Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Vấn đề về lao động trong Doanh nghiệp.
1.1.1 Vai trò của lao động trong Doanh nghiệp.
Lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Lao động sống là
sự hao phí có mục đích về trí lực và thể lực của con người sử dụng các tư liệu lao động
nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho
nhu cầu sinh hoạt của mình.
1.1.2

Phân loại

1.1.2.1 Phân loại theo chức năng lao động trong quá trình sản xuất.
-

Lao động biên chế: Là lao động được bổ nhiệm trong các Doanh nhiệp Nhà Nước.

Chuyển sang cơ chế kinh tế hiện nay, tất cả các lao động ở Doanh nghiệp Nhà Nước
đều làm việc theo chế độ hợp đồng hợp đồng lao động hay thỏa ước lao động tập thể,

-

ngoại trừ Giám đốc, phó Giám đốc và kế toán trưởng.
Lao động hợp đồng dài hạn: Là những lao động làm việc theo chế độ hợp đồng dài hạn

-

từ một năm trở lên.
Lao động hợp đồng ngắn hạn: Là những lao động làm việc theo chế độ hợp đồng thời
vụ dưới một năm.
1.1.2.2 Phân loại lao động theo trách nhiệm của Doanh nghiệp trong việc
quản lý và trả lương.
-Lao động trong danh sách : Là toàn bộ số lao động do Doanh nghiệp trực tiếp
quản lý, sử dụng và trả lương, không kể họ tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh
nào tại Doanh nghiệp.
CNTTSX : bao gồm toàn bộ số lao động trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào
QTSXKD của Doanh nghiệp như: công nhân sản xuất, nhân viên kỹ thuật, nhân viên
quản lý tài chính, học nghề.
- Lao động ngoài danh sách: Là những lao động làm việc tại Doanh nghiệp
nhưng do tổ chức khác quản lý và trả lương như: cán bộ chuyên trách công tác Đảng,
Đoàn, Công đoàn, sinh viên thực tập...

-

1.1.2.3 Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất.
Lao động trực tiếp sản xuất:

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 1


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

Là lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm như: CNSX,


những người điều khiển máy móc, những người phục vụ sản xuất như vận chuyến, bốc
-

dỡ.
Lao động gián tiếp:
Là lao động tham gia một cách gián tiếp vào QTSXKD của Doanh nghiệp như:
nhân viên kĩ thuật, nhân viên quản lý hành chính, nhân viên kinh tế.
1.2

Quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.2.1 Khái niệm tiền lương.
-Tiền lương là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí

lao động mà công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lương
gắn liền với kết quả lao động mà công nhân viên đã tham gia thực hiện trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
1.2.2

Nguyên tắc tính trả lương.

- Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng trong việc khuyến khích đoàn kết nội bộ,
đảm bảo sự công bằng trong trả lương. Theo nguyên tắc này mọi lao động không phân
biệt giàu nghèo, nam hay nữ, già hay trẻ, khu vực hay ngành nghề sản xuất phải thống
nhất trả theo lao động.
-Nguyên tắc 2: Đảm bảo NSLĐ tăng nhanh hơn lương bình quân
+ NSLĐ không ngừng tăng là một quy luật không chỉ là do kĩ năng làm việc mà
còn do công nghệ máy móc ngày càng hiện đại hơn NSLĐ tăng nhanh đồng thời tiền
lương bình quân của người lao động cũng tăng theo, do đó đời sống của người lao
động cũng được tăng nhanh hơn.
+ NSLĐ và tiền lương có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tăng NSLĐ là muc tiêu
của bất kì tổ chức nào, còn tiền lương là điều cốt yếu của mỗi doanh nghiệp để duy trì
và phát triển.
-Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý tiền lương giữa các ngành nghề.
Nguyên tắc này dựa trên cơ sở :
+ Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở mỗi ngành
+ Điều kiện lao động
+ Ý nghĩa của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân
+ Sự phân bố theo khu vực sản xuất

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 2


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

-Nguyên tắc 4: Đáp ứng các yêu cầu của pháp luật
+ Quy định về mức lương tối thiểu
+ Quy định về thời gian và điều kiện lao động
+ Quy định về lao động trẻ em
+ Các khoản phụ cấp trong lương
+ Các quy định về phúc lợi xã hội: BHXH, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
1.2.3

Các hình thức tính trả lương.

Chính sách tiền lương là một trong những nhân tố tác động mạnh mẽ đến chất
lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Chính sách tiền
lương của Doanh nghiệp thường thể hiện qua hình thức tiền lương.
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao
động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Việc trả lương theo số lượng và
chất lượng có ý nghĩa hết sức to lớn trong việc động viên khuyến khích người lao
động, thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng suất lao động nhằm tạo ra nhiều
của cải vật chất tinh thần cho mỗi công nhân viên.
Do ngành nghề, công việc trong Doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trả lương
cho các đối tượng cũng khác nhau nhưng trên cơ sở tiền thuê phù hợp, thực tế. Có
nhiều cách để phân loại, mỗi cách phân loại đều có tác dụng tích cực cho việc quản lý
điều hành được thuận lợi. Tuy nhiên để công tác quản lý nói chung và hạch toán nói
riêng đỡ phức tạp, tiền lương thường được chia thành tiền lương chính và tiền lương
phụ.
Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện
nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm
theo.
Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên theo thời gian công nhân
viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân
viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi công tác...
Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lương và đặc điểm, tính chất trình đội quản
lý của Doanh nghiệp mà các Doanh nghiệp trả lương theo hình thức sau:
1.2.3.1 Hình thức tiền lương theo thời gian:
Là hình thức tiền lương mà tiền lương của người lao động được xác định tùy
thuộc vào thời gian làm việc thực tế và mức lương thời gian theo trình độ hành nghề,
chuyên môn, tính chất công vệc..của người lao động.
SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 3


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

Tùy theo yêu cầu trình độ quản lý thời gian lao động của Doanh nghiệp tính trả
lương theo thời gian có thể thực hiện theo cách sau:
- Tiền lương tháng:
Là tiền lương trả cố định theo hợp đồng lao động một tháng hoặc có thể là tiền
lương được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thanh lương trong chế độ
tiền lương của Nhà nước và thường áp dụng để trả lương cho nhân viên hành chính,
nhân viên quản lý hoặc người lao động làm việc theo hợp đồng dài hạn. Hình thức này
có nhược điểm là không tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế, thường nó chỉ
áp dụng cho các nhân viên hành chính.
Tiền lương tháng = lương cấp bậc + phụ cấp có tính chất lương
- Tiền lương tuần:

Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương trong một tuần làm việc
và thường áp dụng cho lao động bán thời gian, lao động làm việc theo hợp đồng thời
vụ.

TL tuần = TL tháng x 12 tháng/ 52 tuần

- Tiền lương ngày:

Là tiền lương trả cho người trả cho người lao động theo mức lương ngày và số
ngày làm việc thực tế trong tháng và thường áp dụng cho người lao động trực tiếp
hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày nghỉ việc để
hội họp, học tập...Hình thức này có ưu điểm là thể hiện được trình độ và điều kiện làm
việc của người lao động, nhược điểm là chưa gắn liền với sức lao động của từng người
nên không động viên tận dụng thời gian lao động để nâng cao năng suất lao động.
- Tiền lương giờ:

TL ngày = lương tháng / 22
Là tiền lương trả cho người lao động tùy thuộc vào mức lương giờ và số giờ làm

việc thực tế và thường áp dụng để trả lương cho lao động bán thời gian, lao động làm
việc không hưởng theo sản phẩm hoặc làm việc trong ngày nghỉ, ngày lễ, làm ngoài
giờ. Ưu điểm là tận dụng thời gian lao động nhưng nhược điểm là không gắn liền
lương và kết quả theo dõi phức tạp.
TL giờ = lương ngày / 8
Tiền lương theo thời gian có 2 loại: tiền lương thời gian giản đơn và tiền lương
thời gian có thưởng.
Tiền lương thời gian giản đơn: Là tiền lương của công nhân được xác định là căn
cứ vào lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế.
SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 4


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

Tiền lương thời gian có thưởng: Là hình thức dựa trên sự kết hợp giữa tiền lương
theo thời gian giản đơn với các chế độ tiền lương, khoản này được tính dựa trên các
yếu tố như: sự đảm bảo ngày, giờ của người lao động.
1.2.3.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm.
Là hình thức trả lương cho người lao động hay nhóm người lao động tùy thuộc
vào số lượng và chất lượng của khối công việc, sản phẩm hay dịch vụ hoàn thành. Bao
gồm các hình thức sau:
- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế:
Hình thức này, tiền lương trả cho người lao động tùy thuộc vào số lượng sản
phẩm hoàn thành và đơn giá sản phẩm.
Số lượng sản
Tổng tiền lương
phẩm hoàn
=
X
phải trả
thành
- Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:
Hình thức này tiền lương trả cho người lao động có phân biệt đơn giá lương và
các mức khối lượng sản phẩm hoàn thành.
- Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp:
Sử dụng để tính cho các công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất
hoặc các nhân viên gián tiếp.
TL Sản phẩm

-

Đơn giá TL sản
Số lượng SP hoàn thành của
=
x
gián tiếp
phẩm gián tiếp
CNTTSX chính
Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: Hình thức này trả lương theo sản phẩm trực tiếp
kết hợp với thưởng. Nếu có thành tích kết tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động,
thưởng sáng kiến... Ngược lại nếu lãng phí vật tư, sản xuất ra sản phẩm với chất lượng

-

kém sẽ bị phạt.
Tiền lương khoán khối lượng công việc: Hình thức này tiền lương trả cho cả khối
lương công việc hoàn thành và áp dụng cho những công việc có tính đơn giản như bốc

-

dỡ vật tư, sữa chữa...
Tiền lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: là tiền lương được tính theo đơn giá
tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng, hình thức tền lương này

-

được áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.
Tiền lương theo sản phẩm tập thể: được áp dụng đối với các Doanh nghiệp mà kết quả
là của tập thể công nhân. Theo phương pháp này trước hết tính tiền lương cho cả tập
thể, sau đó tiến hành chia lương cho từng người theo các phương pháp sau:

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 5


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

+ Phương pháp 1: chia lương sản phẩm tập thể theo hệ số lương cấp bậc của
người lao động và thời gian làm việc thực tế của từng người.
Li =

Lt
xTi H i
∑ Ti H i

Trong đó:
Li: Tiền lương sp của lao động i
Ti: thời gian làm việc thực tế của lao động
Hi: hệ số lương cấp bậc của lao động i
Lt: tổng tiền lương sản phẩm tập thể
+ Phương pháp 2: chia lương theo cấp bậc công việc thời gian làm việc kết hợp với
bình quân chấm điểm.
+ Phương pháp 3: chia lương theo bình quân điểm
TL cho 1 LĐ = tổng tiền công / tổng số điểm
1.2.4 Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt.
*Đối với lao động trả lương làm thêm theo thời gian vào ban ngày
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả × 150%hoặc 200% hoặc
300%× Số giờ làm thêm
*Đối với lao động trả lương làm thêm theo sản phẩm vào ban ngày.
Tiền lương làm thêm giờ= đơn giá tiền lương sản phẩm × Số lượng sp làm ra
trong giờ làm thêm × 150%hoặc 200% hoặc 300%
*Đối với lao động trả lương làm thêm theo thời gian vào ban đêm.
Tiền lương vào ban đêm = Tiền lương giờ thực trả × 130% ×Số giờ làm vào ban
đêm
Tiền lương làm them giờ vào ban đêm = Tiền lương làm vào ban đêm × 150%
hoặc 200% hoặc 300% + Tiền lương giờ thực trả
*Đối với lao động trả lương làm thêm theo sản phẩm vào ban đêm.
Tiền lương của sản phẩm làm vào ban đêm = Đơn giá tiền lương của sp làm vào
ban đêm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày × 130% × Số giờ làm thêm vào ban
đêm

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 6


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

Tiền lương của sản phẩm làm thêm vào ban đêm = Tiền lương của sản phẩm làm
vào ban đêm ×150% hoặc 200% hoặc 300% × Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm
vào ban đêm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày × 20%
1.2.5 Các khoản trích theo lương
Ngoài chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quá trình SXKD. Người
lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
trong các trường hợp đau ốm, thai sản, tai nạn, thất nghiệp... các quỹ này được hình
thành một phần do người lao động đóng góp, phần còn lại tính vào chi phí SXKD của
Doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
1.2.5.1 Quỹ bảo hiểm xã hội.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị, người
lao động không phải lúc nào sức khỏe cũng ổn định mà có thể gặp tai nạn lao động sẽ
gặp khó khăn về tài chính. Để hỗ trợ cho người lao động trong trường hợp gặp rủi ro
-

Doanh nghiệp tiến hành trích BHXH.
Quỹ BHXH là quỹ dùng để hỗ trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ. Nội
dung chi quỹ BHXH bao gồm:
+ Trợ cấp CNV nghỉ ốm đau, sinh đẻ, mất sức lao động.
+ Trợ cấp CNV bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
+ Trợ cấp CNV mất sức khỏe phải thôi việc.
+ Trợ cấp chôn cất và tử tuất khi có cán bộ công nhân viên chết.
+ Chi công tác quản lý quỹ BHXH.

-

Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích quỹ BHXH là 24% và hình thành từ hai nguồn:
+ Doanh nghiệp sử dụng lao động đóng góp 17% trên tổng quỹ lương của người

-

lao động.
+ Người lao động đóng 7% lương.
Hàng tháng doanh nghiệp đóng BHXH và hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh,
người lao động trích từ tiền lương để đóng góp cùng một lúc vào BHXH. Tiền lương
làm cơ sở đóng BHXH gồm lương theo ngạch bậc, chức vụ, cấp bậc và các khoản phụ

-

cấp khác ( chỉ tính tiền lương cơ bản ).
Doanh nghiệp trực tiếp chi các khoản trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên theo
chế độ, đồng thời chuyển tiền nộp BHXH ( phần Nhà nước giao cho cơ quan BHXH
quản lý ). Cuối kỳ Doanh nghiệp thực hiện thanh quyết toán các khoản chi trợ cấp xã
hội với cơ quan BHXH. Nếu khoản chi lớn hơn phần để lại được cấp bù và ngược lại
phải nộp cho cơ quan BHXH.

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 7


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

1.2.5.1 Quỹ bảo hiểm y tế.
- Quỹ bảo hiểm y tế là dùng để đài thọ cho người lao động có tham gia đóng
góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.
- Theo quy định hiện hành, quỹ này được hình thành bằng các trích 4,5% trên
tổng quỹ lương cấp bậc, chức vụ, trong đó người sử dụng lao động đóng 3% và tính
vào chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp, người lao động đóng 1,5% từ thu nhập hàng
tháng.
- Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý và trợ cấp cho người lao động qua mạng
lưới y tế khi khám bệnh và chữa bệnh. Vì vậy Doanh nghiệp phải có trách nhiệm nộp
toàn bộ số tiền BHYT trích lập cho cơ quan BHXH để đóng BHYT cho người lao
động.
2.5.1.3 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Là quỹ dùng để hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà
-

đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định.
Theo luật định BHXH, BHTN bắt buộc đối với đối tượng lao động và người sử dụng
lao động như sau :
+ Người lao động: Tham gia BHTN là công nhân Việt Nam làm việc theo hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác
định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng với người sử dụng lao động.
+ Người sử dụng lao động: Tham gia BHTN bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp , doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể……

-

Điều kiện hưởng BHTN:
+ Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất
nghiệp.
+ Đã đăng ký thất nghiệp với với tổ chức BHXH.
+ Chưa tìm được việc làm trong vòng 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

-

Mức trợ cấp thất nghiệp như sau:
+ Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền
công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
+ Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:



Ba tháng, nếu có đủ từ 12 tháng đến 36 tháng đóng BHTN.



Sáu tháng, nếu có từ đủ 46 tháng đến dưới 72 tháng đóng BHTN.
SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 8


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn



Chín tháng, nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng đóng BHTN



Mười hai tháng, nếu có từ đủ 144 tháng đóng BHTN trở lên
* Theo quy định hiện hành quỹ này được hình thành từ :
+ Người lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN
của những người lao động tham gia BHTN.
+ Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tiền công tháng đóng BHTN
của những người lao động tham gia BHTN.
+ Hằng tháng nhà nước hổ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công
tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN và mỗi năm chuyển 1
lần
Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó: người lao động chịu 1% và
Doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí.
1.2.5.1 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Là quỹ dùng để hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà
đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định.
Quỹ này do Doanh nghiệp đóng góp 2% trên tổng tiền lương thực trả và được
tính vào chi phí hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Theo chế độ hiện hành quỹ
KPCĐ được để lại Doanh nghiệp 50% để chi cho hoạt động công đoàn cơ sở, còn 50%
nộp lên tổ chức công đoàn cấp trên.
1.2.6.Quỹ tiền lương.
1.2.6.1 Khái niệm:
Quỹ tiền lương là tổng số tiền lương phải trả cho tất cả lao động mà Doanh
nghiệp quản lý và sử dụng tại các bộ phận của Doanh nghiệp.
1.2.6.2 Nội dung:
Quỹ tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế, các
khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp trách
nhiệm khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những
người công tác khoa học có tài năng.
1.2.6.3 Phân loại:

-

Quỹ tiền lương về nguyên tắc bao gồm:
Quỹ tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc.

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 9


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

-

Quỹ tiền lương trả cho người lao động trong thời gian kế hoạch không tham gia vào

-

sản xuất theo chế độ của công nhân viên như: nghỉ phép năm, nghỉ lễ, đi học...
Quỹ tiền lương bổ sung bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động trong

-

điều kiện lao động đặc biệt hoặc do tính ghề nghiệp.
Ngoài trừ quỹ tiền lương trả cho người lao động trong thời gian tham gia sản xuất theo
chế độ và các khoản phụ cấp, quỹ tiền lương trả cho người lao động sẽ phụ thuộc vào

-

khối lượng sản phẩm, dịch vụ, năng suất, chất lượng lao động và hiệu quả SXKD.
Theo chế độ hiện hành, đơn giá lương có thể được tính theo một trong 4 phương pháp
sau:
+ Đơn giá lương tính trên đơn vị sản phẩm.
+ Đơn giá lương tính trên doanh thu – Tổng chi phí.
+ Đơn giá lương tính trên lợi nhuận.
+ Đơn giá lương tính trên doanh thu.
Đơn giá lương được
cơ sở
mức
laoquả
động trung bình tiên tiến
Quỹxây
tiềndựng
lươngtrên
= Đơn
giáđịnh
lương
x kết
của Doanh nghiệp, các thông tin số tiền lương do Nhà nước quy định và phải được xét
duyệt của cơ quan Lao động – Thương binh – Xã hội.
2.7.Ý nghĩa.
Tiền lương của người lao động được dựa trên cơ sở số lượng và chất lượng lao
động mà người lao động đóng góp cho Doanh nghiệp.
Ngoài tiền lương, người lao động tại Doanh nghiệp còn nhận các khoản tiền
thưởng do những sáng kiến trong quá trình làm việc, như thưởng tiết kiệm nguyên
liệu, thưởng tăng năng suất lao động và các khoản thưởng khác. Vận dụng chính sách
tiền lương và tiền thưởng thích hợp sẽ tạo điều kiện thúc đẩy tăng năng suất lao động
tại Doanh nghiệp . Ngoài ra để đảm bảo đời sống người lao động được ổn định còn có
các khoản phụ cấp thuộc phúc lợi xã hội như: BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ.
Do lao động có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị nên hạch toán lao động tiền lương có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý
tại Doanh nghiệp, nhằm giúp cho công tác quản lí nhân sự tại Doanh nghiệp đi
vào nề nếp, có kỷ luật đồng thời là cơ sở để trả lương, thưởng xứng đáng với đóng
góp của người lao động, là cơ sở để chi trả kịp thời các khoản trợ cấp BHXH cho
người lao động trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, thai sản.
Ngoài ra còn giúp cho việc quản lý quỹ tiền lương được chặt chẽ, đảm bảo
cho việc trả lương, thường theo chính sách, chế độ của Nhà nước và của Doanh

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 10


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

nghiệp, đồng thời làm căn cứ để tính toán phân bổ chi phí nhân công vào chi phí
sản xuất kinh doanh của đơn vị một cách hợp lý, hợp lệ.
1.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.3.1 Kế toán tiền lương.
1.3.1.1 Chứng từ sử dụng
- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng tổng hợp
lương, bảng báo cáo chi tiết chế độ trợ cấp BHXH, bảng thanh toán lương, bảng tổng
hợp toàn công ty, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm.
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng:
- Để hạch toán tổng hợp tiền lương, kế toán sử dụng tài khoản “ 334 phải trả
người lao động ”.
Nội dung và kết cấu tài khoản 334:
Nợ

TK 334

- Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng,BHXH và các công, các
khoản khác đã trả,đã chi trước cho
công nhân viên.
-Các khoản khấu trừ vào tiền
lương, tiền công của công nhân viên.
SD : (nếu có) Số tiền đã trả lớn hơn
số phải trả về tiền lương,tiền công,
tiền thưởng và các khoản khác cho
công nhân viên.
1.3.1.3 Trình tự hạch toán.



- Các khoản tiền lương, tiền
thưởng BHXH và các khoản khác
phải trả, phải chi cho công nhân
viên.
SD : Các khoản tiền lương,tiền
công, tiền thưởng và các khoản
khác phải trả cho công nhân viên.

-Tính tiền lương phải trả trong tháng cho người lao động
Nợ TK 154
Nợ TK 6421
Nợ TK 6422
Có TK 334
-Trích bảo hiểm các loại theo quy định (Tính vào chi phí) 22% lương đóng bảo
hiểm(BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%)
Nợ TK 6422
Có TK 3383 (BHXH 18%)
Có TK 3384 (BHYT 3%)
Có TK 3389 (BHTN 1%)
-Trích bảo hiểm các loại theo quy định trừ vào tiền lương của người lao động.
Nợ TK 334 (10,5%)

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 11


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

Có TK 3383 (BHXH 8%)
Có TK 3384 (BHYT 1,5%)
Có TK 3389 (BHTN 1%)
1.3.2 Kế toán các khoản trích theo lương.
1.3.2.1 Nội dung
Bao gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Phản ánh tình hình thanh toán các
khoản phải trả, phải nộp khác, giữa công ty với công ty khác, giữa công ty với các cá
nhân bên trong hoặc bên ngoài.
1.3.2.2 Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương, số trợ cấp BHXH.
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng: TK 338: phải trả, phải nộp khác.
Nợ
TK 338

- Nộp BHXH, BHYT,BHTN lên
- Các khoản trích BHXH,
Cấp trên.
BHYT,BHTN,KPCĐ
- Các khoản đã chi về KPCĐ
- Tính trợ cấp BHXH phải trả
- Nhận BHXH từ cấp trên
SD: Các khoản phải trả ,phải nộp
khác
1.3.2.4 Trình tự hạch toán.
- Hạch toán kin h phí công đoàn:
Nợ TK 6422: 2%
Có TK 3382: 2%
- Nộp các khoản bảo hiểm theo quy định:
Nợ TK 3382(KPCĐ 2%)
Nợ TK 3383(BHXH 26%)
Nợ TK 3384(BHYT 4,5%)
Nợ TK 3389(BHTN 2%)
Có TK 112(34,5%)
-Tính thuế thu nhập cá nhân (nếu có).
Nợ TK 334
Có TK 3335
-Thanh toán tiền lương cho công nhân viên.
Nợ TK 334
Có TK 111,112
-Nộp thuế thu nhập cá nhân..
Nợ TK 3335
Có TK 111,112
-Nộp bảo hiểm lên cơ quan bảo hiểm.
Nợ TK 3382, 3384
Có TK 111,112
1.3.3 Kế toán trích trước tiền nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
1.3.3.1 Phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép
Tỷ lệ trích
Trước

Tổng số tiền lương nghỉ phép kế hoạch của CNSX trong năm
= -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tổng số tiền lương KH của CNSX trong năm
SVTH: Lê Thị Mỹ Hương
Trang 12


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Số tiền trích trước
một tháng

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

Tỷ lệ trích
=

trước

Tổng số tiền lương thực tế
x

của CNSX trong tháng

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 335 “Chi phí phải trả ”. TK này phản ánh các khỏan CP trích
trước và theo dõi tình hình thực hiện KH trích trứơc CP

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 13


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Nợ

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn
TK 335

SDDK
Số phát sinh tang

Số phát sinh giảm







số phát sinh giảm

Số phát sinh tang
SDCK

3.3.3 Trình tự hạch toán.
(1) Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch, tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân sản xuất :
Nợ TK 622
Có TK 335
(2) Khi thực tế phát sinh tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất
Nợ TK 335
Có TK 334
(3) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán chưa trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo khoản lương này.
Do đó, khi nào đã xác định được tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả thì kế toán
mới tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả
:
Nợ TK 622 : Phần tính vào chi phí
Nợ TK 334 : Phần khấu trừ vào lương
Có TK 338 : Trích trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả
(4) Cuối năm, tiến hành điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phải trả. Nếu có
chênh lệch sẽ xử lý như sau:
- Nếu Số thực tế phải trả > số trích trước, kế toán tiến hành trích bổ sung phần
chênh lệch vào chi phí :
Nợ TK 622
Có TK 335
- Nếu Số thực tế phải trả < số trích trước, kế toán hoàn nhập số chênh lệch để ghi
giảm chi phí :

Nợ TK 335
Có TK 622
CHƯƠNG 2

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 14


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
CHIẾN TOÀN
PHẦN 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
CHIẾN TOÀN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
2.1.1 Quá trình hình thành:

Công ty TNHH sản xuất thương mại Chiến Toàn là một công ty sản xuất và bán
đinh, bản lề, gia công và mua bán sắt thép các loại.. Công ty được thành lập và hoạt
động theo giấy phép kinh doanh số 29030000412, do sở kế hoạch đầu tư Đà Nẵng cấp
ngày 10/8/2010, đứng đầu là ông Đỗ Anh Chiến với cương vị là Giám đốc.
Vốn điều lệ: 2.000.0000.000
Loại hình Doanh nghiệp: Công ty TNHH.
Nơi đặt trụ sở chính: Thôn Thạch Nham Tây- Hòa Nhơn- Hòa Vang- TP Đà

-

Nẵng.
-

Tên Doanh nghiệp: Công ty TNHH sản xuất thương mại Chiến Toàn.
MST: 0401383198.
Tel: 0511.6 555 509.
Fax: 0511.3 769 911.

2.1.2 Quá trình phát triển của công ty:

Qua 3 năm kinh doanh và phát triển, công ty đã đưa ra các phương hướng, mục
tiêu cũng như một số chiến lược nhằm giúp cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả
hơn. Với phương châm:“ uy tín, chất lượng, khách hàng là trên hết ” với các biện
pháp đề ra toàn bộ công nhân viên công ty đã phấn đấu nhằm đưa công ty phát triển
mạnh hơn nữa.
Cùng với sự phấn đấu của toàn bộ cán bộ công nhân viên quá trình kinh doanh
của công ty đã đạt được kết quả tốt nhất, mang lại lợi nhuân cao.
Hiệu quả sử dụng vốn của công ty đã tăng lên, nhờ sự phân công lao động hợp lý,
có chính sách, chiến lược kinh doanh phù hợp.
Hiện nay công ty có đội công công nhân giàu năng lực, phương tiện phuc vụ đạt
hiệu quả chất lượng cao nhằm phuc vụ khách hàng một cách tốt nhất, tăng hiệu quả
kinh doanh, mở rộng thị trường kinh doanh hơn nữa.
2.1.3 Mục tiêu hoạt động của công ty.

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 15


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

- Cũng cố và mở rộng thị trường trong nước từng bước phát triển thị trường quốc
tế với phương châm : “ Đa dạng hoá chức năng, đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá
thị trường”.
- Đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, của sản xuất, tiêu dùng trong xã hội
trên cơ sở chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân và chấp hành nghiêm túc các quy định,
chính sách của nhà nước.
- Tiếp tục ổn định tổ chức, đẩy mạnh đồng đều cả lĩnh vực sản xuất và kinh
doanh, phấn đấu nâng cao doanh số, chất lượng sản phẩm, đảm bảo chí phí hợp lý, giữ
vững uy tín hình ảnh của công ty trong thị trường nội địa và quốc tế, góp phần làm
tăng lợi ích xã hội.
2.2
Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
2.2.1 Chức năng.

Công ty TNHH sản xuất thương mại Chiến Toàn được thành lập theo tinh thần
của Bộ Luật doanh nghiệp ,nhằm góp phần phát huy nội lực phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước. Như phương án đã hoạch định, công ty TNHH sản
xuất thương mại Chiến Toàn chuyên sản xuất và bán đinh bản lề, gia công và mua bán
sắt thép các loại....
Là đơn vị kinh doanh độc lập, hạch toán độc lập, được sử dụng con dấu riêng
được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
2.2.2

Nhiệm vụ.

- Nắm bắt mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong địa phương để có định hướng
sản xuất kinh doanh góp phần phát triển xã hội. Nhạy bén trong cơ chế thị trường để
kịp thời sản xuất và tiêu thụ kịp thời đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu thụ của địa
phương.
- Tăng cường công tác hạch toán kinh doanh, quản lý chặt trẽ các chi phí quản lý
sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả,
tích luỹ vốn.
- Chịu trách nhiệm với khách hàng về các hợp đồng đã ký.
- Chịu trách nhiệm bảo tồn nguồn vốn của công ty, bảo đảm hạch toán kinh tế
đầy đủ, chịu trách nhiệm nợ đi vay và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 16


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

- Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, di tích
lịch sử, văn hoá, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và công tác
phòng chống cháy nổ.
Trong quá trình kinh doanh, tùy thuộc vào quy mô hoạt động mà Doanh nghiệp
đưa ra các chính sách khác nhau nhằm phục vụ khách hàng.
Hoạt động kinh doanh của công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo
tài chính, ảnh hưởng đến tình hình khủng hoảng chung của cả nước.
Xây dựng và tổ chức các kế hoạch kinh doanh của Công ty theo pháp luật hiện
hành của Nhà nước.
Khai thác các thế mạnh, tiết kiệm tối đa chi phí đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Duy trì và phát triển ổn định góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội mà
Nhà nước đề ra.
Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ, chính sách hiệu quả cao đảm bảo trang
trải về tài chính, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng chính sách chăm lo
đời sống vật chất, tinh thần bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá và chuyên môn
cho cán bộ công nhân viên.
Đảm bảo các hoạt động công ích xã hội góp phần giải quyết việc làm cho người
lao động.

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 17


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
2.3

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

Tổ chức quản lý của Doanh nghiệp.

2.3.1 Hình thức tổ chức quản lý.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty.

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng kỹ thuật Phòng kê toán tài chính

Phòng tài vụ

Phòng kế hoạch

Ban điều hành quản lý

PX sản xuất

đinh PX sản xuất bản lề PX gia công sắt thép

Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ tham chiếu
2.3.2. Chức năng và nhiệm cụ của từng phòng ban trong công ty
* Giám đốc: Là người có trách nhiệm điều hành hoạt động hàng ngày của
công ty và có các quyền và nhiệm vụ như:
+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan tới hoạt động hằng ngày của công ty
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch KD và phương án đầu tư của công ty
+ Bổ nhiệm hoặc cắt chức các danh quản lý trong công ty
+Quyết định lương, phụ cấp (nếu có) đối với nhân viên bán hàng trong công ty.

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 18


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

* Phó giám đốc: Là người có trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động KD, điều
hành của công ty như:
+ Kiểm soát các hoạt động kinh doanh của công ty, kiểm tra sổ kế toán, tài sản,
các báo cáo, bảng quyết toán năm tài chính của công ty và kiến nghị các sai phạm (nếu
có)
+ Kiểm tra và báo cáo với giám đốc về những sự kiện tài chính bất thừơng.
+ Thông báo định kỳ tình hình kết quả kiểm soát cho giám đốc.
* Phòng Kế hoạch: Xây dựng các định mức sản phẩm theo dõi và kiểm tra sản
phẩm ở cửa hàng tham mưu cho giám đốc về việc đầu tư thiết bị dây chuyền công
nghệ, ứng dụng các khoa học lỹ thuật, các phương án của kỹ năng bán hàng, phó giám
đốc sẽ trự tiếp điều hành phòng kế hoạch.
* Phòng tài vụ công ty: Xây dựng kế hoạch về bán hàng, kế hoạch cập nhật sản
phẩm mới, kế họach về phương thức tiêu thụ, cung ứng sản phẩm cho quá trình BH,
tham mưu với giám đốc về việc kiểm tra việc thực hiện kế hoạch như:
+ Tìm ra thị trường đầu vào, đầu ra.
+ Tổ chức mạng lưới tiêu thụ rộng và hiệu quả
+ Nâng cao uy tín của công ty với người mua.
* Phòng kế tóan tài chính: Tổ chức toàn bộ công tác hạch toán tại công ty, pảhn
ánh đầy đủ toàn bộ TS hiện có ungc như vận động TS của công ty tham mưu cho giám
đốc trong việc quản lý chặt chẽ và bảo vệ tài sản của công ty nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng TS, phản ánh được các khỏan chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh
* Phòng kỷ thuật: Xây dựng các định mức kỷ thuật, hướng dẫn, kiểm tra. Công
ty quản lí theo phương pháp này: Người lãnh đạo được sự giúp đỡ của các phòng ban,
xác định những giải pháp tối ưu cho việc quản lí phức tạp trong quá trình sản xuất kinh
doanh của công ty.
* Phòng ban điều hành quản lý: Lập kế hoạch kiểm tra chất lượng SP, nghiệm thu SP
sau khi nhập kho, sản phẩm xuất bán phải kiểm tra kỹ trứơc khi giao cho KH.
* Các phân xưởng sản xuất và gia công: Trực tiếp sản xuất và gia công theo
đúng kế hoạch đã đề ra, thao tác kỹ thuật theo nguyên lý hoạt động cuả công ty. Ngoài
ra, các tổ trưởng có nhiệm vụ báo cáo đầy đủ, kịp thời tình hình của phân xưởng mình
cho công ty.
SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 19


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
2.4

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

Tổ chức công tác kế toán tại công ty.

2.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán:
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢPKẾ TOÁN CÔNG NỢKẾ TOÁN BÁN HÀNG KẾ TOÁN THUẾ

CHÚ THÍCH:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Kế toán trưởng: là người phụ trách, giám sát hoạt động tài chính của công ty là
trợ lý cho Giám Đốc, chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty.
Kế toán tổng hợp: trợ giúp cho kế toán trưởng đồng thời hoàn thành các giấy tờ
sổ sách có liên quan.
Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dỏi tình hình công nợ của toàn công ty, và
theo dõi tình hình công nợ của công ty, mua hàng và khách hàng theo các khoản tạm
ứng, các khoản thu phải nộp.
Kế toán bán hàng: theo dõi tình hình chặt chẽ mua vào ,bán ra ghi vào sổ với
hóa đơn bán hàng.
Kế toán thuế:có trách nhiệm lập báo cáo thuế hàng tháng ,quý, năm cho công ty.
2.4.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty.
Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 20


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký đặc biệt
NHẬT KÝ CHUNG CCHUNGG chungCHUNG
Sổ thẻ, kế toán chi tiết

SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHÚ THÍCH:

: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh đều phải được ghi nhận vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán)
của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại chủ yếu sau:
+ Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt.
+ Sổ Cái
+ Các sổ thẻ, kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số
liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù
hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việt ghi sổNhật ký
chung, nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 21


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc
biệt có liên quan. Định kỳ (3,5,10...ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ
phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù
hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời
vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt( nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
tổng hợp chi tiết ( được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng lập Báo cáo tài
chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số
phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ Nhật ký chung
và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt
cùng kỳ
2.4.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
- Chế độ kế toán theo quyết định số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
tài chính và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành.
- Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ.
- TSCĐ được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Kỳ kế toán theo quý, năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày
31/12 hằng năm.

PHẦN 2

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 22


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, LAO ĐỘNG VÀ CÁC
KHOẢN PHẢI TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI CHIẾN TOÀN.
2.1 Đặc điểm và phân loại lao động tại công ty TNHH sản xuất thương mại Chiến
Toàn.
2.1.1 Đặc điểm.
Lao động là một trong những yếu tố không thể thiếu và đóng vai trò quan
trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mọi Doanh nghiệp. Trong nền kinh tế
cạnh tranh, lao động giữ vai trò quyết định đến số lượng, chất lượng sản phẩm, dịch
vụ cung cấp, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp. Do đó trong mọi
chính sách về phát triển của Doanh nghiệp các nhà quản lý luôn phải đề cao vấn đề
quản lý nhân sự, về chính phát triển và ưu đãi nguồn nhân lực. Một trong những
chính sách biện pháp được các Doanh nghiệp đề cao và đặc biệt quan tâm là nguồn
thu nhập cải thiện, ổn định và nâng cao mức sống cho người lao động nhằm tạo sự
an tâm cũng như nhiệt tình đóng góp vào sự phát triển chung cho toàn Doanh
nghiệp, chính sách này đã được biểu hịên dưới hình thức tiền lương.
2.1.2 Phân loại.
Tại Công ty TNHH sản xuất thương mại Chiến Toàn lao động được chia
thành: lao động gián tiếp và lao động trực tiếp.
Công ty TNHH sản xuất thương mại Chiến Toàn có tổng số 53 lao động,
trong đó:
- Lao động gián tiếp tại công ty: là bộ phận nhân công làm vệc tại văn phòng
tham gia vào quá trình điều hành Công ty: 17 người bao gồm cán bộ lãnh đạo công
ty và cán bộ quản lý các bộ phận.
- Lao động trực tiếp: 36 người, bao gồm cán bộ kỹ thuật và công nhân trực tiếp
phục vụ khách hàng.
- Trình độ chuyên môn của các cán bộ công nhân viên tương đối cao, trình độ
đại học 4 người , cao đẳng 8 người, trung cấp 7 người…
- Công ty TNHH sản xuất thương mại Chiến Toàn vừa hình thành có một đội
ngũ công nhân trẻ, năng động, sáng tạo hợp thành một tập thể có uy tín, vững vàng
về nghề nghiệp, đủ sức phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
- Cấp bậc lương của công nhân viên được quy định tương xứng với các bậc
công việc, dựa vào các công việc công ty trả lương theo đúng chế độ hiện hành.

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 23


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

Công ty còn chú ý đến trả lương cho công nhân viên nhằm đem lại mức thu nhập
cao cho người lao động để họ cải thiện đời sống.
2.2 Hoạch toán lao động và thời gian lao động tại công ty TNHH sản xuất
thương mại Chiến Toàn.
2.2.1. Hoạch toán lao động.
Tiếp nhận lao động là thời điểm bắt đầu của chu kỳ tiền lương và lao động. Đó là
việc xem xét và ra quyết định tiếp nhận, phân phối công việc cho người lao động,
quyết định phê chuẩn mức lương, phụ cấp; lập hồ sơ cán bộ nhân viên.
Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh sách lao
động. Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp và
lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện
có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động (mở
riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự cả về số lượng và chất lượng lao
động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động.
Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức hạch toán
việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử dụng để hạch toán
thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ
phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi người
lao động. Bảng chấm công do tổ trưởng (hoặc trưởng các phòng ban) trực tiếp ghi rõ
và để nơi công khai để công nhân viên chức giám sát thời gian lao động của từng
người. Cuối tháng bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính
lương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.
Theo dõi thời gian làm việc hoặc khối lượng công việc hoàn thành và tính lương
và các khoản phải trả cho công nhân viên là giai đoạn tổ chức chấm công, lập bảng kê
và xác nhận khối lượng hoàn thành, tính lương và các khoản khác phải trả cho từng
công nhân viên, từng tổ, đội, bộ phận liên quan, tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
2.2.2 Hoạch toán thời gian lao động.
Để theo dõi thời gian lao động, chứng từ được sử dụng ở công ty là bảng chấm
công nhằm mục đích theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc
nghỉ hưởng BHXH... để làm căn cứ tính trả lương cho từng CNV, BHXH trả thay
lương mà CNV được hưởng. Bảng chấm công được mở riêng cho từng phòng ban,
hàng ngày trưởng ban các phòng được uỷ quyền có nhiệm vụ theo dõi thời gian làm
SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 24


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Lê Anh Tuấn

việc của các công nhân viên ở bộ phận mình để phản ánh trực tiếp vào bảng chấm
công theo hướng dẫn của bảng. Cuối tháng người chấm công ký xác nhận và chuyển
về bộ phận lao động tiền lương để kiểm tra tổng hợp thời gian lao động của từng
người.
Khi chấm công cho những trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động... yêu
cầu công nhân viên phải có giấy chứng nhận của cơ quan y tế để có căn cứ tính
BHXH trả theo lương.
Sau đây là bảng chấm công của phòng kế toán tháng 6 năm 2014:

SVTH: Lê Thị Mỹ Hương

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x