Tải bản đầy đủ

lò gió nóng luyện gang hòa phát hải dương

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 1
Số tờ: 19

HƯỚNG DẪN
VẬN HÀNH LÒ GIÓ NÓNG LÒ CAO 1
NHÀ MÁY LUYỆN GANG

Trách nhiệm

Người biên soạn


Họ và tên

Đào Chí Dũng

Người kiểm tra
Hoàng Ngọc Phượng
Đồng Xuân Văn



1

Người phê duyệt
Nguyễn Đức Duyến


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 2
Số tờ: 19

Trách nhiệm......................................................................................................................................................... 1
Họ và tên............................................................................................................................................................. 1

1. GIỚI THIỆU CHUNG.....................................................................................................2
2. MỤC ĐÍCH................................................................................................................................3
3. PHẠM VI ÁP DỤNG..................................................................................................................3
4. NỘI DUNG................................................................................................................................4

4.1. Trước khi vận hành.......................................................................................................4
4.2. Trong khi vận hành.......................................................................................................4
4.2.1. Các bước vận hành..................................................................................................................................... 4


4.2.1.1. Vận hành trạm dầu thủy lực............................................................................................................... 4
4.2.1.2. Cài đặt thời gian (CNVH không sử dụng chế độ vận hành tự động)....................................................5
4.2.1.3. Chế độ điều khiển lò gió nóng............................................................................................................ 6
4.2.2. Vận hành và thao tác điều khiển lò............................................................................................................. 8
4.2.2.1. Thao tác đốt lò - ủ lò - cấp gió............................................................................................................ 8
4.2.2.2. Thao tác từ cấp gió - ủ lò - đốt lò........................................................................................................ 9
4.2.2.3. Điều khiển van điều tiết không khí và khí than.................................................................................10
4.2.2.4.Thao tác ngừng khí than (thao tác cắt khí)......................................................................................... 12
4.2.2.5. Thao tác dẫn khí than....................................................................................................................... 13
4.2.2.6. Các chỉ tiêu và thông số kiểm soát.................................................................................................... 13
4.2.3. Biều đồ và giao diện giám sát................................................................................................................... 15
4.2.4. Thao tác vận hành quạt gió trợ đốt lò gió nóng........................................................................................16
4.2.4.1. Trước khi vận hành.......................................................................................................................... 17
4.2.4.2. Khởi động quạt gió........................................................................................................................... 17

4.3. Sau khi vận hành.........................................................................................................18
5. CÁC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP, CÁCH KHẮC PHỤC.........................................................................18

5.1. Khi ngừng gió không mở được van xả gió.................................................................18
5.2. Xử lý hiện tượng mất nước ở hệ thống làm mát........................................................18
5.3. Khi hệ thống điều khiển Lò gió nóng hoặc hệ thống quạt gió trợ đốt mất điện, đều
cần dừng đốt lò...................................................................................................................19
6. AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH CÔNG NGHIỆP.........................................................................19
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................19

1. GIỚI THIỆU CHUNG
Thông số kỹ thuật chủ yếu của Lò gió nóng:
Lò Cao số 1

2


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1
STT

ĐƠN
VỊ


TÊN GỌI

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 3
Số tờ: 19

SỐ LƯỢNG GHI CHÚ

1
2

Lò gió nóng
Mỏ đốt của một lò

04
02

3
4
5

Quạt trợ đốt
Phương thức đốt
Chiều cao toàn bộ Lò gió nóng

m

20.976

6
7
8
9
10
11
12
13
14

Đường kính trong vỏ thép Lò gió nóng
Diện tích mặt cắt buồng trữ nhiệt
Diện tích mặt cắt buồng đốt
Độ cao khoang chứa bi
Trong đó: Bi cao nhôm cường độ cao (φ40)
Bi cao nhôm biến mềm thấp (φ60)
Lượng bi nạp vào mỗi Lò gió nóng
Trong đó: Bi cao nhôm cường độ cao (φ40)
Bi cao nhôm biến mềm thấp (φ60)

mm
m2
m2
m
m
m
t
t
t

8696/7256
30.68
40.60
7
4.2
2.8
411
261
150

15
16
17
18

Diện tích gia nhiệt của mỗi Lò gió nóng
Nhiệt độ gió nóng
Nhiệt độ khí thải
Nhiệt độ đỉnh vòm

m2
°C
°C
°C

19587
1150
250~350
1200-1300

01 đối với
lò #1 và lò
#4

02
Đốt đỉnh
28.291m
với lò #1
và lò #4

Hệ thống Lò gió nóng được thiết kế bao gồm 04 lò, áp dụng phương thức đốt đỉnh lò.
Nguồn đốt là khí than được lấy từ mạng khí than ngoài. Khí than kết hợp với gió trợ đốt tại
vị trí điểm hỏa của mỏ đốt.
Hệ thống Lò gió nóng có nhiệm vụ cấp gió nóng cho 14 mắt gió của Lò cao. Nhiệt độ
gió nóng đạt yêu cầu được quy định như trên, song tùy thuộc vào yêu cầu công nghệ mà
tăng hoặc giảm nhiệt độ, áp lực, lưu lượng cấp gió nóng cho phù hợp.
2. MỤC ĐÍCH
Hướng dẫn CBCNV vận hành thao tác Lò gió nóng- Lò cao 1 an toàn và hiệu quả.
3. PHẠM VI ÁP DỤNG
Hướng dẫn này áp dụng đối với công nhân Lò gió nóng-Lò cao 1 NM Luyện Gang.

3


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 4
Số tờ: 19

4. NỘI DUNG
4.1. Trước khi vận hành
- Công nhân vận hành phải tiến hành quan sát và kiểm tra đèn báo nguồn tổng, nguồn
cấp đến từng thiết bị.
- Quan sát và kiểm tra các thiết bị trong tủ điều khiển có đảm bảo yêu cầu để chạy hay
không có hiện tượng gì khác thường hay không?
-

Kiểm tra hào, máng cáp có đảm bảo hay không?

-

Kiểm tra các thiết bị ngoài hiện trường có bị lỏng ốc hay khác thường gì không?

- Quan sát và kiểm tra trên giao diện xem có hiện tượng gì khác thường không, có mất
tín hiệu gì không, có đủ điều kiện để hoạt động bình thường hay không?
- Kiểm tra nếu không thỏa mãn các điều kiện trên thì phải báo ngay cho tổ trưởng, kỹ
thuật viên để tiến hành kiểm tra sửa chữa.
4.2. Trong khi vận hành
4.2.1. Các bước vận hành

Giao diện điều khiển chính lò gió nóng
4.2.1.1. Vận hành trạm dầu thủy lực
Vận hành trạm bơm thuỷ lực thì click chuột vào “Hydraulic station” (trạm thủy
lực) trên giao diện điều khiển chính, bảng điều khiển trạm thuỷ lực sẽ hiện lên:

4


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 5
Số tờ: 19

Giao diện vận hành trạm thủy lực
- Start: chạy bơm dầu.
- Stop: dừng bơm.
Muốn chạy bơm thì nhấn vào nút “Start”, dừng bơm nhấn vào nút “Stop”. Khi bơm chạy sẽ
hiện thị màu xanh lá cây của bơm tương ứng trên màn hình giao diện chính và ô hình vuông
cạnh nút nhấn chạy bơm (khi dừng ô hình vuông sẽ có màu đỏ).
- Điều kiện để chạy bơm dầu là:
+ Phải chuyển về chế độ từ xa ở tủ điều kiển thuỷ lực. Khi chuyển về chế độ từ xa thì mới
thao tác được các nút nhấn trong giao diện “trạm dầu thủy lực”, khi đó sẽ xuất hiện biểu
tượng máy tính ngay trước dòng chữ “trạm dầu thủy lực”
+ Không có cảnh báo áp suất dầu thuỷ lực cao, áp suất dầu thuỷ lực thấp, mức dầu thuỷ lực
quá thấp.
+ Không báo sự cố trạm dầu thuỷ lực.
+ Trên bảng điều khiển còn hiển thị các sự cố của trạm dầu, dựa vào đấy chúng ta có thể xác
định nguyên nhân sự cố trạm dầu. Khi có sự cố nào đó xảy ra thì ô vuông trước sự cố đó sẽ
nhấp nháy. Các lỗi hiển thị trên giao diện là lỗi hệ thống (system-fault), áp suất cao
(pressure-high), áp suất thấp (pressure-low), mức dầu cao (level-high), mức dầu thấp (levellow), nhiệt độ dầu cao (oil-temperature-high), bộ lọc dầu hồi các bơm thủy lực số 1-số 2 và
bơm tuần hoàn bị tắc (1# oil plug - 2# oil plug – circulating oil plug).
4.2.1.2. Cài đặt thời gian (CNVH không sử dụng chế độ vận hành tự động)
Để cài đặt thời gian đóng mở các van cho chế độ tự đông (Automatic), click chuột vào
nút “Set time” (Cài đặt thời gian). Hiện lên bảng cài đặt sau:

5


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 6
Số tờ: 19

Giao diện cài đặt thời gian
Bảng cài đặt thời gian này dùng để cài đặt thời gian mở của các van trong chế độ semiautomatic (chế độ bán tự động) như Combustion (đốt lò), blowing-in ( cấp gió), stew stove
( ủ lò). Các van được cài đặt trong bảng thời gian là:
-

Cài đặt thời gian van cân bằng áp gió lạnh (CBEV equalizing time setting) thời gian cài
đặt là mili giây nhân với mười (ms x 10), thời gian nháy mở tự động được cài đặt trong
ô thởi gian mở (open time), sau thời gian nháy mở van sẽ dừng trong thời gian cài đặt
trong ô thời gian dừng (pause time). Tùy vào giá trị chênh áp gió lạnh và lò gió nóng
hoặc độ giao động áp suất gió lạnh mà đặt thời gian cho phù hợp, nếu thời gian mở đặt
càng dài thì van cân bằng áp gió lạnh mở càng to và tụt áp suất càng nhiều.

-

Cài đặt thời gian trễ mở van gió lạnh (CBSV open delay time setting) thời gian cài đặt
là giây (s), sau khi van cân bằng áp gió lạnh (CBEV) mở hết cỡ thì sau một khoảng thời
gian trễ mở van được cài đặt thì van gió lạnh (CBSV) sẽ mở ra.

-

Cài đặt thời gian van khí thải (WGBV equalizing time setting) thời gian cài đặt là mili
giây nhân với mười (ms x 10), thời gian nháy mở tự động được cài đặt trong ô thởi gian
mở (open time), sau thời gian nháy mở van sẽ dừng trong thời gian cài đặt trong ô thời
gian dừng (pause time). Sau khoảng thời gian dừng van sẽ tiếp tục mở tiếp, quá trình lặp
lại đến khi van mở hết.

-

Cài đặt thời gian trễ mở van kênh khói (WGCV open delay time setting) thời gian cài
đặt là giây (s), sau khi van khí thải (WGBV) mở hết cỡ thì sau một khoảng thời gian trễ
mở van được cài đặt thì van kênh khói (WGCV) sẽ mở ra.

-

Cài đặt thời gian mở van sục Nito (NPSV Purge time setting) thời gian cài đặt là giây
(s), van sục Nito (NPSV) sẽ mở trong khoảng thời gian cài đặt sau đó sẽ đóng lại.

4.2.1.3. Chế độ điều khiển lò gió nóng
Lò gió nóng có các chế độ điều khiển như sau: Local (thao tác tại chỗ hay cạnh máy) và
Remote (thao tác từ xa).Thao tác Local (thao tác tại chỗ hay cạnh máy)
Công nhân vận hành phải chuyển công tắc chuyển mạch về chế độ Local trên các tủ vận
hành tại chỗ, sau đó điều khiển trực tiếp đóng (Close), mở (Open) các van trên các tủ vận
hành tại chỗ.
Thao tác remote (thao tác từ xa)
-

Chế độ Remote: Để chọn chế độ điều khiển remote, công nhân vận hành phải chuyển
công tắc chuyển mạch về chế độ Remote trên các tủ vận hành tại chỗ.

-

Chế độ Remote có các phương thức vận hành như sau: Semi-automatic (Vận hành bán
tự động), Manually (Vận hành thủ công), Maintenance (Vận hành ở chế độ sửa chữa).

Để lựa chọn phương thức vận hành cho từng lò gió nóng ta click vào các nút ấn tương ứng
cho từng lò như “1#HBS”, “2#HBS” , “3#HBS” , “4#HBS”. Sau khi click sẽ hiện lên bảng
lựa chọn phương thức vận hành (minh họa lò gió nóng số 1 và số 2)

6


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 7
Số tờ: 19

Giao diện lựa chọn phương thức điều khiển
-

Thao tác bán tự động (semi-automatic): Công nhân vận hành phải chuyển công tắc
chuyển mạch về chế độ Remote trên các tủ vận hành tại chỗ, trên giao diện kích chuột
vào nút Automatic, khi đó trên giao diện sẽ cho phép các lựa chọn tương ứng là
Combustion (đốt lò), blowing-in (cấp gió), stew stove (ủ lò). Khi lựa chọn thao tác nào
thì các van sẽ tự đóng mở theo đúng quy trình đó (các quy trình được lập trình trước
trong PLC). Công nhân vận hành cần theo dõi các van hoạt động đóng mở có hết hành
trình không, van có kẹt không. Thời gian đóng mở các van được lựa chọn trong giao
diện “Set time”

-

Thao tác thủ công (Manually): Công nhân vận hành phải chuyển công tắc chuyển mạch
về chế độ Remote trên các tủ vận hành tại chỗ, trên bảng điều khiển click chuột vào
nút Manually, công nhân có thể điều khiển đóng (Close), mở (Open) và dừng (Stop)
các van bằng cách thao tác kích chuột vào van cần điều khiển trên giao diện máy tính

7


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 8
Số tờ: 19

hoặc điều khiển trực tiếp trong bảng giao diện lựa chọn phương thức điều khiển theo
đúng quy trình.
-

Thao tác khi sửa chữa: Công nhân vận hành phải chuyển công tắc chuyển mạch về chế
độ Remote trên các tủ vận hành tại chỗ, trên giao diện kích chuột vào nút
“maintenance”, khi chọn chế độ “Mainatenance” ta có thể đóng mở bất kỳ van nào
không cần theo đúng quy trình.
• Chế độ liên động:

- Ld LGN#2,#3,#4: Lò gió nóng #1 liên động với lò gió nóng #2, #3. Khi lò gió nóng
#2 hoặc số #3 đang cấp gió thì mới đóng được van gió nóng và van gió lạnh lò gió nóng #1.
- Ld LGN#1,#3,#4: Lò gió nóng #2 liên động với lò gió nóng #1, #3. Khi lò gió nóng
#1 hoặc số #3 đang cấp gió thì mới đóng được van gió nóng và van gió lạnh lò gió nóng #2.
- Ld LGN#1,#2,#4: Lò gió nóng #3 liên động với lò gió nóng #1, #2. Khi lò gió nóng
#1 hoặc số #2 đang cấp gió thì mới đóng được van gió nóng và van gió lạnh lò gió nóng #3.
- Ld LGN#1,#2,#3: Lò gió nóng #4 liên động với lò gió nóng #1, #2 ,#3. Khi lò gió
nóng #1 hoặc số #2 ,#3đang cấp gió thì mới đóng được van gió nóng và van gió lạnh lò gió
nóng #4.
- mỏ đốt, Ld cap gio: Liên động cấp gió ở lò gió nóng, Khi đang cấp gió thì không thể
mở van van đường khói, van khí thải.
- Ld van đảo lưu BDSV : Khi van gió nóng và van trộn gió đóng hết thì mới mở được
van đảo lưu.Khi van đảo lưu đóng hết thì mới mở được van gió nóng và van trộn gió
- Ld van trộn gió MMSV : Khi van ngừng gió đảo lưu đóng hoàn toàn thì mới mở
được van trộn gió.
4.2.2. Vận hành và thao tác điều khiển lò
Lò gió nóng số 2 và số 3 vẫn giữ nguyên thiết kế cũ là 2 mỏ đốt (phía Nam-Bắc). Sau
khi cải tạo lò số 1 và xây thêm lò số 4 thì 2 lò này chỉ có 1 mỏ đốt, thêm van xả khí dư, van
sục nito cho mỗi lò (để đảm bảo an toàn trong quá trình thao tác).
4.2.2.1. Thao tác đốt lò - ủ lò - cấp gió
- Báo cáo với trưởng ca lò cao đổi lò gió nóng, đồng thời báo cho quạt gió để theo dõi
quá trình đổi lò xem có ảnh hưởng gì đến quạt gió không.
Quy trình thao tác các van theo quy trình như sau:
a. Thao tác từ đốt lò sang ủ lò
- Đóng van điều tiết khí than (gas regulator valve).
- Đóng van điều tiết không khí (air regulator valve).
- Đóng van ngắt khí than (BGSV- Gas cut).
- Đóng van ngắt không khí (CASV- Air cut).

8


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 9
Số tờ: 19

- Đóng van mỏ đốt (BGIV – Burn).
- Mở van xả khí dư – áp dụng đối với lò gió nóng số 1 và số 4 (BGBV-Blow off).
- Mở van sục nitor – áp dụng đối với lò gió nóng số 1 và số 4 (NPSV-N2).
- Đóng van sục khí N2.
- Đóng van đường khói - lúc này lò ở trạng thái ủ lò (WGCV – Flue).
b. Thao tác từ ủ lò sang cấp gió
- Mở từ từ van điều áp gió lạnh (CBEV- Pressure valve) nhằm tránh áp gió lạnh dao
động đột ngột (dao động áp gió lạnh không quá 15kPa) để giá trị chênh áp trước sau của van
gió lạnh hạ đến giá trị quy định (ở chế độ điều khiển tự động Automatic có thể cài đặt thời
gian đóng mở từ từ ngắt quãng của van điều áp gió lạnh và trễ mở van gió lạnh sau khi mở
van điều tiết gió lạnh).
- Mở van gió lạnh (CBSV-Coller).
- Đóng van điều áp gió lạnh (CBEV- Pressure valve).
- Mở van gió nóng - lúc này lò ở trạng thái cấp gió (HBSV-Hot).
4.2.2.2. Thao tác từ cấp gió - ủ lò - đốt lò
a. Thao tác từ cấp gió sang ủ lò:
- Đóng van gió nóng (HBSV-Hot).
- Đóng van gió lạnh - lúc này lò đang ở trạng thái ủ lò (CBSV-Coller).
b. Thao tác từ ủ lò sang đốt lò:
* Thao tác với lò gió nóng số 1 và số 4:
- Mở từ từ van khí thải (WGBV- Exhaust gas) để xả áp trong lò khiến cho chênh áp
trước và sau van khí thải hạ xuống đến giá trị quy định (ở chế độ tự động Automatic có thể
cài đặt thời gian đóng mở từ từ van khí thải).
- Mở van đường khói (WGCV – Flue).
- Đóng van khí thải (WGBV- Exhaust gas).
- Mở van ngắt không khí (CASV- Air cut).
- Đóng van xả khí dư - áp dụng đối với lò gió nóng số 1 và số 4 (BGBV-Blow off).
- Mở van mỏ đốt (BGIV – Burn).
- Mở van ngắt khí than - lúc này lò ở trạng thái đốt lò (BGSV- Gas cut).
- Mở từ từ van điều tiết không khí (air regulator valve) và khí than (gas regulator
valve) ở lượng nhỏ, khi lò cháy ổn định điều tiết không khí và khí than ở mức phù hợp.
* Thao tác với lò gió nóng số 2 và số 3 :

9


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 10
Số tờ: 19

- Mở từ từ van khí thải (WGBV- Exhaust gas) để xả áp trong lò khiến cho chênh áp
trước và sau van khí thải hạ xuống đến giá trị quy định (ở chế độ tự động Automatic có thể
cài đặt thời gian đóng mở từ từ van khí thải)
- Mở van đường khói (WGCV – Flue).
- Đóng van khí thải (WGBV- Exhaust gas).
- Đóng van xả khí dư.
-Mở van mỏ đốt.
-Mở van cắt không khí.
-Mở van cắt khi than .
-Mở van điều tiết không khí.
-Mở van điều tiết khí than.
4.2.2.3. Điều khiển van điều tiết không khí và khí than
Khi cần điều khiển van nào click chuột vào van cần điều khiển sẽ hiện ra giao diện
điều khiển van tương ứng (lấy hình minh họa là van điều tiết khí than lò gió nóng số 4 – bên
trái và van điều tiết không khí mỏ đốt số 1 lò gió nóng số 3). Van điều tiết của 4 lò gió nóng
chia ra làm hai loại điều khiển khác nhau: điều khiển tương tự áp dụng cho lò gió nóng số 1
và số 4, điều khiển on/off (điều khiển số) áp dụng cho lò gió nóng số 2 và số 3.

Áp dụng cho lò gió nóng số 1 và số 4

Áp dụng cho lò gió nóng số 2 và số 3

Giao diện điều khiển van điều tiết khí than và không khí
a. Điều khiển các van điều tiết khí than và không khí lò gió nóng số 2 và số 3:

10


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 11
Số tờ: 19

Các van điều tiết khí than và không khí lò gió nóng số 2 và số 3 chỉ có chế độ điều khiển thủ
công (bằng tay). Khi kích chuột vào van cần mở sẽ hiện lên bảng giao diện như hình bên
phải. Để mở van ta kích trái vào nút nhấn bên phải có hình mũi tên chỉ sang phải
, để
đóng van ta kích trái và nút nhấn bên trái có hình mũi tên chỉ sang trái
. Góc phản hồi sẽ
được hiển thị ở giữa (đóng hết là 0%, mở hết là 100%), thời gian nhấp chuột hợp lý để được
góc mở van đúng theo yêu cầu.
b.Điều khiển các van điều tiết khí than và không khí lò gió nóng số 1 và số 4:
Các van điều tiết khí than và không khí lò gió nóng số 1 và số 4 có hai chế độ điều khiển:
chế độ điều khiển thủ công (MAN), chế độ tự động (AUTO). Chế độ điều khiển tự động sẽ
dựa vào lưu lượng khí than hoặc gió trợ đốt đặt và phản hồi để điều khiển tự động đóng mở
van sao cho giá trị đặt bám sát giá trị phản hồi. Các giá trị trong giao diện điều khiển:
- PV (m3/h): lưu lượng hiện tại (giá trị phản hồi lưu lượng)
- SV (m3/h): lưu lượng đặt (giá trị lưu lượng mong muốn đạt được)
- MV (%): giá trị góc mở van đặt trong chế độ điều khiển thủ công (bằng tay)
- FeedBack (%): giá trị phản hồi của góc mở van
- AUTO/MAN: nút nhấn chọn chế độ tự động/bằng tay
- P, I (s), D (s), Dead : là các giá trị cài đặt của bộ điều khiển (bộ điều khiển PID) và dải
chết (là giá trị cho phép chênh lệch giữa giá trị phản hồi lưu lượng và giá trị đặt lưu
lượng mà bộ điều khiển sẽ không tác động) trong chế độ tự động.

• Chế độ bằng tay (thủ công) “MAN”
- Kích chuột vào nút “MAN”, sẽ chuyển sang chế độ bằng tay đồng thời nút “MAN”
sẽ chuyển sang màu xanh.
- Tăng giảm góc mở van “SP” bằng cách dùng chuột kéo thanh slide MV đến vị trí
mong muốn hoặc đánh chỉ số góc mở van có dải từ 0-100% vào ô MV, đồng thời quan sát
lưu lượng khí, góc mở van hiển thị.
- Các van này có thể kiểm tra vị trí van và điều khiển trực tiếp trên van bằng cách quay
tay quay của van đến vị trí mở hay đóng đồng thời quan sát vị trí của van bằng mũi tên chỉ
trên trục van hoặc thang chia trên van.

• Chế độ tự động “Auto”
-

Đặt giá trị lưu lượng khí than và khí trợ đốt cần để đốt lò “SP”.

-

Để van vận hành không bị giật cục, trước tiên vận hành van ở chế độ bằng tay đến khi đạt
giá trị lưu lượng mong muốn.

-

Click chuột vào nút “AUTO”, van sẽ chuyển sang chế độ tự động đồng thời nút nhấn
“AUTO” chuyển sang màu xanh. Lúc này van sẽ tự động đóng/mở để luôn đạt giá trị lưu
lượng “PV” xấp xỉ lưu lượng đặt “SP”, khi giá trị lưu lượng “PV” sai khác với lưu lượng
đặt “SP” ngoài khoảng giá trị cài đặt trong “Dead” thì van sẽ tự điều chỉnh.

11


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1
-

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 12
Số tờ: 19

Khi muốn đóng van thì ta đặt giá trị “SP”= 0, van điều tiết sẽ đóng (chế độ “AUTO”)
hoặc “MV” = 0 van điều tiết sẽ đóng (chế độ “MAN”).

Chú ý:
-

Khi hoàn thành toàn bộ các thao tác đổi lò, đồng thời với việc xác nhận kiểm tra toàn
diện vị trí của các van, báo cho Trưởng ca.

-

Thời gian sau khi đổi lò, kiểm tra lò cấp gió, chênh lệch nhiệt độ nước làm mát của Lò
gió nóng phải nhỏ hơn 15°C, mỗi ca phải tiến hành đo đạc ít nhất 1 lần.

-

Kiểm tra hệ thống lò xem có hiện tượng hở gió không, nếu phát hiện hở gió phải kịp thời
xử lý.

-

Khi thao tác đổi lò, cần có 2 người trở lên cùng hợp tác làm việc.

-

Trước khi đổi lò, cần kiểm tra các van và thiết bị xem có vẫn đề gì không, nếu phát hiện
bất thường cần kịp thời báo cáo với Trưởng ca để xử lý.

-

Khi cấp gió gặp sự cố, báo cáo ngay cho với Trưởng ca. Đổi cấp gió sang lò khác.

-

Công nhân vận hành phải thường xuyên quan sát, điều chỉnh, đặc biệt chú ý nhiệt độ đỉnh
lò, sự thay đổi nhiệt độ nước làm mát, kịp thời làm tốt công tác ghi biểu và báo cáo.

-

Công nhân vận hành trong ca phải viết nhật ký vận hành đầy đủ.

-

Công nhân vận hành phải tuyệt đối tuân thủ quy trình, không được tự ý rời khỏi vị trí.

-

Khi đốt lò cần chú ý nếu mất khí than, kịp thời mở van xả, ngừng đốt Lò gió nóng và
đóng van khí than tổng từ lọc bụi túi vải, ngăn chặn kịp thời đảo lưu khí than, dẫn đến sự
cố cháy nổ.

-

Cần duy trì áp suất khí than sạch ở mức độ trên 5 kPa (0.05kg/cm2), nếu thấp hơn giá trị
này sẽ phải giảm lượng đốt hoặc ngừng đốt.

-

Phương pháp lò đốt nhanh: Lò đốt nhanh tức là trong thời gian đầu khi đốt, tiến hành đốt
lửa mạnh với lượng khí than lớn nhất và hệ số không khí trợ đốt nhỏ nhất. Trong thời
gian ngắn nhất (20-30 phút) điều chỉnh nhiệt độ đỉnh vòm đến nhiệt độ chỉ định. Sau đó
tăng lượng không khí hoặc giảm lượng khí than, giữ nhiệt độ đỉnh vòm không đổi, tiếp
tục gia nhiệt cho bi chịu lửa ở phần giữa và dưới, đến khi nhiệt độ khí thải tăng lên đến
giới hạn quy định, ngừng đốt lò, chuyển sang cấp gió.

-

Tỷ lệ phối của lưu lượng khí than và không khí (1.5-1.7:1.0) hay Tỉ lệ phối của lượng
không khí và lượng khí than (0.8-0.9:1.0)

4.2.2.4.Thao tác ngừng khí than (thao tác cắt khí)
- Sau khi nhận được tín hiệu cắt khí than của phòng trực ban lò cao, ngay lập tức
ngừng Lò gió nóng đang đốt, dựa trên các bước đốt chuyển sang ủ lò.
-

Mở tất cả các van thổi trên đường ống khí than sạch.

-

Mở van xả đoạn cuối ống tổng khí than sạch, sau đó lại mở van xả còn lại.

12


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 13
Số tờ: 19

- Đóng van điều tiết khí than ống tổng khí than sạch, nếu thời gian ngừng gió dài, cần
đóng van chặn khí than tổng.
- Thời gian ngừng gió dài, sau khi ngừng khí than, và sau 30 phút thông khí Nitơ, hoặc
sau khi thông qua kiểm tra đo đạc khí than đúng quy cách có thể ngừng hệ thống khí thổi.
- Nếu hệ thống khí than Lò gió nóng cần kiểm tra sửa chữa, thì cần phải ngắt liên kết
với hệ thống khí than khác bằng van chặn.
- Nếu khi một lò cao sản xuất hoặc toàn bộ dây chuyền của hệ thống dừng khí, đồng
thời làm xử lý dừng khí hệ thống khí than sạch.
- Cuối cùng căn cứ thứ tự dừng khí than kiểm tra toàn diện một lần, đồng thời ghi chép
vào biểu báo.
4.2.2.5. Thao tác dẫn khí than
Sau khi nhận được tín hiệu dẫn khí than của phòng trực ban và bộ phận lọc bụi túi
vải, thao tác theo trình tự sau:
- Mở van xả đoạn cuối ống tổng khí than sạch và các van xả còn lại, kiểm tra các van
khác có ở vị trí chính xác không, áp lực khí Nitơ thổi ≥0.5MPa (5kg/cm2)
-

Mở tất cả các van thổi Nitơ đường ống khí than sạch.

- Thông báo cho vị trí lọc bụi của bộ phận lọc bụi túi vải, mở van ngắt ống tổng khí
than sạch, sau 5 phút xả, khi van xả ở mức xả khí than số lượng lớn, có thể đóng van thổi
khí nitơ.
- Sau khi dẫn xong khí than, làm tốt công tác chuẩn bị lò đốt. Dựa trên các bước của ủ
lò chuyển sang đốt, khởi động quạt gió trợ cháy. Sau khi quạt gió vận hành bình thường, mở
van đường khói, mở van ngắt đốt, mở van ngắt không khí và khí than, hé mở van điều tiết
không khí, hé mở 10% van điều tiết khí than, đốt lò. Sau khi chờ cho hai lò cháy bình
thường, đóng van xả ống tổng khí than sạch và điều chỉnh áp lực.
- Trong khi thao tác dẫn khí than, cần chú ý tình trạng cung ứng Nitơ của các đường
ống, khi áp suất khí Nitơ quá thấp, cần dẫn khí từ từ, trong trường hợp đặc biệt, nếu cần dẫn
khí trong trường hợp không có khí nitơ hoặc khí Nitơ rất ít, cần chỉ định người có kinh
nghiệm hoặc nhân viên có liên quan tổ chức phân đoạn dẫn khí để bảo đảm an toàn.
4.2.2.6. Các chỉ tiêu và thông số kiểm soát
- Nhiệt độ đỉnh lò ≤ 1350°C.
- Nhiệt độ khí thải ≤ 350°C.
- Nhiệt độ gió nóng ≤ 1200°C.
- Áp suất gió nóng:
+ Min = 0 Kpa
+ Max = 300 Kpa

13


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 14
Số tờ: 19

- Áp suất gió lạnh:
+ Min = 0 Kpa
+ Max = 400 Kpa
-

Lưu lượng gió lạnh:

+ Min = 50 Nm3/min
+ Max = 1600 Nm3/min
- Áp suất không khí trợ đốt đầu vào bộ trao đổi nhiệt:
+ Min = 0 Kpa
+ Max = 20 Kpa
- Áp suất không khí trợ đốt đầu ra bộ trao đổi nhiệt:
+ Min = 0 Kpa
+ Max = 20 Kpa
- Nhiệt độ không khí trợ đốt đầu vào bộ trao đổi nhiệt ≤ 60°C.
- Nhiệt độ không khí trợ đốt đầu ra bộ trao đổi nhiệt ≤ 155°C.
- Nhiệt độ khói trước bộ trao đổi nhiệt ≤ 285°C.
- Nhiệt độ khói sau bộ trao đổi nhiệt ≤ 155°C.
- Áp suất đường ống tổng nước làm mát:
+ Min = 150 Kpa
+ Max = 300 Kpa

- Áp suất khí than sạch ≥ 8KPa, (0.08kg/cm2).
- Thời gian thao tác đổi lò không vượt quá 5-10 phút.

14


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1
4.2.3. Biều đồ và giao diện giám sát
4.2.3.1. Biểu đồ nhiệt độ và áp suất :

15

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 15
Số tờ: 19


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 16
Số tờ: 19

4.2.3.2. Biểu đồ can nhiệt:

4.2.3.3. Biểu đồ dòng điện quạt gió trợ đốt:

4.2.4. Thao tác vận hành quạt gió trợ đốt lò gió nóng
Chỉ có phương thức thao tác cạnh máy, công nhân vận hành phải trực tiếp ra tủ thao
tác tại chỗ để khởi động (Start), dừng (Stop) và điều chỉnh góc mở van.

16


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 17
Số tờ: 19

4.2.4.1. Trước khi vận hành
-

Đóng van gió vào, hé mở van cửa ra. Mở hết van xả đường ống quạt gió trợ cháy.

- Kiểm tra kích thước khe ở các bộ phận quạt gió, bộ phận chuyển động có hiện tượng
va chạm và hiện tượng ma sát không.
- Kiểm tra bu lông và êcu cố định xem có chặt không. Dầu bôi trơn có bình thường
không.
-

Kiểm tra mức dầu bôi trơn của các gối đỡ quạt gió ở mắt thăm dầu (>2/3 là đạt)

- Kiểm tra các van nước làm mát các gối đỡ quạt đã mở hay chưa, có nước vào và
nước hồi hay chưa (kiểm tra bằng đồng hồ đo áp nước và mở van xả hổi)
4.2.4.2. Khởi động quạt gió
Trước khi khởi động quạt gió kiểm tra lại cho chắc chắn van đầu vào đã đóng hết , mở
5→10% van điều tiết không khí trợ cháy, van xả đường ống quạt trợ gió ở vị trí mở hay
chưa.
- Trước khi khởi động cần hoàn tất công việc kiểm tra tình trạng các thiết bị và điều
kiện khởi động, kiểm tra các thiết bị điện có bất thường không.
-

Đóng cầu dao, thao tác nút ấn khởi động quạt gió.

-

Mở 10→20% van điều tiết gió ra.

-

Sau khi cấp gió bình thường, đóng van xả ống tổng không khí chợ cháy.

- Để ngăn ngừa quạt cháy hỏng vì quá tải, khi khởi động quạt gió, cần tiến hành trong
tình trạng không tải (đóng van gió vào, hé mở van gió ra). Nếu tình hình thuận lợi từng
bước mở van đến trạng thái làm việc thì dừng. Trong quá trình vận hành cần nghiêm túc
khống chế dòng điện, không được để vượt qua giá trị định mức.
c, Vận hành quạt gió
- Chờ đến khi quạt gió khởi động bình thường, trong quá trình vận hành cần thường
xuyên kiểm tra nhiệt độ ổ trục xem có bình thường không, khi nhiệt độ ổ trục không có yêu
cầu đặc biệt nào thì không được vượt quá nhiệt độ môi trường 40°C. Nếu phát hiện hiện
tượng quạt gió rung động mạnh, va đập, nhiệt độ ổ trục tăng nhanh…thì cần ngay lập tức
dừng máy.
-

Không cho phép vận hành quạt gió trợ đốt khi đang có các cảnh báo hay sự cố.

-

Bảo trì quạt gió cần tiến hành khi dừng máy và ngắt điện.

-

Khi chạy thử quạt gió, không ai được đứng ở hướng gió vào của quạt gió.

- Sau khi bảo trì quạt gió cần kiểm tra thu hết công cụ và đồ dùng để tránh lưu lại bên
trong quạt gió và đường ống.
- Ngoài việc cần thay dầu bôi trơn mỗi lần kiểm tra, trong điều kiện bình thường căn
cứ vào tình hình thực tế để thay dầu bôi trơn.
-

Liên hệ dừng đốt Lò gió nóng, đóng van bướm lệch tâm không khí.

17


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 18
Số tờ: 19

d, Dừng quạt gió
-

Mở van xả gió.

-

Nhấn nút dừng máy để dừng, đồng thời đóng van bướm điều tiết cửa gió vào.

-

Đóng van bướm điều tiết cửa gió ra.

-

Sau khi dừng máy cần kiểm tra toàn diện thiết bị và tình trạng đóng của các van.

- Sau khi hoàn tất thao tác ngừng gió, cần kiểm tra toàn diện Lò gió nóng, và hệ thống
khí than.
e, Các thông số và chỉ tiêu kiểm soát
- Dòng điện động cơ ≤ 480A
- Nhiệt độ động cơ < 80o C
4.3. Sau khi vận hành
- Kiểm tra các đồng hồ trên mặt tủ điều khiển các trạng thái hiển thị dòng, áp có bình
thường hay không.
-

Các thiết bị chạy có tiếng là hay không.

-

Điện áp nguồn có ổn định hay không, dòng 3 pha có bị lệch hay không.

-

Các tín hiệu trên giao diện có bị chập chờn hay không.

- Thường xuyên dùng súng bắn nhiệt độ để kiểm tra nhiệt độ gối đỡ cũng như thân
động cơ.
- Khi phát hiện bất kể một sự khác thường nào đó thì phải báo ngay lại cho người phụ
trách để kiểm tra khắc phục
5. CÁC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP, CÁCH KHẮC PHỤC
5.1. Khi ngừng gió không mở được van xả gió
- Trưởng ca trực ban thông báo cho phòng quạt gió điều chỉnh gió giảm đến 0, cần
đóng van ngắt gió hỗn hợp.
-

Mở van khí thải của lò cấp gió hoặc van đường ống khói.

- Sau khi giảm lượng gió đến mức độ cho phép, thông qua sự đồng ý của Trưởng ca,
đóng van gió nóng, nghiêm cấm đóng van gió lạnh.
- Nếu trước khi cấp gió van xả gió vẫn chưa sửa xong, trước hết cần mở van gió nóng,
sau đó đóng đường ống khói và van khí thải.
5.2. Xử lý hiện tượng mất nước ở hệ thống làm mát
-

Khi mất nước cần ngay lập tức thông báo cho Trưởng ca.

- Khi vòng nước trong ngoài của van gió nóng nước ra bất thường, áp lực nước, lượng
nước giảm, cần kiểm tra ống nước, nếu vòng nước trong ngoài mất nước, thì dừng cấp gió
và dừng đốt, tiến hành kiểm tra.

18


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HOÀ PHÁT

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ
GIÓ NÓNG LÒ CAO 1

Mã hiệu
: HD.09.09-02
Lần ban hành : 01
Lần sửa đổi : 02
Ngày hiệu lực :
Tờ số: 19
Số tờ: 19

- Khi mất nước van gió nóng, nếu ống thoát nước có hơi nước bốc ra, cần kịp thời xử
lý, từng bước thông nước làm mát, nghiêm cấm mở nước quá nhanh. Từng bước mở nước ở
ống thoát nước, chờ nhiệt độ nước giảm, mới được mở van đến vị trí bình thường.
- Nếu vòng nước trong ngoài van gió nóng mất nước, khi cấp gió, cần kịp thời chuyển
sang cấp gió lò khác, để xử lý vị trí bộ phận mất nước, nếu tay vặn van mất nước, có thể xử
lý khi cấp gió.
- Nếu áp lực nước và lượng nước ở hệ thống làm lạnh Lò gió nóng đều giảm hoặc
ngừng, cần dừng khẩn cấp gió.
- Khi áp suất nước của hệ thống làm lạnh Lò gió nóng thấp hơn giá trị quy định, cần
ưu tiên duy trì lượng nước trong Lò gió nóng.
5.3. Khi hệ thống điều khiển Lò gió nóng hoặc hệ thống quạt gió trợ đốt mất điện, đều
cần dừng đốt lò.
-

Tiến hành kiểm tra nguồn cấp mạch lực và mạch điều khiển.

- Kiểm tra lại hệ thống điện đầu nguồn, qua sát đèn báo pha có sáng không, kiểm tra
điện áp các pha có lệch không?
-

Khi kiểm tra tất cả các yêu cầu mà thấy đều tốt thì có thể sẵn sàng ở chế độ chạy.

6. AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
Công nhân vận hành khi đi kiểm tra các thiết bị phải mang theo thiết bị phòng
chống độc khí than như: khẩu trang phòng độc, thiết bị đo nồng độ khí than cầm tay…
- Giữa CN ngoài hiện trường và CN VH trung tâm thường xuyên liên lạc trao đổi tình
hình thiết bị cũng như vấn đề an toàn khí than
-

Thường xuyên vệ sinh thiết bị và nhà xưởng.

7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
-

Quy trình công nghệ Lò gió nóng.

-

Catalog của các thiết bị.

- Các bản vẽ tổng thể, mặt bằng, thi công, kết cấu, bản vẽ nguyên lý và điều khiển Lò
gió nóng.

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×