Tải bản đầy đủ

đề cương khóa luận hằng079

PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1

Đặt vấn đề
Hiện nay, các tỉnh Tây Nguyên có đàn trâu, bò trên 812.745 con,
trong đó, đàn bò có 718.745 con, còn lại là đàn trâu. Gia Lai là đ ịa
phương có đàn trâu bò nhiều nhất so với các tỉnh Tây Nguyên, với
397.620 con, kế đến là tỉnh Đắk Lắk có 273.078 con, trong đó, đàn
bò lai chiếm 22,7%.
Tây Nguyên nói chung hay Đăk Lăk nói riêng là vùng cao nguyên có
khí hậu hai mùa mưa nắng rõ rệt, đất trống giàu dinh d ưỡng phù
hợp cho việc trồng trọt và phát triển chăn nuôi gia súc nói chung và
chăn nuôi bò nói riêng.
Tuy nhiên trên thực tế việc chăn nuôi bò vẫn chưa phát huy đ ược
các thế mạnh của vùng. Chăn nuôi bò vẫn còn nhỏ lẻ, phân tán trong
các hộ gia đình với mục đích chỉ tạo nên thu nh ập phụ nên nông dân
vẫn chưa có ý thức phòng, chống dịch bệnh cũng nh ư ch ưa n ắm
được hết các chỉ tiêu sinh sản trên đàn gia súc. Thường dễ xảy ra
dịch bệnh mà người dân chưa biết cách giải quyết cũng nh ư làm
giảm lợi nhuận.

Ở Đăk Lăk hiện nay đàn bò cái đang có xu h ướng phát tri ển khá
nhanh tuy nhiên vẫn chưa được khả quan vì người chăn nuôi vẫn
chưa nắm hết được các tiêu chí sinh sản và một số bệnh liên quan
đến quá trình sinh sản của trâu bò làm giảm số lượng và chất lượng
của đàn. Một vấn đề đặt ra là cần phải nghiên cứu làm th ế nào đ ể
giảm tỷ lệ mắc bệnh sinh sản trên đàn bò cái hiện nay để tăng tỷ lệ
1


đàn bò hiện tại đáp ứng nhu cầu thực tế trong quá trình phát tri ển
kinh tế tại mỗi hộ.
Xuất phát từ tình hình th ực tế để góp phần bảo vệ và phát tri ển
đàn bò cái sinh sản và khai thác tốt nhất khả năng cũng nh ư năng
suất của đàn bò tại các tỉnh Tây Nguyên nói chung và tại địa bàn tỉnh
Đăk Lăk nói riêng ta cần phải có sự đánh giá về tình hình chăn nuôi
nên tôi quyết định tiến hành điều tra đàn bò tại xã Earôk, huy ện
Easup với đề tài : “Một số chỉ tiêu sinh sản của bò cái tại Xã
EaRôk, Huyện EaSup, Tỉnh Đăk Lăk”.

1.2

Mục đích của đề tài
- Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản và các bệnh sinh sản th ường
gặp trên bò tại một số thôn tại Xã EaRôk, Huyện EaSup, Tỉnh
Đăk Lăk.
- Đề ra một số biện pháp kĩ thuật chăn nuôi - thú y nhằm góp
phần nâng cao năng suất sinh sản của đàn bò.

2


PHẦN II.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Đặc điễm sinh lý, sinh dục của bò cái
2.1.1.1. Sự thành thục về tính và thể vóc
• Sự thành thục về tính: Sự thành thục về tính là khi nó đã sinh tr ưởng
và phát triển đến giai đoạn có khả năng sinh sản. Lúc này c ơ quan sinh
dục bắt đầu sinh các tế bào sinh dục có khả năng thụ tinh đ ồng th ời d ưới


tác dụng của Hocmon cơ quan sinh dục cũng phát triển mạnh. Lúc này bò
cái xuất hiện chu kì động dục, tuổi động dục còn phụ thuộc vào nhiều
3


yếu tố khác nhau. Đối với bò Việt Nam tuổi thành th ục th ường n ằm vào
khoảng 12 đến 15 tháng nhưng nên cho bò phối ngay vì sẽ làm ảnh
hưởng đến bê con sinh ra lần đầu.
• Sự thành thục về thể vóc: Sau khi thành thục về tính, c ơ th ể bò cái
vẫn phát triển đến một giai đoạn nào đó cho đến khi cơ th ể đạt đ ược s ự
thành thục về thể vóc thì mới bắt đầu có khả năng sinh sản thành th ục.
2.1.1.2. Chu kì động dục
a. Giai đoạn 1:
Là giai đoạn trước động dục
- Thời gian: Thường kéo dài 3 ngày
- Biểu hiện hành vi tính dục:
+ Nhốt trong chuồng: Con vật ngửi hơi bò cái bên cạnh, người chăn nuôi
và người vắt sữa.
+ Khi chăn thả: Con vật tách khỏi đàn và quan sát sự vật xung quanh.
- Triệu chứng lâm sàng: Phù âm hộ và sung huyết niêm mạc âm đạo.
b. Giai đoạn 2:
Là giai đoạn động dục
- Thời gian: Kéo dài khoảng 1-2 ngày
- Biểu hiện hành vi tính dục:
+ Nhốt trong chuồng: Con vật kêu rống, quan sát xung quanh, kém ăn,
đánh hơi bò cái bên cạnh và muốn nhảy con khác.
+ Khi chăn thả: Con vật kêu rống, kém ăn, tìm kiếm đánh h ơi, theo các
con khác. Có phản xạ ôm và cọ sát.
+ Triệu chứng lâm sàng: Âm hộ xung huy ết và chảy niêm d ịch, cong l ưng.
Hậu môn co giãn, từng lúc đuôi phe phẩy. Dịch nh ờn trong su ốt, d ịch
nhờn khi khô đóng thành lớp ở vùng hậu môn và mặt trong của đuôi.
c. Giai đoạn 3:
Là giai đoạn sau động dục
4


- Thời gian: Thời gian khoảng 4 ngày
- Biểu hiện hành vi tính dục:
+ Nhốt trong chuồng: Yên tĩnh tính dục, có khi nhảy bất th ường nh ư
động dục
+ Khi chăn thả: Âm hộ nếp gấp trở lại như thường. Ở một số con có
hiện tượng xuất huyết sau khi động dục (thường th ấy ở bò t ơ nhiều
hơn bò cái cơ bản).
d. Giai đoạn 4:
Là giai đoạn nghỉ ngơi
- Thời gian: Khoảng 12 ngày
- Biểu hiện hành vi tính dục:
+ Nhốt trong chuồng: Đôi khi có sự nhảy bất thường
+ Khi chăn thả: Có sự nhảy bất thường
- Triệu chứng lâm sàng: Âm hộ nhăn nheo, niêm mạc có màu h ồng nh ạt,
bề mặt không bóng, niêm mạc hôi.
2.1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản ở bò cái
2.1.2.1. Tuổi động dục lần đầu
Đối với bò Việt Nam, bò cái động dục lần đ ầu th ường t ừ 12 đ ến 15
tháng tuổi.
2.1.2.2. Tuổi phối giống lần đầu
Thường bỏ qua 1 – 2 chu kì động dục đ ầu tiên sau đó m ới b ắt đ ầu
phối giống cho bò.
• Kỹ thuật phối giống: có 2 hình th ức ph ối gi ống là ph ối gi ống tr ực
tiếp và thụ tinh nhân tạo.
• Lứa đẻ: bò mang thai khoãng 280 ngày và sau khi đẻ khoãng 2 đ ến 3
tháng bò động dục trở lại nên trung bình m ỗi năm bò đẻ 1 l ứa và m ỗi
lứa thường là 1 con.
2.2. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã EaRôk
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
5


Xã Ea Rốk có diện tích 172,52 km², dân số năm 1999 là 3719 người, mật
độ dân số đạt 22 người/km². Tọa độ địa lý n ằm trong khoãng
13° 13′ 57″ B đến 107° 52′ 38″ D. Xã Earôk cách trung tâm huyện EaSup
20km. Vị trí tiếp giáp với các xã như sau:
• Phía Bắc giáp Xã Ia Jloi – Huy ện Easup – T ỉnh Đăk Lăk.
• Phía Nam giáp Xã Eale – Huyện Easup – T ỉnh Đăk Lăk.
• Phía Tây giáp Xã Ya Tơ Mot – Huyện Easup – T ỉnh Đăk Lăk.
• Phía Đông giáp Xã Cư Bang – Huyện Easup- T ỉnh Đăk Lăk.
2.2.2. Đặc điểm khí hậu thủy văn
2.2.2.1. Khí hậu
2.2.2.2. Thủy văn
2.2.3. Đặc điễm tình hình kinh tế xã hội

PHẦN III
ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, địa điễm, thời gian nghiên cứu

6


3.1.1. Đối tượng: Đề tài tiến hành nghiên cứu trên bò cái thuộc loại bò
Vàng được nuôi tại 3 thôn tại xã Earôk, huyện Easup, tỉnh Đăk Lăk.
3.1.2. Địa điễm: Tại địa bàn xã Earôk, huyện Easup, tỉnh Đăk Lăk.
3.1.3. Thời gian: Trong 3 tháng từ ngày 1 tháng 3 năm 2018 đến ngày 1
tháng 6 năm 2018.
3.1.4. Giới hạn đề tài: Tiến hành điều tra dự trên phiếu điều tra đã
được chuẩn bị sẵn nhằm đánh giá khả năng sinh sản và một số bệnh
sinh sản của bò cái tại xã.
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Tình hình chăn nuôi bò tại xã Earôk, huyện Easup, t ỉnh Đăk
Lăk.
3.2.2. Khả năng sinh sản của bò cái tại 3 thôn thu ộc xã Earôk,
huyện Easup, tỉnh Đăk Lăk.
3.1.3. Một số bệnh sinh sản của bò cái tại 3 thôn thu ộc xã Earôk,
huyện Easup, tỉnh Đăk Lăk.
3.1.4. Một số biện pháp phòng và điều trị bệnh trên bò cái sinh s ản.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Xác định các chỉ tiêu sinh sản và một số bệnh sinh s ản
thường xảy ra.
Chỉ tiêu sinh sản:
• Giống: (bò vàng).
• Tuổi phối giống lần đầu: (tháng tuổi).
• Thời gian mang thai: (ngày).
• Thời gian động dục sau khi đẻ: (ngày).
• Khối lượng con mẹ: (kg).
7


• Tuổi đẻ lứa đầu: (tháng tuổi).
• Khoảng cách lứa đẻ: (tháng tuổi).
• Động dục lần đầu sau khi đẻ: (tháng tuổi).
• Khoảng cách giữa 2 lần động dục: (ngày).
• Tỷ lệ thụ thai thành công: (%).
• Số lần phối giống thành công: (lần).
• Khối lượng con sơ sinh: (kg).
• Phương thức nuôi dưỡng: (1: chăn thả tự do; 2: nuôi nhốt; 3: kết h ợp).
• Hình thức phối: (1: phối trực tiếp; 2: thụ tinh nhân tạo).
• Giống bò đực dùng để phối: (1: lai sind; 2: Brahman; 3: bò vàng).
• Tỷ lệ bê con sống đến 24 giờ: (%).
• Tỷ lệ bê con sống đến sau cai sữa: (%).
• Tỷ lệ bê con sống đến khi trưởng thành: (%).
Bệnh sinh sản:
• Bệnh sinh sản: (1: đẻ khó; 2: sát nhau; 3: viêm t ử cung; 4: viêm vú; 5:
sảy thai truyền nhiễm; 6: nguyên nhân khác).
• Nguyên nhân: (1: hóa học; 2: cơ học; 3: phương th ức nuôi d ưỡng; 4:
nguyên nhân khác).
• Cách điều trị: (1: hóa chất; 2: thảo dược; 3: cách khác).
• Tỷ lệ mắc bệnh: (%).
Cách thức nghiên cứu:
• Các chỉ tiêu sinh sản: Phỏng vấn tr ực tiếp nông h ộ qua phi ếu đi ều
tra đã chuẩn bị sẵn. Tiến hành điều tra 60 hộ trong 3 thôn, trong đó có
30 hộ người kinh và 30 hộ dân tộc thiểu số.
8


• Bệnh sinh sản: Phỏng vẫn tr ực tiếp hộ nông dân và quan sát tr ực
tiếp các gia súc bệnh. Có ghi chú rõ ràng cho từng con bệnh.
3.3.2. Xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được trong quá trình điều
tra sẽ được tập hợp và xử lý.

PHẦN IV.
9


KẾT QUẢ DỰ KIẾN

4.1. Thống kê tổng số bò chăn nuôi trên địa bàn xã Earôk, huy ện
Easup, tỉnh Đăk Lăk.
4.2. Đánh giá khả năng sinh sản và một số bệnh sinh sản th ường
gặp.
4.3. Kết quả phòng và một số bệnh sinh sản trên bò.
Bảng dự kiến kết quả:
Bảng 1: Số lượng bò tại địa bàn xã Earôk, huyện Easup, tỉnh Đăk Lăk.
Địa điểm

Số hộ điều

(thôn)

tra (hộ)

Số lượng (con)

Bò Vàng (con)

Thôn 17
Thôn 10
Thôn 9
Bảng 2: Con giống thường dùng để phối cho bò mẹ tại 3 thôn tại xã
Earôk, huyện Easup, tỉnh Đăk Lăk.
Địa điểm

Số hộ

(thôn)

điều tra

Thôn 17
Thôn 10
Thôn 9

(hộ)
20
20
20

Bò lai Sind

Bò lai

Bò đực

Giống

Brahman

thuần

khác

Bảng 3: Các chỉ tiêu sinh sản trên đàn bò cái tại 3 thôn.
Chỉ tiêu

Địa điểm (thôn)

Min
10

Max

So


Thôn

Thôn1

17

0

Thôn 9

sánh

Tuổi đẻ của
con mẹ
(tháng)
Khối lượng
mẹ (kg)
Tuổi phối
giống lần đầu
(tháng)
Tuổi đẻ lứa
đầu (tháng)
Thời gian
mang thai
(tháng)
Thời gian
động dục sau
khi đẻ (ngày)
Thời gian
phối đậu sau
khi đẻ (ngày)
Khoãng cách
giữa 2 lứa đẻ
(ngày)
Số lần phối
đậu thai (lần)
Bảng 4: Tỷ lệ bê sống đến 24 giờ, bê sống đến sau cai sữa và kh ối l ượng
bê con tại 3 thôn thuộc xã Earôk, huyện Easup, tỉnh Đăk Lăk.
Chỉ

Thôn Thôn Thôn

Bê con mẹ

Trung bình

tiêu

17

bò Vàng
±SD

±SD

10

9

11



sống
đến
24
giờ

sống
đến
sau
cai
sữa
Khối
lượn
g bê
con
Bảng 5: Bảng phương pháp phối giống tại 3 thôn thuộc xã Earôk, huy ện
Easup, tỉnh Đăk Lăk.
Địa
điểm

Số hộ
điều
tra

Thụ tinh nhân tạo
Số hộ
Tỷ lệ
(%)

Phối trực tiếp
Số hộ Tỷ lệ
(%)

Cả hai
Số hộ
Tỷ lệ
(%)

Thôn
17
Thôn
10
Thôn 9

Bảng 6: Những bệnh sinh sản thường gặp ở bò Vàng tại 3 thôn thuộc xã
Earôk, huyện Easup, tỉnh Đăk Lăk.
Bệnh Thôn
17

Thôn Thô
10
n9

Đẻ Sát
khó nhau

Chỉ
tiêu
Số
12

Viêm
tử
cung

Viêm


Sảy
thai
truyền
nhiễm


con
theo
dõi
(con)
Số
con
mắc
bệnh
(con)
Tỷ lệ
mắc
bệnh
(%)
Bảng7: Quy mô đàn bò trong chăn nuôi nông hộ.
Thôn

Số hộ
điều
tra
(hộ)

Số bò
nuôi
(con)

< 5 con/hộ
Số hộ

T ỷ lệ
(%)

6 – 10 con/hộ
Số hộ

T ỷ lệ
(%)

>10
con/hộ
Số hộ Tỷ lệ
(%)

Thôn
17
Thôn
10
Thôn
9

Bảng 8: Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản trên bò nuôi tại 3 thôn tại xã Earôk,
huyện Easup, tỉnh Đăk Lăk.
Thôn

Số bò
điều
tra

Đẻ
khó

Sát
nhau

Viêm


13

Sảy
thai
truyề
n
nhiễm

Viêm
tử
cung

Nguyê
n nhân
khác

Tỷ lệ
(%)


Thôn
17
Thôn
10
Thôn
9
Bảng 9: Bảng điều tra nguyên nhân gây sảy thai và cách đi ều tr ị bệnh t ại
3 thôn tại xã Earôk, huyện Easup, tỉnh Đăk Lăk.
Thôn

Số hộ
(hộ)

Nguyên nhân
Hóa học Cơ giới
Dinh
dưỡng

Điều trị
Hóa
Thảo
chất
dược

Thôn 17
Thôn 10
Thôn 9
Bảng 10: Mục đích chăn nuôi bò tại 3 thôn thuộc xã Earôk, huy ện Easup,
tỉnh Đăk Lăk.
Thôn

Số hộ
điều tra

Nuôi để
cày kéo

Nuôi để
giết thịt

Nuôi để
làm
giống

Thôn 17
Thôn 10
Thôn 9

PHẦN V.
TÀI LIỆU THAM KHẢO

14

Nuôi để
bán

Mục
đích
khác


• Bài giảng sinh lý bệnh thú y – Trường Đại học Tây Nguyên – Khoa Chăn
nuôi Thú y – Đinh Nam Lâm.
• Giáo trình chăn nuôi trâu bò – Trường Đại học Nông nghiệp I.
• Sinh sản gia súc – Trường Đại học Nông nghiệp I – Trần Tiến Dũng,
Trương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh.
Dẫn nguồn”
• http://khotailieu.com
• http://www.dairyvietnam.com.vn

PHẦN VI.
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
15


STT

Nội dung
Tháng

1

Xây dựng đề

Kế hoạch
Tháng

Tháng

2/2018
X

3/2018

4/2018

X

X

X

cương và
phiếu điều
2
3

tra
Thực tập
khóa luận
Viết báo cáo
khóa luận

X

........, ngày... tháng... năm 2018
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Hằng
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN

......, ngày... tháng... năm 2018
Ng ười h ướng d ẫn
(Ký và ghi rõ h ọ tên)

TS. Văn Tiến Dũng

PHIẾU ĐIỀU TRA
16


(Ngày phỏng vấn.../..../2018)
Nhằm đánh giá tình hình chăn nuôi và xác định nhu c ầu phát tri ển kinh
tế trong cộng đồng tại huyện. Chúng tôi rất mong Anh (Ch ị) cho biết
một số thông tin sau:
1. Thông tin người được phỏng vấn
Tên nông hộ:......................................................Dân t ộc:..............
Thôn:........................Xã:..................Huy ện:...................................
Tuổi:......Nam/Nữ:.....Loại hộ (theo tiêu chuẩn nhà n ước):............
2. Thông tin chuyên ngành
2.1. Chăn nuôi bò: Thời điểm tính (1/2017 – 12/2018)
• Gia đình hiện nay có nuôi bò không: Có □ Không □
• Số lượng:...............
2.2. Mục đích chăn nuôi bò: (Đánh dấu chéo hoặc tích vào ô ch ọn)
Cày kéo:

Nuôi giết thịt:

Nuôi giống:

Nuôi để bán:

Mục đích khác:

2.3. Sinh sản và phối giống: (Đánh dấu chéohoặc tích vào ô chọn)
a. Các chỉ tiêu sinh sản:
Giống: ( bò Vàng).
Tháng tuổi: .......................................(tháng).
Khối lượng con mẹ:..........................(kg).
Phương thức nuôi dưỡng: (1: chăn thả tự do □; 2: kết hợp □;3:
nuôi nhốt □).
Tuổi phối giống lần đầu:..................(tháng).
Tuổi đẻ lứa đầu:...............................(tháng).
Thời gian mang thai:........................(ngày).
Thời gian động dục trở lại sau khi đẻ:...............(ngày).
Thời gian phối đậu thai sau khi đẻ:....................(ngày).
Khoãng cách giữa hai lứa đẻ:.............................(ngày).
Hình thức phối: (1: nhảy trực tiếp □; 2: thụ tinh nhân tạo □).
Giống bò đực thường dùng để phối cho bò mẹ: (1: lai Sind □; 2:
bò vàng □; 3: bò chuyên thịt □).
Số lần phối đậu thai:.....................(lần).
Tỷ lệ bê con sinh ra sống tới 24 giờ:................(%).
Tỷ lệ bê con sống đến sau cai sữa:...................(%).
b. Một số bệnh sinh sản:
Bệnh sinh sản: (1: đẻ khó □; 2: sót nhau □; 3: viêm tử cung □;
4: viêm vú □; 5: sảy thai truyền nhiễm □; 6: nguyên nhân khác
□).
17


Nguyên nhân: (1: hóa học □; 2: cơ giới □; 3: điều kiện dinh
dưỡng □; 4: nguyên nhân khác □).
Cách điều trị: (1: hóa chất □; 2: thảo dược □; 3: cách đi ều tr ị
khác □).
Tỷ lệ mắc bệnh:...........................(%).
Phối giống: Gia đình hiện tại thường sử dụng ph ương pháp
phối giống nào:
Thụ tinh nhân tạo:

Phối giống tự nhiên:

Tại nhà:

Ngoài tự nhiên không theo dõi được: □
Xin chân thành cảm ơn
.........,ngày....tháng....năm 2018
Ng ười đi ều tra

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×