Tải bản đầy đủ

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại hạt kiểm lâm huyện quảng điền

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KÍ HIỆU
HCSN
CBCNV
BHYT
BHXH
KPCĐ

TK
PC
PCVK
PCCV
PCTNN
UBND

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền


Ý NGHĨA
Hành chính sự nghiệp
Cán bộ công nhân viên
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội
Kinh phí công đoàn
Lao động
Tài khoản
Phụ cấp
Phụ cấp vượt khung
Phụ cấp chức vụ
Phụ cấp thâm niên nghề
Ủy ban nhân dân


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN
MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường vận hành theo chế độ
XHCN có sự quản lý cuả Nhà nước, quản lý kinh tế tài chính luôn là tổng hoà các
mối quan hệ kinh tế. Nó có nhiệm vụ khai thác các nguồn kinh tế và quản lý hiệu
quả mọi nguồn lực. Đối với một đơn vị hành chính sự nghiệp để đáp ứng và giải
quyết công việc ngày ngày càng nhiều thì yêu cầu đặt ra trước mắt là cũng phải đi
sâu vào nghiên cứu tìm hiểu nắm bắt kịp thời những tiến bộ khoa học (như sử dụng
máy vi tính). Đây cũng là một yêu cầu quan trọng của bất kỳ người kế toán nào.
Trong đơn vị hành chính sự nghiệp hay ở bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn quản
lý và theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay các khoản thu chi, sử
dụng các chứng từ liên quan cũng cần phải có 1 tổ chức tốt công tác kế toán tại đơn
vị mình mà trong đó bao gồm cả tiền lương và các khoản trích theo lương là một
vấn đề rất quan trọng. Trong cuộc sống tiền lương không chỉ là vấn đề mà người
trực tiếp tham gia lao động quan tâm mà nó đã trở thành vấn đề chung của toàn xã
hội. Vì vậy cần phải nhận thức đúng đắn hơn về bản chất của tiền lương theo quan
điểm của Đảng và Nhà nước ta hiện nay bởi tiền lương là đòn bẩy kinh tế đem lại
thu nhập cho người lao động để bù đắp những hao phí về sức lao động tiền lương
góp phần thúc đấy động viên người tham gia lao động nhiệt tình trong cuộc sống đạt
kết quả cao nhất. Điều đó cho ta thấy được tiền lương giúp người lao động ổn định
được cuộc sống, tiền lương có đảm bảo thì người lao động mới có thể trang trải chi
phí trong gia đình và tích luỹ. Có như vậy người lao động mới yên tâm làm việc dần


dần cải thiện đời sống góp phần xây dựng một xã hội văn minh giàu đẹp. Ngoài tiền
lương để khuyến khích động viên người lao động đơn vị còn trích các khoản phụ
cấp cho nhân viên. Điều này không những làm tăng thu nhập cho người lao động
mà còn đáp ứng được cả vật chất lẫn tinh thần cho người lao động hăng say và nhiệt
tình hơn trong công việc được giao. Nền kinh tế phát triển đã mở ra những mối
quan hệ giữa người lao động với tổ chức xã hội. Sự quan tâm đó là rất cần thiết vì
nó đem lại lợi ích cho người lao động khi gặp rủi ro như tai nạn ốm đau, thai sản...
gắn chặt với tiền lương trích theo lương gồm: BHXH, BHYT và KPCĐ các quỹ xã
hội này được hình thành từ các nguồn đóng góp của người lao động nhằm trợ cấp
cho các đối tượng lao động vẫn được hưởng lương khi ốm đau, thai sản... chính

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

sách bảo hiểm thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành viên xã hội và giữa
mọi người.
Nhận thức được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương
em xin chọn đề tài: “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Hạt Kiểm
Lâm huyện Quảng Điền” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu đề tài là vận dụng lí thuyết về kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương đã được học ở trường vào nghiên cứu thực tiễn ở Hạt Kiểm Lâm huyện
Quảng Điền để hiểu rõ hơn về đề tài.
Ngoài lời nói đầu và phần kết luận chuyên đề thực tập chia làm 3 phần như
sau:
Phần 1: Những lý luận về kế toán tiền lương và khoản trích theo lương trong đơn vị
hành chính sựu nghiệp
Phần 2: Thực trạng kế toán tiền lương và khaonr trích theo lương tại Hạt Kiểm Lâm
huyện Quảng Điền.
Phần 3: Những ý kiến đề xuất và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại
đơn vị .
Tuy nhiên với khả năng chuyên môn và kiến thức hạn hẹp vì vậy những nội
dung trong chuyên đề này không thể tránh khỏi được các thiếu sót hạn chế nhất
định. Em rất mong được sự góp ý của giáo viên hướng dẫn TH.s Dương Thị
Thanh Hiền cùng các cô chú, anh chị tại đơn vị thực tập để chuyên đề được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Đà Nẵng, ngày

tháng

năm

Sinh viên thực hiện

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

PHẦN 1: LÝ LUÂN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.1.Đặc điểm, nhiệm vụ của đơn vị hành chính sự nghiệp
1.1.1.Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp
Đơn vị hành chính sự nghiệp là các đơn vị, cơ quan hoạt động bằng
nguồnkinh phí do ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp phát hoặc bằng nguồn
kinh phí khác như hội phí, học phí, viện phí, kinh phí được tài trợ, thu từ hoạt động
kinh doanh, dịch vụ,... Đó là các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc các Bộ,
Tổng cục, các cơ quan Đoàn thể, các tổ chức xã hội do trung ương và địa phương
quản lý và các đơn vị trực thuộc lực lương vũ trang.
1.1.2.Hoạt động tài chính của đơn vị HCSN
Không như các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận,
đơn vị HCSN hoạt động theo mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước. Ngoài ra, tùy theo
từng loại hình và đặc thù của từng đơn vị mà ở các đơn vị này có tổ chức thêm các
hoạt đồng khác nhằm tạo nguồn thu cho đơn vị. Có thể thấy hoạt động tài chính của
đơn vị HCSN gồm hai mặt sau:
- Theo dõi, quản lý, sử dụng kinh phí NSNN cấp để thực hiện chức năng, nhiệmvụ
được giao.
-

Tự huy động vốn và tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động sẵn có của đơn
vị để tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ.

1.1.3. Đặc điểm của kế toán HCSN
Do tính chất, đặc điểm hoạt động của các đơn vị HCSN rất đa dạng, phức
tạp, phạm vi rộng và chủ yếu chi cho hoạt động của các đơn vị này được trang trải
thông qua nguồn kinh phí cấp phát của Nhà nước. Xuất phát từ đặc điểm nguồn
kinh phí bảo đảm sự hoạt động theo chức năng của các đơn vị HCSN và yêu cầu
tăng cường quản lý kinh tế tài chính của bản thân đơn vị, cơ quan chủ quản mà chế
độ kế toánđơn vị HCSN có những đặc điểm riêng
- Các khoản chi tiêu cho đơn vị HCSN chủ yếu là chi cho tiêu dùng, vì vậy kế toán
phải đảm bảo chấp hành chế độ quản lý tài chính thật nghiêm ngặt. Kế toán

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 1


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

phảicăn cứ vào các tiêu chuẩn định mức để thực hiện các khoản chi tiêu nói chung
và chi tiêu tiền mặt nói riêng.
- Thông qua công tác kế toán để kiểm tra, giám sát các khoản chi tiêu và tiến hành
phân tích các khoản chi sao cho đảm bảo nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị.
- Đề xuất những ý kiến, kiến nghị để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn ngân
sách cấp và nguồn kinh phí khác, tăng cường khai thác nguồn kinh phí khác để đáp
ứng nhu cầu chi tiêu của đơn vị.
1.1.4. Nhiệm của kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán HCSN là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản
lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí, tình
hình sử dụng và quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật liệu,
tài sản công, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định
mức của nhà nước ở đơn vị.
 Kế toán hành chính sự nghiệp có nhiệm vụ:
-Thu nhập, phản ánh, xử lý và tổng hợpthông tin về nguồn kinh phí được cấp,được
tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng kinh phí, sử dụng các khoản thu phát
sinh ở đơn vị.
-Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình thu, chi, sử dụng các loại vật tư, tài sản
công ở đơn vị, tình hình thu nộp ngân sách,...
-Lập và nộp báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý cấp trên theo qui định.
1.2.Khái niệm ,đặc điểm, vai trò, chức năng của tiền lương trong doanh
nghiệp:
1.2.1.Khái niệm tiền lương;
Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được trả
cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động của mọi người dùng
để bù đắp lại hao phí lao động của mọi người dùng để bù đắp lại hao phí lao động
của họ và nó là một vấn đề thiết thực đối với cán bộ công nhân viên.Tiền lương
được quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích
thích người lao động ra sức sản xuất và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải
tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.
SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 2


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị
sức lao động.
Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: tiền lương là khoản tiền
công mà người sử dụng lao động trả cho người lao động trên cơ sở hợp đồng lao
động được ký kết
1.2.2. Bản chất, chức năng ,vai trò của tiền lương
1.2.2.1.Bản chất của tiền lương
Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao
động thông qua sự thoả thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng người
lao động. Để bù đắp phần hao phí lao động đó họ cần có một lượng nhất định các
vật phẩm tiêu dùng cho nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại… và người sử dụng lao động phải
đáp ứng nhu cầu đó đúng mức hao phí mà người lao động đã bỏ ra thông qua tiền
lương. Tiền lương đảm bảo cho người lao động có thể tái sản xuất lao động để họ có
thể tham gia vào quá trình tái sản xuất tiếp theo. Việc trả lương cho người lao động
không chỉ căn cứ vào hợp đồng mà căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của người lao động mà họ nhận được sau một thời gian lao động mà họ bỏ ra.
1.2.2.2.Chức năng của tiền lương
Tiền lương trong nền kinh tế thị trường được gắn với những chức năng sau:
- Tiền lương đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động
- Vì động cơ của tiền lương, người lao động phải có trách nhiệm đối với công việc,
tiền lương phải tạo được sự say mê công việc, không ngừng bồi dưỡng, nâng cao
trình độ mọi mặt, kiến thức chuyên môn, kỹ năng…
- Với tiền lương được thoả đáng người lao động sẽ tự nguyện đảm nhận mọi công
việc được giao phù hợp với khả năng của bản thân mình.
- Doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lương không chỉ với mục đích tạo điều kiện
vật chất cho người lao động mà còn mục đích khác nữa là thông qua trả lương để
theo dõi lao động, kiểm tra, giám sát người lao động, đánh giá chất lượng người lao
động, đảm bảo tiền lương chi trả có hiệu quả.

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 3


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

1.2.2.3. Vai trò của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động, là yếu tố để đảm
bảo tái sản xuất sức lao động, một bộ phận đặc biệt của sản xuất xã hội. Vì vậy, tiền
lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình. Ở
đây, trước hết tiền lương phải đảm bảo những nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của người
lao động như ăn, ở, đi lại… Tức là tiền lương phải đủ để duy trì cuộc sống tối thiểu
của người lao động. Chỉ có khi được như vậy, tiền lương mới thực sự có vai trò
quan trọng kích thích lao động, và nâng cao trách nhiệm của người lao động đối với
quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội. Đồng thời, chế độ tiền lương phù hợp với
sức lao động đã hao phí sẽ đem lại sự lạc quan và tin tưởng vào doanh nghiệp, vào
chế độ họ đang sống.
Trong doanh nghiệp việc sử dụng công cụ tiền lương ngoài mục đích tạo vật
chất cho người lao động, tiền lương còn có ý nghĩa lớn trong việc theo dõi kiểm tra
và giám sát người lao động. Tiền lương được sử dụng như là thước đo hiệu quả
công việc bản thân tìn lưong là một bộ phận cấu thành bên chi phí sản xuất, chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.3.Phân loại tiền lương
1.2.3.1.Phân loại theo chức năng
Ở nước ta hiện nay, ngoài phần tiền lương phân phối cho người lao động
theo số lượng và chất lượng, người lao động còn được hưởng một phần sản phẩm xã
hội dưới dạng trạng thái tiền tệ. Trong trường hợp người lao động đau ốm, thai sản,
tai nạn lao đọng, hưu trí, sản phẩm này hình thành quỹ BHXH. Quỹ BHXH được sử
dụng chi trợ cấp BHXH cho người lao động trong trường hợp người lao động vĩnh
viễn hay tạm thời mất sức lao động từ 61% trở lên, hoặc người lao động đã đủ điều
kiện hưởng chế độ BHXH. Căn cứ vào thời gian, người lao động đã cống hiến trước
đó, khoản trợ cấp BHXH gắn với tiền lương (hưởng lương hưu). Nó cùng với tiền
lương đáp ứng nhu cầu cuộc sống của người lao động, đồng thời hình thành giá trị
sản phẩm lao động tạo ra
- Tiền lương chính: trả cho công nhân viên theo nhiệm vụ chính, ở đây tiền
lương được trả theo cấp bậc, các khoản phụ cấp kèm theo với tiền lương
SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 4


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

- Tiền lương phụ: trả cho công nhân viên trong những thời gian làm nhiệm vụ
chính nhưng vẫn được hưởng theo chế độ này quy định như: tiền lương, nghỉ phép,
tiền lương trong thời gian ngừng việc do nguyên nhân khách quan.
1.2.3.2.Phân loại theo đối tượng lao động
Công nhân viên chức trong đơn vị là số lao động trong danh sách do đơn vị
trực tiếp quản lý và trả lương trong biên chế được Tổng cục thuế giao khoán tùy
theo từng loại công việc, cán bộ công nhân viên được chia làm 2 loại:
-

Cán bộ công nhân viên trong biên chế

-

Cán bộ công nhân viên ngoài biên chế

1.2.4.Các hình thức trả lương
Các đơn vị hành chính sự nghiệp không sản xuất áp dụng hình thức trả lương
theo thời gian, các hình thức trả lương theo thời gian:
1.2.4.1.Trả lương theo thời gian đơn giản
Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ trả lương mà tiền lương
nhận được của mỗi người công nhân do tiền lương cấp bậc cao hay thấp và thời
gian làm việc nhiều hay ít quyết định .
Có 4 loại lương thời gian đơn giản:
+ Lương tháng = Mức lương
Tối thiểu

* Hệ số

*

điều chỉnh

hệ số

+

Phụ cấp

lương

+ Lương tuần: là lương trả theo thỏa thuận trong tuần làm việc, áp dụng cho những
lao động làm việc theo thời vụ, công việc cụ thể
Lương tuần = (lương tháng * 12) /52
+Lương ngày: là lương trả theo ngày làm việc
+ Lương ngày = lương tháng / 22
+ Lương giờ: là lương trả cho một giờ làm việc, áp dụng để trả cho thời gian làm
việc vào ngày lễ, chủ nhật, trả cho thời gian làm thêm giờ
Lương giờ = lương ngày / 8
Hình thức trả lương này có nhược điểm là không phát huy đầy đủ nguyên tắc
phân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao động, chế độ này mang tính
chất bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc.
SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 5


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

1.2.4.2. Trả lương theo thời gian có thưởng
Hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian
đơn giản với tiền lương khi họ đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng
đã quy định. Chế độ trả lương này nó nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thời
gian đơn giản. Vì nó không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm
việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua các
chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được. Do đó nó khuyến khích người lao động quan tâm
đến trách nhiệm và kết quả công việc của mình. Cùng với ảnh hưởng của tiến bộ kỹ
thuật, chế độ trả lương này ngày càng mở rộng hơn.
1.3.Khái niệm , nhiệm vụ của quỹ lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
1.3.1. Quỹ lương
Quỹ tiền lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp là toàn bộ tiền lương của
đơn vị trả cho tất cả những loại lao động thuộc đơn vị quản lý và sử dụng. Thành
phần quỹ lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động
trong thời gian thực tế làm việc, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
ngừng việc nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền thưởng, các khoản phụ cấp thường
xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm…).
1.3.2. Bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp
quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau thai sản, tai nạn
lao động, hưu trí … Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành
bằng cách tính theo tỷ lệ 26% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp
thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán. Trong đó 8% trên tổng
quỹ lương do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ), 18% trên
tổng quỹ lương do ngân sách nhà nước cấp. Khi người lao động nghỉ hưởng BHXH
kế toán phải lập phiếu nghỉ BHXH cho từng người và lập bản thanh toán BHXH để
làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH. Các đơn vị phải nộp BHXH trích trong kỳ và
quỹ cho cơ quan BHXH quản lý (qua TK tại kho bạc).

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 6


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

1.3.3. Bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham gia
đóng góp qũy trong các hoạt động khám, chữa bệnh theo chế độ hiện hành. Quỹ
BHYT được trích bằng 4.5% trên tổng thu nhập của người lao động, trong đó người
lao động trực tiếp nộp 1.5% (trừ vào thu nhập của họ), 3% do ngân sách Nhà nước
cấp. Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao
động thông qua mạng lưới y tế. Vì vậy khi trích BHYT các đơn vị phải nộp cho cơ
quan BHYT (qua tài khoản tại Kho bạc).
1.3.4. Kinh phí Công đoàn
Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp theo
chế độ tài chính hiện hành, kinh phí công đoàn được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số
tiền lương phải trả cho người lao động, ngân sách Nhà nước cấp toàn bộ 2%.
1.3.5. Bảo hiểm thất nghiệp:
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những
người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định
Hàng tháng, đơn vị đóng cho người lao động và trích từ tiền lương tháng của
người lao động để đóng vào quỹ BHTN là 2%. Trong đó, doanh nghiệp đóng 1%,
người lao động đóng 1%
1.5. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.5.1. Kế toán tiền lương
1.5.1.1.Chứng từ sử dụng
a). Bảng chấm công ( mẫu C01a-HD):
Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH
của công nhân viên là căn cứ để tính trả lương, BHXH trả thay lương cho công nhân
viên trong cơ quan
Hàng ngày tổ trưởng các ban, phòng, nhóm..trong đơn vị sẽ thực hiện một
nhiệm vụ là : căn cứ vào sự có mặt thực tế của cán bộ thuộc bộ phận mình để chấm

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 7


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

công trong ngày, sau đó ghi vào các cột được đánh số từ 1-31 ( tương ứng với các
ngày trong tháng ) theo các ký hiệu quy định trong bảng .
Cuối tháng người chấm công, người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm
công và chuyển bảng này cùng các chứng từ liên quan như: phiếu nghỉ hưởng bảo
hiểm xã hội, phiếu báo làm thêm giờ…về bộ phận kế toán để kiểm tra đối chiếu, kế
toán tiền lương
b). Bảng thanh toán tiền lương
Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp chi công nhân
viên, đồng thời liểm tra việc thanh toán tiền lương cho công nhân viên trong cơ
quan
d).Giấy báo làm việc ngoài giờ
Là chứng từ xác nhận hồ sơ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng và
là cơ sở để tính trả lương cho nguời lao động
Phiếu này có thể lập cho cá nhân theo công việc của đợt công tác hoặc có thể
lập cả tổ
Phiếu này do nguời báo làm thêm giờ lập và chuyển cho người có trách
nhiệm kiểm tra và ký duyệt chấp nhận số giời làm thêm và đồng ý thanh toán. Sau
khi có đầy đủ chữ ký phiếu báo làm thêm giờ được chuyển đến kế toán lao động
tiền lương để làm cơ sở tính lương
e). Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm ngoài giờ
Là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán về khối lượng
công việc, nội dung công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi
bên khi thực hiện công việc đã giao. Đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho
người nhận khoán

Hợp đồng giao khoán phải có đầy đủ chữ ký, họ tên đầy đủ đại

diện bên nhận khoán
1.5.1.2. Tài khoản sử dụng
a)TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công chức, viên chức trong
đơn vị HCSN về tiền lương và các khoản phải trả khác. Kết cấu và nội dung ghi chép
của tài khoản 334 như sau:

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 8


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN
TK 334

- Tiền lương, tiền công và các khoản

- Tiền lương, tiền công và các khoản khác

phải trả khác đã trả cho công chức, viên
phải trả cho công nhân viên chức và
người lao
chức và người lao động của đơn vị.
động
- Các khoản đã khấu trừ vào tiền
lương, tiền công của công chức, viên chức
và người lao động
SDCK: Các khoản còn phải trả công
chức, viên chức và người lao động
*TK 3348: Phải trả các đối tượng khác
Phản ánh tình hình thanh toán với các đối tượng khác trong đơn vị ngoài
số tiền viên chức nhà nước về các khoản như: Học bổng, sinh hoạt phí trả cho sinh
viên,học sinh, tiền trợ cấp thanh toán với các đối tượng hưởng chính sách chế độ.
TK 3348
- Các khoản học bổng, sinh hoạt phi, và

- Số sinh hoạt phí, học bổng và các

khoản
các khoản khác đã trả cho các đối tượng
khác của đơn vị.
- Các khoản đã khấu trừ vào sinh hoạt

khác đã trả cho các đối tượng khác
- Kết chuyển số đ ã chi tr ả trợ c ấp cho người
có công theo chế độ tính vào chi hoạt động

phí, học bổng của các đối tượng khác.
SDCK: Các khoản còn phải trả cho các đối
tượng khác trong đơn v

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 9


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

1.5.1.3. Phương pháp kế toán
TK 155
TK 153

TK 334

ơ

Xuất kho
hàng hóa
sản phẩm
trả
lương( giá
vốn)

Trả lương
bằng sp,
TK
hh3331
giá vốn

TK 111,112

Thuế
GTGT
phải nộp
( nếu có)

TK 111, 112, 331
Tính lương và các
khoản phải trả cho
CBCNV và người lao
động ghi tăng chi
phí

TK 4311, 4313
Quyết định sử dụng ổn đinh
Thu nhập để trả lương, quỹ
khen thưởng để trả lương

Thanh toán lương, thưởng cho
CBCNV
TK 2412
TK 3321,3322
BHXH( 8%), BHYT( 1%) trừ
Vào lương
TK 312
Số CNV tạm ứng chi không hết lương

TK 3337
Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ lương
phải trả

Tính lương và các khoản phải
trả cho CBCNV và người LĐ
ở bộ phận XDCB
TK 661
Các khoản thu nhập tăng thêm
Phải trả cho CBCNV và người LĐ
từ chênh lệch thu lớn hơn chi của
hoạt động thường xuyên
TK 3321
Số BHXH phải trả cho CBCNV
và người LĐ theo chế độ BHXH

TK 3118
Thu hồi khấu trừ lương phải trả
SƠ ĐỒ 1.1. KẾ TOÁN LƯƠNG CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC
1.5.2. Kế toán các khoản trích theo lương
1.5.2.1. Chứng từ sử dụng
a).Phiếu nghỉ hưởng BHXH
Là chứng từ xác nhận số ngày được nghỉ do đau ốm, thai sản, tai nạn lao
động, nghỉ trông con ốm…. của người lao động, làm căn cứ tính trợ cấp BHXH trả
thay lương theo chế độ quy định

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 10


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

Trường hợp người lao động bị ốm hoặc nghỉ do con ốm, được nghỉ theo chế
độ quy định, cần phải có chứng từ xác nhận tình trạng ốm của người lao động do
bệnh viện hoặc nơi khám, điều trị thực tế xác nhận cung cấp, số ngày nghỉ thực tế
theo chế độ được ghi vào y bạ của người lao động để y tế cơ quan lập phiếu nghỉ
hưởng BHXH
b).Bảng thanh toán BHXH
Chứng từ này là căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương
cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH
Kế toán có thể lập bảng này cho từng phòng, ban, bộ phận hoặc toàn đơn vị
đã kê khai những người được hưởng trợ cấp BHXH và từng khoản BHXH phải
thanh toán thay lương cho người lao động
1.5.2.2.Tài khoản sử dụng
* TK 3321 , 3323
TK 3321,3323
--Số bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế đã nộp
cho cơ quan quản lý.
- Số bảo hiểm xã hội chi trả cho những người
được hưởng bảo hiểm xã hội tại đơn vị
vào lương hàng tháng
SDCK: :- Số bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế
còn phải nộp cho cơ quan quản lý
- Số tiền bảo hiểm xã hội nhận được của cơ
quan quản lý chưa chi trả cho các đối tượng
hưởng bảo hiểm xã hội .

+ Tính bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế
vào chi của đơn vị
+ Số bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế
mà công chức viên chức phải nộp trừ
+Số tiền bảo hiểm xã hội được cơ
quan bảo hiểm cấp để chi trả cho các
đối tượng hưởng chế độ của đơn vị.
+Số lãi nộp chậm số tiền bảo hiểm
xã hội phải nộp.

1.5.2.3. Phương pháp kế toán
TK 461, 462
TK 3321,3322,3323

TK 661,662,632,241

Rút dự toán nộp BHXH, BHYT,

Trích BHXH, KPCĐ,BHYT phần

KPCĐ

tính vào chi phí ( 24%)

Đồng thời ghi Có TK: 008

TK 334

Hoặc Có TK: 009

Phần trừ vào lương CNV

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 11


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TK 111,112

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN
(14.5%)

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
bằng tiền

TK 111,112
KPCĐ chi vượt được cấp bù

TK 334
BHXH phải trả cho CBCNV theo
chế độ

TK 111, 112
Khi nhận được bổ sung số
BHXH cơ quan BHXH cấp cho đơn
vị đã trả cho CNV

SƠ ĐỒ 1.2 : KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 12


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI HẠT KIỂM LÂM QUẢNG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1. Khái quát chung về Hạt Kiểm Lâm Quảng Điền
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Hạt Kiểm Lâm Quảng Điền
Tỉnh Thừa Thiên Huế
Sau ngày giải phóng, rừng bị tàn phá nghiêm trọng, thậm chí với kiểu tư duy
quản lý lạc hậu xem rừng là vô tận khiến cho nguồn tài nguyên quý giá này bị thu
hẹp về số lượng và suy thoái nhanh về chất lượng.
Lực lượng Kiểm lâm Thừa Thiên Huế ra đời trong bối cảnh như thế, ngay sau
khi quê hương Thừa Thiên Huế được giải phóng. tiền thân của Chi cục Kiểm lâm
chỉ là một bộ phận lâm nghiệp trực thuộc Ty Nông lâm Thừa Thiên –Huế cho đến
năm 1976 thành lập Chi cục Kiểm lâm Bình Trị Thiên trực thuộc Ty lâm nghiệp
Bình Trị Thiên quản lý (hợp nhất 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế
ngày nay).
Năm 1989 sau khi tái thành lập tỉnh Thừa Thiên Huế, Chi cục Kiểm lâm Thừa
Thiên Huế được tách ra khỏi Chi cục Kiểm lâm Bình Trị Thiên và trực thuộc Sở
Lâm nghiệp Thừa Thiên Huế. Đến năm 1994 thực hiện Nghị định 39/CP của Chính
phủ, Chi cục Kiểm lâm lại một lần nữa tách ra khỏi Sở Lâm nghiệp Thừa Thiên Huế
để trực thuộc trực tiếp UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Đến năm 2007, Chi cục Kiểm
lâm Thừa Thiên Huế chính thức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
cho đến nay.
Trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, lực lượng Kiểm lâm Quảng Điền đã từng
bước trưởng thành, vững mạnh với những thành tựu đáng được ghi nhận.
Nếu từ những ngày đầu thành lập, phần lớn công chức Kiểm lâm Thừa Thiên
Huế là bộ đội chuyển ngành và số lượng công chức Kiểm lâm có trình độ đại học
rất hiếm hoi, thì đến nay toàn lực lượng công chức có trình độ đại học, thạc sĩ với
đủ các lĩnh vực, , trong đó nhiều người được đào tạo ở nước ngoài.

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 13


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

Nếu trước đây, cán bộ Kiểm lâm chỉ biết kiểm tra, kiểm soát lâm sản và bảo vệ
rừng thì đến nay lực lượng Kiểm lâm Thừa Thiên Huế không chỉ thành thạo về hoạt
động thực thi pháp luật, mà còn giỏi về nghiên cứu khoa học, có không ít cán bộ,
công chức hiện là chuyên gia các lĩnh vực, thường được mời tư vấn cho các chương
trình dự án của các tổ chức phi chính phủ ở trong và ngoài tỉnh.
Trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, các phương pháp tiếp cận hiện đại đã dần
được thay thế cho cách thức quản lý truyền thống trước đây, đó là sự kết hợp giữa
khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên trên cơ sở tuân thủ diễn thế của các loài và các
hệ sinh thái tự nhiên cũng như biết thực hiện các giải pháp tổng hợp thông qua việc
tham mưu ban hành các chính sách quản lý phù hợp thực tiễn để quản lý, bảo vệ có
hiệu quả tài nguyên rừng của địa phương.
2.1.2. Hoạt động chính của Hạt Kiểm Lâm Quảng Điền
- Tham mưu cấp có thẩm quyền về bảo vệ rừng và bảo đảm chấp hành pháp
luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương
- Tổ chức, chỉ đạo bảo vệ rừng ở địa phương
- Bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và
phát triển rừng ở địa phương.
- Xây dựng lực lượng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong hoạt động
của kiểm lâm địa phương.
- Quản lý tổ chức cán bộ, biên chế, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật,
thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật
đối với công chức kiểm lâm địa phương theo quy định của pháp luật.
- Chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ; chấp hành chế độ báo cáo thống
kê theo hướng dẫn của Cục Kiểm lâm.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác về phát triển lâm nghiệp do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phân công.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở
giao.

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 14


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

- Phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan, các đơn vị thuộc lực
lượng vũ trang, lực lượng bảo vệ rừng của chủ rừng, thực hiện bảo vệ rừng trên địa
bàn:
- Bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phát triển rừng; phòng, trừ sâu
bệnh hại rừng; theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, kiểm kê rừng;
- Kiểm tra ngăn chặn các hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về
quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; tổ chức tuần tra, truy quét các tổ chức,
cá nhân phá hoại rừng, khai thác, tàng trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản, săn bắt
động vật rừng trái phép trên địa bàn.
- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, chế độ, chính sách về quản lý, bảo vệ
rừng và phát triển rừng, quản lý khai thác và sử dụng lâm sản; vận động nhân dân
bảo vệ, phát triển rừng; xây dựng lực lượng quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy,
chữa cháy rừng; huấn luyện nghiệp vụ cho các tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng,
phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Hướng dẫn chủ rừng, cộng đồng dân cư địa phương xây dựng và thực hiện
kế hoạch, phương án bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quy ước bảo vệ
rừng;
- Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức tuần tra, kiểm
soát, quản lý lâm sản và bảo vệ rừng trên địa bàn
- Thực hiện nhiệm vụ khác về phát triển lâm nghiệp do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phân công.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý
HẠT TRƯỞNG

HẠT PHÓ

HẠT PHÓ

TỔ CƠ ĐỘNG
BỘ PHẬN QUẢN LÝ
SVTH: Bùi Thị Thu
BẢO Hiền
VỆ RỪNG

BỘ PHẬN PHÁP CHẾ
THANH TRA

BỘ PHẬN HÀNH
CHÍNH TỔNG HỢP

BỘ PHẬN KẾ
Trang
TOÁN15


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

2.1.3.2.
năng,
nhiệm
vụ của
SƠ ĐỒ Chức
2.1: BỘ
MÁY
QUẢN
LÝ các
TẠIphòng
HẠT ban
KIỂM LÂM QUẢNG ĐIỀN
Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thừa Thiên Huế là đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế, được thành lập theo Quyết định số
2171/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên
Huế với các chức năng, nhiệm vụ như sau:
Chi cục Kiểm lâm tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về quản lý và bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh; đồng thời là cơ quan thừa
hành pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ, phát triển rừng và quản lý lâm sản.
a) Hạt kiểm lâm huyện thị xã có một hạt trưởng và không quá hai hạt phó. Hạt
trưởng hạt kiểm lâm điều hành toàn bộ hoạt động của hạt kiểm lâm, chịu trách
nhiệm trước Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện thị xã, thành phố và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ của Hạt kiểm lâm.
b) Phó hạt trưởng sẽ giúp Hạt trưởng, chịu trách nhiệm trước hạt trưởng và pháp
luật về nhiệm vụ được phân công
c) Đội kiểm lâm cơ động và phòng chống cháy rừng bảo vệ có chức năng tham mưu
và tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm tra ngăn ngừa, ngăn chặn xử lý các hành vi
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trái phép,
là lực lượng trực tiếp, nòng cốt phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành.
d) Bộ phận pháp chế thanh tra rừng là đơn vị trực thuộc Chi cục kiểm lâm tỉnh: Phối
hợp các đơn vị có liên quan trong các hoat động thanh tra, kiểm tra thuộc thẩm
quyền của chi cục kiểm lâm tỉnh. Tôt chức các hoạt động nghiệp vụ nhằm chống
tiêu cực trong thi hành công vụ của lực lượng kiểm lâm địa phương theo chỉ đạo
của chi cục trưởng.
e) Hành chính tổng hợp: soạn thảo các văn bản họp hội nghị, cập nhật những thông
tư văn bản mới.dưới sự giám sát trách nhiêm trước chi cục phó hạt kiểm lâm và
chịu trách nhiệm trước pháp luật

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 16


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

f) Kế toán: kiểm soát thu chi ngân sách nhà nước, sao lưu bảo quản chứng từ sổ
sách. Tiến hành lập dự toán, quyết toán hằng năm, lập báo cáo trong một năm hoạt
động của chi cục để trình lên chi cục thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN TỔNG
HỢP

SƠ ĐỒ 2.2: BỘ MÁY KẾ TOÁN HẠT KIỂM LÂM QUẢNG ĐIỀN

2.1.4.2. Chức năng các bộ phận
a) Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
- Có ý kiến bằng văn bản với Giám đốc công ty về việc tuyển dụng, thuyên chuyển,
tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ;
- Yêu cầu các bộ phận liên quan trong công ty cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên
quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của Kế toán trưởng;
- Báo cáo bằng văn bản cho Giám đốc khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài
chính, kế toán trong công ty.
Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;
- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán và phù hợp với
hoạt động của công ty.
- Lập Báo cáo tài chính.
Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của
công ty.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty về các công việc thuộc phạm vi
trách nhiệm và quyền hạn của Kế toán trưởng.
b) Thủ quỹ:

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 17


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

Giữ quỹ tiền mặt và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những mất mát xảy ra và
phải bồi thường những mất mát này. Đảm bảo số dư tiền mặt tại quỹ luôn luôn khớp
với số dư trên tài khoản sổ quỹ.
▪ Thực hiện các giao dịch đơn giản với ngân hàng như: rút tiền về quỹ, nộp tiền mặt
vào tài khoản ngân hàng, lấy sổ phụ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước….
▪ Chi tiền khi có đầy đủ các chứng từ, văn bản kèm theo và có phê duyệt của người
có thẩm quyền là Tổng giám đốc, người được uỷ quyền và kế toán trưởng.
▪ Chịu trách nhiệm ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản thu chi từ quỹ
tiền mặt vào sổ quỹ tiền mặt.
▪ Thực hiện kiểm quỹ hàng ngày và đảm bảo số dư tiền mặt tại quỹ khớp với số dư
trên sổ quỹ
▪ Có trách nhiệm chuyển cho kế toán tổng hợp phiếu chi/phiếu thu và các chứng từ
đi kèm cho các nghiệp vụ thanh toán từ quỹ (ngay khi phát sinh) để Kế toán tổng
hợp kịp thời hạch toán các khoản chi phí đó vào sổ cái một cách đầy đủ và chính
xác.
▪ Theo dõi các khoản công nợ tạm ứng của nhân viên và đôn đốc thanh toán tạm
ứng đúng thời hạn
c) Kế toán tổng hợp:
Kế toán tổng hợp phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng
quát về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị
Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng
hợp.Kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh,cân đối giữa số liệu kế toán chi
tiết và tổng hợp,kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi
tiết.
Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, TSCĐ, công nợ, nghiệp vụ khác, thuế
GTGT và báo cáo thuế khối văn phòng CT, lập quyết toán văn phòng công ty.
2.1.4.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Hiện nay nhiều doanh nghiệp đã áp dụng hình thức kế toán máy trong kế
toán.đặc trưng cơ bản của hình thức này là công tác kế toán được tiến hành theo một
chương trình phần mềm kế toán trên máy tính. Phần mềm này được thiết kế theo
nguyên tắc của bốn hình thức kế toán, thiết kế theo hình thức nào thì sẽ sử dụng các
SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 18


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

loại sổ của hình thức kế toán đó. Với hình thức này kế toán sẽ không phải tiến hành
ghi sổ kế toán theo hình thức thủ công mà chi cần phân loại , lấy thông tin từ các
chứng tù gốc nhập vào phần mềm kế toán sau đó kiểm tra phân tích số liệu trên các
sổ tong hợp, sổ chi tiết, báo cáo tài chính để đưa ra các quyết điịnh phù hợp. đơn vị
đang sử dụng phần mềm kế toán HCSN DAS 8.5

SƠ ĐỒ 2.3: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy.
2.1.4.4. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Ngày 30 tháng 03 năm 2006 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số
19/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp.
2.2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Hạt kiểm Lâm Quảng Điền
2.2.1. Các hình thức tính lương và các khoản trích theo lương tại Hạt Kiểm
Lâm Quảng Điền
2.2.1.1. Cách thức tính lương tại Hạt Kiểm Lâm Quảng Điền
* Đối với các đối tượng:

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 19


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

- Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ
quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý và viên chức hưởng lương từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
- Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy
định được cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính
phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.
- Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP và
những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tại Nghị định 29/2013/NĐ-CP.
- Giáo viên mầm non hưởng lương theo quy định tại Quyết định 60/2011/QĐ-TTg.
- Cán bộ y tế xã, phường, thị trấn hưởng lương theo quy định tại Quyết định số
58/TTg ngày 03/02/1994 và Quyết định 131/TTg ngày 04/03/1995 của Thủ tướng
Chính phủ.
Được tính mức lương, phụ cấp, mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu như sau.
a) Mức lương:

Hệ số cấp bậc là hệ số làm căn cứ để tính lương cơ bản, ngạch lương thì chia theo
bằng cấp, tuỳ theo qui định của cty mà có những ngạch tương ứng như : Công nhân,
Nhân viên, Cán sự, Kỹ sư, Cử nhân, Chuyên viên, Quản trị viên,... khi bắt đầu ra
trường và vào làm việc được xếp bậc 1. Sau đó cứ 2 năm lên 1 bậc (nếu ko vi phạm
các quy định của Nhà nước và của doanh nghiệp)
-Hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung là hệ số khi công chức, viên chức được hưởng
khi đã xếp 2,3 năm ở bậc lương cuối cùng trong ngạch và được dùng để tính đóng
bảo hiểm
-Hệ số chức vụ: là phụ cấp cho những người nắm giữ chức trưởng phòng, phó
phòng hay lãnh đạo trong đơn vị là chi cục trưởng, chi cục phó
b) Đối với các khoản phụ cấp:
SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 20


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

Trong đó:
- Các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN được trừ vào lương theo
tỷ lệ quy định
Các khoản phải thu khác = tiền công đoàn + tiền các cháu
-Tiền công đoàn, tiền các cháu là tiền quỹ của cơ quan phục vụ cho lễ tết dành cho
con em của cán bộ, công nhân viên trong đơn vị
Thu nhập tăng thêm gồm:
-Phụ cấp công vụ: là chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức, người hưởng lương
hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan của Đảng
Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ở xã,
phường, thị trấn và lực lượng vũ trang.
Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính
đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp công vụ quy định tại Nghị định này được bảo
đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác của cơ
quan, đơn vị
Mức tính phụ cấp công vụ: phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng
phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp
quân hàm.
Như vậy ta có công thức:

-Khoán công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao
gồm: tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước
hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).
Mức tính công tác phí: Khoản 5 Điều 2 Thông tư 97/2010/TT-BTC thì việc thanh
toán khoán tiền công tác phí theo quy định như sau: Đối với cán bộ cấp xã thường
xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn
SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

Trang 21


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: THS. DƯƠNG THỊ THANH HIỀN

vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn
thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng
đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công
tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công
tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe,
xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định
trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Vậy ta có công thức tính thu nhập tăng thêm:

2.2.1.2.Cách thức tính các khoản trích theo lương tại Hạt Kiểm Lâm Quảng
Điền
- Mức trích nộp BHXH
Mức trích BHXH = ( hệ số lương + hệ số chức vụ + thâm niên nghề)

1.150.000

26%
Trong đó, đơn vị nộp 18%, người lao động đóng 8%
- Mức trích nộp BHYT
Mức trích BHYT = (hệ số lương + hệ số chức vụ + thâm niên nghề+ phụ cấp thâm
niên VK)

1.150.000

4,5%

Trong đó, đơn vị đóng 3%, người lao động đóng 1,5%
-

Mức trích nộp BHTN

Mức trích nộp BHTN=(hệ số lương + hệ số chức vụ + thâm niên nghề+ phụ cấp
thâm nien VK)

1.150.000

2%

Trong đó: đơn vị đóng 1%, người lao động đóng 1%
Mức trích nộp KPCĐ=(hệ số lương + hệ số chức vụ + thâm niên nghề+ phụ cấp
thâm niên VK)

1.150.000

SVTH: Bùi Thị Thu Hiền

2%

Trang 22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x