Tải bản đầy đủ

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH TM xây lắp

Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ về cả
chiều rộng và chiều sâu, đa dạng hóa nhiều ngành sản xuất. Trên con đường hội nhập
các doanh nghiệp muốn thích ứng và đứng vững được, yêu cầu đề ra cho các doanh
nghiệp là phải vận động hết mình, sáng tạo trong công tác quản lý, tăng năng suất,
nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
Kế toán giữ vai trò tích cực trong việc quản lý tài sản và điều hành mọi hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp. Kế toán là công cụ quản lý tài chính cần thiết trong
bất kỳ chế độ kinh tế xã hội nào. Vai trò của kế toán xuất phát từ yêu cầu thực tế khách
quan của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi nền kinh tế xã hội ngày càng
phát triển thì yêu cầu, phạm vi của kế toán ngày càng được mở rộng.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi sản phẩm vật chất đều được cấu
thành từ nguyên, vật liệu, nó là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất. Trong
quá trình sản xuất nói chung đều có mục tiêu là làm thế nào để tiết kiệm chi phí, thu lại
lợi nhuận cao nhất.
Để thực hiện mục tiêu trên đòi hỏi công tác kế toán nguyên, vật liệu phải chặt
chẽ, khoa học. Đây là công việc quan trọng để quản lý, dự trữ, cung cấp kịp thời

nguyên vật liệu cần thiết cho sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư. Điều này
giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở tồn tại và phát triển và đạt mục tiêu lợi nhuận tối
đa.
Trong thời gian tìm hiểu và thực tập về công tác kế toán tại Công ty TNHH TM
và Xây lắp Giang Nam em nhận thấy được vai trò và tầm quan trọng của nguyên vật
liệu tại công ty rất được coi trọng và là một bộ phận không thể thiếu. Chính vì vậy, em
đã chọn đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH TM & Xây Lắp Giang
Nam” để làm chuyên đề tốt nghiệp.
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu.
Phần 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH TM & Xây Lắp
Giang Nam.
Phần 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, biện pháp nâng cao hiệu quả quản
lý và sử dụng nguyên vật liệu tại công ty TNHH TM & Xây Lắp Giang Nam.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 1


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

Trong thời gian thực tập và viết báo cáo mặc dù em đã có cố gắng nhưng do
trình độ và khả năng còn hạn chế nên bản thân em không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy, cô để báo cáo thực tập của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Hữu Phú, ban
lãnh đạo Công Ty, phòng Tài chính-Kế toán đã tận tịnh giúp đỡ em trong quá trình
thực tập và hoàn thiện báo cáo này.

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 2


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm - đặc điểm - yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
1.1.1. Khái niệm
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc
tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm.
1.1.2. Đặc điểm
Nguyên vật liệu là khi tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóa thành
sản phẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành nên giá thành sản
phẩm.
- Về mặt giá trị: giá trị của nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất thường có xu
hướng tăng lên khi nguyên vật liệu đó cấu thành nên sản phẩm.
- Về hình thái: Khi đưa vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu thay đổi về
hình thái và sự thay đổi này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất mà sản phẩm
do nguyên vật liệu tạo ra.
- Giá trị sử dụng: Khi sử dụng nguyên vật liệu dùng để sản xuất thì nguyên vật
liệu đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác.
1.1.3. Yêu cầu quản lý
- Tập trung quản lý chặt chẽ, có hiệu quả vật liệu trong quá trình thu mua dự trữ
bảo quản và sử dụng.
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu chặt chẽ
và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thu mua nhập, xuất, bảo quản
sử dụng vật liệu.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm kê định kỳ nhằm ngăn chặn các
hiện tượng tiêu cực.
1.1.4. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
- Trên cơ sở những chứng từ có liên quan kế toán tiến hành ghi chép, phản ánh
chính xác, kịp thời, số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại từng thứ
nguyên vật liệu, tiến hành vào các sổ chi tiết và bảng tổng hợp.
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu. Hướng dẫn kiểm tra
các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 3


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật liệu.
Phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu thừa thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc
sử dụng lãng phí.
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu theo chế độ quy định của nhà nước, lập
báo cáo kế toán về vật liệu phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý, điều hành phân
tích kinh tế.
1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu
Có nhiều tiêu thức phân loại nguyên vật liệu nhưng thông thường kế toán sử
dụng một số các tiêu thức sau để phân loại nguyên vật liệu:
- Nếu căn cứ theo tính năng sử dụng có thể chia nguyên vật liệu ra thành các
nhóm:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu cấu thành nên thực thể
vật chất của sản phẩm. (Cũng có thể là bán thành phẩm mua ngoài). Ví dụ, đối với các
doanh nghiệp dệt thì nguyên vật liệu chính là các sợi khác nhau là sản phẩm của các
doanh nghiệp dệt. Đường là thành phẩm của nhà máy đường nhưng là nguyên liệu
chính của doanh nghiệp sản xuất kẹo… Vì vậy, khái niệm nguyên vật liệu chính gắn
liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh
thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm nguyên, vật liệu chính, phụ. Nguyên vật
liêu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình
sản xuất chế tạo sản phẩm hàng hóa.
Ví dụ: Các doanh nghiệp có thể mua các loại vải thô khác nhau về để nhuộm,
in… nhằm cho ra đời các loại vải khác nhau đáp ứng nhu cầu sử dụng.
+ Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không
cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên, vật liệu
chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làm tăng thêm chất lượng
hoặc giá trị của sản phẩm.
Ví dụ: Đối với doanh nghiệp dệt thì nguyên vật liệu phụ có thể là các loại chế
phẩm màu khác nhau dùng để nhuộm sợi, làm tăng vẻ đẹp cho vài, đối với doanh
nghiệp may thì vật liệu phụ là các loại keo dán khác nhau, các loại vải đắp khác nhau
nhằm trang trí hoặc tăng thêm độ bền của quần áo.

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 4


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản
phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật phục
vụ cho quá trình lao động.
+ Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá
trình sản xuất.
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu, ở thể rắn như các loại than đá,
than bùn và ở thể khí như ga…
+ Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy
móc, thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tài…
Ví dụ: như các loại ốc, đinh, vít, bulong để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị
các loại vỏ, ruột xe khác nhau để thay thế cho các phương tiện vận tài…
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu, thiết bị dùng trong
xây dựng cơ bản như: gạch, đá, cát, xi măng, sắt thép… Đối với thiết bị xây dựng cơ
bản gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp
đặt vào công trình xây dựng cơ bản như các loại thiết bị điện, các loại thiết bị vệ sinh.
+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được trong
quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Ví dụ: Khi đưa vật liệu chính là vải vóc để cắt, may thành các loại quần áo khác
nhau thì doanh nghiệp có thể thu hồi phế liệu là các loại vải vụn hoặc là các loại quần
áo không đúng chất lượng, không đạt yêu cầu bị loại ra khỏi quá trình sản xuất. Cách
phân loại này chỉ mang tính tương đối, gắn liền với từng doanh nghiệp cụ thể có một
số loại là vật liệu phụ, có khi là phế liệu của doanh nghiệp này nhưng lại là vật liệu
chính hoặc thành phẩm của một quá trình sản xuất kinh doanh khác.
- Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên vật liệu
thành các nhóm khác như:
+ Nguyên, vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài mà
có, thông thường mua của nhà cung cấp.
+ Vật liệu tự chế biến là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng như là
nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm.
+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất,
cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công.

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 5


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bên liên
doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh.
+ Nguyên, vật liệu được cấp là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo quy
định.
1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu
1.2.2.1. Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên, vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, do đó kế
toán nguyên, vật liệu phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho. Hàng tồn
kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể được thực hiện thấp hơn
giá trị gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị thuần có thể
thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình
thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết
cho việc tiêu thụ đúng. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và
các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở thời điểm và
trạng thái hiện tại. Để có thể theo dõi sự biến động của nguyên, vật liệu và tổng hợp
các chỉ tiêu kinh tế có liên quan đến nguyên, vật liệu, doanh nghiệp cần thực hiện việc
tính giá nguyên, vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước
đo tiền tệ để thể hiện trị giá của nguyên, vật liệu nhập - xuất và tồn kho trong kỳ.
Nguyên, vật liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá theo giá thực tế hoặc giá
hạch toán. Giá thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho được xác định tùy theo từng
nguồn nhập, từng lần nhập cụ thể sau:
- Nguyên vật liệu mua ngoài:
Trị giá thực tế

Giá mua trên hóa

Chi phí thu mua

Các khoản giảm

của NVL ngoại =

đơn (Cả thuế NK +

(kể cả hao mòn - trừ phát sinh khi

nhập

nếu có)

trong định mức)

mua NVL

+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT) theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi dự án thì giá trị
nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế
GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có).

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 6


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thì giá
trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế. Thuế
GTGT đầu vao khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản… được khấu trừ và hạch toán vào tài khoản 133.
+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá giao dịch.
Giá gốc = Giá mua + Thuế không hoàn lại (nếu có) + Chi phí mua hàng (nếu có)
- Các khoản giảm trừ (nếu có)
- Vật liệu do tự chế biến:
Trị giá thực tế vật liệu do tự chế biến nhập lại kho bao gồm trị giá thực tế của vật
liệu xuất ra để chế biến và chi phí chế biến.
Giá

thực

tế

Giá thực tế vật liệu

=

nhập kho
xuất chế biến
- Vật liệu thuê ngoài gia công:

Chi

+

phí

chế

biến

Trị giá thực tế vật liệu thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm trị giá thực tế
của vật liệu xuất ra để thuê ngoài gia công, chi phí gia công và chi phí vận chuyển từ
kho của doanh nghiệp đối với gia công, và từ nơi gia công về lại kho của doanh
nghiệp.
Giá thực tế

=

Giá thực tế thuê

+

Chi phí gia +

nhập kho
ngoài gia công
công
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh

Chi phí vận
chuyển

Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần là giá
thực tế các bên tham gia góp vốn chấp nhận.
Giá

thực

nhập kho

tế
=

Giá thỏa thuận
= giữa các bên tham

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

gia góp vốn

+
+

Chi

phí

liên quan (nếu
có)

Trang 7


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

1.2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất thực tế nguyên vật
liệu xuất dùng. Vì nguyên vật liệu được nhập kho ở thời điểm khác nhau theo những
nguồn nhập khác nhau và theo giá thực tế nhập kho khác nhau, nên doanh nghiệp có
thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá sau:
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từng loại
nguyên, vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể. Phương
pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các mặt hàng
có giá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
Giá

trị

hàng

xuất trong kỳ

=

Số lượng hàng xuất
trong kỳ

X

Đơn giá xuất
tương ứng

- Phương pháp nhập sau - Xuất trước (LIFO)
Phương pháp nhập sau - xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua sau hay sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là
hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng
xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng
tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
- Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng xuất kho được
tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng
loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ:
Giá thực tế NVL
công cụ xuất dùng =
trong kỳ

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Số lượng vật liệu
xuất dùng

+

Đơn giá bình
quân

Trang 8


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Đơn giá
bình
=
quân

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

Trị giá thực tế NVL tồn
+
kho đầu kỳ

Trị giá thực tế NVL nhập kho
trong kỳ

Số lượng NVL tồn kho đầu
+
kỳ

Số lượng NVL nhập kho trong
kỳ

Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc là thời điểm phụ thuộc vào
tình hình của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền tự lựa chọn cho mình phương
pháp tính giá thực tế xuất kho của nguyên, vật liệu sao cho phù hợp với doanh nghiệp.
1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.3.1. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
1.3.1.1. Chứng từ
Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu doanh nghiệp cần sử dụng rất
nhiều loại chứng từ khác nhau. Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lập như phiếu
nhập kho,… cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập, giao cho doanh nghiệp
như hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và có những chứng từ mang tính chất bắt
buộc như thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… cũng có chứng từ mang tính chất
hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, … Tuy nhiên,
cho dù sử dụng loại chứng từ nào thì doanh nghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê
duyệt và lưu chuyển chứng từ để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả
quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu bao gồm:
- Chứng từ nhập
+ Hóa đơn bán hàng thông thường hoặc hóa đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu nhập kho
+ Biên bản kiểm nghiệm
- Chứng từ xuất
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
- Chứng từ theo dõi quản lý
+ thẻ kho
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 9


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho
1.3.1.2. Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa.
- Bảng tổng họp chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa
- Thẻ kho (Sổ kho)
- Bảng kê nhập xuất (nếu có)
1.3.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.3.2.1. Phương pháp thẻ song song
Đặc điểm của phương pháp thẻ song song là sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi
thường xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và giá
trị.
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhập chứng từ tại kho, kế toán tiến hành việc
kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào sổ chi tiết cả về mặt số lượng và giá trị.
Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên các sổ
chi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênh lệch
phải xử lý kịp thời. Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiến
hành lập bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu.
Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu được dùng
để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “Nguyên vật liệu” trên sổ cái.
Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu nhưng cũng
có nhược điểm là sự trùng lặp trong công việc. Nhưng phương pháp này rất tiện lợi khi
doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính.
*Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
Chứng từ nhập

Thẻ kho

Sổ chi tiết vật
liệu

Bảng tổng hợp
chi tiết

Chứng từ xuất

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 10


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ
1.3.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của từng mặt hàng
tồn kho cả về số lượng và trị giá. Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vào cuối tháng và
mỗi danh điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra, ghi
giá và phản ánh vào các bảng kê nhập, xuất cả về số lượng và giá trị theo từng loại vật
liệu.
Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số lượng và giá trị từng loại nguyên vật liệu đã
nhập, xuất trong tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển.
Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ đối chiếu luân
chuyển với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênh lệch
phải được xử lý kịp thời.
Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiến hành tính tổng
trị giá nguyên vật liệu nhập - xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ, số liệu này dùng để đối
chiếu trên TK 152 trong sổ cái.
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu,
nhưng vẫn có nhược điểm là tập trung công việc vào cuối tháng nhiều, ảnh hưởng đến
tính kịp thời, đầy đủ và cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng khác
nhau.
*Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Chứng
từnhập

Bảng kê
nhập

Thẻ kho

Sổ đối chiếu
luân chuyển
Chứng từ
xuất

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Bảng kê
xuất
Trang 11


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ
1.3.2.3. Phương pháp sổ số dư
Đặc điểm của phương pháp sổ số dư là sử dụng sổ số dư để theo dõi sự biến động
của từng mặt hàng tồn kho chỉ về mặt trị giá theo giá hạch toán, do đó phương pháp
này thường được dùng cho các doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán vật liệu để ghi sổ
kế toán trong kỳ.
Định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra việc ghi chép của
thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ và cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng
từ.
Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất), kế toán phản ánh số liệu
vào bảng lũy kế nhập - xuất - tồn kho từng loại vật liệu.
Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số liệu nhập, xuất trong tháng và xác định số
dư cuối tháng của từng loại vật liệu trên bảng lũy kế số lượng tồn kho trên sổ số dư
phải khớp với trị giá tồn kho trên bảng lũy kế, số liệu tổng cộng trên bảng lũy kế dùng
để đối chiếu với số liệu trên TK 152 trong sổ cái.
Phương pháp sổ số dư thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công việc kế
toán thủ công, hạn chế sự trùng lặp trong công việc giữa thủ kho và nhân viên kế toán.
*Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư
Phiếu giao
nhận chứng
từ nhập

Phiếu
nhập kho

Thẻ kho

Sổ số dư

Phiếu
xuất kho

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Phiếu gia
nhập chứng
từ xuất

Bảng lũy kế
nhập

Bảng tổng
hợp N-X-T

Bảng lũy kế
xuất

Trang 12


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ
1.4. Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu
1.4.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.4.1.1. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình
hình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.
Công thức:
Trị giá hàng
tồn kho cuối
kỳ

=

Trị giá hàng
tồn kho đầu kỳ

Trị giá hàng

Trị giá hàng

+ nhập kho trong -

xuất kho trong

kỳ

kỳ

Cuối kỳ kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn kho và
số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán nếu có sai sót chênh lệch thì phải xử lý
kịp thời.
Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng các đơn vị sản xuất và các đơn vị
thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chất lượng
cao.
1.4.1.2. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
Phản ánh số liệu có, tình hình tăng giảm các loại nguyên, vật liệu theo giá thực tế
của doanh nghiệp.
* Nội dung kết cấu
Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu nhập kho trong kỳ
Giá trị của nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê
Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ
Bên Có: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu xuất kho
Giá trị thực tế nguyên, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.
Chiết khấu thương mại được hưởng

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 13


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

Nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê
Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ.
Dư Nợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
1.4.1.3. Phương pháp hạch toán
 Hạch toán tăng nguyên vật liệu
a. Tăng do mua ngoài nhập kho
(1) Trường hợp hàng và hóa đơn cùng về:
Khi mua nguyên vật liệu trong nước nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu
nhập kho kế toán ghi:
(1.1) Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để sản xuất sản phẩm dịch vụ chịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152:
Phản ánh giá chưa thuế GTGT.
Nợ TK 133 (1331): Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331... Phản ánh tổng giá thanh toán.
(1.2) Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để sản xuất sản phẩm dịch vụ không
chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152:
Phản ánh giá cả thuế GTGT.
Có TK 111, 112, 331... Phản ánh tổng giá thanh toán.
(1.3) Các chi phí thu mua thực tế phát sinh:
(1.3.1) Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ
chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152:
Chi phí thu mua thực tế phát sinh.
Nợ TK 133 (1331): Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 111,112, 331... Phản ánh tổng giá thanh toán.
(1.3.2) Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để sản xuất sản phẩm, dich vụ
không chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152:
Phản ánh chi phí thu mua thực tế bao gồm cả thuế.
Có TK 111, 112, 331... Phản ánh tổng giá thanh toán.
(2) Khi nhập khẩu nguyên vật liệu, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi:
(2.1) Đối với nguyên vật liệu nhập khầu dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ
chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
+ Phản ánh giá nhập khẩu bao gồm cả thuế nhập khẩu:
Nợ TK 152:
Giá cả thuế nhập khẩu, chưa thuế GTGT.
Có TK 111, 112, 331... Tổng giá thanh toán.
Có TK 333 (3333): Thuế nhập khẩu phải nộp.
+ Phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 333 (33312): Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
(2.2) Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu dùng để sản xuất sản phẩm dịch vụ
không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,ghi:
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 14


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

Nợ TK 152:
Giá mua cả thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
Có TK 111, 112, 331... Tổng giá thanh toán.
Có TK 333 (3333): Thuế nhập khẩu.
Có TK 333 (33312): Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
(2.3) Các chi phí thu mua thực tế phát sinh, ghi:
(2.3.1) Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ
chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152:
Chi phí thu mua thực tế phát sinh.
Nợ TK 133 (1331): Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331... Phản ánh tổng giá thanh toán.
(2.3.2) Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ
không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152:
Phản ánh chi phí thu mua thực tế gồm cả thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331... Phản ánh tổng giá thanh toán.
 Trường hợp hàng về nhưng chưa có hóa đơn:
(1) Khi nhập kho, căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152:
Giá tạm tính nguyên vật liệu nhập kho.
Có TK 111, 112, 331... Tổng giá thanh toán tạm tính.
(2) Khi hóa đơn về, kế toán tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế bằng
các phương pháp chữa sổ kế toán.
Phương pháp 1: Phương pháp ghi số âm (dùng trong tất cả các trường hợp).
Xóa sổ giá tạm tính bằng cách ghi một bút toán âm giống hệt bút toán đã ghi để
xóa bút toán ghi theo giá tạm tính.
Nợ TK 152:
Ghi âm theo giá tạm tính.
Có TK 111, 112, 331: Ghi âm theo giá tạm tính.
Sau đó ghi lại theo giá ghi trên hóa đơn.
Nợ TK 152:
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho.
Nợ TK 133:
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán.
Phương pháp 2:
+ Nếu giá ghi trên hóa đơn > giá tạm tính: Điều chỉnh bổ sung số chênh lệch.
+ Nếu giá ghi trên hóa đơn < giá tạm tính: Ghi âm số chênh lệch.
 Trường hợp hàng thiếu so với hóa đơn.
Khi phát hiện hàng thiếu so vói hóa đơn, doanh nghiệp phải lập biên bản
và tìm nguyên nhân để có biện pháp xử lý thích hợp.
(1) Khi nhập kho, căn cứ vào phiếu nhập kho, hóa đơn và biên bản kiểm nhận, kế
toán ghi:
(1.1) Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ chịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152:
Giá trị NVL thực nhập chưa chịu thuế GTGT.
Nợ TK 138 (1381): Giá trị NVL thiếu.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo hóa đơn.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 15


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

Có TK 111,112, 331... Tổng giá thanh toán.
(1.2) Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ không
chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152:
Giá trị NVL thực nhập cả thuế GTGT.
Nợ Tk 138 (1381): Giá trị NVL bị thiếu.
Có TK 111, 112, 331... Tổng giá thanh toán theo hóa đơn.
(2) Sau khi tìm được nguyên nhân, số hàng bị thiếu được xử lý như sau:
(2.1) Nếu người bán giao thiếu và giao hàng bổ sung, kế toán ghi:
Nợ TK 152:
Giá trị NVL giao bổ sung.
Có TK 138 (1381): Giá trị NVL thiếu được xử lý.
(2.2) Nếu người bán giao thiếu và thanh toán lại hoặc trừ nợ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 331... Nhận lại khoản đã thanh toán hoặc trừ vào nợ.
Có TK 138 (1381): Giá NVL thiếu được xử lý.
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số NVL
thiếu (nếu có).
(2.3) Nếu do các nguyên nhân khác, ghi:
Nợ TK 138 (1388): Khoản bồi thường phải thu.
Nợ TK 334:
Trừ vào lương của người phạm lỗi.
Nợ TK 632:
Giá trị NVL thiếu hụt (không rõ nguyên nhân).
Có TK 138 (1381): Giá trị NVL thiếu hụt đã được xử lý.
 Trường hợp hàng thừa so với hóa đơn.
Khi phát hiện hàng thừa so với hóa đơn, doanh nghiệp phải lập biên bản
và tìm nguyên nhân để có biện pháp xử lý thích hợp.
(1) Khi nhập kho, căn cứ vào phiếu nhập kho, hóa đơn và biên bản kiểm nhận, kế
toán ghi:
(1.1) Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ chịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152:
Giá trị NVL thực nhập chưa thuế GTGT.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo hóa đơn.
Có TK 338 (3381): Giá trị NVL thừa.
Có TK 111, 112, 331... Tổng giá thanh toán theo hóa đơn.
(1.2) Đối với NVL mua vào dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ không chịu thuế
GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152:
Giá trị NVL thực nhập (bao gồm cả thuế GTGT).
Có TK 338 (3381): Giá trị NVL thừa.
Có TK 111, 112, 331... Tổng giá thanh toán theo hóa đơn.
(2) Sau khi tìm được nguyên nhân số hàng thừa được xử lý như sau:
(2.1) Nếu do người bán giao thừa và doanh nghiệp đồng ý mua toàn bộ số hàng
thừa kèm theo hóa đơn bổ sung, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3381): Giá trị NVL thừa được xử lý.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo HĐ bổ sung.
Có TK 111, 112, 331... Tổng giá thanh toán theo HĐ bổ sung.

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 16


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

(2.2) Nếu người bán giao thừa, và doanh nghiệp xuất kho trả lại số hàng thừa,
kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3381): Giá trị NVL thừa được xử lý.
Có TK 152:
Giá trị NVL thừa xuất kho trả lại.
(2.3) Nếu thừa không rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3381): Giá trị NVL thừa được xử lý.
Có Tk 711:
Giá trị NVL thừa không rõ nguyên nhân.
(3) Nếu xác định được ngay số NVL thừa là của đơn vị khác, khi nhập kho không
ghi nhận TK 152, mà ghi vào TK ngoài bảng, cụ thể:
Nợ TK 002:
Giá trị NVL thừa nhận giữ hộ.
(4) Khi xuất kho hoặc trả lại cho các đơn vị khác, ghi:
Có TK 002:
Giá trị NVL nhận giữ hộ
b. Tăng do mua trả chậm, trả góp :
(1) Khi mua nguyên vật liệu nhập kho theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 152:
Giá mua trả ngay.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (tương ứng với
giá mua trả ngay)
Nợ Tk 242:
Tiền lãi phải trả.
Có TK 111, 112: Số tiền thanh toán tại thời điểm mua.
Có TK 331:
Số tiền còn lại phải thanh toán.
(2)Định kì phải thanh toán cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331:
Tiền lãi và gốc.
Có TK 111, 112: Tiền lãi và gốc.
Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp, phải trả của từng kỳ,
ghi:
Nợ TK 635:
Chi phí tài chính.
Có TK 242:
Chi phí trả trước dài hạn
c. Tăng do trao đổi với tài sản khác:
(1) Trường hợp trao đổi với nguyên vật liệu tương tự khi nhận nguyên vật liệu
tương tự nhập kho, ghi:
Nợ TK 152:
Giá trị NVL nhận trao đổi.
Có TK 152:
Giá trị NVL đưa đi trao đổi.
(2) Trường hợp đối với nguyên vật liệu không tương tự.
(2.1) Khi xuất kho nguyên vật liệu giao cho bên trao đổi, kế toán ghi:
Nợ TK 632:
Giá trị thực tế xuất kho.
Có TK 152:
Giá trị thực tế xuất kho.
Đồng thời ghi tăng doanh thu do trao đổi nguyên vật liệu, kế toán ghi:
Nợ TK 131:
Tổng giá thanh toán.
Có TK 511:
Giá trị hợp lí NVL đưa đi trao đổi.
Có TK 3331:
Thuế GTGT phải nộp(nếu có).
(2.2) Khi nhận được nguyên vật liệu do trao đổi, kế toán ghi:
Nợ TK 152:
Giá trị hợp lí NVL nhận trao đổi.
Nợ TK 133:
Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có).
Có TK 131:
Tổng giá thanh toán.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 17


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

(2.3) Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của nguyên vật liệu đưa đi
trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của nguyên vật liệu nhận về thì khi nhận thêm
tiền từ bên trao đổi, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112:
Số tiền đã thu thêm.
Có TK 131:
Phải thu của khách hàng.
(2.4) Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của nguyên vật liệu đưa đi
trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của nguyên vật liệu nhận về thì khi trả thêm tiền
cho bên trao đổi, kế toán ghi:
Nợ TK 131:
Phải thu khách hàng
Có TK 111, 112: Số tiền chi thêm.
d. Nguyên vật liệu tăng do gia công chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến
nhập kho.
(1) Khi xuất kho nguyên vật liệu gia công chế biến, ghi:
Nợ TK 154:
Giá NVL thực tế xuất kho gia công.
Có TK 152:
Giá NVL thực tế xuất kho gia công.
(2) Khi mua nguyên vật liệu chuyển thẳng gia công chế biến, ghi:
Nợ TK 154:
Chi phí gia công chế biến.
Nợ TK 133:
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của NVL.
Có TK 111, 112, 331... Tổng giá thanh toán.
(3) Các chi phí gia công chế biến phát sinh, ghi:
Nợ TK 154:
Chi phí gia công, chế biến.
Nợ TK 133:
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có).
Có TK 111, 112, 141, 334...: Trường hợp tự gia công chế biến.
Có TK 111, 112, 331... Trường hợp thuê ngoài gia công chế biến.
(4) Khi công việc gia công chế biến hoàn thành và tiến hành nhập kho, ghi:
Nợ TK 152:
Giá trị NVL nhập kho.
Có TK 154:
Giá trị NVL đã gia công chế biến.
e. Nhận vốn đầu tư từ đơn vị khác:
Nợ TK 152:
Giá trị NVL nhận đầu tư.
Có TK 154:
Giá trị NVL nhận vốn góp.
f. Nhận lại vốn đầu tư từ đơn vị khác:
Khi nhận lại vốn đầu tư từ đơn vị khác bằng NVL, kế toán ghi:
Nợ TK 152:
Giá trị NVL nhập kho.
Nợ TK 635:
Giá gốc > Giá nhận lại.
Có TK 221:
Nhận lại vốn từ công ty con.
Có TK 222:
Nhận lại vốn từ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát.
Có TK 223:
Nhận lại vốn từ công ty liên kết.
Có TK 228:
Nhận lại vốn đầu tư dài hạn khác.
Có TK 515:
Giá gốc < Giá nhận lại.
g. Các nguyên nhân khác:
(1)Khi nhận biếu tặng NVL, kế toán ghi:
Nợ TK 152:
Giá trị NVL nhận biếu tặng.
Có TK 711:
Giá trị NVL nhận biếu tặng.
(2) Khi kiểm kê phát hiện thừa NVL, kế toán ghi:
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 18


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

Nợ TK 152:
Giá trị NVL kiểm kê thừa.
Có TK 338 (3381): Giá trị NVL kiểm kê thừa.
(3) Số NVL sử dụng không hết nhập lại kho, ghi:
Nợ Tk 152:
Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
Có TK 621, 641, 642, 142....
(4) Khi vay tạm thời kế toán ghi:
Nợ Tk 152:
Giá trị NVL vay tạm thời.
Có TK 338:
Giá trị NVL vay tạm thời.
 1.4.1.3.2 Hạch toán giảm nguyên vật liệu
a. Xuất sử dụng cho sản xuất kinh doanh
(1) Khi xuất kho vật liệu cho sản xuất kinh doanh, căn cứ vào phiếu xuất kho:
Nợ TK 1541:
Giá trị NVL dùng để chế tạo sản phẩm.
Nợ TK 1544:
Giá trị NVL dùng chung ở phân xưởng sản xuất.
Nợ TK 6421:
Giá trị NVL phục vụ bán hàng.
Nợ TK 6422:
Giá trị NVL dùng cho quản lí doanh nghiệp.
Nợ TK 241:
Giá trị NVL dùng cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ.
Có TK 152:
Giá trị NVL xuất kho.
(2) Nếu nguyên vật liệu trong kỳ dùng không hết chuyển sang kì sau nhưng
không nhập lại kho, ghi:
(2.1) Kế toán ghi giảm chi phí bằng bút toán ghi âm vào cuối kì.
Nợ TK 1541, 1542,6421,6422
Có TK 152:
Giá trị NVL thừa không nhập lại kho.
(2.2) Sang kì sau kế toán ghi lại bút toán trên bằng mực thường để phản ánh
tăng chi phí của kì sau.
Nợ TK 1541, 1542, 6421, 6422
Có TK 152:
Nguyên vật liệu.
b. Xuất nguyên vật liệu để góp vốn vào công ty con, công ty liên kết, cơ sở kinh
doanh đồng kiểm soát, đầu tư dài hạn khác.
Khi xuất kho nguyên vật liệu góp vốn vào đơn vị khác căn cứ vào phiếu
xuất kho, biên bản giao nhận vốn để xác định vốn góp do hội đồng xác định,
chênh lệch (tăng, giảm) do đánh giá lại nguyên vật liệu được hạch toán như là
chi phí khác hoặc thu nhập khác, kế toán ghi:
Nợ TK 221:
Trường hợp đầu tư vào công ty con.
Nợ TK 222:
Trường hợp đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm
soát.
Nợ TK 223:
Trường hợp đầu tư vào công ty liên kết.
Nợ TK 228:
Trường hợp đầu tư dài hạn khác.
Nợ TK 811:
Phần chênh lệch giá trị đầu tư < giá xuất kho.
Có TK 152:
Giá thực tế xuất kho.
Có TK 711:
Phần chênh lệch giá trị đầu tư > giá xuất kho.
c. Trường hợp trả lại vốn cho các chủ sở hữu
Nợ TK 411:
Nguồn vốn kinh doanh.
Có TK 152:
Nguyên vật liệu.
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 19


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

d. Xuất kho nguyên vật liệu để gia công chế biến
(1) Căn cứ vào giá thực tế xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 154:
Chi phí SXKD dở dang.
Có TK 152:
Nguyên vật liệu.
(2) Chi phí phát sinh trong quá trình gia công chế biến, ghi:
Nợ TK 154:
Chi phí SXKD dở dang.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
Có TK 111, 112, 334, 338...:Đơn vị tổ chức gia công.
Có TK 331, 111, 112:Thuê ngoài gia công.
e. Xuất kho nguyên vật liệu để bán
(1) Căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 632:
Giá vốn hàng bán.
Có TK 152:
Nguyên vật liệu.
(2) Đồng thời căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi nhận doanh thu.
Nợ TK 131, 112, 111:Số tiền thu được.
Có TK 511:
Doanh thu bán hàng.
Có TK 333 (3331):Thuế GTGT phải nộp.
f. Các trường hợp khác
(1) Trường hợp nguyên vật liệu nhập kho nhưng kém phẩm chất và đang trong
thời gian bảo hành doanh nghiệp xuất kho trả lại cho người bán. Căn cứ vào giá
ghi trên hóa đơn của lô nguyên vật liệu này, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112:
Tổng số tiền được trả lại bằng tiền mặt, tiền gửi NH.
Nợ TK 331:
Tổng số tiền được trả lại được trừ vào nợ.
Có TK 152:
Trị giá NVL xuất trả lại.
Có TK 133 (1331):Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
(2) Trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng mua, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331: Khoản CKTM, GG nhận được bao gồm cả thuế.
Có TK 152:
Giá trị khoản CKTM, GG ghi giảm giá trị NVL.
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
(3) Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu trả tiền trước thời gian quy
định được hưởng chiết khấu thanh toán, ghi:
Nợ TK 111, 112, 331:Số chiết khấu thanh toán được hưởng.
Có TK 515:
Doanh thu hoạt động tài chính.
(4) Kiểm kê phát hiện thiếu nguyên vật liệu, ghi:
Nợ TK 138 (1381): Giá trị NVL kiểm kê phát hiện thiếu.
Có TK 152
(5) Khi xuất nguyên vật liệu cho vay, cho mượn tạm thời, ghi:
Nợ TK 138 (1388): Phải thu khác.
Có TK 152

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 20


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

1.4.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.2.1. Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản
ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp.
Giá trị NVL
xuất

dùng =

Giá trị NVL

+

Giá trị NVL

-

Giá trị NVL

tồn đầu kỳ
nhập trong kỳ
xuất trong kỳ
trong kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ thì mọi biến động tăng, giảm của vật tư, hàng
hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho mà được theo
dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng, tài khoản 611 “Mua hàng”.
Phương pháp kiểm kê định kỳ áp dụng tại các doanh nghiệp có nhiều loại vật
tư, hàng hóa với quy cách, mẫu mã đa dạng, giá trị thấp, được xuất dùng hay bán
thường xuyên.
1.4.2.2. Tài khoản sử dụng
a. Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu
Kết cấu và nội dung phản ảnh trên tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ.
Dư Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho.
b. Tài khoản 611 – Mua hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh thực tế của số nguyên vật liệu mua vào và xuất
ra trong kỳ.
Kết cấu và nồi dung phản ánh trên tài khoản này như sau:
Bên Nợ: - Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ theo
kết quả kiểm kê.
- Trị giá nguyên vật liệu mua vào trong kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ theo
kết quả kiểm kê.
- Trị giá nguyên vật liệu xuất trong kỳ.
- Trị giá nguyên vật liệu trả lại cho người bán hoặc được chiết khâu
thương mại, giảm giá.

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 21


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 611 (6111): Mua nguyên vật liệu.
+ Tài khoản 611 (6112): Mua hàng hóa.
1.4.2.3. Phương pháp hạch toán.
(1) Đầu kỳ, kết chuyển giá trị hàng mua nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trước, kế
toán ghi:
Nợ TK 611:
Mua hàng.
Có TK 152
(2) Trong kỳ, khi mua nguyên vật liệu trong nước nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và
phiếu nhập kho, kế toán ghi:
(2.1) Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ chịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 611:
Phản ánh giá mua chưa thuế GTGT.
Nợ TK 133 (1331): Số thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331...: Phản ánh tổng giá thanh toán.
(2.2) Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để sản xuất sản phẩm , dịch vụ
không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 611:
Phản ánh giá mua cả thuế GTGT.
Có TK 111, 112, 331... Phản ánh tổng giá thanh toán.
(3) Khi nhập khẩu nguyên vật liệu:
(3.1) Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ chịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
- Phản ánh giá trị nguyên vật liệu:
Nợ TK 611:
Giá trị NVL chưa thuế GTGT.
Nợ Tk 635:
Lỗ tỷ giá ( Tỷ giá thực tế < tỷ giá xuất ngoại tệ)
Có TK 111, 112, 331... Phản ánh tổng giá thanh toán.
Có Tk 333 (3333): Số thuế nhập khẩu phải nộp.
Có TK 515:
Lãi tỷ giá (Tỷ giá thực tế > tỷ giá xuất ngoại tệ).
- Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ.
Nợ TK 133 (1331):
Số thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 333 (33312): Thuế GTGT phải nộp.
(3.2) Đối với nguyên vật liệu mua vào dùng để sản xuất sản phẩm, dịch vụ
không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 611:
Giá mua cả thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
Nợ TK 635:
Lỗ tỷ giá (Tỷ giá thực tế < tỷ giá xuất ngoại tệ).
Có TK 111,112, 331...Phản ánh tổng giá thanh toán.
Có TK 333 (3333): Số thuế nhập khẩu phải nộp.
Có TK 333 (33312): Số thuế GTGT phải nộp.
Có TK 515:
Lãi tỷ giá (tỷ giá thực tế > tỷ giá xuất ngoại tệ).
(3.3) Các chi phí thu mua thực tế phát sinh, ghi:
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 22


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

Nợ TK 611:
Chi phí thu mua thực tế phát sinh.
Nợ Tk 133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
Có TK 111, 112, 331...Phản ánh tổng giá thanh toán.
(4) Khi nhận vốn đầu tư từ các đơn vị bằng nguyên vật liệu, ghi:
Nợ TK 611:
Giá trị NVL nhận vốn đầu tư.
Có TK 411:
Giá trị NVL nhận vốn đầu tư.
(5) Khi nhận lại vốn đầu tư vào đơn vị khác bằng nguyên vật liệu, ghi:
Nợ TK 611:
Giá trị NVL nhận lại.
Có TK 221:
Nhận lại vốn từ công ty con.
Có TK 222:
Nhận lại vồn từ CSKD đồng kiểm soát.
Có TK 223:
Nhận lại vốn từ công ty liên kết.
Có TK 228:
Nhận lại vốn đầu tư dài hạn khác.
(6) Khi nhận viện trợ không hoàn lại, nhận biếu tặng nguyên vật liệu, kế toán ghi:
Nợ TK 611:
Giá trị NVL nhận biếu tặng.
Có TK 711:
Giá trị NVL nhận biếu tặng.
(7) Số nguyên vật liệu sửa dụng không hết nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 611:
Giá trị NVL sử dụng không hết.
Có TK 1541, 6421, 6422, 142....
(8) Khi mua nguyên vật liệu đã nhập kho và được hưởng chiết khấu thương mại,
được giảm giá hay xuất trả lại cho người bán do hàng kém phẩm chất, sai quy
cách, ghi:
Nợ TK 111, 112, 138, 331...
Có TK 611:
Mua hàng.
Có TK 133:
Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
(9) Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, kế toán ghi:
(9.1) Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ, ghi:
Nợ TK 152:
Giá trị NVL tồn kho cuối kỳ.
Có TK 611:
Giá trị NVL tồn kho cuối kỳ.
(9.2) Xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ, ghi:
Nợ TK 1541:
NVL sử dụng cho sản xuất sản phẩm (phân bổ 1 lần).
Nợ TK 1544:
NVL sử dụng cho phân xưởng sản xuất (phân bổ 1 lần).
Nợ TK 6421:
NVL sử dụng cho bán hàng (phân bổ 1 lần).
Nợ TK 6422:
NVL sử dụng cho QLDN (phân bổ 1 lần).
Nợ TK 241:
NVL sử dụng cho XDCB, sửa chữa TSCĐ (phân bổ 1
lần).
Nợ TK 138:
NVL cho vay tạm thời.
Có TK 611:
Giá trị NVL xuất kho.
Cuối kỳ, tiến hành kiểm kê và kết chuyển số liệu từ TK 611 sang các TK phản
ánh hàng tồn kho tương ứng.

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 23


Khóa Luận Tốt Nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

Trang 24


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Hữu Phú

PHẦN II : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆUTẠI CÔNG
TY TNHH TM & XL GIANG NAM
1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TM và XL Giang Nam
1.1 Lịch sử hình thành và phát triễn của Công ty TNHH TM và XL Giang
Nam
1.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty
Tiền thân của công ty TNHH THƯƠNG MẠI & XÂY LẮP GIANG NAM là công
ty TNHH hai thành viên trở lên. Được thành lập vào ngày 09/04/2007 theo quyết định
số 3202004008 của sở kế
 Tên công ty viết tắt bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & XÂY
LẮP GIANG NAM
 Tên công ty viết tắt bằng tiêng nước ngoài:GIANG NAM TRADING &
CONSTRUCTION COMPANY LIMITED
 Tên công ty viết tắt: GTC
 Địa chỉ trụ sở chính: 653 Trần cao vân , Phường Thanh Khê, Thành Phố Đà
Nẵng
 Điện thoại: 0511.477347
 Fax:
 Email:

0511.3712036
ctygiangnam@gmai.com

 Website:
 Vốn điều lệ: 4.100.0000 đồng
 Mã số thuế: 0400566431
 Tài khoản tín dụng:-100 214 851 007 406 Ngân hàng Eximbank
- 04000 1447 582 Ngân hàng sài Gòn Thương Tín
 Được thành lập theo quyết định số : 3202004008 ngày 09/04/2007 của sở kế
hoạch và thành phố Đà Nẵng, đăng ký lần đầu: Ngày 15/03/2007 , đăng ký thay
đổi lần thứ 7 ngày 29/11/2010
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Công ty gồm 21 cán bộ công nhân viên và 40 công nhân lao động trực tiếp.

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Soa

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x