủ để doanh nghiệp có được lợi thế cạnh
tranh; trong khi đó, chiến lược như là phương thức, công cụ chuyển hóa
khả năng cạnh tranh thành lợi thế cạnh tranh.

Chiến lược cạnh tranh

Khả năng
cạnh tranh

Chiến lược cạnh tranh

Lợi thế
cạnh tranh

Hình 1.2. Mối quan hệ giữa lợi thế cạnh tranh với chiến lược cạnh
tranh, khả năng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
Ở góc độ vĩ mô, báo cáo về năng lực cạnh tranh của Công nghiệp Châu
Âu (CEC-1996) chỉ ra rằng: “Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là khả
năng quốc gia đó tạo ra mức tăng trưởng phúc lợi cao và gia tăng mức sống
cho người dân nước mình”.
Ở góc độ vi mô, theo Michael Porter [7, tr.42] cho rằng: “Để có thể
cạnh tranh thành công, các doanh nghiệp phải có được lợi thế cạnh tranh dưới
hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là có khả năng khác
biệt hóa sản phẩm để đạt được mức giá cao hơn mức trung bình. Để duy trì lợi


15
thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần ngày càng đạt được những lợi thế cạnh
tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hoá hay dịch vụ có chất
lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn”.
1.3. Những đặc điểm của hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của một Ngân hàng thương
mại
1.3.1. Những đặc điểm của hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
Cũng giống như mọi doanh nghiệp, Ngân hàng Thương mại cũng là
một doanh nghiệp và là một doanh nghiệp đặc biệt, nên Ngân hàng Thương
mại cũng tồn tại vì mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Vì thế, các Ngân hàng
Thương mại cũng tìm đủ mọi cách để cung cấp sản phẩm, dịch vụ có chất
lượng cao, mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng, với mức giá và chi phí cạnh
tranh nhất, bên cạnh về việc đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy và sự tiện lợi
nhất nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị phần, đạt lợi nhuận cao nhất cho
ngân hàng. Vì thế sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng có những đặc thù
nhất định:
- Lĩnh vực kinh doanh ngân hàng có ảnh hưởng đến tất cả các ngành,
các mặt của đời sống kinh tế xã hội:
+ Ngân hàng Thương mại cần phải có hệ thống sản phẩm đa dạng,
mạng lưới chi nhánh rộng và liên thông với nhau để phục vụ mọi khách hàng
ở bất kỳ vị trí địa lý nào.
+ Ngân hàng Thương mại phải xây dựng được sự uy tín và tin tưởng
của khách hàng vì bất cứ một sự khó khăn nào của Ngân hàng Thương mại
cũng dẫn đến sự suy sụp của những chủ thể liên quan.
- Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là dịch vụ, đặc biệt dịch vụ có
liên quan đến tiền tệ:
+ Năng lực của đội ngũ nhân viên ngân hàng yếu tố quan trọng thể hiện
chất lượng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Vì thế, yêu cầu của đội ngũ
nhân viên ngân hàng là tạo được sự tin tưởng đối với khách hàng bằng kiến


16
thức, phong cách chuyên nghiệp, sự am hiểu nghiệp vụ, khả năng tư vấn.
+ Dịch vụ của ngân hàng phải nhanh chóng, chính xác, bảo mật. Để có
tính an toàn cao đòi hỏi ngân hàng phải có hệ thống cơ sở hạ tầng vững chắc,
hệ thống công nghệ hiện đại.
+ Dịch vụ kinh doanh tiền tệ mang tính nhạy cảm, đòi hỏi ngân hàng
phải tạo dựng được uy tín và thương hiệu theo thời gian.
- Để thực hiện kinh doanh tiền tệ, Ngân hàng Thương mại phải đóng
vai trò tổ chức trung gian huy động vốn trong xã hội. Nguồn vốn kinh doanh
ngân hàng chủ yếu từ vốn huy động được và một phần vốn tự có của ngân
hàng. Do đó, ngân hàng cẩn phải trình độ quản lý chuyên nghiệp, năng lực tài
chính vững mạnh, khả năng quản lý rủi ro hiệu quả nhằm đảm bảo kinh doanh
an toàn, hiệu quả.
- Ngân hàng kinh doanh tiền tệ, mà tiền tệ là một công cụ mà Nhà nước
sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế. Do đó, nhà nước sẽ kiểm soát chặt chẽ
tiền tệ. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại ngoài tuân thủ các
quy định chung của pháp luật, còn chịu sự chi phối bởi pháp luật dành riêng
cho Ngân hàng Thương mại và chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương.
- Sản phẩm vả dịch vụ của ngân hàng rất dễ bắt chước và bắt chước
một cách hợp pháp nên rất khó giữ được bản quyền
- Sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mang tính vô hình, do đó bộ phận chăm
sóc khách hàng cần được coi trọng và nâng cao kỹ năng.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của một Ngân hàng
thương mại
- Thị phần:
Xét một cách tổng quát nhất, thị phần là tiêu chí phản ánh năng lực
cạnh tranh hiện tại của một ngân hàng trong việc thu hút và duy trì khách
hàng. Thị phần càng lớn, năng lực cạnh tranh của ngân hàng càng cao và
ngược lại. Dựa vào hai hoạt động chính của ngân hàng là huy động vốn và
cho vay, thị phần ngân hàng thể hiện qua thị phần huy động vốn và thị phần


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×