Tải bản đầy đủ

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH và thương mại vạn an an

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
NSD LĐ
CBCNV
BHYT
BHXH
BHTN
CPCĐ

Ý nghĩa
Người sử dụng lao động
Cán bộ công nhân viên
Bảo hiểm y tê
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thất nghiêp
Chi phí công đoàn


DANH MỤC SƠ ĐỒ

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

Sơ đồ
2.1

Tên
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH

2.2

SX Và TM Vạn An An
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH SX Và

2.3
2.4

TM Vạn An An
Sơ đồ hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

MỤC LỤC
PHẦN 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VẠN AN AN..........................41


SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO
MỞ BÀI

Như chúng ta đã biết trong cơ chế thị trường như hiện nay, lao động là một
yếu tố không thể thiếu được trong quá trình hoạt động đều bất kỳ một doanh nghiệp
nào nói chung và các đơn vị hành chính sự nghiệp nói riêng. Nó là hoạt động có ý
thức của con người và luôn mang tính sáng tạo. Đi đôi với lao động là tiền lương.
Công cụ này nếu được nhà quản lý sử dụng đúng đắn sẽ là đòn bẩy kích thích người
lao động phát huy hết khả năng và bầu nhiệt huyết cảu mình trong công việc
Với tầm quan trọng đó, trong gần hai tháng thực tập tốt nghiệp của mình tại
công ty TNHH và thương mại Vạn An An em đã quan tâm tìm hiểu về hoạt động kế
toán tại công và đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại công ty TNHH và thương mại Vạn An An” . Ngoài phần mục lục, lời mở đầu,
kết luận, tài liệu tham khảo đề tài có kết cấu gồm 3 phần :
- Phần I : Cơ sở lý luận về lao động, tiền lương và các khoản trích theo
lương trong doanh nghiệp
- Phần II : Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty TNHH sản xuất và thương mại Vạn An An.
- Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH sản xuất và thương mại
Vạn An An.
Tuy nhiên với khả năng chuyên môn và kiến thức hạn hẹp vì vậy những nội
dung trong chuyên đề này không thể tránh khỏi được các thiếu sót hạn chế nhất
định. Rất mong các thầy cô giáo và quý công ty góp ý để báo cáo được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Đà Nẵng, Ngày

tháng

năm
2015

Sinh viên thực hiện
Lê Thị Bảo Yên

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 1


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

PHẦN I: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP.
I. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tiền lương.
1. Khái niệm về tiền lương:
Tiền lương là khoản tiền mà các đơn vị trả cho người lao động theo kết quả công
việc số lượng chất lượng lao động mà một người đã cống hiến cho đơn vị, hay nói
cách khác tiền lương chính là khoản tiền công của một người lao động được nhận
dựa theo số lượng và chất lượng người đó bỏ ra để thực hiện công việc của mình
2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương:
Nắm chắc tình hình biên chế cán bộ công chức của đơn vị ,tình hình học sinh,
sinh viên trên các mặt số lượng, họ tên từng người, số tiền phải chi trả cho từng
người, các khoản phải thu hoặc phải khấu trừ vào lương, học bổng, sinh hoạt phí …
Nắm vững và thực hiện các quy định về quản lý quỹ lương thuộc khu vực hành
chính sự nghiệp như : đăng ký biên chế, lập sổ lương, học bổng, sinh hoạt phí
..Thanh toán đầy đủ, kịp thời và đúng hạn cho các bộ,công chức, học sinh, sinh viên
Thông qua công tác kế toán mà kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc chế độ về
quản lý lao động tiền lương , quản lý học sinh, sinh viên qua các mặt tuyển dụng đề
bạt thuyên chuyển ….nhằm giảm nhẹ biên chế , nâng cao hiệu quả công tác. Giữ
các sổ chi tiết về thanh toán lương và học bổng.
3. Ý nghĩa tiền lương.
Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm của người lao
động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lương trong
doanh nghiệp. Vì vậy để có thể trả lương một cách công bằng chính xác, đảm bảo
quyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của
người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp. Có thể nói hạch toán chính
xác đúng đắn tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố
tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và
nhiệt tình của người lao động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh
tế.

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 2


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

4. Phân loại tiền lương.
Doanh nghiệp có nhiều loại lao động khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản
lý và hạch toán kế toán tiền lương cần thiết phải tiến hành phân loại theo các nhóm
khác nhau. Về mặt hiệu quả:
*Lương chính: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế có làm
việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất
lương.
*Lương phụ: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế không làm
việc nhưng theo chế độ quy định được hưởng như nghỉ phép, nghỉ lễ tết…
4.1. Phân loại theo thời gian lao động.
- Lương thường xuyên: là toàn bộ tiền lương trả cho những lao động thường xuyên
có trong danh sách lương công ty.
- Lương thời vụ: là loại tiền lương trả cho người lao động tạm thời mang tính thời
vụ.
4.2. Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất.
- Lương trực tiếp: là phần tiền lương trả cho lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ
phận nhân công trực tiếp sản xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản
phẩm và thực hiện các lao vụ dịch vụ.
- Lương gián tiếp: là phần lương trả cho người lao động gián tiếp sản xuất, hay là
bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp như bộ phận quản lý, hành chính, kế toán…
* Lương tối thiểu là tiền lương do chính phủ quy định, người sử dụng không được
phép trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu quy định. Lương
tối thiểu vùng (có 4 vùng trong cả nước).
+ Vùng I: 3.100.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động
trên địa bàn thuộc vùng I.
+ Vùng II: 2.750.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động
trên địa bàn thuộc vùng II.
+ Vùng III: 2.400.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động
trên địa bàn thuộc vùng III.

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 3


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

+ Vùng IV: 2.150.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động
trên các địa bàn thuộc vùng IV.
II. Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo lương.
1. Qũy bảo hiểm xã hội.
Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia góp
quỹ các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức lao động phải nghĩ
hưu sớm, hưu trí tử tuất…Theo chế độ hiện hành, quỹ được trích 26% trên tổng quỹ
lương. Trong đó 18% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp và người lao động đóng góp 8% ( trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao
động ). Là khoản tiền được hưởng trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, khó khăn...Để được hưởng khoản trợ cấp này, người sử
dụng lao động và người lao động trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh tại
đơn vị phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định. Quỹ này được hình thành
bằng cách trích theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương cấp bậc phải trả hằng tháng
(18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh còn lại 8% còn lại cho người sử dụng
lao động đóng góp ).
2. Quỹ bảo hiểm y tế.
Quỹ BHYT là quỹ dùng để tài trợ cho người lao động có tham gia góp quỹ khi
khám, chửa bệnh.
Như vậy, theo chế độ hiện hành, quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích
4,5% trên tổng tiền lương cấp bậc, chức vụ, trong đó người sử dụng lao động
(doanh nghiệp ) đóng 3% và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động
đóng 1,5% và trừ vào thu nhập hàng tháng của mình. Quỹ BHYT do cơ quan BHYT
thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. Vì vậy,
trích BHYT các doanh nghiệp phải nộp cho BHYT (thông qua tài khoản BHYT ở
kho bạc).
3. Kinh phí công đoàn.
Là khoản tiền để duy trì hoạt động của các tổ chức công đoàn đơn vị và công
đoàn quản lý cấp trên. Các họa động này nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời
sống của người lao động. Quỹ này được hình thành bằng cách trích 2% trên tổng

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 4


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

lương phải trả cho người lao động được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
đơn vị, quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý.
Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích KPCĐ là 2%. Mọi khoản chi tiêu tại cơ sở sẻ do tổ
chức công đoàn quản lý và quyết toán với công đoàn cấp trên.
4. Bảo hiểm thất nghiệp.
Nguồn hình thành BHTN gồm: Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền
công tháng đống BHTN, người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương, tiền công
đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN; hàng tháng, nhà nước hỗ
trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHTN của những người
lao động tham gia BHTN, tiền sinh lời của hoạt động đầu tư và các nguồn thu hợp
pháp khác.
*Tóm lại: Cụ thể tỷ lệ trích các khoản theo lương như sau:
Các khoản trích theo lương
1. BHXH
2. BHYT
3. BHTN
4. KPCĐ
Cộng (%)

Doanh nghiệp
(%)
18
3
1
2
24

Người lao động
Cộng (%)
(%)
8
26
1,5
4,5
1
2
2
10,5
34,5

III. Hình thức trả lương.
1. Hình thức trả lương theo thời gian.
Đây là hình thức tiền lương mà thu nhập của một người phụ thuộc vào hai yếu tố:
số thời gian lao động thực tế trong tháng và trình độ thành thạo nghề nghiệp của
người lao động.
Chế độ trả lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dể tính toàn , nhưng
nhược điểm là chỉ mới xem xét đến mắt số lượng, chưa quan tâm đến chất lượng,
nên vai trò kích thích sản xuất của tiền lương hạn chế.ình thức trả lương theo thời
gian. Trong những năm vừa qua, hình thức trả lương theo thời gian có xu hướng thu
hẹp dần. Nhưng xét về lâu dài, khi trình độ khoa học phát triển cao, trình độ cơ giới
hóa, tự động hóa cáo thì hình thức trả lương theo thời gian lại được mở rộng ở đại

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 5


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

bộ phận các khâu sản xuất, vì lúc đó các công việc chủ yếu là do máy móc thực
hiện.
*Phương pháp tính lương theo thời gian:
Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc,
có thể là theo tháng, theo ngày, theo giờ.
Thực tế trong các Doanh nghiệp vẫn tồn tại 2 các tính lương như sau:
Hình thức 1:
Lương tháng = Lương + Phụ cấp (nếu có) / ngày công chuẩn của tháng X số ngày
làm việc thực tế
Theo cách này lương tháng thường là con số cố định, chỉ giảm xuống khi người lao
động nghỉ không hưởng lương. Cách tính thường là Lương tháng - lương tháng /
ngày công chuẩn của tháng X số ngày nghỉ không lương.
(Ngày công chuẩn của tháng là ngày làm việc trong tháng, không bao gồm các
ngày nghỉ ví dụ như công ty quy định được nghỉ chủ nhật)
Hình thức 2:
Lương tháng = Lương + Phụ cấp (nếu có) / 26 X ngày công thực tế làm việc
(Doanh nghiệp tự quy định 26 hay 24 ngày)
Theo cách này lương tháng không là con số cố định vì ngày công chuẩn hàng tháng
khác nhau, có tháng công chuẩn là 24 ngày, có tháng là 26 và cũng có tháng là 27
ngày. Với hình thức trả lương này khi nghỉ không hưởng lương người lao động cần
cân nhắc nên nghỉ tháng nào để làm sao thu nhập của họ ít ảnh hưởng nhất, điều này
có thể ảnh hưởng tới tình hình sản xuất cuả doanh nghiệp khi nhiều nhân viên cùng
chọn nghỉ vào những tháng có ngày công chuẩn lớn nhằm giảm thiểu tiền công bị
trừ.
+ Đối với trường hợp trả lương theo thời gian: làm thêm giờ, thì doanh
nghiệp phải tính.
Tiền lương làm thêm giờ= TL giờ thực trả x 150%(hoặc 200 hoặc 300) x số giờ làm
thêm.
+ Đối với trường hợp làm vào ban đêm:
Tiền lương làm vào ban đêm = Tiền lương giờ thực trả x 130% x số giờ làm

việc

vào ban đêm

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 6


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

+ Đối với trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm:
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = TL làm vào ban đêm x 150%(hoặc 200 %
hoặc 300%) + tiền lương giờ thực trả x 20%.
2. Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động
theo số lượng và chất lượng sản phâm hoặc công việc đã hoàn thành. Đây là hình
thức trả lương gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động, có tác dụng khuyến
khích người lao động nâng cao nâng suất lao động góp phần tăng sản phẩm.
Lương sản phẩm = Sản lượng sản phẩm X đơn giá sản phẩm.
IV. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1. Kế toán chi tiêt lao động.
a. Hạch toán số lượng lao động
- Việc theo dõi này được phản ánh trên sổ danh sách lao động của doanh nghiệp. Sổ
danh sách lao động được mở cho toàn doanh nghiệp và từng bộ phận sản xuất trong
doanh nghiệp. Trên sổ thể hiện rõ các thông tin như: Số lượng lao động hiện có, tình
hình tăng, giảm lao động, trình độ lao động, tuổi nghề...
- Số lượng lao động của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách dựa vào số lao
động hiện có của doanh nghiệp bao gồm số lượng từng loại lao động theo nghề
nghiệp công việc và trình độ tay nghề, cấp bậc kỹ thuật, bao gồm cả số lao động dài
hạn và số lao động tạm thời, cả lực lượng lao động trực tiếp, gián tiếp và lao động
thuộc lĩnh vực khác ngoài sản xuất.
- Hạch toán số lượng lao động là việc theo dõi kịp thời chính xác tình hình biến
động tăng giảm số lượng lao động theo từng loại lao động trên cơ sở đó làm căn cứ
cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động.
- Lao động trong doanh nghiệp gồm nhiều loại như dài hạn, tạm thời, trực tiếp hay
gián tiếp... lao động trong doanh nghiệp lại biến đổi hàng năm. Vì vậy doanh nghiệp
phải theo dõi số lao động của mình để cung cấp thông tin cho quản lý. Căn cứ ghi
sổ là chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc.

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 7


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

- Các chứng từ này được phòng tổ chức lập mỗi khi có các quyết định tương ứng.
Mọi biến động đều phải ghi chép kịp thời vào sổ danh sách lao động để trên cơ sở
đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động
được kịp thời, chính xác.
- Sổ lao động là căn cứ để vào danh sách người lao động trong bảng chấm công và
chứng từ hạch toán kết quả lao động cho người lao động ở các bộ phận.
b. Hạch toán thời gian lao động
Là việc ghi chép kịp thời chính xác thời gian lao động của từng người lao động trên
cơ sở tính tiền lương phải trả cho người lao động được chính xác. Hạch toán thời
gian lao động phản ánh số ngày công, số giờ làm việc thực tế, ngừng sản xuất nghỉ
việc của từng người lao động, từng bộ phận sản xuất từng phòng ban trong doanh
nghiệp.
- Chứng từ hạch toán thời gian lao động bao gồm: Bảng chấm công, phiếu làm thêm
giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH..
- Phiếu làm thêm giờ (hoặc phiếu làm thêm) được hạch toán chi tiết cho từng người
theo số giờ làm việc.
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH dùng cho trường hợp ốm đau, con ốm, nghỉ thai sản,
nghỉ tai nạn lao động. Chứng từ này do cơ quan y tế hoặc do bệnh viện cấp và được
ghi vào bảng chấm công.
c. Hạch toán kết quả lao động
Đối với bộ phận hưởng lương theo sản phẩm thì căn cứ để trả lương là “Phiếu xác
nhận sản phẩm hay công việc hoàn thành”, “Bảng ghi năng suất cá nhân”, “Phiếu
khoán”, “Phiếu làm thêm giờ”... Đây là các chứng từ ban đầu khác nhau và được sử
dụng từng loại tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các chứng từ này mặc dù sử dụng với tên gọi khác tên sản phẩm hoặc công việc
hoàn thành, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn
chất lượng công việc hoàn thành. Chứng từ hạch toán kết quả lao động do người lập
ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, quản đốc phân xưởng hoặc trưởng bộ phận
duyệt. Sau đó các chứng từ này được chuyển cho nhân viên hạch toán tiền lương
phân xưởng để tổng hợp kết quả cho toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền
lương xác nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán làm căn cứ tính lương.
SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 8


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

- Để tổng hợp kết quả lao động tại mỗi phân xưởng, bộ phận sản xuất phải mở sổ
tổng hợp kết quả lao động. Trên cơ sở hạch toán các chứng từ, hạch toán kết quả lao
động do các tổ gửi đến ( hàng ngày hoặc định kỳ ) nhân viên hạch toán phân xưởng
ghi kết quả lao động của từng người, từng bộ phận vào sổ, cộng sổ, lập báo cáo kết
quả lao động và gửi đến cho các bộ phận quản lý liên quan. Phòng kế toán doanh
nghiệp mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung cả toàn doanh
nghiệp.
2. Kế toán chi tiêt tiền lương.
Thu nhận và kiểm tra chứng từ (bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm, giấy
báo làm giờ thêm, làm đêm, phiếu báo nghỉ hưởng BHXH, biên bản điều tra NLĐ.
Nếu việc chi lương được thực hiện tại quỹ doanh nghiệp thì thủ quỹ căn cứ vào tiền
lương thanh toán các khoản BHXH để chi trả lương và các khoản phải trả lương cho
người lao động, người lao động khi nhận tiền phải ký tên vào bảng thanh toán
lương. Nếu trong một tháng vì lí do nào đó, người lao động chưa nhận lương thì thủ
quỹ phải lập danh sách quản lí chuyển họ tên số tiền của họ từ bảng thanh toán
lương sang bảng kê.
3. Kế toán tổng hợp tiền lương.
Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 334- phải trả người lao động:
Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các
khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động và
lao động thuê ngoài.
Kết cấu mà nội dung phản ánh của tài khoản 334:
Bên nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH cà các khoản khác đã trả, đã
chi, đã ứng trước cho người lao động.
- Các khoản khấu trừ và tiền lương, tiền công của người lao động.
- Các khoản tiền lương và thu nhập của người lao động chưa lĩnh, chuyển sang các
khoản thanh toán khác.
Bên có:

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 9


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả,
phải chi cho người lao động.
Số dư bên có: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và ccs
khoản khác còn phải trả cho người lao động
Số dư bên nợ (nếu có) :
- Phản ánh số tiền lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các
khoản khác cho người lao động.
- Tài khoản 334 phải được hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: thanh toán tiền lương
và thanh toán các khoản khác
- Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2: tài khoản 3341 “phải trả công nhân viên” và
tài khoản 3384 “phải trả cho người lao động khác”
* Tài khoản 338- phải trả, phải nộp.
Dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài các tài
khoản cho cơ quan pháp luật, các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về: KPCĐ,
BHXH, BHYT, BHTN các khoản cho vay, cho mượn tạm thời, giá trị tài sản thừa
chờ xử lý…Liên quan đến hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tài
khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ tại doanh nghiệp.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338
liên quan đến hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Bên nợ:
- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
- Trợ cấp BHXH, BHTN phải trả cho công nhân viên trong kỳ
- KPCĐ đã chi tại doanh nghiệp
- Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên có:
- Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ
-

BHXH, BHTN và KPCĐ vượt chi được cấp bù

Số dư bên có :
Phản ánh BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý
hoặc số quỹ để lại cho doanh nghiệp chưa chi hết
Số dư bên nợ (nếu có):

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 10


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

Phản ánh số BHXH, BHTN và KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù. Liên quan đến cá
khoản trích theo lương có các tài khoản cụ thể như sau:
- Tài khoản 3382: KPCĐ: phản ánh tình hình trích và thanh toán KPCĐ ở đơn vị.
- Tài khoản 3383: BHXH: phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH của đơn
vị
- Tài khoản 3384: BHYT: phản ánh tình hình trích và thanh toán BHYT của đơn
vị
- Tài khoản 3386: BHTN: phản ánh tình hình trích và thanh toán BHTN của đơn
vị.
4. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
4.1. Hạch toán tổng hợp tiền lương.
- Khi ứng lương cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
- Khi chi tiền lương cho cá khoản phụ cấp phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 622: số tiền phải trả cho công nhân sản xuất.
Nợ TK 627: số tiền phải trả cho nhân viên phân xưởng
Nợ Tk 641: sô tiền phải trả cho nhân viên bán hàng.
Nợ TK 642: số tiền phải trả cho nhân viên QLDN.
Nợ TK 241: số tiền phải trả cho người lao động XDCB
Có TK 334: tổng số tiền phải trả cho người lao động
- Chi phí tiền ăn ca phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 622 627, 641, 642 241
Có TK 334
- Tính chi phí tiền thưởng phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 3531: tiền thưởng thi đua
Nợ TK 3532: tiền trợ cấp trích từ quỹ phúc lơi.
Có TK 334: phải trả người lao động.
- Khi tính tiền BHXH( ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…) phải trả người lao
động, ghi:
Nợ TK 338(3383): tiền trợ cấp từ quỹ BHXH

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 11


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

Có TK 334: phải trả cho người lao động.
- Khi khâu trừ vào lương người lao động như tiền tạm ứng, BHXH, BHYT, BHTN
tiền thu bồi thường theo quyết định xử lý… ghi:
Nợ TK 334: phải trả cho người lao động
Có TK 141: số tiền tạm ứng
Có TK 338: Số BHYT, BHTN, BHXH khấu trừ vào lương
Có TK 138(1388): tiền thưởng, tiền bồi thường phải thu.
- Khi tính thuế thu nhập của người lao động phải nộp nhà nước, ghi:
Nợ TK 334: phải trả cho người lao động.
Có TK 333(3335): số thuế thu nhập cá nhâp phải nộp nhà nước.
- Khi thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng, BHXH, trả thay
lương, tiền ăn ca…, ghi:
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: phải trả người lao động.
Có TK: 111, 112
+ Nếu thanh toán bằng vật tư, sản phẩm:
Nợ TK 334: phải trả người lao động.
Có TK: 511: doanh thu.
Có TK: 3331: thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Đồng thời xác định giá vốn, ghi:
Nợ TK 632
Có TK 152,153,154, 155.
4.2. Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương:
- Khi trích BHXH, BHYT, BHTNvà KPCĐ theo tỷ lệ quy định, ghi:
Nợ TK 622: các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất
Nợ TK 627: các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng
Nợ TK 641: các khoản trích theo lương của nhân viên QLDN
Nợ TK 334: BHXH, BHYT trừ và lương người lao động
Có TK 338: các khoản trích theo lương người lao động.
Chi tiết:

Có TK 338(2): KPCĐ
Có TK 388(3): BHXH

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 12


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

Có TK 338(4): BHYT
Có TK 338(6): BHTN.
- Khi nộp BHXH, KPCĐ, BHTN cho cơ quan quản lý quỹ và nộp BHYT để mua
thẻ cho người lao động, ghi:
Nợ TK 338( 3382,3383, 3384, 3386)
Có TK 111, 112.
- Khi nhận kinh phí do cơ quan BHXH cấp theo dự toán trả cho người lao động,
ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338.
- Tính BHXH phải trả cho người lao động khi nghỉ ốm đau,thai sản…, ghi:
Nợ TK 338
Có TK 334
- Khi chi tiêu BHXH và KPCĐ tại đơn vị, ghi:
Nợ TK 338
Có TK 111, 112
- BHXH và KPCĐ chi vượt được cấp bù, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338.
- Tính số tiền bảo hiểm thất nghiệp trừ vào lương cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 334
Có TK 338
- Khi nộp bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp, ghi:
Nợ TK 338: phải trả, phải nộp khác(3386)
Có TK 111, 112
4.3. Hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép:
- Khi trích tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chí phí phải trả
- Cuối tháng, tổng hợp tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất, ghi:

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 13


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

Nợ TK 335
Có TK 334 (3341): phải trả ngươi lao động.
- Khi có sự chênh lệnh giữa số trích trước với số thực tế phải tra, ghi:
+ Nếu số trích trước nhỏ hơn thực tế phải trả thì trích trước bổ sung:
Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 335: chi phí phải trả
+

Nếu số trích trước lớn hơn thực tế phải trả thì trích trước bổ sung:
Nợ TK 335
Có TK 622.

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 14


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

PHẦN II. THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI VẠN AN AN.
I. Khái quát chung về công ty TNHH sản xuất và thương mại Vạn An An.
1. Quá trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Đầu tiên, tháng 09 năm 2011, công ty có trụ sở tại quận Sơn Trà, nhưng tới
ngày 16 tháng 11 năm 2011, vì điều kiện kinh doanh, tìm kiếm thị trường thuận lợi,
công ty đã chuyển trụ sở lên trụ sở hiện nay. Công ty thành lập có tư cách pháp
nhân, trên cơ sở được sự đồng ý và cho phép của pháp luật, có tổ chức, có con dấu
riêng. Công ty TNHH SX & TM Vạn An An được thành lập gần 3 năm, ngày đầu
tiên khi mới thành lập công ty đã gặp rất nhiều khó khăn trong kinh doanh vì tuổi
đời còn ngắn, kinh nghiệm còn nhiều hạn chế trong hợp tác kinh doanh, cơ sở vật
chất, đội ngũ nhân sự, vốn, thị trường… nhưng với quyết tâm nổ lực của ban lãnh
đạo, của đội ngũ nhân viên nhiệt tình, công ty đã từng bước mở rộng quy mô hoạt
động kinh doanh, nắm bắt thị trường, thu hút khách hàng… Từ đó vượt qua mọi
khó khăn, thách thức và ngày càng đứng vững trong nên kinh tế thị trường, Nhờ sự
tận tình và trình độ của đội ngũ công nhân viên trong công ty đã đem lại bước khởi
sắc mới trong quá trình kinh doanh cảu công ty TNHH SX & TM Vạn An An.
Công ty hoạt động cùng với sự chỉ đạo và giúp đỡ của các tổ chức kinh tế, kết
hợp với quá trình lãnh đạo của các thành phần trong công ty đã phát triển và đi lên
gắng liền với sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
Tên đầy đủ
Mã số thuế

: Công ty trách nhiệm hữu hạn và thương mại Vạn An An
: 0401441996

Tên giao dịch : Công ty TNHH SX & TM Vạn An An
Trụ sở tại

: Tổ 10, Đà Sơn, Hòa Khánh Nam, Liên Chiểu, Đà Nẵng

1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Theo ngành nghề kinh doanh đăng ký trong giấy phép kinh doanh thì chức năng
của công ty là: Công ty có chức năng cung cấp vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong
xây dựng cho các công ty xây dựng trong địa bàn thành phố Đà Nẵng và khu vực có
địa bàn gần thành phố Đà Nẵng.
Nhiệm vụ của công ty:

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 15


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức kinh
doanh đúng ngành nghề đăng ký.
- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh theo chế độ chính sách của nhà nước, phải
thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước và pháp luật như đăng ký kinh
doanh hợp pháp, nộp thuế đúng kỳ hạn. Thực hiện nghiêm túc các chế độ bảo hiểm
an toàn lao động, giữ vệ sinh môi trường, giữ trật tự ăn ninh xã hội.
- Đào tạo nhân lực, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công
nhân viên công ty.
- Chủ động tìm kiếm thị trường đẩy mạnh sản xuất, cải tiến công nghệ nâng cao
chất lượng sản phẩm.
2. Tổ chức bộ máy quản lý công ty
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty :
Sơ đồ 2.1 : sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG KINH
DOANH

KHO HÀNG HÓA,
VẬT TƯ
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:

2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
2.2.1. Chức năng của từng bộ phận:
Các phòng ban có mối quan hệ chặc chẽ với nhau, mỗi bộ phận có các nhiệm
vụ khác nhau, liên kết khác nhau.
SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 16


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

- Giám Đốc: Là người quản lý toàn bộ nhân viên trong công ty, kiểm tra, theo dõi,
đồng thời lãnh đạo mọi hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm cuối
cùng về kết quả kinh doanh cũng như các vấn đề liên quan đến pháp luật của nhà
nước.
- Phòng kế toán: tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán theo đúng luật định
của nhà nước, cập nhật thông tin kế toán theo chế độ hiện hành, và có trách nhiệm
hạch toán mọi hoạt động của doanh nghiệp vào sổ sách theo đúng chế độ hiện hành
và theo quy chế tổ chức của doanh nghiệp.
- Phòng kinh doanh: Xác định các kế hoạch dự án tiêu thụ, sản xuất kinh doanh
của công ty, nghiên cứu và tìm kiếm khách hàng, thị trường cho công ty.
- Kho hàng hóa vật tư: Nhiệm vụ chính là theo dõi kết quả hàng ngày về việc
nhập xuất hàng hóa để ghi vào sổ kế toán.
2.2.2. Nhiệm vụ:
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
- Bảo tồn và phát triển vốn vay của Nhà nước, đảm bảo kinh doanh phát triển mạnh.
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường trong nước, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh
doanh trên cơ sở nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị trường.
3. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại công ty TNHH sản xuất và
thương mại Vạn An An.
3.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán trưởng chỉ đạo
thực hiện, báo cáo tình hình tài chính công ty cho tổng giám đốc và chịu trách
nhiệm trước toàn công ty. Các kế toán viên phòng ban chịu trách nhiệm theo dõi,
ghi chép các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày và nộp báo cáo bằng các sổ sách chi tiết
theo dõi lên kế toán trưởng đồng thời tự chịu trách nhiệm về kết quả theo dõi được.
3.2. Sơ đồ bộ máy kế toán:
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH SX và TM Vạn An An.
Kế toán trưởng

Kế toán tổng
hợp

Kế toán
tiêu thụ

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Kế toán vật
tư, hàng hóa

Thủ quỹ
Trang 17


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

Chú thích:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
3.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: là người quản lý phòng kế toán có nhiệm vụ chỉ đạo, kiểm tra
toàn diện công tác kế toán trong công ty theo đúng chế độ quy định. Tổng hợp thực
hiện tất cả các công việc thu chi lien qua đến tiêu thụ hoàng hóa, việc sử dụng tiền
mặt tại đơn vị, lập các bảng kê khai thuế,... là người chịu trách nhiệm trước giám
đốc về công tác tài chính kế toán tại công ty.
- Kế toán tổng hợp: Hàng ngày ngoài theo dõi tình hình thu, chi của công ty theo
dõi chặt chẻ các khoản phải thu, phải trả của công ty, có nhiệm vụ kiểm tra đôn đốc
thu hồi nợ kịp thời cuối kỳ tính giá thành xác định kế quả kinh doanh trong kỳ.
Tránh trường hợp chiếm dụng vốn, giải quyết dứt điểm các khoản nợ không có khả
năng thanh toán.
- Kế toán tiêu thụ: Là người theo dõi, ghi chép vào sổ sách các nghiệp vụ bán
hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.
- Kế toán vật tư, hàng hóa: theo dõi tình hình biến động nhập - xuất- tồn của vật tư
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
- Thủ quỹ: thự hiện thu- chi theo các phiếu thu- chi của kế toán chuyển đến, theo
dõi tình hình tăng giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại đơn vị
3.2.2. Hình thức kế toán của công ty áp dụng
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Vạn An An áp dụng chế độ kế toán
doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng bộ tài chính ban
hành ngày 20/03/2006.
Công ty mở sổ sách kế toán theo hệ thống tài khoản do bộ tài chính quy định
nhằm phản ánh số liệu và tình hình biến động cảu từng đối tượng kế toán, căn cứ
vào quy mô và đặc điểm hoạt động tại Công ty cũng như đáp ứng như cầu quản lý
cụ thể
sổ”. Hệ thống sổ
CHỨNG
TỪ, Công
KẾ ty hạch toán kế toán theo hình thức “ Chứng từ ghi
SỔ KẾ TOÁN
TOÁN
sách
của công ty bao gồm : Sổ Cái , Sổ kế toán chi tiết , Bảng kê và các sổ này được
SỔ TỔNG HỢP
PHẦN MỀM KẾ
kế toán vận dụng theo mẫu của chế độ kế toán hiện hành.
TOÁN MISA
4. Tổ chức hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:
SỔ CHI TIẾT

Sơ đồ 2.3: tổ chức kế toán tại công ty.

BẢNG TỔNG HỢP
SVTH:
CHỨNG
TỪ LÊ
KẾ THỊ BẢO YÊN
TOÁN CÙNG LOẠI

MÁY VI TÍNH

BÁO CÁO TÀI
Trang 18
CHÍNH


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

Nhập số liệu hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra

II. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Vạn An An.
1. Phân loại lao động:
Hiện tại công ty có số lượng lao động 55 người và được chia thành hai lực lượng
lao động chính bao gồm: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
+ Lao động trực tiếp là những công nhân trực tiếp sản xuất.
+ Lao động gián tiếp là những người thuộc bộ phận quản lý công ty và những
nhân viên phục vụ văn phòng, các trưởng phòng ban, nhân viên kế toán, nhân viên
văn phòng.
+ Ngoài ra công ty còn ký hợp đồng với 100 công nhân lao động theo hợp đồng
thời vụ.
2. Thực trạng nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty TNHH sản xuất và thương mại Vạn An An.
*Hình thức trả lương tại công ty và phương pháp tính:
2.1. Phương pháp tính lương cho bộ phận quản lý văn phòng:

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 19


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

Đối với cán bộ quản lý, công ty trả lương theo khả năng làm việc của mỗi
người, ngoài ra còn có phụ cấp hàng tháng đối với từng chức danh, công việc.
- Đối với cách tính:
Lương tháng = Lương khoán + phụ cấp (nếu có)
- Áp dụng theo đúng thang bảng lương đã đăng ký Sở Lao động – Thương binh và
Xã hội để tính đúng và đầy đủ chế độ cho người lao động. Khi nhà nước tăng tiền
lương tối thiểu thì doanh nghiệp sẽ điều chỉnh đúng theo quy định của nhà nước.
Tuỳ theo từng chức danh sẽ tiến hành nâng bậc lương theo thời gian đã quy định
trong thang bảng lương. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề không
thấp hơn 5%.
- Công ty sẽ trả lương hàng tháng vào ngày 10 đến ngày 15 của tháng sau liền kề.
Hàng tháng sẽ cộng (hoặc trừ) vào lương mức thưởng (hoặc phạt) nếu có theo quyết
định khen thưởng - kỷ luật mà công ty đã ra quyết định.
- Cuối năm, tuỳ thuộc vào doanh thu, lợi nhuận của công ty, khả năng làm việc và
thời gian công tác, công ty sẽ có mức thưởng hợp lý để động viên khích lệ CBCNV
làm việc ngày càng tốt hơn.
Ví dụ: Bà Nguyễn Thị Liên là trưởng phòng kế toán có nước lương khoán là
7.000.000 VNĐ, có phụ cấp trách nhiệm 10%, số ngày làm việc thực tế là 24 ngày.
Như vậy, công ty sẻ tính lương cho bà Liên như sau:
Lương bà Liên là: (7.000.000/24)*24+7.000.000*10%= 7.700.000.
2.2. Phương pháp tính lương cho bộ phận trực tiếp:
Tổng tiền lương = Lương khoán + Lương sản lượng .
Trong đó :
Lương sản lượng = [(tổng sản lượng trong tháng * hệ số lương sản lượng)/ tổng
hệ số lương sản lượng của công nhân trong đội] -NSD LĐ trích các khoản theo
lương (nếu có).
NSD LD trích các khoản theo lương = Mức lương đống BHXH * 20%
Ví dụ: Trong tháng, anh Phạm Đức Thuận là công nhân thuộc tcủa công ty, số
ngày làm việc của anh Thuần là 24 ngày, mức lương khoán của anh Thuần là
2.300.000 VNĐ, tổng sản lượng của đội là 20.636.315 vnđ. Tổng hệ số lương sản
lượng của cả đội là 8, hệ số lương sản lượng của anh Thuần là 1.
Vậy tiền lương sản lượng của anh Thuận là :
(2.300.000/24)*24 + (20.636.315*1/8) = 4.879.539 VNĐ

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 20


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

III. Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty:
1. Chứng từ sử dụng:
Để thực hiện việc thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên làm tại Công
ty kế toán sử dụng các loại chứng từ sau làm căn cứ ghi chép :
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng thanh toán tiền lương BHXH
Trình tự luân chuyển chứng từ: căn cứ vào chứng từ có liên quan, kế toán tổng
hợp tiền lương, lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng và giám
đốc duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương. Bảng này lưu tại phòng kế
toán, mỗi lần nhận lương người lao động phải ký vào cột ký nhận hoặc người nhận
hộ ký nhận thay.
Mục đích: bảng chấm công dùng để tính, theo dõi ngày công thực tế làm việ,
nghĩ việc, nghĩ hưỡng BHXH của người lao động trong công ty để căn cứ trích trả
lương BHXH trả thay lương cho từng người và là cơ sở để quản lý lao động trong
đơn vi.
Sơ đồ 2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty

- Bảng chấm công

Sổ chi tiết

- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương

Chứng từ ghi sổ

Cuối tháng, kế toán tiền lươngSổ
nhận
cái các chứng từ ( bảng chấm công, phiểu báo
Ghi chú:
làm them giờ) từ các bộ phận. Căn cứ và các chứng từ kế toán tiền thành lập bảng
hằng
ngày
thanh toán tiền: ghi
lương
cho
từng bộ phận. sau đó căn cứ vào bảng thanh toán tiền
lương : các bộ :phận
lập bảng
ghi cuối
thángphân bổ tiền lương cho người lao động trong từng bộ
phận.
- Kế toán căn cứ vào bảng chấm công và bảng phân bổ tiền lương của các bộ phận
tiến hành:
+ Theo dõi và kiểm tra công của người lao đông

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 21


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: CH. PHẠM THỊ HIỀN HẢO

+ Phân phối và thanh toán đầy đủ các khoản lương và các khoản thu nhập kể cả nợ
cấp BHXH trả thay lương cho người lao động trong toàn công ty.
+ Khấu trừ các khoản thu theo quy định của nhà nước và của công ty.

SVTH: LÊ THỊ BẢO YÊN

Trang 22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x