Tải bản đầy đủ

Kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần than điện nông sơn VINACOMIN

Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

LỜI MỞ ĐẦU
Sau thời gian đầu thực tập tại công ty cổ phần Than Điện Nông Sơn VINACOMIN em đã tìm hiểu và cảm thấy hứng thú với phần tính giá thành than của
công ty. Đây là phần hành khó và có nhiều điều cần học hỏi.
Là công ty khai thác than khoáng sản, công ty khai thác đưa ra thị trường nhiều
loại than có giá trị kinh tế như than cục, than cám, than tổ ong,…vv. Để có những sản
phẩm này thì công ty đã trải qua nhiều công đoạn từ bóc lớp đất đá, vận tải đến sàng
tuyền để đưa ra sản phẩm cho thị trường tiêu thụ. Việc tập hợp và phân bổ chi phí cho
từng mặt hàng khác nhau phải hợp lí, vì nó quyết định đến giá bán cũng như lợi nhuận
của công ty.
Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm luôn luôn được chú trọng bởi lẽ nó ảnh
hưởng trực tiếp đến sức cạnh tranh của công ty trên thị trường. Để đạt được điều đó
thì đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán sao cho đầy đủ, chính xác, nhanh chóng, kịp
thời và có hiệu quả các nguồn chi phí và có phương pháp tính giá thành phù hợp với
đặc thù công việc. Tài liệu về chi phí sản xuất và tính giá thành là một trong những căn
cứ quan trọng để nhà quản trị phân tích, đánh giá, tình hình thực hiện các định mức,
chi phí, tình hình sử dụng tài sản, tình hình lao động tiền vốn… từ đó giúp nhà quản trị

đưa ra các chính sách phù hợp. Lựa chọn đề tài “ Kế toán chi phí và tính giá thành
tại công ty Cổ phần Than- Điện Nông Sơn VINACOMIN” để báo cáo thực tập vì
em thấy rằng đây là phần hành quan trọng nhất của hệ thống kế toán doanh nghiệp và
giúp em có nhiều kinh nghiệm làm việc sau khi ra trường.
Chuyên đề thực tập của em ngoài phần mở đầu và kết luận được chia làm ba
phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ Phần Than- Điện Nông Sơn-Vinacomin.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành tại Công ty Than – Điện Nông Sơn Vinamcomin.
Chuyên đề được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của ThS. Phạm Thị Hiền
Hảo và các cán bộ Phòng Tài chính Kế toán của Công ty CP Than-Điện Nông SơnVinacomin và sự nổ lực của bản thân, song do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập
chưa nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô và các bạn.

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 1


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.1 Những khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
các doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã chi ra cho sản xuất, chế tạo sản
phẩm trong một thời kỳ nhất định ( tháng , quý, năm ).
1.1.2 Phân loại chi phí
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này thì căn cứ vào toàn bộ chi phí phát sinh tại đơn vị.Đây
là cơ sở vầ các yếu tố chi phí sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh ví dụ như: kế
hoạch tiền lương, kế hoạch khấu hao, được chia thành 5 yếu tố chi phí cơ bản sau:


- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: toàn bộ các chi phí về các loại nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, các chi phí về nhiên liệu, động lực, dụng cụ sản xuất…
mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí nhân công: bao gồm tiền lương, tiền công, tiền ăn ca và các khoản phụ cấp
có tính chất lương của bộ phận sản xuất; bao gồm toàn bộ số tiền trích Bảo hiểm xã
hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn của công nhân viên hoạt động sản xuất trong
doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho
sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp chi trả về các
loại dịch vụ mua ngoài như tiền điện, tiền nước, điện thoại…phục vụ cho hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ các chi phi khác dung cho hoạt động sản
xuất ngoài các yếu tố chi phí kể trên.
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí (phân loại theo
khoản mục chi phí)
Trong doanh nghiệp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia làm các
khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: là toàn bộ các chi phí nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, vật liệu khác,…được sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản
phẩm hay thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, tiền

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 2


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

công, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích theo tiền lương của
công nhân trực tiếp bao gồm cả lao động do doanh nghiệp quản lý hoặc thuê ngoài.
- Chi phí sản xuất chung: là các loại chi phí phát sinh ngoài hai loại chi phí trên mang
tính chất phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm như: tiền lương và các
khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao và bảo trì
máy móc thiết bị , nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và quản lý
phân xưởng.
1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ
với đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất một
khối lượng sản phẩm nhất định.Căn cứ và số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp
cho từng đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều sản
phẩm.Những chi phí này phải thông qua phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí có
liên quan theo một tiêu thức thích hợp.
1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với số lượng sản phẩm sản xuất
- Chi phí cố định: là những chi phí tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng
sản phẩm sản xuất trong một mức sản lượng nhất định.Khi sản lượng tăng thì mức chi
phí cố định trên một đơn vị sản phẩm có xu hướng giảm.
- Chi phí biến đổi: là những chi phi thay đổi phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản
xuất.Dù sản lượng sản phẩm sản xuất thay đổi nhưng chi phí biến đổi trên một đơn vị
sản phẩm vẫn mang tính ổn định.
1.1.3 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động
sống và lao động vật hóa kết tính trong sản phẩm hoàn thành.
1.1.4 Phân loại giá thành
1.1.4.1 Phân theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính toán xác định trước khi tiến hành sản
xuất, xuất phát từ những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, giá thành này do bộ phận
kế hoạch của doanh nghiệp và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch.Giá thành kế
hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành định mức: là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức về chi phí
hiện hành, được xác định tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên luôn thay
đổi cho phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình
thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành thực tế: phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành khối lượng sản
phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất.Giá thành thực tế chỉ tính toán được sau khi kết
Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 3


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

thúc quá trình sản xuất sản phẩm.Vì vậy giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,
là cơ sở để xác định kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
1.1.4.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất: phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản
xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.Là căn cứ để tính toán giá
vốn hàng bán.
- Giá thành toàn bộ: phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Chỉ được tính toán xác định khi sản phẩm được tiêu thụ,
là căn cứ để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế.
1.1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
* Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
- Giống nhau về chất: đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa.
- Khác nhau: là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất, chi phí sản xuất phản ánh
mặt hao phí sản xuất, giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản phẩm.Có sự khác
nhau này là do: CPSX là toàn cộ các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà
doanh nghiệp chi ra trong một thời kỳ không kể chi phí đó chi cho bộ phận nào và cho
sản xuất sản phẩm gì.Còn GTSP không quan tâm đến chi phí đó chi ra cho kỳ nào mà
nó gắn liền với khối lượng sản phẩm hoàn thành.
Về mặt lượng:
- Khi có SPDD:
Z = CPSXDDĐK+CPSXPSTK – CPSXDDCK
- Khi không có SPDD: Z = CPSXPSTK
Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP được thể hiện qua sơ đồ sau:
CPSXDDĐK
Tổng GTSP,DV hoàn thành

CPSXPSTK
CPSXDDCK

1.1.6 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản
ánh chất lượng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.Do đó, hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành.
- Lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành thích hợp.
- Xây dựng trình tự hạch toán và chi phí sản xuất và tính giá thành hợp lý.
- Tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí sản xuất theo đúng đối tượng của nó.
- Xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và đề xuất biện pháp tiết
kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 4


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

1.2 Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp
1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể từng giai đoạn chế biến, phân xưởng sản
xuất, công đoạn sản xuất, hạng mục công trình…tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất và
yêu cầu quản lý của từng đơn vị.Vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là nơi
phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí.
1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
- Tập hợp theo nhóm sản phẩm: các CPSX được tập hợp và phân loại theo nhóm sản
phẩm cùng loại.
- Tập hợp theo sản phẩm: các CPSX phát sinh được tập hợp và phân loại theo từng
loại sản phẩm riêng biệt.
- Tập hợp theo bộ phận sản xuất: các CPSX phát sinh được tập hợp và phân loại theo
từng bộ phận sản xuất.
- Tập hợp theo đơn đặt hàng: các CPSX phát sinh được tập hợp và phân loại theo từng
đơn đặt hàng riêng biệt.
- Tập hợp theo đơn vị sản xuất: các CPSX phát sinh được tập hợp và phân loại theo
từng đơn vị sản xuất như: phân xưởng, tổ sản xuất…
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm.Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản
xuất hoặc đối tượng tính giá thành.
a. Tài khoản sử dụng:
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng TK 621 “ Chi phí nguyên liệu,
vật liệu trực tiếp”.
- Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ và
kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
* Kết cấu và nội dung phản ánh trên tài khoản:
Bên Nợ:
- Giá trị nguyên vật liệu thực tế xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
Bên Có:
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sản xuất để tính giá
thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 5


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

b. Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
TK 152

TK 621

TK 152

(1)
(5)
(4)

TK 111,112,331

TK 632
(2)
TK 133

(6)

TK 411

TK 154
(3)

(7)

Chú thích:
(1): Xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp chế tạo sản phẩm.
(2): Mua ngoài NVL chuyển thẳng cho quá trình sản xuất.
(3): Nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu bằng NVL đưa vào dùng thẳng cho trực tiếp sản
xuất.
(4): NVL dùng để sản xuất còn thừa nhưng để lại tiếp tục sử dụng.
(5): Nhập kho NVLTT dùng không hết.
(6): Kết chuyển chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường.
(7): Kết chuyển chi phí NVLTT thực tế sử dụng trong kỳ để kết chuyển tài khoản tính
giá thành.
1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến người lao
động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương phải thanh toán,khoản trích theo

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 6


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

lương tính vào chi phí quy định…chi phí công nhân trực tiếp cũng được tổ chức theo
dõi riêng cho từng đối tượng hạch toán CPSX hoặc đối tượng tính giá thành.
a. Tài khoản sử dụng:
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.
- Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí nhân công trực tiêp phát sinh trong kỳ và kết
chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
* Kết cấu và nội dung phản ánh trên tài khoản:
Bên Nợ:
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm trong kỳ.
- Khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất theo kế
hoạch trong năm.
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường.
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
b.Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334
TK 622
TK 632
(1)
(5)
TK 335

(4)

(3)

TK 338

TK 154
(2)

(6)

Chú thích:
(1): Tính tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động.
(2): Trích BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN.
(3): Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.
(4): Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
(5): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường.
(6): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 7


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

1.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh có liên quan đến việc tổ chức, phục
vụ và quản lý ở phân xưởng sản xuất, bộ phận sản xuất ngoài chi phí NVLTT và chi
phí NCTT.Chi phí sản xuất chung được tổ chức theo dõi riêng cho từng phân xưởng
sản xuất và cuối kỳ mới phân bổ và kết chuyển vào chi phí sản xuất của các loại sản
phẩm.
- Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí tổng hợp bao gồm:
* Chi phí sản xuất chung cố định (định phí)
- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không
thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng
máy móc thiết bị, nhà xưởng…và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản
xuất.
- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản
phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất.
* Chi phí sản xuất chung biến đổi (biến phí)
- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi
trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí nguyên
vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.
- Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.Phân bổ cho từng đối tượng theo công thức
sau:
=

Tổng BPSXC cần phân bổ

x

Tổng tiêu thức phân bổ
a. Tài khoản sử dụng:
- Hạch toán chi phí sản xuất chung sử dụng TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
- Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ và kết
chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm.
- TK 627 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272: Chi phí vật liệu
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6275: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6276: Chi phí bằng tiền khác

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 8


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

* Nội dung và kết cấu của tài khoản:
Bên Nợ:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- CPSXC cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức
sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường.
- Kết chuyển chi phí SXC để tính giá thành sản phẩm.
b. Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334,338
TK 627
TK 152,153
(1)
(6)
TK 142,242
(3a)

TK 632
(3b)

TK 152,153

(7)
TK 154

(2)
TK 214
(4)
TK 111,112,331
(5)

1.2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
a. Tài khoản sử dụng:
- Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được tổng hợp vào TK 154 “ Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang “.
* Kết cấu và nội dung tài khoản:
Bên Nợ:
- Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được.
- Trị giá nguyên vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho.

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 9


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi
bán.
Bên Nợ:
-Tài khoản được hạch toán chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất.
b. Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất
TK 621

TK 154

TK 111,112,138
(2)
(3)

TK 632

TK 622
(1)

(6)
TK 155
(4)

TK 627
TK 157
(5)

Chú thích:
(1): Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ
(2): Các khoản thiệt hại thu hồi
(3): Giá trị thiệt hại tính vào giá vốn
(4): Sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho
(5): Sản phẩm sản xuất hoàn thành gửi bán
(6): Sản phẩm sản xuất hoàn tiêu thụ trực tiếp.
1.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa hoàn thành và những sản phẩm đã hoàn
thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm. Đánh giá sản phẩm dở dang là
việc tính toán, phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ mà sản phẩm sở dang phải chịu.
1.2.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Ưu điểm: Tính toán dễ, khối lượng tính toán ít, tính toán nhanh.
- Nhược điểm: Kết quả tính toán kém chính xác
Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 10


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

- Điều kiện áp dụng: Sản phẩm sản xuất có chi phí nguyên liệu, vật liệu chính
chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, khối lượng sản phẩm dở dang ít và tương
đối ổn định giữa đầu kỳ và cuối kỳ.
Giả định rằng giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao bồm chi phí nguyên vật liệu chính; các
chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ chịu.

Chi phí
NVLC
=
trong SP
dở dang
cuối kỳ

CP NVLC dở
+
dang đầu kỳ

CP NVLC thực tế
phát sinh trong xkỳ

SL+SP hoàn
thành trong kỳ

SL SP dở dang
cuối kỳ

Số lượng
sản phẩm
dở dang
cuồi kỳ

Trong đó, CP NVLC thực tế phát sinh trong kỳ tham gia đánh giá sản phẩm dở dang
cuối kỳ không bao gồm phế liệu thu hồi từ NVLC; vật liệu sử dụng không hết nhập
xưởng hoặc nhập lại kho.
* Đối với doanh nghiệp sản xuất liên tục, bán thành phẩm giai đoạn trước chuyển
sang giai đoạn sau để tiếp tục sản xuất chính là nguyên liệu chính của giai đoạn sau.
Công thức tổng quát:

CP bán thành
phẩm GĐ i -1
=chuyển sang
= SP
GĐ I trong
dở dang cuối
kỳ GĐ i

CP bán thành phẩm
+
GĐ i - 1 trong SP
DDĐK của GĐ i

CP bán thành phẩm
GĐ i -1 chuyển sang
GĐ i
x

SL SP hoàn thành
+
của GĐ i

SL SP dở dang
cuối kỳ của GĐ i

SL SP
DDCK
của GĐ i

Để có thể lập phiếu tính giá thành theo khoản mục giá thành, đáp ứng yêu cầu quản lý
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kế toán cần chi tiết khoản mục CP NVLC vào
các khoản mục chế biến khác, như sau:
CP NVLC
GĐ i -1
chuyển sang
=
GĐ i trong
SP DDCK
GĐ i

CP NVLC GĐ i -1
trong SP DDĐK
+
của GĐ i
+

SL SP hoàn
thành của GĐ i

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

CP NVLC GĐ i - 1
chuyển sang GĐ
x i
SL SP DDCK
của GĐ i

SL SP dở
dang
cuối kỳ
của GĐ i

Trang 11


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

CP chế biến
khác GĐ i - 1
chuyển sang
=
GĐ i trong SP
DDCK GĐ i

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

CP chế biến khác
+ SP
GĐ i - 1 trong
DDĐK của GĐ i
SL SP hoàn thành
+
của GĐ i

CP chế biến khác GĐ
i -1 chuyển sang GĐ
i
x
SL SP DDCK của
GĐ i

SL SP dở
dang
cuối kỳ
của GĐ i

Đối với chi phí vật liệu chính phát sinh trong kỳ của giai đoạn i được đánh giá theo
công thức:
CP VLC
phát sinh
=
GĐ i trong
SP DDCK
GĐ i

CP NVLC phát sinh trong kỳ của GĐ i x
SL SP DDCK của
+
SL SP hoàn thành
GĐ i
GĐ i

SL SP dở
dang cuối
kỳ GĐ i

Chi phí chế biến phát sinh trong giai đoạn i tính hết cho sản phẩm hoàn thành giai
đoạn i, không tính chi sản phẩm dở dang của GĐ i.
1.2.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương
đương(toàn bộ chi phí)
Theo phương pháp này, các chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ bao gồm tất cả các
khoản mục chi phí sản xuất.
- Ưu điểm: Kết quả tính toán tương đối chính xác
- Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều và phức tạp, đòi hỏi phải xác định chính
xác mức độ hoàn thành
- Điều kiện áp dụng: Sản phẩm doanh nghiệp có khối lượng sản phẩm dở dang lớn,
chi phí biến động nhiều giữa các kỳ, chi phí nguyên vật liệu chính không lớn lắm
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ thể hiện tổng quát theo công thức sau:
CP SX dở dang
=
cuối kỳ

SL SP DDCK quy đối thành
x
SP hoàn thành tương đương

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

CP SX tính cho mỗi
SP hoàn thành tương
đương Trang 12


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

Để đơn giản cho việc tính toán người ta thường tính số lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương theo phương pháp bình quân gia quyền. Như vậy, chi phí sản xuất sản
phẩm dở dang cuối kỳ được tính:
- Đối với chi phí phát sinh ngay từ đầu quá trình sản xuất (ký hiệu là nhóm 1) như
CPNVLTT…được tính vào chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức:

Chi phí DDĐK
Chi phí
+
nhóm 1 =
dở dang
+
SL SP hoàn thành
cuối kỳ
trong kỳ

CP thực tế phát sinh
trong kỳ
SL SP dở dang cuối kỳ

x

Số lượng
sản phẩm
dở dang
cuối kỳ
đổi

- Đối với chi phí sản xuất phát sinh theo mức độ tham gia vào sản phẩm hoàn thành và
sản phẩm dở dang theo tỷ lệ tương đương (ký hiệu : nhóm 2) như CP NVLP, CP
NCTT… được tính vào sản phẩm dở dang theo công thức:
Chi phí DDĐK
CP thực tế phát sinh
Số lượng
 Chi
Đánh
giá
sản
phẩm
dở
dang
cuối
kỳ
theo
mức trong
độ hoàn
phí
kỳ thành chung 50%
sản phẩm
nhóm 1
+
dở dang
dở dang =
x
SL SP hoàn thành
SL SP dở dang cuối kỳ
cuối kỳ
cuối kỳ
trong kỳ
quy đổi
quy đổi
+

Chi phí
nhóm 2 =
DDĐK

CP DDĐK

+

SLSP
hoàn thành
trong kỳ

+

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

CP thực tế phát sinh
trong kỳ
SLSP x
DDCK

tỷ lệ hoàn
thành tương
đương

Tỷ lệ
SLSP
hoàn
x DDCK x thành
tương
đương

Trang 13


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

Trong trường hợp, các quy trình sản xuất có sản phẩm dở dang cuối kỳ ít biến động,
để đơn giản cho việc tính giá thành, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được đánh giá
theo 50% chi phí chế biến.
1.2.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức
Theo phương pháp này, chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá trên cơ sở
các định mức chi phí đã được xây dựng trước, có độ chính xác cao.
- Ưu điểm: Giảm khối lượng tính toán
- Nhược điểm: Chưa chính xác
- Điều kiện áp dụng: Đơn vị xây dựng được định mức chi phí sản xuất theo từng
mức độ hoàn thành cho từng công đoạn sản xuất.
Công thức chung:
Chi phí
sản xuất
= ∑
dở dang
cuối kỳ

Số lượng sản
phẩm dở dang
x
cuối kỳ

Tỷ lệ hoàn
x
thành

Chi phí định
mức của mỗi
sản phẩm

1.2.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Do có sự khác nhau cơ bản giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng
tính giá thành mà có sự phân biệt giữa phương pháp kế toán chi phí sản xuất và
phương pháp tính giá thành sản phẩm.Phương pháp tính giá thành bao gồm:
1.2.4.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn (Phương pháp trực tiếp)
Được áp dụng đối với doanh nghiệp có quy trình công tác sản phẩm sản xuất giản
đơn. Ngoài ra, phương pháp này còn được áp dụng đối với những quy trình sản xuất
phức tạp nhưng khối lượng sản phẩm lớn hơn và được dùng để tính toán cho từng giai
đoạn công việc:
* Trình tự phương pháp:
+ Tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ (nếu có)
+ Tổng hợp chi phí sản xuất
+ Đánh giá sản phẩm dở dang
+ Tính giá thành sản phẩm
Công thức như sau:
Tổng giá thành SP hoàn thành = Tổng chi phí sản xuất
Giá thành
=
đơn vị

Tổng giá thành (tổng chi phí sản xuất)
Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 14


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

Giá thành
=
đơn vị sản
phẩm

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Sản lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Được áp dụng trong một quy trình sản xuất, sử dụng cùng một quy trình sản xuất
nhưng kết quả sản xuất lại cho ra nhiều loại sản phẩm và giữa chúng phải có hệ số quy
đổi
Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm và đối tượng tính giá thành là từng
sản phẩm trong nhóm. Trình tự thực hiện:
 Tập hợp chi phí sản xuất
 Tổng hợp chi phí sản xuất
 Quy đổi về sản phẩm chuẩn
 Đánh giá sản phẩm dở dang
 Tính giá thành sản phẩm chuẩn
 Tính giá thành từng sản phẩm
Công thức như sau:
Tổng số
=
sản phẩm
tiêu chuẩn
Giá thành
=
đơn vị SP
tiêu chuẩn
Giá thành đơn
=
vị của từng
loại sản phẩm

Số lượng hoàn thànhxcủa
từng loại sản phẩm

Hệ số quy đổi của từng
loại SP

Tổng giá thành của các loại SP chuẩn hoàn thành trong kỳ
Tổng số sản phẩm tiêu chuẩn
Giá thành đơn vị sản
x
phẩm tiêu chuẩn

Hệ số quy đổi của từng
loại sản phẩm

Nếu trong quá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng cần quy đổi về sản phẩm
tiêu chuẩn để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
1.2.4.2 Phương pháp tính giá thành tỷ lệ
Điều kiện áp dụng của phương pháp này tương tự như phương pháp tính giá thành
theo hệ số. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp xây dựng được giá thành kế hoạch hoặc giá
thành định mức cho từng loại sản phẩm thì kế toán áp dụng phương pháp tính giá
thành tỷ lệ.
Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 15


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

Tổng giá thành =thực
tế của từng loại SP

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

Tổng giá thành kế hoạch hoặc
x
tổng giá thành định mức của từng
loại SP

Tỷ lệ giá
thành

Trong đó:
Giá thành đơn vị
=
thực tế từng loại
sản phẩm

Tổng giá thành kế
=
hoạch hoặc định
mức từng loại SP

Tổng giá thành thực tế từng loại SP
Số lương SP SX thực tế từng loại SP

SL SP SX
thực tế củax
từng loại

Giá thành đơn vị kế hoạch
hoặc định mức từng loại

+
CPSX PSTK
Giá trị SP DDĐK
Tỷ lệ = Giá trị SP DDĐK
của nhóm SP
nhóm SP
của nhóm SP
giá
thành
Tổng giá thành kế hoạch hoặc định mức nhóm sản phẩm

x 100%

1.1.4.5. Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi
phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh
tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin, kỳ tính giá thành có thể được xác định hàng
tháng, hàng quý, hàng năm hoặc có thể xác định theo từng mùa vụ.
Xác định kỳ tính giá thành sẽ giúp cho kế toán xác định rõ thời gian chi phí phát
sinh, thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để thu thập, cung cấp thông
tin cho việc định giá, đánh giá hoạt động sản xuất theo yêu cầu nhà quản lý theo từng
thời kỳ.

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 16


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

Phần II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP THAN ĐIỆN NÔNG SƠN –
VINACOMIN.
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Than-Điện Nông Sơn Vinacomin.
2.1.1 Quá trình hình thành công ty cổ phần Than – Điện Nông Sơn Vinacomin
- Tên công ty viết bằng Tiếng Việt: Công ty cổ phần Than- điện Nông Sơn.
- Trụ sở chính: Xã Quế Trung - Huyện Nông Sơn - Tỉnh Quảng Nam.
- Hình thức sở hữu vốn: Vốn cổ phần (tổng công ty Điện lực- Vinacomin nắm
giữ cổ phần chi phối).
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, chế biến và kinh doanh than,đầu tư xây dựng
vận hành nhà máy Nhiệt điện.
- Vốn điều lệ: 140.000.000.000 đồng ( Bằng chữ: một trăm bốn mươi tỷ đồng)
- Sau ngày thống nhất đất nước, nhu cầu chất đốt phục vụ cho các ngành sản xuất
vật liệu xây dựng, phát triển công nghiệp, nông nghiệp và các ngành kinh tế khác ở
khu vự miền Trung rất cao. Để đáp ứng nhu cầu đó, ngày 06/04/1977, tại QĐ số
648/QĐ-TCCB3 ngày 06/04/1977 Bộ trưởng Bộ Điện và Than đã quyết định thành lập
xí nghiệp mỏ than Nông Sơn, trực thuộc Công ty xây dựng mỏ than. Để phù hợp mô
hình tổ chức quản lí trong từng thời kì, xí nghiệp đã qua nhiều lần để chuyển đổi sắp
xếp lại. Cụ thể:
- Ngày 06/04/1977: Thuộc Công ty Xây dựng mỏ than.
- Ngày 01/03/1978: Trực thuộc Cục kiến thiết Cơ bản.
- Ngày 01/07/1979: Trực thuộc Công ty Quản lí và cung ứng than.
- Ngày 01/04/1980: Trực thuộc Công ty xây lắp I Đông Anh (nay là Công ty
Công nghiệp Mỏ Việt Bắc).
- Ngày 01/07/1997: Trực thuộc Công ty Than miền Trung.
- Ngày 01/06/2001: Trực thuộc lại Công ty Than Nội địa (nay là Tổng Công ty
Công nghiệp Mỏ Việt Bắc).
- Ngày 23/05/2007: Thành lập Công ty Cổ phần than- điện Nông Sơn, trực thuộc
tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam.
Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 17


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

-

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

Ngày 01/03/2010: Trực thuộc Tổng công ty Điện lực- Vinacomin.

2.1.2 Quá trình phát triển công ty cổ phần Than – Điện Nông Sơn Vinacomin
- Giai đoạn từ năm 1982 đến 1985: là thời kì vừa xây dựng cơ bản, vừa sản xuất.
Năm 1982, đơn vị bốc xúc được 81.400m3 đất đá,tiêu thụ được 2.300 tấn than.
- Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1991: sau 9 năm khôi phục và xây dựng mỏ,
đơn vị chính thức đi vào sản xuất than, hàng năm cung cấp từ 20-40 ngàn tấn than
phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế địa phương các tỉnh khu vực miền Trung từ
Thừa Thiên Huế đến Quảng Ngãi.
- Từ năm 1992 đến năm 2000: bốc được 60-70 ngàn m 3 đất đá và khai thác đến
30-40 ngàn tấn than. Năm 1993, đơn vị đã nâng sản lượng bốc xúc đất đá lên
314.900m3, tiêu thụ 47.516 tấn than, mở đầu cho giai đoạn Mỏ đi vào sản xuất kinh
doanh ổn định, có hiệu quả, sản lượng tiêu thụ hàng năm từ 40.000-47.000 tấn, đột
biến năm 1997 tiêu thụ được 49.444 tấn.
- Từ năm 2001 đến năm 2006: Do máy móc đã quá thời kì khấu hao, thường
xuyên hư hỏng, sản lượng bốc xúc giảm sút, than cung cấp cho thị trường bị thiếu.
Một lần nữa cơ quan quản lí cấp trên lại đầu tư đổi mới thiết bị khai thác hiện đại: như
máy xúc thủy lực,máy khoan Tam rook,ô tô,máy gạt…
- Từ năm 2007 đến nay: Thành lập Công ty cổ phần Than-Điện Nông Sơn. Ngày
23/05/2007, công ty chính thức được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, đánh
dấu sự ra đời của công ty Than-Điện Nông Sơn.
- Ngoài SXKD than, công ty tập trung xây dựng nhà máy Nhiệt điện Nông Sơn.
Doanh thu khoảng 120 tỷ đồng/năm. Sau 35 năm khôi phục xây dựng mỏ than và 5
năm phát triển Công ty, đã bốc được 10.067.885m3 đất đá, khai thác 1.703.271 tấn than
nguyên khai và tiêu thụ được 1.545.773 tấn than các loại. Công ty luôn hoàn thành các
chỉ tiêu kế hoạch SXKD, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, SXKD có lãi
năm sau cao hơn năm trước. Đặc biệt là 5 năm từ khi thành lập Công ty, sản lượng bốc
đá gần bằng 30 năm trước, lượng than tiêu thụ bằng 1/3 lượng than tiêu thụ trong 35
năm, nói lên sự trưởng thành của Công ty trong lĩnh vực SXKD than. Trong lĩnh vực
đầu tư xây dựng, công ty đã và đang triển khai 5 dự án với giá trị đầu tư gần 500 tỷ
đồng, trong đó dự án NMNĐ đã thực hiện được gần 420 tỷ đồng,đạt gần 70% tổng
mức đầu tư. Các dự án đầu tư hoàn thànhđưa vào sử dụng đều phát huy hiệu quả tốt,
tăng cường năng lực cho công ty.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Than – Điện
Nông Sơn Vinacomin
- Từ năm 2007 đến nay, để nhằm đảm bảo quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của tổ hợp than – điện, Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than
Khoáng sản Việt Nam đã quyết định thành lập Công ty Cổ phần Than-Điện Nông Sơn,
mở ra thời kỳ mới cho sự phát triển của Mỏ và Công ty. Theo đó ngoài sản xuất kinh
Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 18


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

doanh than, công ty tập trung xây dựng nhà máy nhiệt điện Nông Sơn. Khi nhà máy đi
vào hoạt động sẽ bổ sung cho lưới điện quốc gia hàng năm trên 160 triệu kwh, doanh
thu khoảng 120 tỷ đồng/ năm, đem lại việc làm cho hơn 200 lao động, đồng thời thu
hút hàng trăm lao động trong các lĩnh vực sản xuất khai thác than, đá vôi, sản xuất vật
liệu xây dựng… Đây là cơ hội thuận lợi cho Công ty phát triển ổn định, bền vững…
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Khai thác, chế biến và tiêu thụ than;
+ Xây dựng công trình mỏ, công nghiệp và dân dụng cơ sở hạ tầng;
+ Vận tải đường bộ, đường thủy;
+ Sửa chữa cơ khí, thiết bị mỏ và phương tiện vận tải;
+ Đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành nhà máy nhiệt điện Nông Sơn và bán điện
cho Hệ thống điện Quốc gia hoặc cho các hộ sử dụng điện trực tiếp;
+ Các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
- Lĩnh vực kinh doanh: Than đá, đầu tư xây dựng vận hành nhà máy nhiệt điện.

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 19


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Phạm Th ị Hiền Hảo

2.1.4. Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Than - Điện Nông Sơn-Vinacomin
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần Than–Điện Nông Sơn-Vinacomin
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRI
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC

Văn
phòng
công ty

Phòng
Kiểm
toán
nội bộ

Phòng
Tổ
chức
nhân
sự

Phòng
Kế
hoạch
đầu tư

Phòng
Tài
chính
kế
toán

PX
Khai
thác

PX
Sàng
tuyển

PX

điện

PX
Vận
tải

Phòng
Kỹ
thuật

Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy quản lý
Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

P. Giám đốc
Đ. Tư – X. Dựng

P. Giám đốc
Kỹ thuật

P. Giám đốc
Sản Xuất

Trang 20

Phòng

điện

Phòng
An
toàn

Phòng
ĐTXD

Ban
QLDA
NMNĐ
N.Sơn


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

Chú thích:

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
b. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
- Hội đồng quản trị:
+ Là cơ quan quản lí cao nhất của công ty cổ phần Than- điện Nông Sơn, có
toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và
quyền lợi của công ty. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp và điều lệ công ty,
các quy chế nội bộ của công ty quy định.
+ Chủ tịch HĐQT lập chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT, quy định
quy chế làm việc của hội đồng quản trị và phân công công tác cho các thành viên khác.
Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị, thay mặt
HĐQT kí các văn bản, quy định, thỏa thuận, hợp đồng kinh tế và hợp đồng lao động…
thuộc thẩm quyền của HĐQT.
- Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc HĐQT, ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm
tra tính hợp lí, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lí, điều hành
hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài
chính của công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và ban giám
đốc
- Ban giám đốc: Bao gồm giám đốc và các phó giám đốc.
+ Giám đốc: Là người đại diện pháp luật của công ty, là người điều hành và
có quyền quyết định cao nhất về tất cả các hoạt động hàng ngày của công ty và chịu
trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
+ Các phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm
trước giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã
được giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của nhà nước và
điều lệ công ty.
- Phòng giám đốc sản xuất: Tổ chức, quản lí và trực tiếp thực hiện các hoạt động
về thai khác, sửa chữa, bảo dưỡng vận chuyển theo kế hoạch SXKD của công ty. Quản
lí, sử dụng tài khoản, lao động được giao đúng quy định và đạt hiệu quả cao. Chấp
hành và thực hiện tốt các quy định của Pháp luật, Điều lệ, Quy chế và các quy định của
công ty, thực hiện một số nhiệm vụ khác do giám đốc công ty giao.
- Phòng giám đốc kĩ thuật: Quản lí công ty, kĩ thuật, sản xuất, thai khác, chế biến
các khoán sản, vật liệu xây dựng; tiêu thụ điện, công tác cơ điện an toàn- bảo hệ lao
động theo đúng các quy định của Nhà nước, Tập đoàn TKV và điều lệ, các quy chế của
công ty. Tham mưu cho giám đốc trong việc kí kết các hợp đồng, chủ trì xây dựng và
bổ sung hoàn thiện các quy chế, quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng,

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 21


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

nghiên cứu, đề xuất các biện pháp cải tiến kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng các sản phẩm.
- Phòng giám đốc Đầu tư- Xây dựng: Quản lí công tác đầu tư- xây dựng, sửa
chữa nhà cửa vật kiến trúc, thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo đúng qui định của Nhà
nước, Tập đoàn TKV và Điều lệ, các quy chế của công ty.
- Văn phòng công ty: Quản lí và thực hiện công tác hành chính,văn thư, lưu trữ,
thông tin,…Lập kế hoạch tuần, tháng, quý, năm về các chuyên môn theo chức năng,
nhiệm vụ của phòng và tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt. Mua sắm và
cấp phát tài sản, công cụ, dụng cụ, trang bị nội thất phục vụ quản lí, làm việc của ban
giám đốc.
- Phòng kiểm toán nội bộ: Quản lí và thực hiện công tác kiểm soát nội bộ về Tài
chính, Kế toán, Thống kê, Vật tư, Vốn và Tài sản trong công ty theo quy định của nhà
nước, Tập đoàn TKV và Điều lệ, các quy chế của công ty. Tham mưu cho HĐQT và
GĐ công ty dự báo, ngăn ngừa các rủi ro trong SXKD và đầu tư.
- Phòng tổ chức nhân sự: Quản lí và thực hiện Tổ chức, Lao động, Tiền lương,
các chế độ chính sách của người lao động, quản lí công tác thanh tra. Tham mưu về cơ
cấu tổ chức bộ máy và tổ chức quản lí trong công ty, trong việc thành lập, giải thể, sáp
nhập, xếp hạng doanh nghiệp, tham mưu và quản lí việc quy hoạch cán bộ, làm các thủ
tục trong việc bổ nhiệm, sắp xếp, điều động cán bộ trong công ty.
- Phòng Tài chính- Kế toán: Quản lí thực hiện công tác Tài chính, Kế toán,
Thống kê, Kiểm soát nội bộ. Tham mưu trong việc kí kết các hợp đồng kinh tế và quản
lí việc thực hiện các hợp đồng kinh tế đã kí. Lập kế hoạch huy động vốn, tham mưu
quản lí, sử dụng vốn, tài sản có hiệu quả cao. Thực hiện và kiểm soát các khoản chi
theo yêu cầu SXKD, đầu tư xây dựng và mua sắm của công ty và hạch toán theo đúng
các chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Phòng Kế hoạch vật tư: Quản lí công tác kế hoạch, chi phí, giá thành trong sản
xuất, kinh doanh; quản lí và thực hiện các hợp đồng kinh tế về mua, bán SP, vật tư,
nguyên liệu, các hợp đồng kinh tế khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng theo
đúng qui định của Nhà nước. Tham mưu cho giám đốc kí kết các hợp đồng kinh tế và
quản lí việc thực hiện các hợp đồng kinh tế đã kí. Nghiên cứu, đề xuất nhằm phát triển
ngành nghề sản xuất, kinh doanh và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty,
quản lí công tác tiêu thụ sản phẩm.
2.1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần Than-Điện Nông Sơn-Vinacomin
a. Sơ đồ bộ máy kế toán:

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 22


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tiền lương

Kế toán tài sản cố
định

Kế toán
tổng hợp

Kế toán thanh toán

Thủ quỹ

Kế toán Ngân hàng
Kế toán vật liệu
Kế toán tiêu thụ
Kế toán tập hợp
chi phí và tính giá
thành sản phẩm

Kế toán thuế

2.2 Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán công nợ

Chú thích:

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng

b.Nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong phòng Tài chính – Kế toán:
Trong phòng có tổng công 8 thành viên
1. Ông: Nguyễn Nam
Kế toán trưởng
Chỉ đạo chung các nội dung công việc theo chức năng nhiệm vụ của phòng,
tham mưu đề xuất Giám đốc về lĩnh vực quản lý tài chính, quản lý vật tư; tiền vốn ...và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ chuyên môn được giao.
Quản lý và kiểm tra công tác tài chính của Công ty.
Trực tiếp điều hành bộ máy kế toán của Công ty, tổ chức công tác hạch toán kế
toán, hạch toán thống kê.

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 23


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

Kiểm tra ký duyệt báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo thống kê định kỳ theo
quy định. Kiểm tra ký duyệt các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Công ty, cấp chủ
quản và các cơ quan quản lý Nhà nước trên lĩnh vực chuyên môn được giao.
Chủ trì và phối hợp với các phòng có liên quan trong việc xây dựng, sửa đổi, bổ
sung hoàn thiện các quy chế, nội quy, các quy định khác trong Công ty.
Kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định, định mức... Công ty đã
ban hành.
Tham gia lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, trung dài hạn trình Hội
đồng Quản trị phê duyệt để ban hành, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã
đề ra.
Trực tiếp hoặc chỉ đạo cán bộ thừa hành giải quyết vốn vay để đầu tư các công
trình cải tạo mở rộng mỏ, hoặc vay đột xuất trong quá trình SXKD của Công ty.
Chỉ đạo trích lập phân phối các quỹ đúng chế độ Nhà nước và điều lệ của Công
ty, các khoản trích nộp cấp trên…
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
2. Ông: Huỳnh Anh Đức
Kế toán tổng hợp
Được giao nhiệm vụ Kế toán tổng hợp. Trực tiếp theo dõi các tài khoản ngoài
các tài khoản do các kế toán chi tiết đã được phân công theo dõi và lập các sổ chi tiết,
bảng phân bổ, nhật ký bảng kê ngoài các các sổ chi tiết, bảng phân bổ, nhật ký bảng kê
do các kế toán chi tiết đã được phân công lập.
Lập báo cáo quyết toán tài chính định kỳ theo quy định và các báo cáo đột xuất
khác khi có yêu cầu của trưởng phòng. (Hiện tại trưởng phòng tạm thời kiêm nhiệm)
Tổ chức sắp xếp lưu trữ hồ sơ sổ sách, chứng từ kế toán có khoa học; theo thứ
tự thời gian để dễ kiểm tra tìm kiếm khi cần. Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát đảm
bảo an toàn, không bị hư hỏng mất mát.
Được giao nhiệm vụ Trưởng phòng TCKT ban Quản lý dự án. Có trách nhiệm
quán xuyến toàn bộ công tác kế toán của ban. Tổ chức phân công nhiệm vụ cho các
nhân viên thuộc phòng KTTC ban QLDA và tổ hạch toán kế toán theo chế độ Nhà
nước quy định về đầu tư xây dựng có thành lập ban Quản lý.
Thực hiện một số công việc khác khi có yêu cầu của trưởng phòng.
Giải quyết các công việc khi trưởng phòng uỷ quyền và phải chịu trách nhiệm
trong thời gian được uỷ quyền.
3. Bà: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Cán bộ kế toán (K.toán Vật liệu)
Được giao nhiệm vụ kế toán : Vật liệu, Thuế TNCN, Kế toán BHXH, Kế toán
công nợ vay dài, ngắn hạn, một phần Kế toán công nợ của TK 141 đối ứng với tài
khoản vật liệu, Kế toán thuế TNCN. Có trách nhiệm theo dõi hạch toán quá trình nhập
xuất vật liệu toàn Công ty

Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 24


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
H ảo

GVHD: Ph ạm Th ị Hiền

Theo dõi các tài khoản : 152(1522, 15281,15282),153, 333(3335) theo dõi một
phần tài khoản 141 có đối ứng với TK 152,153 kiểm tra chứng từ thanh toán của TK
141 có đối ứng với tài khoản 152,153 phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và các quy
định thanh toán của Công ty.
- Lập bảng kê số 3 “Tính giá thành thực tế Nguyên liệu, vật liệu và Công cụ,
dụng cụ TK 152, 153”.
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ.
- Theo dõi các khoản thu nhập chịu thuế TNCN của CBCNV toàn Công ty và
khách vãng lai quan hệ với Công ty có liên quan đến thuế TNCN.
- Lập tờ kê khai thuế và quyết toán thuế TNCN theo quy định của Nhà nước.
- Theo dõi tài khoản 311, 341 lập nhật ký, bảng kê theo quy định.
- Hướng dẫn bồi dưỡng công tác kế toán vật liệu cho nhân viên mới ( Mai Thi
Thu)
- Thực hiện một số công việc khác khi có yêu cầu của trưởng phòng.
4. Bà : Huỳnh Thị Phương
Cán bộ kế toán (Kế toán thuế)
Được giao nhiệm vụ kế toán : Kế toán thuế (trừ thuế TNCN), Thống kê, kế toán
bán hàng (các dịch vụ khác). Có trách nhiệm theo dõi kê khai thuế hàng tháng và quyết
toán thuế hàng năm theo quy định của Nhà nước, tập hợp số liệu báo cáo thống kê theo
quy định. Theo dõi các khoản doanh thu khác (Điện, nước, thanh lý Tài sản...)lập hóa
đơn cung cấp cho khách hàng.
- Theo dõi TK : 131 (1311, 1312 phần đối ứng với doanh thu khác),
333(3331…3339) trừ TK 333(3335)
- Thực hiện một số công việc khác khi có yêu cầu của trưởng phòng.
5. Bà : Trần Thanh Loan
Cán bộ kế toán (K.toán thanh toán)
Được giao nhiệm vụ : Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ (138, 141). Có trách
nhiệm theo dõi trong quá trình thanh toán các khoản chế độ cho người lao động trong
Công ty và khách hàng ngoài, có liên quan đến quá trình hoạt động SXKD của Công ty
và các khoản chí phí khác bằng tiền có liên quan đến chi phí sản xuất và tiêu thụ trong
quá trình hoạt động SXKD và các khoản chi khác (nếu có). Các khoản thanh toán phải
đúng chế độ quy định của Công ty và của Nhà nước, theo dõi các khoản công nợ tạm
ứng và công nợ khác. Trực tiếp theo dõi TK 111, 138, 141. Lập Nhật ký chứng từ và
bảng kê số 1, sổ chi tiết TK 138, 141. Nhật ký số 10 (tài khoản 138, 141)
Thực hiện một số công việc khác khi có yêu cầu của trưởng phòng.
6. Bà: Nguyễn Thị Hạnh Phúc
Cán bộ kế toán (K.toán công nợ)
Được giao nhiệm vụ :
Thủ quỹ (Công ty, ban QLDA) kiêm Kế toán Ngân
hàng, Kế toán quan hệ người bán. Có trách nhiệm theo dõi quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng (Ngân hàng ĐT&PT Đà Nẵng, Ngân hàng NÔNG NGHIỆP &PT Nông thôn
Nông Sơn), theo dõi hồ sơ chứng từ thanh toán đối với người bán. Trực tiếp theo dõi
Sinh viên thực hiện: Võ Đình Hòa

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x