Tải bản đầy đủ

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH ninh hòa 1223

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

LỜI MỞ ĐẦU
Với cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay thì tiền lương là một trong những
vấn đề rất quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho công lao động của người lao
động.Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con người nhằm tác động
biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con
người. Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chất
lượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản than người lao động theo cam
kết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động. Đối với doanh nghiệp thì tiền lương
là một khoản chi phí sản xuất.Việc hạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phải
thực hiện một cách chính xác, hợp lí. Tiền lương chính là nguồn thu nhập chủ yếu
của người lao động. Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động
tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp,
nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm
lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người lao
động bỏ ra. Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số thu nhập khác như :
Trợ cấp, BHXH, tiền thưởng… Sau khi thấy được tầm quan trọng của tiền lương và
các khoản trích theo lương e đã chọn đề tài : “ Kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương tại Công ty TNHH Ninh Hòa “ để làm chuyên đề thực tập.
Bố cục của bài báo cáo ngoài lời mở đầu, nội dung đươc chia thành 3 chương
:
Chương I :Cơ sở lý luận của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại công ty TNHH NINH HÒA
Chương II : Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty tại công ty TNHH NINH HÒA
Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại công ty tại công ty TNHH NINH HÒA
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thiên Trang- D18KKT2B

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 1


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NINH HÒA
I .KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1. Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1. Tiền lương
1.1.1 Khái niệm
Lao động là hoạt động chân tay và hoạt động trí óc của con người nhằm biến
đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của xã
hội.
Tiền lương là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh
nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công
việc của họ.
Ngoài tiền lương, người lao động tại doanh nghiệp còn được nhận các khoản
tiền thưởng do sáng kiến, thưởng do thi đua, do tăng năng suất lao động và các
khoản tiền thưởng khác.
1.2 Các khoản trích theo lương
Theo chế độ quy định hiện hành thì các khoản trích theo lương bao gồm :


BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN để hình thành quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
nhằm trợ cấp cho người lao động trong trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất sức
lao động , thất nghiệp.
1.2.1. Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH)
- Mục đích : Quỹ BHXH được trích lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho người
lao đông trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức nghỉ hưu…
Tùy theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc quản lý va sử dụng quỹ BHXH
có thể để lại một phần cho doanh nghiệp hoặc nộp toàn bộ cho cơ quan chuyên
trách cấp trên quản lí và chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức… Ở tại DN
trực tiếp chi trả một số trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao đông. DN phải tổng
hợp chi tiêu để quyết toán với cấp trên . Việc sử dụng BHXH dù cấp nào quản lý
cũng thực hiện theo quy định.

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 2


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

-Nguồn hình thành : Qũy BHXH được hình thành do việc trích lập tính vào
CPSXKD của DN theo tỷ lệ 26%, trong đó DN tỷ lệ 18% và người lao động tỷ lệ
8%, và khấu trừ vào tiền lương của người lao động theo chế độ quy định.
1.2.2 . Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT)
- Mục đích: Quỹ BHYT được trích lập để phục vụ cho việc bảo vệ và chăm
sóc sức khỏe cho người lao động như : Khám chữa bệnh, viện phí, thuốc men
- Nguồn hình thành: Theo quy định và chế độ tài chính hiện hành, quỹ
BHYT được hình thành do việc trích lập vào CPSXKD của DN theo tỷ lệ 4,5%,
trong đó DN tỷ lệ 3% và người lao động tỷ lệ 1,5%, và khấu trừ vào tiền lương của
người lao động theo chế độ quy định.
1.2.3. Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
- Mục đích: KPCĐ được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ
chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
- Nguồn hình thành: KPCĐ được hình thành do việc trích lập vào CPSXKD
của DN theo tỷ lệ 2% , trong đó 1% nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên,
1% để lại tại DN để chi tiêu cho hoạt động của công đoàn, công sở.
1.2.4. Quỹ Bảo hiểm tai nạn ( BHTN)
- Mục đích: Quỹ BHTN được trích lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho người
lao động trong trường hợp thôi việc, hay thất nghiệp khác.
-Nguồn hình thành: BHTN được hình thành do viêc trích lập vào CPSXKD
của DN theo tỷ lệ 2% trong đó DN tỷ lệ 1% và người lao động tỷ lệ 1%, và khấu
trừ vào tiền lương của người lao động theo chế độ quy đinh.
2. Đặc điểm của tiền lương
- Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và nền sản
xuất hàng hóa.
- Tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động làm
ra
-Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích công nhân viên
phấn khởi , tích cực lao động, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 3


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

3. Ý nghĩa của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho
công tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanh
nghiệp chi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trong
trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
- Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền chặt chẽ đảm
bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ để tính toán
phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý.
4. Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Tổ chức ghi chép phải chính xác kịp thời đầy đủ số lượng, chất lượng, thời
gian và kết quả lao động. Tính đúng và thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lương và các
khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp. kiểm tra tình hình
huy động sử dụng lao động chấp hành chính sách chế độ về lao động tiền lương sử
dụng quỹ tiền lương.
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ
chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương mở sổ thẻ kế toán và hoạch toán lao
động tiền lương đúng chế độ.
- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng chi phí tiền lương các khoản
trích theo lương và chi phí sản xuất kinh doanh cho các đối tượng sử dụng.
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương,
đề xuất biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả, ngăn chặn các hành vi, vi phạm
chính sách về lao động tiền lương .
II. HẠCH TOÁN CHI TIẾT LAO ĐỘNG
1.Hạch toán số lượng lao động
Hạch toán số người lao động là việc phản ánh , theo dõi số hiện có và tình hình
biến động tại các bộ phận cũng như trong toàn doanh nghiệp. Công tác hach toán
lao động tại doanh nghiệp thường do Phòng dân sự hay Phòng lao động – tiền lương
đảm nhận.
Để dõi theo đội ngũ lao động tại doanh nghiệp , người ta thường sử dụng “ số
danh sách lao động” để theo dõi lao động trong doanh nghiệp theo từng nơi làm
việc , theo chuyên môn ngành nghề, trình độ, tuổi tác, giới tính…

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 4


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

Hạch toán chi tiết lao động về mặt số lượng và chất lượng có tác dụng trong
công tác quản lý lao động như tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân viên hợp lí, có chế
độ đãi ngộ cho những tài năng của doanh nghiệp.
Cơ sở để ghi sổ danh sách lao động là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng lao
động, nâng cấp , nâng bậc, thôi việc… và các chứng từ bổ sung khác. Thông thường
các chứng từ này dó Phòng nhân sự hay Phòng lao động –tiền lương lập và quản lý.
Hạch toán số lượng lao động còn là cơ sở để tính lương và thanh toán các khoản
trợ cấp khác cho người lao động theo đúng chế độ.
2.Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là việc ghi chép số ngày công, giờ công làm việc
thực tế hoặc nghỉ việc của từng lao động tại các bộ phận trong toàn doanh nghiệp.
Hạch toán thời gian lao động là cở sở để trả lương , thưởng và các khoản trợ cấp
theo đúng chế độ quy định cũng như đưa lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp.
Để quản lý thời gian lao động, các doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương
pháp khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức và quản lý lao động của doanh
nghiệp như phương pháp chấm công , treo thẻ, bấm giờ, thẻ điện tử… Ở nước ta,
phương pháp chấm công là phương pháp phổ biến nhất để hạch toán thời gian lao
động.
Theo phương pháp chấm công, chứng từ để hạch toán thời gian lao động Là
Bảng chấm công ( Mẫu số 01-LDDTL) . Bảng chấm công được mở để theo dõi
ngày công làm việc thực tế, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ hưởng BHXH… của từng
lao động tại bộ phận.
Hằng ngày, tổ trưởng hay người được phân công phải căn cứ vào tình hình lao
động thực tế tại bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày. Cuối
tháng, người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển
Bảng chấm công cũng các chứng từ có liên quan như Phiếu nghỉ BHXH… về
Phòng kế toán hay bộ phận tiền lương để kiểm tra , đối chiếu và tổng hợp thời gian
lao động để tính lương và BHXH. Bảng chấm công thường để tại một địa điểm
công khai để người lao động giám sát thời gian lao động của mình.

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 5


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

3.Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để trả lương, thưởng phù hợp với kết quả
lao động đạt được, tính toán năng suất lao động, kiểm tra tình hình thực hiện
định mức của từng người, từng bộ phận và toàn doanh nghiệp.
Chứng từ dùng để hạch toán lao động kết quả rất đa dạng, phong phú và
được áp dụng tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, đặc điểm sản xuất, chứng từ
hạch toán kết quả lao động là Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành , hợp đồng giao khoán…
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( Mẫu 06-LĐTL) là
chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá
nhân người lao động. Làm cơ sở để lập Bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền
công cho người lao động.
Phiếu này do người giao việc lập thành 2 liền : 1 liên lưu và 1 liên chuyển
đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động. Trước khi
chuyển đến kế toán lao động tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao
động. Trước khi chuyển đến kế toán lao động tiền lương phải có đầy đủ chữ ký
của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lương và người duyệt
( ghi rõ họ tên).
Hợp đồng giao khoán ( Mẫu số 08-LĐTL) là bản ký kết giữa người giao
khoán và người nhận khoán về khối lượng công việc , thời gian làm việc , trách
nhiệm và quyền lời mỗi bên khi thực hiện công việc đó, đồng thời là cơ sở để
thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán.
Hợp đồng giao khoán do bên giao khoán lập thành 3 bản : 1 bản giao cho
người nhận khoán, 1 bản lưu ở bộ phận lập hớp đồng và 1 bản chuyển về Phòng
kế toán để theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng và làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Hợp đồng giao khoán phải có đầy đủ chữ ký của 2 bên nhận khoán , giao
khoán và kế toán thanh toán.

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 6


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

III. CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG, QUỸ BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ
1. Các hình thức tiền lương
1.1 Hình thức lương thời gian
Theo hình thức này, cơ sở để tính trả lương là thời gian làm việc và trình độ
nghiệp vụ của người lao động.
Tùy theo tính chất lao động khác nhau, mỗi ngành nghề cụ thể có một thang
lương riêng, trong mỗi một thang lương lại thùy theo trình độ thành thạo
nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn mà chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương
có một mức tiền lương nhất định.
Tiền lương theo thời gian có thể tính theo các đơn vị thời gian như: tháng,
tuần, ngày, giờ:
Lương tháng là tiền lương trả cố định theo hợp đồng lao động trong
một tháng, hoặc có thể là tiền lương được quy định sẵn đối với từng bậc lương
trong chế độ tiền lương của nhà nước. Tiền lương tháng thường áp dụng để trả
lương cho nhân viên hành chính, nhân viên quản lý hoặc người lao động làm
việc theo hợp đồng ngắn hạn.
Tiền lương phải trả = Mức lương ngày * Số ngày làm việc trong tháng
thực tế trong tháng.
Trong đó:
Mức lương ngày =

Mức lương tối thiểu * (hệ số lương + phụ cấp (nếu có))
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định

Lương tuần được trả cho người lao động căn cứ vào mức lương tháng và
số tuần làm việc thực tế trong tháng. Lương tuần áp dụng trả cho các đối
tượng lao động có thời gian làm việc không ổn định, mang tính thời vụ hoặc
làm việc bán thời gian.
Mức lương tuần

=

Mức lương tháng * 12 tháng
Số tuần làm việc theo chế độ trong năm (52 tuần)

Lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc. Lương ngày
thường áp dụng để trả cho người lao động trực tiếp hưởng lương thời gian,

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 7


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

tính cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa
vụ khác và làm căn cứ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Mức lương ngày

Mức lương tháng

=

Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ ( 22 hoặc 26)

Lương giờ tính dựa trên cơ sở mức lương ngày, thường được áp dụng
để trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng
theo sản phẩm.
Mức lương giờ

Mức lương ngày

=

Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ ( 8 )

Như vậy trả lương theo thời gian về nguyên tắc dựa vào thời gian làm việc
của người lao động. Cách trả lương này mang tính bình quân, chưa chú ý đến
chất lượng công việc của người lao động nên chưa kích thích tích cực và tinh
thần trách nhiệm của họ. Để khắc phục nhược điểm trên một số doanh nghiệp áp
dụng hình thức trả lương theo thời gian có thưởng.
1.2. Hình thức lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo sản lượng và chất
lượng công việc đã hoàn thành. Hình thức này đảm bảo thực hiện đầy đủ nguyên tắc
phân phối theo lao động, gắn chặt số lượng lao động với chất lượng lao động, động
viên khuyến khích người lao động nhiệt tình, say mê làm việc tạo ra nhiều của cải
cho xã hội.
 Hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm các hình thức cụ thể sau:
 Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: là hình thức lương trả cho người lao
động tính trên cơ sở số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm
chất và đơn giá lương cảu sản phẩm (không hạn chế số lượng sản phẩm hoàn
thành). Tiền lương phải trả xác định như sau:
Tổng

tiền

lương phải trả

=

Số lượng sản phẩm
hoàn thành

*

Đơn giá lương.

Đây là hình thức trả lương được các doanh nghiệp áp dụng phổ biến để tính
lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 8


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

 Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: là hình thức trả lương cho lao động gián
tiếp ở các bộ phận sản xuất như công nhân vận chuyển bốc xếp vật liệu,
thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị… Tiền lương của bộ phận lao động
này được xác định theo tỷ lệ tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất sản
phẩm.
 Tiền lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt: là hình thức tiền lương theo
sản phẩm trực tiếp kết hợp với thưởng nếu có thành tích tiết kiệm vật tư, tăng
năng suất lao động hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm… Ngược lại, nếu lao
động làm lãng phí vật tư hoặc sản xuất ra những sản phẩm kém chất lượng sẽ
bị phạt.
 Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: là hình thức trả lương theo sản phẩm với
đơn giá lương được phân theo từng mức khối lượng sản phẩm hoàn thành.
Đơn giá lương sẽ gia tăng cấp bậc khi cấp bậc khi khối lượng sản phẩm hoàn
thành vượt trội một định mức nào đó. Tiền lương được xác định như sau:
Tổng tiền lương
phải trả

=

Số lượng sản phẩm
hoàn thành mức i

*

Đơn giá lương
mức i

Hình thức này thường được áp dụng cho những khâu sản xuất quan trọng, cần
thiết phải đẩy mạnh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng
kiến, phá vỡ định mức lao động cũ.
2. Quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế , Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp , Kinh phí
công đoàn
2.1. Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH)
BHXH được hình thành từ 2 nguồn chủ yếu:
- Do người sử dụng lao động đóng góp: tính 18% trên tiền lương cơ bản và tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Do người lao động đóng góp: tính 8% trên quỹ lương cơ bản phải trả và trừ
vào lương người lao động.
Quỹ này do cơ quan bảo hiểm quản lý và chi trả cho người lao động. Kế toán
doanh nghiệp có trách trách nhiệm trích lập quỹ theo tỷ lệ quy định và nộp cho cơ
quan Bảo hiểm, đồng thời chi trả trợ cấp cho công nhân viên trong thời gian tạm
thời mất sức lao động theo sự duyệt chi của cơ quan Bảo hiểm.

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 9


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

2.2. Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT)
Được hình thành từ hai nguồn:
- Do người sử dụng lao động đóng góp: tính 3% trên tiên lương cơ bản và tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh.
- Do người lao động đóng góp: tính trên 1,5% trên quỹ tiền lương cơ bản phải
trả và trừ vào lương lao động.
Quỹ này do cơ quan y tế sử dụng. Kế toán doanh nghiệp có trách nhiệm trích
lập theo tỷ lệ quy định và nộp đầy đủ cho cơ quan bảo hiểm.
2.3. Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Nó được hình thành từ hai nguồn:
- Do người sử dụng lao động đóng góp: tính 1% trên quỹ tiền lương cơ bản phải
trả và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Do người lao động đóng góp: tính 1% trên quỹ lương cơ bản phải trả và trừ
vào lương của người lao động.
2.4. Quỹ Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Là khoản trích 2% quỹ tiền lương thực tế phải trả để hình thành nguồn kinh phí
công đoàn. Khoản trích này tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (do người sử
dụng lao động đóng góp). Do cơ quan quản lý công đoàn quản lý và sử dụng cho
các tô chức công đoàn.
IV. HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG
1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.1. Các chứng từ
Để thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp cho người lao động, hàng
tháng kế toán doanh nghiệp căn cứ vào kết quả tình lương cho từng người lập bảng
thanh toán tiền lương cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban.
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận (tổ, đội,
phân xưởng sản xuất, phòng ban,...) tương ứng với bảng chấm công. Căn cứ vào các
chứng từ hạch toán lao động, bảng tính phụ cấp, các chứng từ khấu trừ lương..., bộ
phận kế toán lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để
làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương. Bảng này được lưu tại phòng kế toán.
Để thanh toán khoản trợ cấp BHXH cho người lao động, kế toán lập bảng
thanh toán BHXH.Bảng thanh toán BHXH là căn cứ để tổng hợp và thanh toán trợ
SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 10


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

cấp BHXH trả thay lương cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ
quan quản lý BHXH cấp trên.Tùy thuộc vào số người phải thanh toán trợ cấp
BHXH trả thay lương trong tháng của đơn vị, kế toán có thể lập bảng này cho từng
phòng ban, bộ phận hoặc toàn đơn vị. Cơ sở lập bảng này là phiếu nghỉ hưởng
BHXH. Khi lập phải chi tiết theo từng trường hợp như nghỉ ốm, nghỉ con ốm, nghỉ
đẻ,..., trong mỗi khoản phải phân ra số ngày và số tiền trợ cấp BHXH trả thay
lương.
Cuối tháng, sau khi kế toán tính tổng số ngày nghỉ và số tiền trợ cấp cho từng người
và cho toàn doanh nghiệp, bảng này được chuyển cho trưởng ban BHXH của doanh
nghiệp xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi. Bảng này được lập thành
2 liên: 1 liên được lưu tại phòng kế toán cùng các chứng từ có liên quan, 1 liên được
gửi cho cơ quan quản lý BHXH cấp trên để thanh toán số thực chi.
Để thanh toán tiền thưởng cho người lao động, kế toán lập bảng thanh toán tiền
thưởng.Bảng thanh toán tiền thưởng là chứng từ xác nhận số tiền thưởng theo lương
cho từng người lao động (không dùng cho các trường hợp thưởng đột xuất, thưởng
tiết kiệm nguyên vật liệu,...) làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi người và ghi sổ kế
toán.Bảng này do phòng kế toán lập theo từng bộ phận và phải có chữ ký của kế
toán thanh toán và kế toán trưởng.Ngoài ra để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế
phải trả, BHXH, BHYT, và KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử
dụng lao động, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH được lập trên cơ sở các bảng thanh toán
lương, thanh toán làm đêm, làm thêm giờ, thanh toán BHXH, các chứng từ về trích
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN,...
1.2. Tài khoản sử dụng
1.2.1Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên
Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho
người lao động của công ty về tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác về
thu nhập của người lao động.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản như sau:
Bên Nợ :

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 11


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản
phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động đã trả, đã chi, đã ứng trước
cho người lao động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
Bên có:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản
khác phải trả, phải chi cho người lao động.
Số dư bên Có :
Phản ánh các khoản tiền lương , tiền công, tiền thưởng , BHXH và các khoản
khác còn phải trả cho người lao động.
Số dư bên Nợ (nếu có) :
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung : thanh toán lương và
thanh toán các khoản khác.
Tài khoản 334 – “ Phải trả người lao động” có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả và
thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lương , tiền
thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu
nhập của công nhân viên.
- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: phản ánh các khoản phải trả
và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài
công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính
chất tiền công và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao
động.
1.2.2 Tài khoản 338 – Phải trả phải nộp khác
Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp liên quan đến
hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, TK này dùng để phản ánh tình
hình trích lập quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tại doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 : phải trả, phải nộp khác.
Bên Nợ :
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
- Các khoản BHXH, BHYT, BHTN đã trả cho công nhân viên.
- Các khoản chi về KPCĐ.
Bên Có :

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 12


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

- Trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ vào thu nhập
của người lao động.
Số dư Có :Số tiền còn phải trả, phải nộp quỹ BHXH, BHYT, BHTN (đã trích
nhưng chưa nộp) …
Kế toán sử dụng 4 tài khoản cấp 2 của tài khoản 338 để hạch toán cho các
khoản trích theo lương :
- Tài khoản 3382 : KPCĐ: Phản ánh tình hình trích và thanh toán KPCĐ ở đơn vị.
- Tài khoản 3383 : BHXH: Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH theo quy
định.
- Tài khoản 3384 : BHYT: phản ánh tình hình trích và thanh toán BHYT theo quy
định.
- Tài khoản 3389: BHTN: phản ánh tình hình trích và thanh toán BHTN theo quy
định.
1.2.3 Tk 335 – Trích trước tiền lương trả trước
Theo chế độ, hằng năm người lao động của doanh nghiệp được nghỉ phép
nhưng vẫn hưởng lương.Để tránh sự biến động lớn của chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm do việc nghỉ phép của công nhân giữa các tháng không đồng đều , các
doanh nghiệp thường trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản
xuất. Hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất là kỹ thuật
để đảm bảo chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm được hợp lý.
Mức trích trước tiền lương nghỉ phép được xác định như sau :
Mức trích trước tiền
Lương nghỉ phép

= Tiền lương thực tế trả

X

cho công nhân sản xuất

Tỷ lệ
trích trước

Trong đó:
Tỷ lệ trích trước =

Tổng số tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của CNSX
Tổng số tiền lương theo kế hoạch của CNSX

Bên Nợ :
-

Các khoản chi phí thực tế phát sinh tính vào chi phí phải trả.
Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn chi phí thực tế phát sinh được ghi
giảm chi phí sản xuất – kinh doanh trong kì.

Bên Có :

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 13


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

-

Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất – kinh doanh

-

trong kì.
Số chênh lệch về chi phí thực tế phát sinh lớn hơn chi phí phải trả được ghi
tăng chi phí sản xuất – kinh doanh trong kì.

Số dư bên Có : chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất – kinh
doanh trong kì.
2. Phương pháp hạch toán
2.1 Hạch toán tiền lương

Sơ đồ2.1. Hạch toán tổng hợp kế toán tiền lương

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 14


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

2.2 Hạch toán các khoản trích theo lương

Sơ đồ 2.2 Hạch toán tổng hợp kế toán các khoản trích theo lương
2.3. Kế toán chi phí trích trước tiền lương

Sơ đồ 2.3.Hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép.

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 15


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NINH HÒA
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH NINH HÒA
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Ninh Hòa
Công ty được thành lập vào năm 2000, thực hiện mục tiêu trở thành nhà cung
cấp gạch đất sét nung có số lượng lớn nhất tỉnh Quảng Nam. Công ty TNHH Ninh
Hòa có tổng vốn đầu tư 70 tỷ đồng, diện tích xây dựng 20 hecta, khu mỏ khai thác
nguyên liệu 72 hecta, bao gồm 2 nhà máy, 4 dây chuyền sản xuất theo công nghệ
tiên tiến, công suất 120 triệu viên /năm. Dự kiến từ năm 2015, nhà máy đạt công
suất 140 - 150 triệu viên/năm.
Công ty sản xuất sản phẩm chính là các loại gạch xây: Gạch 4 lỗ (8x8x18);
(9x9x19), gạch 2 lỗ (4x8x18), gạch đặt các loại, gạch trang trí và ngói lợp các
loại..., sản phẩm sản xuất được kiểm định đạt tiêu chuẩn TCVN 1450 - 98; 1451 –
98;6355 - 98.
Sản phẩm công ty có nhiều ưu điểm :
- Kích thước chuẩn, sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý.
- Bảo đảm yêu cầu thẩm mỹ kiến trúc.
- Nguồn nguyên liệu đất sét chất lượng cao, được ngâm ủ kỹ ít nhất 3 tháng, được
tạo hình theo phương pháp dẻo, sấy nung trong lò nung hầm sấy Tuynel liên hợp,
nhiệt độ từ 850-950oC, nên vượt trội hơn về chất lượng.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Nhằm tạo sự khác biệt đối với đối thủ cạnh tranh Công ty ngày càng hoàn
thiện hệ thống quản lý trên nền tảng của hệ thống quản lý ISO, hoàn thiện chính
sách chăm sóc khách hàng thường xuyên nhằm đáp ứng kịp thời theo nhu cầu khách
hàng. Công ty TNHH Ninh Hòa được thành lập nằm trong định hướng chiến lược
nhằm cung cấp một số lượng lớn gạch Tuynel cho các công trình thi công xây dựng,
đồng thời cung cấp sản phẩm đến các công ty đang hoạt động trong ngành xây
dựng, các nhà thầu và khách hàng bán lẻ thuộc tỉnh Quảng Nam và các tỉnh lân
cận .

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 16


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

3. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý
Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng Kinh doanh

Phòng Nhân sự

Phòng kế toán

Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ Bộ máy quản lý
3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
+ Ban Giám Đốc: là những người đại diện pháp nhân trong mọi hoạt động
của đơn vị và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Ban Giám Đốc có quyền điều hành
cao nhất, có quyền quyết định các hoạt động sản xuất của nhà máy theo kế hoạch
của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh công nhận. Đồng thời, Ban Giám Đốc còn chịu trách
nhiệm trước nhà nước trong việc chấp hành chính sách, điều hành nhà máy, hiệu
quả sản xuất.Ngoài ra, định kì báo cáo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và thảo
luận đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy.
+ Phòng kinh doanh: có trách nhiệm hỗ trợ Ban Giám Đốc trong các hoạt
động sản xuất kinh doanh, nghiên cứu thị trường, tìm đối tác, lập kế hoạch tiêu thụ
sản phẩm, tiếp xúc và giao dịch với khách hàng để có kế hoạch sản xuất đáp ứng
kịp thời nhu cầu khách hàng.

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 17


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

+ Phòng nhân sự: chịu trách nhiệm quản lí lao động, giám sát mọi hoạt động
trong sản xuất nhà máy, tiếp nhận ý kiến phản hồi từ công nhân. Bên cạnh còn lo
các công việc tiền lương, khen thưởng, kỹ luật công nhân viên, về các loại bảo hiểm
giám sát, đề bạt công nhân viên nhà máy.
+ Phòng kế toán : chịu trách nhiệm trong việc tập hợp tất cả các chi phí tính
giá thành sản phẩm, kết quả hoạt động trong quá trình sản xuất để từ đó xác định kết
quả kinh doanh của năm hoạt động, tính lương và các khoản trích theo lương cho
người lao động. Nhiệm vụ của phòng còn hạch toán các nghiệp vụ mua bán, thanh
toán công nợ , phân phối lợi nhuận và sử dụng các quĩ của nhà máy theo chế độ
hiện hành. Đồng thời, phải giám sát hàng hóa, tài sản, kinh phí theo nguyên tắc của
nhà nước.
4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng

Kế toán công
nợ

Kế toán bán
hàng

Thủ kho

Thủ quỹ

Sơ đồ 4.1 : Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán
4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng : Chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhà nước về công tác kế
toán , quản lý tài chính của công ty và mọi hoạt động của phòng.
- Kế toán công nợ : Định kỳ làm xác nhận công nợ với các chi nhánh/công ty, quản
lý toàn bộ công nợ của công ty..
- Kế toán bán hàng : Có trách nhiệm theo dõi bán hàng , thống kê bán hàng, hàng
ngày hàng tháng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hóa, tổng hợp doanh thu.

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 18


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

- Thủ quỹ : Là người quản lý số tiền mặt tại công ty , thu , chi theo phiếu thu, phiếu
chi ,đối chiếu sổ sách liên quan.
- Thủ kho : Có trách nhiệm theo dõi cung ứng nhập xuất nguyên vật liệu , phụ tùng
cho phân xưởng, nhà máy của công ty.
4.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp
chứng từ cùng
loại

Sổ quỹ

Sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ

Sổ thẻ kế toán
chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 4.3 : Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Ghi chú :
-

Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra :

Trình tự lên sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ chứng từ kế toán đã kiểm tra để lập
chứng từ ghi sổ hoặc căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra phân loại để

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 19


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

lập bảng Tổng hợp chứng từ kế toán theo từng loại nghiệp vụ, trên cơ sở số liệu của
Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán để lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã
lập xong chuyển cho Kế toán trưởng ( hoặc người phụ trách kế toán ) duyệt, rồi
chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi số và
ngày tháng vào chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi vào sổ Đăng ký
chứng từ ghi sổ mới được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái, kế toán tiến
hành cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính số dư cuối tháng của từng tài
khoản. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái được sử dụng lập "Bảng cân
đối tài khoản".
- Đối với các tài khoản phải mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ kế toán, Bảng
Tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ vào sổ, thẻ kế toán
chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản. Cuôi tháng tiến hành cộng các sổ, thẻ kế
toán chi tiết, lấy kết quả lập Bảng Tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để
đối chiếu với số liệu trên sổ cái của từng tài khoản đó. Các Bảng Tổng hợp chi tiết
của từng tài khoản sau khi đối chiếu được dùng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.
II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NINH HÒA
1. Đặc điểm chung về lao động và tiền lương tại công ty TNHH Ninh Hòa
1.1. Đặc điểm chung về lao động tại công ty TNHH Ninh Hòa
Công ty áp dụng hình thức chấm công bằng bảng chấm công ,bảng chấm
công được giao cho kế toán tiền lương theo dõi hàng ngày của công nhân.Kế toán
tiền lương và công nhân sẽ đối chiếu việc chấm công hàng ngày với nhau.
1.2. Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH
Ninh Hòa
1.1.1. Phương pháp tính lương
Tính lương theo thời gian lao động.
Lương cơ bản = Mức lương/ngày x số ngày lao động/tháng
Tiền lương = Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp.
1.1.2. Các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương (doanh nghiệp nộp )

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 20


Chuyên đề tốt nghiệp
-

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

BHXH = LCB x 17%
BHYT = LCB x 3%
=> TỔNG = 21%
BHTN = LCB x 1%
Các khoản trích theo lương ( người lao động nộp )
BHXH = LCB x 7%
BHYT = LCB x 1,5%
=> TỔNG = 9,5%
BHTN = LCB x 1%

2. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH
Ninh Hòa
2.1. Hạch toán tiền lương
2.1.1. Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công
- Bảng tính lương
- Bảng thanh toán tiền lương
- Phiếu chi
- Chứng từ ghi sổ
2.1.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334 “ Phải trả cho người lao động “ tài khoản này dùng để phản
ánh tình hình thanh toán lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên.
2.1.3. Trình tự hạch toán : Tháng 6/2013
Ví dụ :
Tại BPQL : : Ông HỒ BA – Quản đốc thuộc phòng kinh doanh
-

-

Số ngày công :25
Lương cơ bản : 2.300.000 đ/ tháng.
Phụ cấp tiền ăn : 15.000 đ/ngày x 25 ngày = 375.000 đ/tháng
Phụ cấp trách nhiệm , chuyên cần : 800.000 đ/tháng.
 Tiền lương T5/2013 = 2.300.000 + 375.000 + 800.000 = 3.475.000 đ/
tháng.
Tiền lương BPQL T6/2013 = 25.475.000 đ/tháng
Tiền lương GĐ HỒ NINH = 3.000.000đ/ tháng
Tổng tiền lương BPQL = 28.475.000 đ/tháng
Tại BPCN : Ông TRƯƠNG VĂN TRUNG _ Công nhân tạo hình.

-

Số ngày công : 24 ( vì 1 ngày công ty bị cúp điện nên được nghỉ 1 ngày =>

-

vẫn tính đầy đủ chuyên cần 25 ngày / tháng )
Lương cơ bản : 1.800.000 đ/tháng
Phụ cấp tiền ăn : 15.000đ/ngày x 24 = 360.000đ/tháng

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 21


Chuyên đề tốt nghiệp
-

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

Phụ cấp chuyên cần : 13.000đ/ngày x 24 = 312.000 đ/ tháng
 Tiền lương T5/2013 = 1.800.000 + 360.000+ 312.000 = 2.472.000 đ/
tháng
Tiền lương BPCN T6/2013- HĐ 1 năm = 304.739.000 đ/ tháng
Hằng tháng ta có Bảng chấm công (BCC) để theo dõi thời gian lao động của

công nhân viên,Bảng chấm công được lập bằng tay.Từ BCC ta có bảng trính
lương,từ bảng trích lương ta có bảng thanh toán lương,từ bảng thanh toán ta lên
chứng từ ghi sổ rồi đến sổ cái.

2.2. Hạch toán các khoản trích theo lương
2.2.1. Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công
- Bảng tính lương
- Bảng thanh toán tiền lương
- Chứng từ ghi sổ
2.2.2. Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác” : Dùng để phản ánh tình hình thanh
toán các khoản phải trả, phải nộp liên quan đến hạch toán tiền lương và các khoản
SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 22


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

trích theo lương, TK này dùng để phản ánh tình hình trích lập quỹ BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ tại doanh nghiệp.
Các khoản trích theo lương (doanh nghiệp nộp )
-

TK 3383 “BHXH”
TK 3384 “BHYT”
TK 3389 “BHTN”
Các khoản trích theo lương ( người lao động nộp )
TK 3383 “BHXH”
TK 3384 “BHYT”
TK 3389 “BHTN”

2.2.3. Trình tự hạch toán
 Các khoản trích theo lương Doanh nghiệp nộp :
Ví dụ:
Tại BPQL : : Ông HỒ BA – Quản đốc thuộc phòng kinh doanh
-

BHXH = 2.300.000 x 17% = 391.000
BHYT = 2.300.000 x 3% = 69.000
BHTN = 2.300.000 x 1 % = 23.000
 Tổng
= 483.000
 Tổng BPQL
= 3.822.000
GIÁM ĐỐC HỒ NINH = 630.000
 CKTTL DN nộp cho BPQL = 3.822.000 + 630.000 = 4.452.000

Tại BPCN : Ông TRƯƠNG VĂN TRUNG _ Công nhân tạo hình
- BHXH = 1.800.000 x 17% = 306.000
- BHYT = 1.800.000 x 3% = 54.000
- BHTN = 1.800.000 x 1 % = 18.000
 Tổng
= 378.000
 CKTTL DN nộp cho BPCN = 46.221.000
 Các khoản trích theo lương do người lao động nộp
Ví dụ:
Tại BPQL : : Ông HỒ BA – Quản đốc thuộc phòng kinh doanh
-

BHXH = 2.300.000 x 7% = 161.000
BHYT = 2.300.000 x 1,5% = 34.500
BHTN = 2.300.000 x 1 % = 23.000
 Tổng
= 218.500
 Tổng BPQL
= 22.923.000


Trích chế độ bảo hiểm

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

 Chế độ THAI SẢN
- Thai sản :TRẦN THỊ THU HÀ nghỉ sinh T12/2012 ( Giấy chứng sinh ) và
được hưởng chế độ nghỉ sinh 4 tháng .
Tiền lương được hưởng nghỉ thai sản
= ( LCB x4)+ 2 tháng LCB của nhà nước
= ( 1.550.000 x 4 ) + (2 x 1.050.000) = 8.300.000
Nghỉ ỐM ĐAU
-

Bà NGUYỄN THỊ ANH NGUYÊN : nghỉ từ ngày 11/3 -> 13/3
Tiền lương được hưởng nghỉ ốm đau
= = = 155.800

CHƯƠNG III
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NINH HÒA
I .ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC HOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NINH HÒA
1.Ưu điểm
Hình thức trả lương của nhà máy đã áp dụng hình thức trả lương và cáckhoản trích
theo lương rất phù hợp với người lao động vì vậy khuyến khích được người lao
động có trách nhiệm cao trong công việc. Việc thực hiệnchính sách luôn được nhà
máy quan tâm , cụ thể là nhà máy luôn nộp đúng ,nộp đủ , nộp kịp thời các khoản
trích nộp cho Nhà nước.
2.Hạn chế
Bên cạnh những kết quả đã đạt được về quĩ tiền lương , cơ chế chínhsách và các
khoản trích theo lương thì vẫn còn những tồn tại cần xem xét đểnâng cao hơn nữa
hiệu quả lao động của công nhân viên về các hình thức trả lương.
+ Hình thức trả lương theo thời gian của nhà máy mới chỉ quan tâm tớingày công
làm việc thực tế và hệ số lương cấp bậc mà chưa gắn liền với kếtquả sản xuất cũng
như kết quả lao dộng của từng người , do đó chưa kíchthích đuợc họ tận dụng thời
gian lao động trong ngày để tăng năng suất laođộng.
SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 24


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: NCS.ThS Hồ Tuấn Vũ

+ Hiện nay nhà máy chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phépcủa công nhân
trực tiếp sản xuất , trong khi thực tế tổng số công nhân sảnxuất trực tiếp khá đông .
Tổng số công nghỉ phép trong năm khá lớn , vấn đềnày không chỉ ảnh hưởng đến kế
hoạch sản xuất đã đề ra mà còn ảnh hưởngđến chi phí nhân công trong giá thành sản
phẩm.
II. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NINH HÒA
1.Đối với hình thức trả lương
Thực tế công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian,công ty nên áp
dụng thêm một hình thức nữa đó trả lương theo sản phẩm. Hình thức tiền lương này
tạo sự kích thích cao đối với người lao động, động viên mạnh mẽ họ hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao. Nó cũng khuyến khích nhân viên học tập, nâng cao trình độ
lành nghề … để qua đó tăng năng suất lao động nhờ đó mà tiền lương được trả cao .
Tuy nhiên tiền lương trả theo sản phẩm có thể không khuyến khích việc tiết kiệm
nguyên vật liệu, bảo vệ máy móc thiết bị và có thể làm giảm tính tập thể giữa các
nhân viên.
Điều kiện để thực hiện trả lương theo sản phẩm bao gồm:
- Kết quả của lao động phải thể hiện bằng số đo tự nhiên.
- Có thể thống kê kết quả lao động một cách hiệu quả.
- Có định mức lao động một cách chính xác.
- Xác định đúng suất lương cấp bậc trả cho công việc đó.
Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp mà có nhiều
cách trả lương sản phẩm khác nhau. Chế độ tiền lương này áp dụng đối với công
nhân hoạt động tương đối độc lập, tạo ra những sản phẩm tương đối hoàn chỉnh và
đòi hỏi có những mức lao động áp dụng cho từng cá nhân .
Tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được xác định như sau:
Lsp =ĐG x Q
Trong đó: ĐG : là đơn giá sản phẩm
Q : là Số sản phẩm mà người lao động làm được.
Đơn giá sản phẩm có thể được xác định như sau:
ĐG = ( Lcb + PC )/ Msl

SVTH: Phạm Thị Thiên Trang-D18KKT2B

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x