Tải bản đầy đủ

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại nguyên thịnh

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

MỤC LỤC

SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

LỜI NÓI ĐẦU
Theo Mác, lao động của con người là một trong ba yếu tố quan trọng quyết
định sự tồn tại của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái
tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất, có chất lượng
và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi quốc gia.
Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ
bỏ ra được đền bù xứng đáng. Đó là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho
người lao động để người lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có thể

tích luỹ được được gọi là tiền lương.
Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá trình tái
sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá. Vì vậy, việc hạch toán phân bổ chính xác tiền
lương vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người
lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng
năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ cải thiện đời sống người lao động.
Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan
tâm của toàn xã hội đối với người lao động.
Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ
thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc
vào tính chất của công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp,
hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như
về mặt chính tri đối với người lao động. Nhận thức được tầm quan trọng của công
tác quản lý lao động và tiền lương, trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần xây
dựng và thương mại Nguyên Thịnh em đã chọn đề tài chuyên đề tốt nghiệp cho
mình là: “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây
dựng và thương mại Nguyên Thịnh” Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, kết cấu đề tài
của em gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại công ty cổ phần xâu dựng và thương mại Nguyên Thịnh.
SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 1


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại
Nguyên Thịnh
Trong thời gian thực tập tại công ty, được tiếp cận với thực tế công việc và nhờ sự
chỉ bảo giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán công ty, sự hướng dẫn tận tình
của cô giáo đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Với thời gian ngắn ngủi, kiến
thức còn hạn chế nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót. Kính mong các thầy cô
góp ý, chỉ bảo để em có thể hoàn thiện bài chuyên đề tốt nghiệp của mình tốt hơn.


Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 2


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
I.

Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương
1. Khái niệm
1.1 Tiền lương
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lương trước hết
là số tiền mà nguời sử dụng lao động (người mua sức lao động) trả cho nguời lao
động (người bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương. Mặt khác, do
tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lương không chỉ đơn thuần là
vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đời sống và trật
tự xã hội. Đó là quan hệ xã hội
Trong quá trình hoạt động, nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với các chủ
doanh nghiệp tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh.
Vì vậy, tiền lương luôn luôn được tính toán quản lý chặt chẽ. Đối với người lao
động, tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ phần thu nhập chủ yếu với
đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hưởng đến mức sống của họ. Phấn đấu nâng
cao tiền lương là mục đích trước hết của người lao động. Mục đích này tạo động lực
để người lao động phát triển trình độ và khả năng lao động của mình.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần như ở nước ta hiện nay,
phạm trù tiền lương được thể hiện cụ thể trong từng thành phần kinh tế
+ Trong thành phần kinh tế nhà nước và khu vực hành chính sự nghiệp (khu vực lao
động được nhà nước trả lương), tiền lương là số tiền mà các doanh nghiệp quốc
doanh, các cơ quan, tổ chức của nhà nước trả cho người lao động theo cơ chế chính
sách của nhà nước và được thể hiện trong hệ thống thang lương, bảng lương do nhà
nước qui định.
+ Trong thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lương chịu sự tác động chi phối
rất lớn của thị trường và thị trường sức lao động. Tiền lương khu vực này dù vẫn
nằm trong khuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của chính phủ và là
những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những “mặc cả” cụ thể giữa một bên làm
SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 3


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

thuê và một bên đi thuê. Những hợp đồng lao động này tác động trực tiếp đến
phương thức trả công.
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lương được xem xét và đặt trong quan hệ về
phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất tiêu dùng, quan hệ trao đổi. Do vậy chính sách
tiền lương thu nhập luôn luôn là vấn đề quan tâm của mọi quốc gia.
Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lương:
+Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao
động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng xuất lao động, phụ
thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc . . .ngay trong quá trình lao động.
+ Tiền lương thực tế: Được hiểu là số lượng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ cần thiết mà người lao động được hưởng lương và có thể mua được bằng
tiền lương thực tế đó.
1.1 Các khoản trích theo lương

Theo quy định hiện nay, các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Các khoản này được trích lập
theo lương cơ bản và lương thực tế theo tỉ lệ quy định hiện hành của nhà nước.
1.1.1 Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội(BHXH) là một trong những nội dung quan trọng của chính sách
xã hội mà nhà nước đảm bảo trước pháp luật cho người dân nói chung và người lao
động nói riêng. BHXH là sự đảm bảo về mặt vật chất cho người lao động, thông
qua chế độ BHXH nhằm ổn định đời sống của người lao động và gia đình họ.
BHXH là một hoạt động mang tính chất xã hội rất cao. Trên cơ sở tham gia, đóng
góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự quản lý bảo hộ của nhà
nước, BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi người lao động và gia đình họ
gặp rủi ro như ốm đau, tuổi già, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, chết.
BHXH quốc tế bao gồm:
+ Chăm sóc y tế
+ Trợ cấp ốm đau, tuổi già
+ Trợ cấp thất nghiệp
+ Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
+Trợ cấp gia đình
SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 4


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

+ Trợ cấp thai sản, tàn tật
Hiện nay ở Việt Nam đang thực hiện các loại nghiệp vụ bảo hiểm sau:
+Trợ cấp thai sản, trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
+ Trợ cấp mất sức lao động, Trợ cấp tàn tật
1.2.2 Bảo hiểm y tế (BHYT)
Là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnh cho người lao động, khi ốm
đau phải điều trị trong thời gian làm việc tại công ty.
1.2.3 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
BHTN là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc đáp
ứng theo yêu cầu của nhà nước.
Đối tượng được nhận BHTN là những người bị mất việc làm không do lỗi cá nhân
của họ, người lao động vẫn đang tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới
và luôn nổ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp. Những người này sẽ nhận
được một khoản hỗ trợ theo tỷ lệ quy định.
Ngoài ra, quỹ BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với người lao động
tham gia BHTN.
1.2.4 Kinh phí công đoàn
Là nguồn kinh phí mà hàng tháng, doanh nghiệp đã trích theo một tỉ lệ quy định với
tổng số quỹ tiền lương tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm,
phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại, phụ cấp thâm niên…) thực tế
phải trả cho người lao động (kể cả lao động hợp đồng) tính vào chi phí kinh doanh
để hình thành chi phí công đoàn.
Hàng tháng (quý), quyết toán khoản chi tiêu tại doanh nghiệp.
2. Phân loại lao động
2.1 Lao động có thời hạn:

Những lao động xác định được thời điểm kết thúc trong khoảng thời từ đủ 12
tháng đến đủ 36 tháng.
2.2 Lao động không thời hạn:
Những lao động không xác định được thời điểm kết thúc hoặc những công việc
có thời hạn trên 36 tháng.
SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 5


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

3. Ý nghĩa của tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương có vai trò quan trọng, là đòn bẩy kinh tế
thúc đẩy mạnh mẽ sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động, tạo điều kiện cơ bản
để tái sản xuất sức lao động. Do đó tiền lương có ý nghĩa rất lớn với cả doanh
nghiệp lẫn người lao động.
+ Đối với doanh nghiệp: Tiền lương là một trong các yếu tố đầu vào của sản xuất
kinh doanh, do đó thông qua tiền lương và tỷ trọng của tiền lương trong giá thành
sản phẩm có thể đánh giá được hiệu quả kinh tế của việc sử dụng lao động. Đồng
thời thông qua tiền lương mà doanh nghiệp kiểm tra giám sát, theo dõi người lao
động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lương mà doanh
nghiệp bỏ ra phải mang lại hiệu quả kinh tế. Nếu doanh nghiệp có chế độ đãi ngộ
tốt sẽ kích thích công nhân viên lao động nhiệt tình hơn, vận dụng hết khả năng của
mình trong công việc thì năng suất lao động sẽ cao dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh sẽ tăng
+ Đối với người lao động: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu, là phương tiện để
duy trì sự sống của người lao động và gia đình của họ. Dựa vào tiền lương để người
lao động sắm sửa các tư liệu sinh hoạt hằng ngày nhằm tái tạo sức lao động, ngoài
ra còn dùng để tiết kiệm. Người lao động luôn mong muốn mình nhận được tiền
công xứng đáng với hao phí lao động mà mình bỏ ra. Vì vậy tiền lương còn là bằng
chứng thể hiện giá trị, địa vị của người lao động và là phương tiện để đánh giá sự
công bằng, thái độ đối xử của doanh nghiệp với người lao động.
+ Đối với xã hội: Tiền lương không chỉ mang tính chất là chi phí mà đã trở thành
phương tiện tạo ra giá trị mới hay nói đúng hơn là nguồn kích thích, nâng cao
những năng lực tiềm ẩn của người lao động trong quá trình sản xuất, tạo ra các giá
trị gia tăng, tạo ra động lực cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao. Khi tiền lương
hợp lý sẽ thu hút lao động, sắp xếp điều hòa lao động giữa các ngành. Để cho tiền
lương thực sự là đòn bẩy kinh tế quan trọng, phát huy tích cực về mọi mặt kinh tế,
chính trị, văn hóa – xã hội đang là vấn đề khó khăn đòi hỏi các doanh nghiệp phải
lựa chọn đúng hình thức trả lương và các quy chế khen thưởng phù hợp với đặc
điểm riêng của doanh nghiệp mình và phải phù hợp với quy định là phải trả lương
theo đúng giá trị sức lao động đã hao phí.
SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 6


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

Tăng cường quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện việc phân bổ và sử dụng có
hiệu quả lực lượng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lương, chế độ sử
dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được xem là một
phương tiện hữu hiệu để kích thích người lao động gắn bó với hoạt động SXKD,
rèn luyện tay nghề, nâng cao năng suất lao động. Trên cơ sở các chính sách chế độ
và lao động, tiền lương, Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Nhà
nước đã ban hành, các doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm ngành mình phải tổ
chức tốt lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản suất kinh doanh, đồng thời
tính toán, thanh toán đầy đủ kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH,
BHYT đúng chính sách, chế độ sử dụng tốt kinh phí công đoàn nhằm khuyến khích
người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ, góp phần thực hiện tốt kế hoạch SXKD của
đơn vị.
4.

Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động của
DN, kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cần thực hiện những nhiệm vụ sau
đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tình
hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng
thời gian lao động và kết quả lao động.
- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương, tiền
thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động. Phản ánh kịp thời đầy đủ
chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho người lao động.
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp
hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ. Tình
hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn
. - Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
– Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế
độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT. Mở sổ kế toán và hạch
toán lao động, tiền lương, tiền thưởng,BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ, đúng
phương pháp kế toán.
SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 7


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi
trách nhiệm của kế toán. Tổ phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương,
quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm
năng lao động, tăng năng xuất lao động. Đấu tranh chống những hành vi vô trách
nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động tiền lương, BHXH, BHYT, chế độ sử dụng chi tiêu
kinh phí công đoàn, chế độ phân phối theo lao động.
5. Nguyên tắc tổ chức tiền lương
Nguyên tắc 1:"trả lương ngang nhau cho lao động như nhau" Đây là sự thể hiện
nguyên tắc cơ bản trong phân phối theo lao động "Làm theo năng lực, hưởng theo
lao động".
Nguyên tắc 2: "Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng
năng suất lao động" Đây là một trong những nguyên tắc nhằm đảm bảo hiệu quả
của việc trả lương..
Nguyên tắc 3: "Đảm bảo mối quan hệ hợp lí về tiền lương giữa các ngành, các
vùng và giữa các đối tượng trả lương khác nhau" Đây là nguyên tắc bổ sung cho
nguyên tắc thứ nhất: trả lương khác nhau cho lao động khác nhau. Khi lao động có
số lượng và chất lượng khác nhau thì tiền lương phải trả phải khác nhau.
6.Các hình thức trả lương
Chính sách trả lương là một trong những nhân tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng,
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thường áp dụng phổ biến hình thức tiền
lương như sau:
- Trả lương thời gian.
- Trả lương sản phẩm.
6.1. Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động tính
theo thời gian việc thực tế, và mức lương theo trình độ lành nghề, chuyên môn, tính
chất công việc… của mọi người lao động. Để vận dụng hình thức trả lương theo
thời gian các doanh nghiệp thường áp dụng các văn bản hướng dẫn của nhà nước về
tiền lương theo từng ngành nghề, công việc, mức độ uyên thâm nghề nghiệp của
người lao động để tính mức lương thời gian áp dụng cho doanh nghiệp mình.

SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 8


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

Việc tính trả lương theo thời gian có thể thưc hiện 2 cách lương thời gian giản đơn
và lương thời gian có thưởng.
- Lương thời gian đơn giản: được tính theo thời gian làm việc và đơn giá lương
thời gian. Lương thời gian giản đơn được chia thành
+ Tiền lương tháng: được trả cố định theo hợp đồng lao động trong một tháng,
hoặc có thể là tiền lương được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong chế độ
tiền lương của nhà nước. Tiền lương tháng thường áp dụng để trả lương cho nhân
viên hành chính, nhân viên quản lý hoặc người lao động làm việc theo hợp đồng
ngắn hạn.
Mức
lương
tháng

Số ngày làm
việc thực tế
=
lươngtrong tháng

x

Bậc
lương x

Lương bình quân Phụ cấp
1 ngày
x (nếu có)

+ Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng
cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng. Tiền lương ngày
thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời
gian. Tiền lương ngày còn là cơ sở để tính trợ cấp BHXH trả cho người lao động
trong các trường hợp được phép hưởng theo chế độ quy định
Tiền lương tháng

Tiền lương ngày =

Số ngày làm việc trong tháng

+ Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được quy định bằng
cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Lao
động.
Mức lương giờ còn phân biệt thời gian làm việc trong các ngày nghỉ, ngày lễ, làm
đêm, làm ngoài giờ. Tiền lương giờ thường được áp dụng để trả lương cho lao động
bán thời gian, lao động làm việc không hưởng theo sản phẩm, hoặc làm việc trong
ngày nghỉ, ngày lễ, làm ngoài giờ.
Tiền lương giờ =

Tiền lương ngày
Số ngày làm việc trong ngày(<8giờ)

SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 9


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

- Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương giản đơn kết hợp với chế độ
thưởng trong sản xuất. Đồng thời phản ánh được ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng
tạo trong lao động, trình độ tay nghề. Vì vậy nó có tác dụng khuyến khích người lao
động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả của mình
.Mức lương= Lương thời gian đơn giản + Tiền thưởng
6.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao độnghay
nhóm người lao động tùy thuộc vào số lượng và chất lượng của khối lượng công
việc, sản phẩm hay dịch vụ hoàn thành. Hình thức tiền lương theo sản phẩm bao
gồm các hình thức sau
- Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho người
lao động có phân biệt đơn giá lương với các mức khối lượng sản phẩm hoàn thành.
Nguyên tắc của hình thức này là đơn giá lương sẽ gia tăng cấp bậc khi khối lượng
sản phẩm hòan thành vượt một định mức nào đó.
Hình thức này thường được áp dụng cho những công đoạn quan trọng, sản xuất
khẩn trương đảm bảo tính đồng bộ của sản xuất, hoặc đáp ứng tiến bộ giao hang
theo đơn đặt hang. Tuy nhiên khi áp dụng hình thức này còn chú ý đến trường hợp
người lao động vì quan tâm đến số lượng sản phẩm hoàn thành mà xem nhẹ chất
lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến uy tín sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường.
Theo hình thức này lương sản phẩm chia làm 2 phần
+

+

Lương sản phẩm
trong định mức

Lương sản phẩm
ngoài định mức

=

Số lượng sản phẩm
x
hoàn thành

Đơn giá sản phẩm
trong định mức

=

Số lượng sản vượt
x
định mức

Đơn giá sản phẩm
vượt định mức

-Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: theo hình thức này, tiền
lương trả cho người lao động tùy thuộc vào số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn
giá lương sản phẩm. Tiền lương. Tiền lương phải trả được xác định như sau:
Tổng tiền lương
phải trả

=

SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Số lượng sản phẩm
x
hoàn thành

Đơn giá lương

Trang 10


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

Hình thức này thường được áp dụng cho lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm tại
doanh nghiệp.
- Tiền lương sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng để trả lương cho
lao động gián tiếp ở bộ phận sản xuất, như công nhân vận chuyển vật liệu, thành
phẩm, bảo máy móc thiết bị. Tiền lương của bộ phận lao động này thường theo một
tỷ lệ tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm. Lý do là chất lượng và
năng suất của bộ phận lao động trực tiếp sản xuất còn tùy thuộc vào chất lượng
phục vụ của bộ phận lao động gián tiếp.
- Tiền lương sản phẩm có thưởng: Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản
phẩm trực tiếp, người lao động còn nhận khoản tiền thưởng do tiết kiệm nguyên
nhiên liệu, tăng năng suất lao động, thưởng sáng kiến …. Hình thưc này cũng chú ý
đến trường hợp người lao động làm ra sản phẩm kém phẩm chất, lãng phí vật tư,…
để phải chịu tiền phạt.
Lương sản phẩm
=
có thưởng

Lương sản phẩm + Thưởng

- Tiền lương khoán khối lượng công việc: Hình thức này tiền lương đựơc trả cho
khối lượng công việc hoàn thành. Hình thức này thường áp dụng cho những công
việc có tính đơn giản như bốc dỡ vật tư, sữa chữa… hoặc những công việc không
thể tách ra từng công việc cụ thể được.
Nhìn chung, hình thức tiền lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm so với hình thức
trả lương theo thời gian. Hình thức này thể hiện nguyên tắc phân phối theo lao
động, góp phần khuyến khích tăng năng suất lao động. Để vận dụng hình thức này
doanh nghiệp phải xây dựng định mức lao động phù hợp với từng công việc, từng
cấp bậc và trình độ của người lao động có chú ý đến thực trạng cơ sở vật chất của
mình. Định mức lao động phải là định mức động để góp phần tăng năng suất lao
động tại doanh nghiệp.
6.3 Hình thức trả lương hỗn hợp
Có một số công việc khó áp dụng các hình trả lương như không tính trước được
thời gian, không định lượng được khối lượng công việc cũng như sản phẩm hoàn
thành.Vì vậy kết hợp các hình thức trả lương trên để xây dựng hình thức lương hỗn
hợp.
SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 11


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

Quỹ tiền lương và các quỹ khác

7.

7.1 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại lao động mà doanh
nghiệp quản lý, sử dụng kể cả trong và ngoài doanh nghiệp. Quỹ tiền lương gồm
các khoản sau:
- Tiền lương hàng tháng, ngày theo hệ số thang bảng lương Nhà nước.
- Tiền lương trả theo sản phẩm
- Tiền công nhật cho lao động ngoài biên chế
- Tiền lương trả cho người lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong qui định.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị máy móc
ngừng hoạt động vì nguyên nhân khách quan.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác hoặc đi làm
nghĩa vụ của Nhà nước và xã hội.
- Tiền lương trả cho người lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép theo chế độ của
Nhà nước.
- Tiền lương trả cho người đi học nhưng vẫn thuộc biên chế.
- Các loại tiền thưởng thường xuyên
- Các phụ cấp theo chế độ qui định và các khoản phụ cấp khác được ghi trong quỹ
lương.


Cần lưu ý là quỹ lương không bao gồm các khoản tiền thưởng không thường

xuyên như thưởng phát minh sáng kiến… các khoản trợ cấp không thường xuyên
như trợ cấp khó khăn đột xuất… công tác phí, học bổng hoặc sinh hoạt phí của học
sinh, sinh viên, bảo hộ lao động.


Về phương diện hạch toán, tiền lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp

sản xuất được chia làm hai loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.


Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công

nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêu hao thực sự
sức lao động bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo
(phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm thêm giờ…).


Tiền lương phụ là tiền lương trả cho CNV trong thời gian thực hiện nhiệm vụ

khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV được nghỉ theo đúng chế độ
SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 12


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

(nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, đi họp, nghỉ vì ngừng sản xuất…). Ngoài ra tiền lương
trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ qui định cũng được
xếp vào lương phụ.
Việc phân chia tiền lương thành lương chính và lương phụ có ý nghĩa quan trọng
đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản xuất. Tiền
lương chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình làm ra sản phẩm và được
hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm. Tiền lương phụ của
công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm, nên được hạch toán gián
tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm theo một tiêu chuẩn phân bổ nhất định.


Quản lý chi tiêu quỹ tiền lương phải trong mối quan hệ với việc thực

hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm và hợp lý
quỹ tiền lương vừa đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất
của doanh nghiệp.
7.2 . Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)

Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO), BHXH được hiểu là sự bảo vệ
các thành viên của xã hội, thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại
tình trạng khó khăn về kinh tế - xã hội do bị mất hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm
đau, mất khả năng lao động, tuổi già, bệnh tật, chết…
BHXH là một hệ thống gồm 3 tầng:
Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi người, mọi cá nhân trong xã hội. Trong
đó yêu cầu là người nghèo. Mặc dù khả năng đóng góp BHXH của những người
này là rất thấp nhưng khi có yêu cầu Nhà nước vẫn trợ cấp.
Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những người có công ăn việc làm ổn định.
Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những người muốn có đóng góp BHXH cao.
Về đối tượng, trước kia BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp Nhà nước.
Hiện nay, chính sách BHXH được áp dụng đối với mọi thành phần kinh tế (tầng 2)
đối với tất cả các thành viên trong xã hội (tầng 1) và cho mọi người có thu nhập cao
hoặc có điều kiện tham gia BHXH để được hưởng trợ cấp BHXH cao hơn. Đồng
thời, chế độ BHXH còn qui định nghĩa vụ đóng góp cho những người được hưởng
chế độ ưu đãi. Số tiền mà các thành viên trong xã hội đóng hình thành quỹ BHXH.

SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 13


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của người sử dụng lao động,
người lao động và một phần hỗ trợ của Nhà nước. Việc quản lý và sử dụng quỹ
BHXH phải thống nhất theo chế độ của Nhà nước và theo nguyên tắc hạch toán độc
lập.
Theo qui định hiện hành: Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH
theo tỷ lệ qui định là 26% Trong đó:
+18% thuộc trách nhiệm đóng góp của doanh nghiệp bằng cách trừ vào chi phí.
+ 8% thuộc trách nhiệm đóng góp của người lao động bằng cách trừ lương.
Quỹ BHXH dùng để tạo ra nguồn vốn tài trợ cho công nhân viên trong trường hợp
ốm đau, thai sản… và tổng hợp chi tiêu để quyết toán với cơ quan chuyên trách.
Doanh nghiệp nộp hết 26% cho cơ quan BHXH.
7.3.


Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT)
Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm

nhằm giúp họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc
tháng.


Về đối tượng, BHYT áp dụng cho những người tham gia đóng bảo hiểm y

tế thông qua việc mua thẻ bảo hiểm trong đó chủ yếu là người lao động. Theo quy
định của chế độ tài chính hiện hành thì quỹ BHYT được hình thành từ 2 nguồn:
+ 1,5% tiền lương cơ bản do người lao động đóng.
+ 3% quỹ tiền lương cơ bản tính vào chi phí sản xuất do Doanh nghiệp chịu.


Doanh nghiệp phải nộp 4,5% cho cơ quan quản lý quỹ.
7.4.



Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp
Tỷ lệ trích BHTN hàng tháng là 2% theo tiền lương và phụ cấp (chức vụ,

thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp chi cho người lao
động là 1% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng lao động), người lao động đóng
góp 1% được trừ vào lương hàng tháng,
7.5.


Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho người lao động, nói lên

tiếng nói chung của người lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho người
lao động, đồng thời Công đoàn cũng là người trực tiếp hướng dẫn thái độ của người
lao động với công việc, với người sử dụng lao động.
SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 14


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

KPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp hàng tháng, tỷ lệ trích hàng tháng là 2% theo tiền lương và
phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề); trong đó, doanh nghiệp
phải chi hết 2% (tính vào chi phí cho đối tượng sử dụng lao động).
Doanh nghiệp nộp 2% cho Liên đoàn lao động địa phương,
8. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
8.1. Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công
Phiếu báo làm thêm giờ
Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
Biên bản điều tra tai nạn lao động
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Hợp đồng giao khoán
Bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Giấy đi đường
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Bảng thanh toán thuê ngoài
Bảng thanh lý hợp đồng giao khoán
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
8.2 .Tài khoản sử dụng
a. TK 334 - Phải trả người lao động
- Tk 3341: Phải trả công nhân viên
- Tk 3348: Phải trả người lao động khác
Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của
doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH tiền thưởng và các khoản
khác thuộc về thu nhập của họ.

SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 15


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

• Kết cấu và nội dung phản ánh của TK334.

Nợ
- SPSTK:

Tk 344


- SDĐK:

- SPSTK:
+ Phản ánh tiền lương, tiền công và các
+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền
khoản khác phải trả cho CNV
công, tiền lương của CNV.
- SDCK:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản
+ Tiền lương, tiền côngvà các khoản
khác đã trả cho CNV.
khác còn phải trả CNVC.
+ Kết chuyển tiền lương công nhân viên
TK 334 có thể có số dư bên Nợ trong
chức chưa lĩnh
trường hợp cá biệt (nếu có) phản ánh số
tiền lương trả thừa cho CNV.
• Trình tự hạch toán

SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 16


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên:
TK 141,138,333

TK 622

TK 334

Các khoản khấu trừ vào
thu nhập của công nhân
viên (tạm ứng, bồi
thường vật chất, thuế thu
nhập
TK 3383,3384,3386

CNTT sản xuất
Tiền
lương,
tiền

TK 6271
Nhân viên PX

thưởng,
BHXH

Phần đóng góp cho quỹ
BHXH, BHYT, BHTN
TK 111,512

TK 641,642

và các
khoản
khác
phải trả

NV bán hàng,
quản lý DN

CNV
Thanh toán lương,
thưởng. BHXH và các
khoản khác cho CNV

TK 353
tiền thưởng
và phúc lợi
TK 3383
BHXH phải
Trả trực iếp

b. TK 338- Phải trả và phải nộp khác
Dùng để phản ánh các khoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ
chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí Công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN
các khoản khấu trừ vào lương theo Quyết định của Toà án (tiền nuôi con khi li dị,
nuôi con ngoài giá thú, án phí…) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay tạm
thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ.

SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 17


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

Kết cấu và nội dung phải ánh của TK 338

Nợ

TK 338

- SPSTK
+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
+ Các khoản đã chi về kinh phí Công đoàn
+ Xử lý giá trị tài sản thừa
+ Các khoản đã trả, đã nộp và đã chi khác.
Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện và doanh
thu bán hàng tương ứng từng kỳ kế toán.
Dư Nợ: (nếu có) số trả thừa, nộp thừa,
vượt chi chưa được thanh toán.
TK 338 chi tiết làm 6 tiểu khoản.
TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết



- SDĐK:
- SPSTK:
+ Trích kinh phí công đoàn: BHXH, BHYT,
BHTN theo tỉ lệ quy định
+ Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế
phát sinh trong kỳ.
+ Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
+ Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải
trả được hoàn lại.
- SDCK: Số tiền còn phải trả, phải nộp hay
giá trị tài sản thừa chờ xử lý.

TK 338 chi tiết làm 8 tiểu khoản.
TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 3384: Bảo hiểm y tế
TK 3385: Phải trả về cổ phần hoá
TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp
TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
TK 3388: Phải trả,phải nộp khác
• Trình tự hách toán

SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 18


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

Sơ đồ 1.2: Hạch toán KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN

TK 334

TK 622,627,641,642

TK 338
Số BHXH phải trả

Trích
KPCĐ,

trực tiếp cho CN viên

Tính vào chi
phí KD (24%)

BHXH,
TK 334

BHYT,
BHTN

TK 111,112...

theo tỷ lệ
quy định

Trừ vào thu nhập
của người lao
động (10,5%)

Nộp KPCĐ, BHXH,
BHYT cho cơ quan
quản lý

TK 111,112
Thu hồi BHXH, KPCĐ
chi hộ, chi vượt
quản lý DN

9.1. Tính lương và trợ cấp BHXH:
Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả cho người lao động thực hiện
tại phòng kế toán của doanh nghiệp. Hàng tháng căn cứ vào các tài liệu hạch toán
về thời gian kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động, tiền lương, BHXH
do nhà nước ban hành.
Căn cứ vào chứng từ như “Bảng chấm công”, “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công
việc hoàn thành”, “Hợp đồng giao khoán” để tính toán tiền lương thời gian, lương
sản phẩm, tiền ăn ca cho người lao động.
Tiền lương được tính riêng cho từng người và tổng hợp theo từng bộ phận lao động
và phản ánh vào “ Bảng thanh toán tiền lương” lập cho bộ phận đó.

SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 19


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

Căn cứ vào chứng từ “ Phiếu nghỉ hưởng BHXH”, “ Biên bản điều tra tai nạn giao
thông”,… kế toán tính phụ cấp BHXH phải trả CNV và phản ánh vào “ Bảng thanh
toán BHXH”.
Đối với các khoản tiền thưởng CNV, kế toán cần tính toán và lập bảng “ Thanh toán
tiền thưởng” để theo dõi và chi trả đúng quy định.
Căn cứ vào “Bảng thanh toán tiền lương” của từng bộ phận để chi trả, thanh toán
tiền lương cho CNV, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối
tượng sử dụng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định,
kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong “Bảng phân bổ tiền lương và
BHXH”.
9.2. Thanh toán lương
Việc trả lương CNV trong các doanh nghiệp thường được tiến hành theo hai kỳ
trong tháng:
- Kỳ1: Tạm ứng lương CNV đối với những người tham gia lao động trong tháng.
- Kỳ2: Sau khi tính lương và các khoản trả CNV, trong tháng doanh nghiệp thanh
toán nốt số tiền còn lại được lĩnh trong tháng đó cho CNV sau khi trừ đi các khoản
khấu trừ.
Đến kỳ chi trả lương và các khoản thanh toán khác, doanh nghiệp phải nộp giấy xin
rút tiền mặt về quỹ chi trả lương đồng thời phải lập quỷ nhiệm chi để chuyển số tiền
thuộc BHXH cho các cơ quan quản lý quỹ BHXH.
Việc chi trả lương ở doanh nghiệp do thủ quỹ thực hiện. Thủ quỹ căn cứ vào “Bảng
thanh toán lương”. Nếu trong tháng vì một lý do nào đó CNV chưa nhận lương, thủ
quỹ phải lập danh sách ghi chuyển họ tên, số tiền của họ từ “ Bảng thanh toán tiền
lương” sang “ Bảng thanh toán với CNV chưa nhận lương”.
9.4. Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Theo chế độ hiện hành, hàng năm người lao động của doanh nghiệp được nghỉ phép
nhưng vẫn hưởng lương, trong trường hợp công nhân nghỉ phép giữa các tháng
không đều nhau, để tranh đột biến giá thành sản phẩm giữa các tháng, doanh nghiệp
có thể trích trước tiền lương nghỉ phép tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất được xác định như
sau:
SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 20


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Tỷ lệ trích trước
lương nghỉ phép kế
hoạch

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

Tổng số tiền lương nghỉ phép kế hoạch
công nhân viên sản xuất trong năm

100%
x

=

Tổng số tiền lương kế hoạch của
CNSX trong năm
Số tiền trích trước
một tháng
= Tỷ lệ trích trướcx

Tổng số tiền lương thực tế
của CNSX trong tháng

Tài khoản sử dụng: TK 335 – chi phí phải trả
Công dụng: Tk 335 phản ánh các khoản chi phí trích trước và theo dõi tình hình
thực hiện kế hoạch trích trước chi phí.
• Kết cấu và nội dung của tài khoản
Nợ

TK 335



- SDĐK:
- SPSTK:
+ Phản ánh chi phí phải trả dự tính
trước
+ Phản ánh số chênh lệch về chi phí
thực tế lớn hơn số trích trước
- SDCK:
Phản ánh các khoản đã tính vào
chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh nhưng thực tế chưa phát
sinh

- SPSTK:
+ Phản ánh các khoản chi phí phát
sinh tính vào chi phí phải trả.
+ Phản ánh số chênh lệch về chi phí
phải trả lớn hơn chi phí thực tế
Phương pháp hạch toán:
Trình tự hạch toán

Nếu số trích trước lớn hơn thực tế phải trả thì ghi giảm chi phí :
TK 334
TK 335

(2) cuối tháng tổng hợp số

TK 622

(1)khi trích trước lương nghỉ

lương phải trích trước

cho CNTTSX

cho CNTTSX

(3a) nếu trích thiếu thì bổ sung
(3b) nếu trích thừa thì giảm CP

CHƯƠNG II:
SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 21


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ THƯƠNG MẠI NGUYÊN THỊNH
I-Giới thiệu chung về công ty cổ phần xây dựng và thương mại Nguyên Thịnh
1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty cổ phân xây dựng và thương mại Nguyên Thịnh
Loại hình doạnh nghiệp: Công ty cổ phần
Địa chỉ: Thôn Hà Quang- Xã Tam Tiến – Huyện Núi Thành- Tỉnh Quảng Nam
Mã số thuế: 4000896591
Điện thoại: 05116284918
Người đại diện: Bà Tạ Thị Thu TRà
Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Nguyên
Thịnh là Doanh nghiệp Cổ phần được thành lập ngày 28 tháng 10 năm 2012. Hoạt
động theo đăng ký kinh doanh số 02002001813 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành
phố Quảng Nam cấp lại ngày 24/11/2012.. Trong những năm qua, Công ty đã không
ngừng lớn mạnh, địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh rộng khắp trên địa bàn
Quảng Nam và Đà Nẵng. trụ sở giao dịch và làm việc hành chính ở 12 Nguyễn Thị
Định, Thành Phố Đà Nẵng
- Tham gia nhận thầu các công trình xây dựng cơ bản
- Xây dựng các công trình nhà cửa, khu du lịch, nghỉ mát,gia thông, thủy lợi, cấp
thoát nước
- Tư vấn lập dự án đầu tư, xây dựng các công trình dân dụng, thi công lắp máy
- San lấp mặt bằng công trình
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Vận tải hàng hóa
• Những thành tích đạt được trong những năm qua:
Sau 3 năm cổ phần hóa hoạt động theo luật Doanh nghiệp. Đứng trước rất nhiều
khó khăn xong dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo Công ty cùng sự nỗ lực của toàn
thể CBCNV và các cổ đông, Công ty đã phát triển mạnh về mọi mặt: nhân lực, máy

SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 22


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

móc thiết bị, các công trình xây dựng, sửa chữa và các dự án phát triển nhà.Hiện tại
công ty đang tham gia xây dựng dự án khu du lịch Cát vàng tại xã Tam Tiến,huyện
Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong năm vừa qua

2. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty.
SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 23


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS ĐINH THỊ THU HIỀN

a.Thuận lợi
- Là một công ty có uy tín trong lĩnh vực xây dựng được nhiều DN đầu tư và hợp
tác.
- Công ty có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm đáp ứng được những yêu cầu quản lý
theo cơ chế mới, đội ngũ công nhân lành nghề.
- Tiềm lực tài chính vững vàng
. - Máy móc thiết bị tiên tiên tiến, hiện đại đáp ứng được nhu cầu xây dựng ngày
càng phát triển
Công ty đã tham gia xây lắp một số công trình lớn và luôn tạo được sự tín nhiệm
của chủ đầu tư
b. Khó khăn
- Thị trường xây dựng cạnh tranh khốc liệt
- Lãi suất vay Ngân hàng tăng cao
- Là một doanh nghiệp tư nhân nhỏ nên có nhiều hạn chế trong lợi thế cạnh tranh
với các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhà nước
- Thủ tục thanh toán, quyết toán ở một số công trình đôi lúc còn chậm làm cho vòng
quay vốn lưu động chậm nên ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công trình, có lúc
chưa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
- Giá cả của nguyên vật liệu ngày càng biến động như : sắt, thép, xi măng, giá điện,
nhân công …. không ổn định gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình cân đối giá
thành sản phẩm, đến việc tổ chức thi công, kể cả làm cho công tác thanh toán, quyết
toán công trình chậm dẫn đến thu hồi vốn chậm.
c. Phương hướng phát triển
Với những thuận lợi và khó khăn nêu trên mặc dù còn là một doanh nghiệp
nhỏ nhưng Công ty vẫn đặt rõ và phấn đấu cho những mục tiêu phát triển của mình
ngày càng vững mạnh trở thành một Công ty lớn nhằm khẳng định được thương
hiệu và vị thế để đủ sức cạnh tranh trên thị trường.

3. Đặc điểm quy trình sản xuất và cơ cấu tổ chức của Công ty.
SVTH: NGUYỄN THỊ HUYỀN

Trang 24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x