Tải bản đầy đủ

kế toán NGUYÊN vật LIỆU tại công ty cổ phần chánh hòa

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương
MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................1
PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
DOANH NGHIẾP...................................................................................................3
1.1Khái quát về công tác kế toán nguyên vật liệu.................................................3
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu............................................................................3
1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu...............................................................................3
1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu...............................................................................3
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu.................................................................5
1.2Các phương pháp tính giá nguyên vật liệu.......................................................6
1.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho................................................................6
1.2.2Tính giá NVL xuất kho....................................................................................7
1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.......................................................................8
1.3.1 Chứng từ và số sách sử dụng.........................................................................8
1.3.1.1 Chứng từ sử dụng.......................................................................................8
1.3.1.2 Sổ kế toán sử dụng.......................................................................................8
1.3.2Phương pháp kế toán:.....................................................................................9

1.3.2.1Phương pháp thẻ song song:........................................................................9
1.3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển....................................................10
1.3.2.3 Phương pháp sổ số dư:...........................................................................12
1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu...................................................................14
1.4.1 Kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.....................................14
1.4.1.1 Tài khoản sử dụng.....................................................................................14
1.4.1.2 Phương pháp hạch toán............................................................................15
1.4.2 Kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ...............................................20
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng.....................................................................................21
1.4.2.2 Phương pháp hạch toán:...........................................................................21
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHÁNH HÒA..................................................................22
2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Chánh Hòa.........................................22

SVTH: Trần Hà Trang


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Chánh Hòa....22
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm kinh doanh Cổ phần Chánh Hòa...........23
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần Chánh Hòa.........................24
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức..............................................................................................24
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận...................................................25
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Chánh Hòa........................26
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Chánh Hòa......................26
2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần Chánh Hòa.................28
2.2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Chánh
Hòa.......................................................................................................................... 29
2.2.1 Chứng từ, tài khoản, sổ sách sử dụng.........................................................29
2.2.2 Đặc điểm, phân loại, đánh giá nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Chánh
Hòa.......................................................................................................................... 30
2.2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu..........................................................................30
2.2.2.2 Phân loại nguyên vật liệu..........................................................................31
2.2.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu:..........................................................................31
2.2.3 Tình hình thực tế hạch toán nguyên vật liệu:.............................................32
2.2.3.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu............................................................32
2.2.3.2 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:.......................................................54


PHẦN 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHÁNH HÒA........57
3.1 Đánh giá chung về công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần
Chánh Hòa.............................................................................................................57
3.1.1 Ưu điểm.........................................................................................................57
3.1.2 Nhược điểm...................................................................................................57
3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu
tại công ty...............................................................................................................58
KẾT LUẬN............................................................................................................59

SVTH: Trần Hà Trang


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa của Nhà nước, một mặt đã tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp có thể phát huy hết khả năng, tiềm lực của mình,
mặt khác lại đặt các doanh nghiệp trước một thử thách lớn lao, đó là sự cạnh tranh
gay gắt của cơ chế thị trường. Để đứng vững được trên thị trường và hoạt động kinh
doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần có một hệ thống quản lý tài chính cung
cấp thông tin chính xác để giúp lãnh đạo đưa ra được những quyết định quản
lý đúng đắn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong các công cụ quản lý tài
chính thì hạch toán kế toán là một công cụ hữu hiệu để thực hiện kiểm tra, xử lý
thông tin.Vì vậy, kế toán là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong mỗi
doanh nghiệp.Và để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doang nghiệp phải có
đầy đủ các yếu tố cơ bản như lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Nguyên vật liệu là bộ phận chủ yếu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm. Nó là
yếu tố không thể thiếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
cho nên việc sử dụng vật liệu sao cho hiệu quả, tránh được tình trạng cung cấp thiếu
gây ngừng sản xuất hay vật liệu thừa gây ứ động vốn, làm cho việc sử dụng vốn
không có hiệu quả.Đồng thời kết hợp với sự quan tâm của doanh nghiệp đối với đời
sống của người lao động để họ có trách nhiệm hơn với doanh nghiệp và với thành
quả của mình.Đó là biện pháp hàng đầu không thể thiếu trong quá trình thực hiện
quản lý kinh tế cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Chính vì thế
mà công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu là rất quan trọng trong doanh nghiệp
sản xuất. Nhận thấy Công ty Cổ phần Chánh Hòa là một Doanh nghiệp có tình hình
hoạt động và sản xuất liên tục, có hiệu quả,sau một thời gian thực tập tại Công ty
với sự giúp đỡ tận tình của các nhân viên đặc biệt là ở phòng kế toán và sự hướng
dẫn nhiệt tình của giảng viên Nguyễn Thu Phương đã giúp em bước đầu hoàn thành
bài báo cáo tổng quan và thực trạng một số phần hành kế toán tại Công ty và dần
dần đi sâu vào tìm hiểu đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu ’’ mà em đã chọn trong lần
thực tập này

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 1


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

Nội dung bài báo cáo của em gồm có 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
Cổ phần Chánh Hòa
Phần III:Một số nhận xét và kiến nghị về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
tại Công ty Cổ phần Chánh Hòa
Trong thời gian thực tập và làm bài, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ
và khả năng còn hạn chế, thời gian thực tập không nhiều nên khôngtránh khỏi
những sai sót. Kính mong các thầy cô hướng dẫn và các nhân viên tại công ty chỉ
dẫn và đóng góp ý kiến để bài làm của em được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 2


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIẾP
1.1 Khái quát về công tác kế toán nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một loại đối tượng lao động, là cơ sở vật chất cấu thành nên
thực tế sản phẩm
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng mua ngoài hoặc tự chế
dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra các sản phẩm thông thường giá trị nguyên
liệu, vật liệu chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm, do đó việc quản lý và sử
dụng nguyên vật liệu có hiệu quả góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao
hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh trong Doanh Nghiệp
1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên liệu, vật liệu
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất. bị tiêu hao toàn bộ và giá trị chuyển hết một
lần vào chi phí sản xuất trong kỳ hay nói cách khác giá trị của nguyên liệu, vật liệu
khi tham gia vào sản xuất được chuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm.
1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu
Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp nguyên vật liệu theo từng loại từng nhóm dựa
trên những tiêu thức phù hợp.
Căn cứ vào nội dung kinh tế, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:
a) Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chính trong quá trình sản xuất của
doanh nghiệp, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm. Ví dụ đối
với các doanh nghiệp làm bánh kẹo thì bột, đường là nguyên vật liệu chính; đối với
các doanh nghiệp dệt thì nguyên vật liệu chính là các loại sợi khác nhau – sản phẩm
của các doanh nghiệp chế biến bông; đối với các doanh nghiệp may thì nguyên vật
liệu chính là các loại vãi khác nhau - sản phẩm của các doanh nghiệp dệt.
Nguyên liệu: sản phẩm của ngành công nghiệp khai thác và các ngành công nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp
Vật liệu: sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến.
Vật liệu phụ: là các loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm. Chúng là những loại vật liệu được sử dụng để hoàn thiện và nâng cao

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 3


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

tính năng, chất lượng của sản phẩm, giúp cho máy móc, thiết bị, công cụ lao động
hoạt động bình thường hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất.
Hay nói cách khác khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên thực thể
vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi
màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làm tăng thêm chất lượng hoặc giá trị sử
dụng của sản phẩm
Nhiên liệu: là các loại vật liệu được sử dụng để cung cấp nhiệt lượng cho quá
trình sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị. Nhiên liệu
có thể tồn tại ở thể lỏng như : xăng, dầu; ở thể rắn như than đá, than bùn; và ở thế
khí như gas,…
Phụ tùng thay thế: là các loại chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế
cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, … Ví dụ như các loại ốc, đinh vít,
bulong để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị; các loại vỏ, ruột xe khác nhau để
thay thế trong các phương tiện vận tải …
b) Thiết bị xây dựng cơ bản: là các loại vật liệu mà doanh nghiệp mua vào nhằm
mục đích sử dụng cho công tác đầu tư xây dựng cơ bản như: gạch, cát, đá, xi măng,
sắt thép, bột trét tường, sơn, … Thiết bị xây dựng cơ bản bảo gồm các loại thiết bị
cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cầu dung để lắp đặt vào công trình
xây dựng cơ bản như các loại thiết bị điện (ổ điện, đèn điện, quạt, máy lạnh,…); các
loại thiết bị vệ sinh (bồn tắm, bồn rửa mặt, bồn cầu,…)
c) Phế liệu: là các vật chất mà DN có thể thu hồi được (bên cạnh các loại thành
phẩm) trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ: khi đưa vật
liệu chính là vải vào để cắt, may thành các loại áo quần khác nhau thì DN có thể thu
được phế phẩm là các loại vải vụn (những mảnh vải nhỏ không thể cắt theo yêu cầu
kỹ thuật); phế liệu thu được có thể là bản thân vật liệu chính đưa vào là vải nhưng
do không đạt yêu cầu về chất lượng nên bị loại ra khỏi quá trình sản xuất.
d) Vật liệu khác: là tất cả các loại vật liệu chưa được nêu ở trên.
Cách phân loại này chỉ mang tính chất tương đối, gắn liền với từng doanh nghiệp
sản xuất cụ thể.Có một số loại là vật liệu phụ, có khi là phế liệu của doanh nghiệp
này nhưng lại là vật liệu chính hoặc thành phẩm của quá trình sản xuất, kinh doanh
khác. Chẳng hạn như bột mỳ là sản phẩm của nhà máy xay bột nhưng là nguyên vật

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 4


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

liệu chính của nhà máy sản xuất bánh và vật liệu phụ của nhà máy làm kẹo và là
hàng hóa đối với đơn vị kinh doanh thương mại.
Căn cứ vào nguồn cung cấp, có thể phân loại nguyên vật liệu thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài: là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài mà có,
thông thường mua của các nhà cung cấp.
- Nguyên vật liệu từ chế biến: là nguyên vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử
dụng như nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm.
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công: là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản
xuất cũng không phải mua ngoài mà thuê ở các cơ sở gia công theo quy định.
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: là nguyên vật liệu do các bên lien doanh
góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh.
- Nguyên vật liệu được cấp: là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp.
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
a) Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Nguyên liệu, vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thường xuyên biến động, lại chiếm
tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, do vậy cẩn phải
quản lý chặt chẽ ở mọi khâu, từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng. Ở khâu
thu mua đòi hỏi phải quản lý về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại lẫn giá
mua và chi phí mua cũng như kế hoạch thu mua theo đúng kế hoạch sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Để đáp ứng được các yêu cầu trên, kế toán nguyên vật liệu cần phải thực hiện
các nhiệm vụ sau:
+ Ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng, quy
cách, chủng loại và giá thành thực tế từng thứ, từng loại nguyên vật liệu
+ Thông qua việc ghi chép, phản ánh để kiểm tra, kiểm soát tình hình thu mua,
dự trữ và tiêu hao nguyên vật liệu. Qua đó phát hiện và xử lý kịp thời nguyên vật
liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa sử dụng những trường hợp sử
dụng lãng phí và phi pháp nguyên vật liệu.
+ Tính toán, phân bổ giá trị nguyên vật liệu vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ một cách chính xác.
+ Tham gia kiểm kê, đánh giá nguyên vật liệu theo đúng chế độ quy định của
Nhà nước, tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình sử
dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh, tình hình dự trữ, bảo quản nguyên
vật liệu, lập các báo cáo và cung cấp thông tin về nguyên vật liệu.

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 5


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

1.2 Các phương pháp tính giá nguyên vật liệu
1.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
a) Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là giá mua chưa thuế ghi trên hóa đơn cộng với các
loại thuế không được hoàn lại cộng với chi phí thu mua thực tế phát sinh như chi phí vận
chuyển. bốc xếp, bảo quản, … trong quá trình mua nguyên vật liệu và các chi phí khác có
liên quan trực tiếp đến việc mua chúng trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá
hàng mua (nếu có).

Giá mua

Giá

=

thực tế
b)

(chưa

Các khoản
+

thuế không

thuế)

Các

Chi phí
+

khác liên

hoàn lại

-

quan

khoản
giảm trừ
(nếu có)

Đối với nguyên vật liệu gia công chế biến:

Giá thực tế nguyên vật liệu là giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho gia công chế biến cộng
với chi phí gia công chế biến cộng với các chi phí liên quan khác như vận chuyển, bốc dỡ,
… cộng với các loại thuế không được hoàn lại trừ các khoản giảm trừ (nếu có).

NVL thuê
ngoài gia

Giá thực tế
=

NVL xuất

+

Chi phí thuê ngoài
gia công chế biến

công CB
chế biến
c)
Đối với nguyên vật liệu nhận vốn đầu tư từ đơn vị khác:

Chi phí vận
+

chuyển đi và
về nhập kho

Giá thực khác.tế nguyên vật liệu nhập kho là giá do các bên tham gia xác định cộng với chi
phí liên quan

Đối với NVL
nhận vốn góp

SVTH: Trần Hà Trang

Giá do hội đồng
=

định giá xác
định

+

Các chi phí
liên quan

Trang 6


Chuyên đề tốt nghiệp
d)

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất:
Giá thực tế của NVL tự chế
biến nhập kho

=

Giá thực tế NVL xuất

+

chế biến

Chi phí
chế biến

e) Đối với nguyên vật liệu đựợc biếu tặng, được viện trợ:
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là giá thị trường tương đương hoặc giá trị
thuần có thể thực hiện được của chúng.
Đối với NVL
nhận biếu tặng

Giá thị trường tương đương hoặc giá
=

trị thuần có thể thực hiện được của

+

chúng
1.2.2 Tính giá NVL xuất kho
a) Phương pháp tính theo giá đích danh:

Các chi phí
liên quan

Theo phương pháp này thì giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nào sẽ
căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó. Phương
pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng vật liệu có giá trị lớn, ít
chủng loại, có điều kiện quản lý, bảo quản riêng theo từng lô trong kho, mặt hàng
ổn định và nhận diện được. Để áp dụng được phương pháp này trước hết phải theo
dõi, quản lý được số lượng và đơn giá nhập kho của từng lô hàng.

b) Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này thì giá thực tế từng loại nguyên vật liệu xuất kho được tính theo giá
trị trung bình của từng loại nguyên vật liệu tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại
nhập kho trong kỳ hay nói cách khác giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được căn cứ vào
số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân, cách tính như sau:

Giá thực tế
nguyên vật
Số lượng NVL
=
x
liệu xuất
xuất kho
kho
c) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

Đơn giá thực
tế bình quân

Phương pháp nhập trước xuất trước xuất trước được áp dụng dựa trên giả định là
hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng tồn
kho còn lại cuối kì là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kì.
Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập
kho ở thời điểm đầu kì, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở
thời điểm cuối kì hoặc gần cuối kì còn tồn kho. Cách tính cụ thể như sau:

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 7


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

Giá thực tế
Số lượng NVL xuất dùng
Đơn giá thực tế của NVL
NVL
=
thuộc số lượng từng
X nhập kho theo từng lần
Xuất kho
lần nhập kho trước
nhập kho trước
d) Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Pương pháp nhập sau xuất trước được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kì
là hàng tồn kho được hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng
xuất kho được tính theo giá trị của hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của
hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kì hoặc gần đầu kì còn tồn
kho. Cách tính cụ thể như sau:
Giá thực tế
NVL

Số lượng NVL xuất dùng
=

thuộc số lượng từng

Xuất kho
lần nhập kho trước
1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Đơn giá thực tế của NVL
x

nhập kho theo từng lần
nhập kho trước

1.3.1 Chứng từ và số sách sử dụng
1.3.1.1 Chứng từ sử dụng
-Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
-Hóa đơn
-Phiếu xuất kho theo hạn mục
-Biên bản kiểm nghiệm vật tư
-Biên bản kiểm kê …
1.3.1.2 Sổ kế toán sử dụng
-Thẻ kho
-Sổ chi tiết vật tư
-Sổ số dư, sổ đồi chiếu luân chuyển
-Bảng kê nhập, bảng kê xuất, …

1.3.2 Phương pháp kế toán:
1.3.2.1Phương pháp thẻ song song:
a) Trình tự ghi chép ở kho:
SVTH: Trần Hà Trang

Trang 8


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

Hằng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho ghi chép tình hình
nhập, xuất, tồn kho của từng điểm nguyên vật liệu theo số lượng thực nhập,
thựcxuất vào Thẻ kho có liên quan. Thẻ kho phải thường xuyên tính toán và đối
chiếu số lượng nguyên vật liệu tồn kho thực tế với số tồn kho trên Thẻ kho.Hằng
ngày hoặc định kỳ sau khi ghi Thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập,
xuất kho về phòng kế toán.
b) Trình tự ghi chép ở phòng kế toán:
Phòng kế toán mở Sổ (Thẻ) kế toán chi tiết cho từng danh điểm nguyên vật
liệu tương ứng với Thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị.
Hằng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng từ nhập, xuất kho nguyên vật liệu do
thủ kho chuyển đến, kế toán kiểm tra từng chứng từ rồi ghi đơn giá, tính thành tiền
và phân loại chứng từ sau đó ghi vào Sổ (Thẻ) chi tiết nguyên vật liệu có liên quan.
Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng tổng số nhập, tổng số xuất và tính ra số tồn
kho của từng danh điểm nguyên vật liệu trên Sổ (Thẻ) chi tiết nguyên vật liệu rồi
đối chiếu với Thẻ kho của thủ kho.Sau khi đối chiếu xong, kế toán lập Bảng tổng
hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu để đối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp
nguyên vật liệu.
 Ưu điểm, nhược điểm:
 Ưu điểm: đơn giản, dễ áp dụng, dễ đối chiếu, kiểm tra.
 Nhược điểm:
+ Ghi chép trùng lắp giữa thủ kho và kế toán chi tiết nguyên vật liệu vì mỗi
loại nguyên vật liệu phải lập riêng một thẻ cả ở kho và phòng kế toán.
+ Đối với những doanh nghiệp sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu thì số
lượng thẻ quá nhiều sẽ làm mất nhiều công sức ghi chép, đối chiếu, kiểm tra.

Phiếu nhập
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP
Sổ kế toán
Thẻ kho
Bảng tổng hợp
THẺ SONG SONGchi tiết
N-X-T

Phiếu xuất
SVTH: Trần Hà Trang

Trang 9
Kế toán
tổng hợp


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

Ghi chú:
: Ghi hằng ngày hoặc định kỳ.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu, kiểm tra.
1.3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
a) Trình tự ghi chép ở kho:
Đối với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm nguyên vật liệu và số lượng
chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu không nhiều thì phương pháp thích hợp để hạch
toán chi tiết nguyên vật liệu là phương pháp đối chiếu luân chuyển.
Theo phương pháp này, kế toán chỉ mở sổ “Sổ đối chiếu luân chuyển NVL”
theo từng kho. Cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất theo từng danh
điểm nguyên vật liệu và từng kho, kế toán lập “Bảng kê nhập NVL”, “Bảng kê xuất
NVL”.
Dựa vào các bảng kê này để ghi vào “Sổ đối chiếu luân chuyển NVL”. Khi
nhận được thẻ kho, kế toán tiến hành đối chiếu tổng lượng nhập, xuất của từng Thẻ
kho với “Sổ đối chiếu luân chuyển NVL”.Đồng thời từ “Sổ đối chiếu luân chuyển
NVL” để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
b)Trình tự ghi chép ở phòng kế toán:
Kế toán sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất,
tồn kho của từng danh điểm nguyên vật liệu ở từng kho. Sổ này dung cho cả năm và
mỗi tháng ghi một lần vào cuối tháng.
Khi nhận chứng từ nhập, xuất nguyê vật liệu, kế toán kiểm tra, sắp xếp và
phân loại chứng từ sau đó lập các Bảng kê nhập vật tư, Bảng kê xuất vật tư theo từng
danh điểm nguyên vật liệu. Cuối tháng tổng hợp số liệu trên Bảng kê cả số lượng và
giá trị từng danh điểm nguyên vật liệu đã nhập, xuất kho trong tháng để ghi vào Sổ

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 10


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

đối chiếu luân chuyển, sau đó tính ra số tồn kho cuối tháng của từng danh điểm
nguyên vật liệu trên Sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối tháng tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa Sổ đối chiếu luân
chuyển với Thẻ kho và số liệu của kế toán tổng hợp
 Ưu điểm, nhược điểm:
 Ưu điểm: đơn giản, dễ áp dụng, dễ đối chiếu, kiểm tra
 Nhược điểm:
+ Ghi chép trùng lắp giữa thủ kho và kế toán chi tiết nguyên vật
liệu vì mỗi loại nguyên vật liệu phải lập riêng một thẻ cả ở kho và phòng kế toán.
+ Đối với những doanh nghiệp sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu thì số lượng
thẻ quá nhiều sẽ làm mất nhiều công sức ghi chép, đối chiếu và kiểm tra.
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP
SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN.

Bảng kê
tính giá

Phiếu nhập kho

Bảng kê nhập

Thẻ kho

Sổ đối chiếu

Phiếu xuất kho

Bảng kê xuất

Kế toán
tổng hợp

Ghi chú:
: Ghi hằng ngày hoặc định kỳ.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu, kiểm tra.
1.3.2.3 Phương pháp sổ số dư:
a) Trình tự ghi chép ở kho:
Hằng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi Thẻ kho xong (ghi giống các phương
pháp trên), thủ kho tập hợp toàn bộ các chứng từ nhập.xuất kho phát sinh trong
ngày hoặc trong kỳ và phân loại theo từng nhóm nguyên vật liệu theo quy định. Căn
cứ vào kết quả phân loại chứng từ, lập Phiếu giao nhận chứng từ nhập và Phiếu giao
SVTH: Trần Hà Trang

Trang 11


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

nhận chứng từ xuất trong đó ghi số lượng, số hiệu chứng từ của từng nhóm nguyên
vật liệu và giao cho phòng kế toán kèm theo phiếu nhập, phiếu xuất. Cuối tháng căn
cứ vào thẻ kho đã được kiểm tra, thủ kho ghi số lượng tồn kho cuối tháng của từng
nhóm nguyên nguyên vật liệu vào Sổ số dư, sau đó đối chiếu với Sổ chi tiết nguyên
vật liệu do phòng kế toán ghi chép. Sổ số dư do kế toán mở cho từng kho, dung cho
phòng kế toán kiểm tra và tính thành tiền.
b)Trình tự ghi chép ở phòng kế toán
Khi nhận chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu cùng với Phiếu giao nhận
chứng từ do thủ kho chuyển đến, kế toán căn cứ vào Phiếu giao nhận chứng từ kiểm
tra và đối chiếu với các chứng từ liên rồi ghi giá và tính thành tiền trên từng chứng
từ, sau đó tính tiền cho từng Phiếu giao nhận chứng từ theo từng nhóm nguyên vật
liệu rồi tổng hợp giá trị ghi vào Bảng lũy kế nhập kho, Bảng lũy kế xuất kho, Bảng
lũy kế xuất kho lập lập Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu và tính ra
giá trị của từng nhóm nguyên vật liệu theo các chỉ tiêu nhập, xuất, tồn trên Bảng
tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu. Đồng thời khi nhận Sổ số dư thủ kho
chuyển đến, kế tóa kiểm tra và tình toán thành tiền cho từng nhóm nguyên vật liệu
tồn kho.
Sau khi lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu vào Sổ số dư,
kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu của từng nhóm nguyên vật liệu tồn kho
cuối tháng trên Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu với số liệu trên
Sổ số dư và số liệu trên Sổ kế toán tổng hợp
 Ưu điểm, nhược điểm:
 Ưu điểm
+ Tránh được sự ghi chép trùng lắp về mặt số lượng giữa thủ kho và kế toán.
+ Giảm được nhiều khối lượng công việc ghi chép, việc kiểm tra, đối chiếu
được chặt chẽ hơn.
 Nhược điểm:
+ Không biết được sự biến động của từng thứ nguyên vật liệu
+ Khó kiểm tra, đối chiếu, đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của thủ kho và kế toán
phải thành thạo
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP
SỔ SỐ DƯ

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 12


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập

Phiếu nhập

Thẻ kho

Sổ số dư

Bảng kê lũy kế
Nhập, xuất, tồn

Kế toán
tổng hợp

Phiếu giao nhận
chứng từ xuất

Phiếu xuất

Ghi chú:
: Ghi hằng ngày hoặc định kỳ.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu, kiểm tra.

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 13


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.4.1 Kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp ghi chép, phản ánh
thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho của các loại vật
tư, hàng hóa trên sổ kế toán.
Trong trường hợp áp dụng phương pháp KKTX thì các tài khoản hàng tồn
kho nói chung và tài khoản nguyên vật liệu nói riêng được dung để phản ánh số
hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa. Vì vậy, giá trị của vật
tư, hàng hóa trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch
toán.
Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế nguyên vật liệu tồn
kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn kho trên sổ kế toán để xác định lượng vật tư
thừa, thiếu và tìm nguyên nhân để có biện pháp xử lý kịp thời.
Phương pháp KKTX áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất và các
đơn vị kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn như: máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật,
chất lượng cao.
1.4.1.1 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 152: “Nguyên vật liệu”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,
giảm của các loại nguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 152 – Nguyên vật liệu
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài
gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợp
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh,
để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 14


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường
hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư bên Nợ:
Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
1.4.1.2 Phương pháp hạch toán
a) Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và
các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:
- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 141, 331,... (tổng giá thanh toán).
- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu bao gồm
cả thuế GTGT.
b) Kế toán nguyên vật liệu trả lại cho người bán, khoản chiết khấu thương mại hoặc
giảm giá hàng bán nhận được khi mua nguyên vật liệu:
- Trường hợp trả lại nguyên vật liệu cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
- Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau
khi mua nguyên, vật liệu (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về
bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) thì kế toán phải căn cứ vào tình
hình biến động của nguyên vật liệu để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán được hưởng dựa trên số nguyên vật liệu còn tồn kho, số đã xuất dùng cho
sản xuất sản phẩm hoặc cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ
trong kỳ:
Nợ các TK 111, 112, 331,....
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (nếu NVL còn tồn kho)
Có các TK 621, 623, 627, 154 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 15


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu NVL đã xuất dùng cho hoạt động
đầu tư xây dựng)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do NVL đó cấu thành
đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)
Có các TK 641, 642 (NVL dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
c) Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên liệu,
vật liệu chưa về nhập kho doanh nghiệp thì kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ
riêng “Hàng mua đang đi đường”
- Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào tài
khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”.
- Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn, kế
toán ghi nhận theo giá tạm tính:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc
Có các TK 111, 112, 141,...
- Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và
phiếu nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.
d) Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thì khoản
chiết khấu thanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động
tài chính, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán).
đ) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:
- Khi nhập khẩu nguyên vật liệu, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331 - Phải trả cho người bán

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 16


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng
nhập khẩu không được khấu trừ)
Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).
Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường.
- Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
- Trường hợp mua nguyên vật liệu có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại
tệ thì phần giá trị nguyên vật liệu tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo
tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị nguyên vật liệu bằng
ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua
nguyên vật liệu.
e) Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về
kho doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 141, 331,...
g) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:
- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
- Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 131, 141,...
- Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
h) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế:
- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến, ghi:

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 17


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
- Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
i) Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên
nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân
thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
- Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ
vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có các tài khoản có liên quan.
- Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các doanh
nghiệp khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Có tài khoản
338 (3381) mà doanh nghiệp chủ động ghi chép và theo dõi trong hệ thống quản trị
và trình bày trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.
k) Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,...
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
l) Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc
sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
m) Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên
doanh, liên kết: Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, ghi:
Nợ các TK 221, 222 (theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị ghi sổ)
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ).

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 18


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

n) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con,
công ty liên doanh, liên kết, ghi
- Ghi nhận doanh thu bán nguyên vật liệu và khoản đầu tư vào công ty con, công ty
liên doanh, liên kết, ghi:
Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
- Ghi nhận giá vốn nguyên vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con,
công ty liên doanh, liên kết, ghi
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
o) Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:
Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo
quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định
người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm
quyền để ghi sổ kế toán:
- Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại
số liệu trên sổ kế toán;
- Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao
hụt vật liệu trong định mức), ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
- Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào
giá trị hao hụt, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
- Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (tiền bồi thường của người phạm lỗi)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ tiền lương của người phạm lỗi)

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 19


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu
còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)
Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý).
p) Đối với nguyên vật liệu, phế liệu ứ đọng, không cần dùng:
- Khi thanh lý, nhượng bán nguyên vật liệu, phế liệu, kế toán phản ánh giá vốn ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
- Kế toán phản ánh doanh thu bán nguyên vật liệu, phế liệu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
1.4.2 Kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của hàng tồn kho trên sổ kế toán tổng
hợp và từ đó tính giá trị của hàng tồn kho đã xuất trong kỳ theo công thức:
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biên động của hàng tồn kho (nhập kho,
xuất kho) không cần phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho. Giá trị của hàng mua
trong kỳ được theo dõi, pảhn ánh trên một tài khoản kế toán riêng là tài khoản “mua
hàng".
Công tác kiểm kê vật tư, được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định trị giá
hàng tồn kho thực tế và làm căn cứ ghi sổ kế toán của các tài khoản hàng tồn kho.
Đồng thời căn cứ vào giá trị hàng tồn kho để xác định giá trị hàng trong kỳ (tiêu
dùng cho sản xuất hoặc xuất bán).
Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn
kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán
(để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo kết quả kiểm kê).
Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại
hàng hóa, vật tư với quy cách mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư
xuất dùng hoặc bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ …). Phương pháp kiểm kê định
kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 20


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởng của
chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi.
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 152: “Nguyên vật liệu”
Kết cấu và nội dung phản ánh trên tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu, tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu, tồn kho đầu kỳ.
Dư nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
- Tài khoản 611: “Mua hàng”
- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị Nguyên vật liệu – Công cụ
dụng cụ hàng hoá mua vào trong kỳ.
- Kết cấu: TK 611 không có số dư cuối kỳ
1.4.2.2 Phương pháp hạch toán:
a) Đầu kỳ, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
b) Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho
cuối kỳ, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 611 - Mua hàng

SVTH: Trần Hà Trang

Trang 21


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHÁNH HÒA
2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Chánh Hòa
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Chánh Hòa
Tên viết tắt

: CHANH HOA.,JCSO

Giám đốc công ty: Trần Đình Lợi
Địa chỉ: thôn Chánh Hòa, xã Nam Trạch, H. Bố Trạch, T. Quảng Bình
Điện thoại:

0523.610.717

Fax: 0523.610.717

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Mã số thuế: 3100314608
Số hiệu tài khoản: 3708211000369.Tại NH Nông nghiệp & phát triển nông thôn chi
nhánh Quảng Bình.
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất các loại gạch xây dựng
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VNĐ
Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất gạch xây dựng từ NVL chủ yếu là đất sét, than cám trên dây chuyền công
nghệ lò nung Tuynel được nhập khẩu từ Đức.
Công ty CP Chánh Hòa có trụ sở tại xã Nam Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng
Bình,được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3100314608 do
Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp ngày 08/11/2004. Căn cứ vào luật
doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm
2005 và các văn bản pháp quy huớng dẫn thi hành Luật doanh nghiệp, điều lệ tổ
chức và hoạt động của công ty được dựa theo điều lệ tổ chức và hoạt động của
công ty cổ phần.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Chánh Hòa
Công ty được thành lập vào ngày 08 tháng 11 năm 2004 với tên gọi là:
Công ty CP Chánh Hòa
Theo thời gian phát triển tên gọi và trụ sở công ty có thể thay đổi bởi quyết
định của cổ đông.
Công ty CP Chánh Hòa sản xuất và kinh doanh một trong những ngành nghề khá
mới mẻ,sử dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến nên gặp không ít những khó khăn và
SVTH: Trần Hà Trang

Trang 22


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thu Phương

thách thức. Ban đầu do kinh nghiệm còn non trẻ, trang bị máy móc kỹ thuật còn hạn
chế, trình độ công nhân thi công, nhân viên quản lý còn thấp kém nên chưa đáp ứng
tốt nhu cầu thị trường. Đến nay sau 13 năm thành lập, với sự cố gắng nỗ lực của
toàn thể cán bộ,công nhân trong công ty chất lượng của từng sản phẩm,dịch vụ cung
cấp đã được nâng cao.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm kinh doanh Cổ phần Chánh Hòa
a) Chức năng
Tạo ra những sản phẩm có chất lượng, uy tín, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của mọi khách hàng.
b) Nhiệm vụ Cổ phần Chánh Hòa
Tìm kiếm thị trường và uy tín của sản phẩm tiêu thụ. Để đảm bảo được doanh
thu kinh doanh và lợi nhuận của Công ty theo kế hoạch đã được xây dựng cho từng
năm thì việc thực hiện các phương thức tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan
trọng, do vậy trong những năm qua Công ty đã xác định rõ tầm quan trọng và tính
chiến lược của vấn đề này.
c) Đặc điểm kinh doanh Cổ phần Chánh Hòa
Công ty Cổ phần Chánh Hòa với năng chuyên sản xuất gạch Tuynel các loại phục
vụ xây dựng dân dụng. Các loại gạch sản xuất là:
-Gạch 2 lỗ nhỏ
- Gạch 2 lỗ to
- Gạch 4 lỗ
- Gạch 6 lỗ
- Gạch 3 lỗ chống nóng
- Gạch đặc
Mỗi loại gạch đều được chia làm 2 loại: Gạch loại A và gạch loại B
Với chức năng hoạt động sản xuất gạch xây dựng của Công ty đã góp phần quan
trọng trong việc xây dựng quốc phòng, giao thông vận tải, đáp ứng cho nhu cầu xây
dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và các huyện lân cận thuộc Tỉnh Nghệ An.

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần Chánh Hòa
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức
SVTH: Trần Hà Trang

Trang 23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x