Tải bản đầy đủ

HOẠT ĐỘNG CHO VAY đối

Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Lý luận chung về hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1 Khái niệm tín dụng NH:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng
cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
1.1.2 Khái niệm cho vay
Cho vay của ngân hàng là một trong những của hình thức tín dụng ngân hàng,
theo đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và
trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn.
1.1.3 Nguyên tắc cho vay
1.1.3.1. Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.
Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên ngân hàng và khách hàng thỏa
thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng. Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa
thuận nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này.
Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần hiểu rõ mục đích vay vốn của khách
hàng đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích hay

không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vay sau này.
Về phía khách hàng việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn vay đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hoàn toàn trả nợ
cho ngân hàng. Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố
quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này.
1.1.3.2. Vốn vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đầy đủ và đúng hạn.
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động
cho vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân
hàng sử dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là
vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó sau khi cho vay trong một thời hạn nhất
định khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho
khách hàng gửi tiền. Hơn nữa bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển
nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải
được hoàn trả cả gốc và lãi.
1.1.3.3 Vốn vay phải có đảm bảo.
Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện theo quy định của Chính phủ. Theo thông lệ
quốc tế, các NHTM căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách vay và tính chất của
khoản vay để yêu cầu khách hàng vay vốn có hoặc không có tài sản bảo đảm tiền vay.
SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 1


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

Đảm bảo tiền vay chính là nguồn trả nợ cuối cùng trong trường hợp kinh doanh
của khách hàng vay kém hiệu quả, làm ăn thua lỗ kéo dài, hoặc bị ảnh hưởng của
nguyên nhân khác không có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Có như vậy ngân hàng
mới chủ động trong việc thu hồi nợ quá hạn, đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân
hàng.
1.1.4 Phân loại cho vay:
1.1.4.1
Căn cứ mục đích sử dụng.
Cho vay bất động sản: là loại tiền vay liên quan đến hoạt động mua sắm, xây dựng
nhà ở, đất đai hay bất động sản.
Cho vay sản xuất công nghiệp: là loại cho vay đối với các tổ chức kinh tế nhằm
bổ sung vốn lưu động hay đầu tư sản xuất.
Cho vay kinh doanh thương mại và dịch vụ: là loại hình cho vay để bổ sung vốn


lưu động trong quá trình kinh doanh thương mại và dịch vụ.
Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cá
nhân như mua sắm vật dụng gia đình, y tế, du học...
Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sản xuất trong
nông nghiệp như phân bón, giống cây trồng, thức ăn gia súc...
1.1.4.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay.
a. Cho vay ngắn hạn : là loại cho vay có thời hạn dưới hoặc bằng 12 tháng và
được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu
chi tiêu ngắn hạn cá nhân. Đối với ngân hàng thương mại cho vay ngắn hạn chiếm tỷ
trọng cao nhất.
b. Cho vay trung hạn : theo quy định hiện nay của Ngân hàng nhà nước Việt
Nam, cho vay trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Cho vay trung hạn được sử
dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hay đổi mới thiết bị công nghệ, mở
rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ, có thời gian thu hồi vốn
nhanh. Trong nông nghiệp chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau:
máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều…
c. Cho vay dài hạn : là loại hình cho vay có thời hạn từ 5 năm trở lên. Cho vay
dài hạn thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây nhà ở, các thiết bị,
phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
1.1.4.3 Căn cứ vào tính chất đảm bảo.

SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 2


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các đảm
bảo tiền vay như thế chấp, cầm cố, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo lãnh bằng
tài sản của bên thứ ba.
Cho vay không đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên uy tín của
người đi vay để ngân hàng quyết định cho vay.
1.1.4.4

Theo phương thức cho vay
Cho vay theo món vay: là hình thức cho vay phát sinh theo từng nhu cầu của

khách hàng.
Cho vay hạn mức tín dụng: là hình thức cho vay mà khách hàng có thể vay
trong một lần, nhưng được rút và hoàn trả nhiều lần trong một giới hạn do ngân hàng
qui định, với thời hạn không quá một năm. Nếu hết thời hạn này, khách hàng có thể
vay một hạn mức khác tùy theo uy tín và quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng.
Thấu chi: là hình thức cho vay gắn liền với việc sử dụng tài khoản tiền gởi vãng
lai của khách hàng thông qua việc sử dụng quá số dư trên tài khoản trong một hạn mức
cho phép, với thời hạn và phí sử dụng do ngân hàng qui định
1.1.4.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay.
Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi
theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong vay bất động sản, nhà ở,
cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kỹ
thuật trong nông nghiệp. Thông thường có 4 phương pháp trả góp sau đây:
+ Phương pháp cộng thêm.
+ Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi theo số dư vào cuối mỗi định
kỳ
+ Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi tính trên mức hoàn trả của vốn
gốc.
+ Phương pháp trả vốn gốc và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ (phương
pháp hiện giá).
Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã
thoả thuận.
Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: (áp dụng kỹ thuật giải ngân sử dụng tài khoản
vãng lai).
1.1.4.6 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 3


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời
người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các
khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
1.2 Lý luận chung về hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp
1.2.1 Lý luận chung về hộ sản xuất nông nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm hộ sản xuất nông nghiệp
Hộ sản xuất là các hộ có phương tiện sống dựa trên ruộng đất, sử dụng chủ yếu
lao động gia đình trong sản xuất chính, nằm trong hệ thống kinh tế rộng lớn nhưng về
mặt cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia từng phần vào thị trường hoạt động với
một trình độ hoàn chỉnh không cao.
Hộ sản xuất nông nghiệp là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề chính là
nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông. Ngoài hoạt động
nông nghiệp, hộ SXNN còn tham gia các các hoạt động khác như: tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ, thương mại…
Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một
đơn vị tiêu dùng. Tuy vậy, kinh tế hộ sản xuất thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn
hơn, chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt
động với mức độ không hoàn hảo cao. Như vậy hộ sản xuất không thể là một đơn vị
kinh tế độc lập tuyệt đối và toàn năng, và còn phải phụ thuộc vào hệ thống kinh tế lớn
hơn của nền kinh tế quốc dân. Khi trình độ phát triển lên mức cao của CNH – HĐH,
thị trường xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, các hộ sản xuất càng phụ thuộc
nhiều hơn và hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước.
Điều này càng có ý nghĩa đối với các hộ sản xuất nước ta trong tình hình hiện nay.
1.2.1.2 Đặc điểm của hộ sản xuất nông nghiệp
Hộ sản xuất vừa là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, vừa là
một đơn vị tiêu dùng. Hộ sản xuất là tế bào tổ chức kinh tế nông thôn. Nó đáp ứng
đựơc những yêu cầu của tổ chức sản xuất nông nghiệp có tính linh hoạt qui mô vừa và
nhỏ
Về ngành nghề: các hộ sản xuất hoạt động có nhiều ngành nghề nhưng hiện nay
phần lớn hoạt động trong lĩnh vực NNo&PTNT các hộ tiến hành sản xuất kinh doanh
đa dạng kết hợp trồng trọt và chăn nuôi và kinh doanh ngành nghề phụ.
SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 4


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

Về nhân lực: Hộ sản xuất chủ yếu sử dụng nguồn nhân lực tự có. Đây là nguồn
nhân lực ở quy mô gia đình được huy động để gia tăng sản xuất. Một số hộ sản xuất
hàng hóa còn thuê thêm lao động vào lúc thời vụ hoặc thuê lao động thường xuyên nếu
hộ đó có quy mô sản xuất lớn.
Về quy mô sản xuất: Hoạt động sản xuất thường có quy mô nhỏ và phân tán ở
nhiều nơi không tập trung, ngoài ra đặc điểm kinh tế hộ sản xuất thường gắn liền với
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
Về nguồn vốn sản xuất: Chủ yếu là vốn tự có do tích lũy hoặc vay mượn bà con,
bạn bè với quy mô nhỏ. Có rất ít hộ tiêp cận được với nguồn vốn Ngân hàng vì thiếu
các điều kiện đảm bảo tiền vạy của Ngân hàng, hoặc quy trình vay mượn rườm rà,
phức tạp.
Về khả năng quản lý: khả năng quản lý của hộ sản xuất nhìn chung còn rất
nhiều hạn chế cả về trình độ lẫn năng lực. Khả năng quản lý và tổ chức sản xuất thiếu
thông tin, định hướng cho việc đầu tư của mình thường không chính xác, chủ yếu dựa
vào kinh nghiệm được tích lũy trong cuộc sống.
1.2.1.3 Vai trò của hộ sản xuất nông nghiệp
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn vốn, lao động, tài nguyên,
đất đai đưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội. Là đối tác cạnh tranh của kinh
tế quốc doanh trong quá trình đó để vận động và phát triển. Hiệu quả đó gắn liền với
sản xuất, kinh doanh, tiết kiệm được chi phí, chuyển hướng sản xuất nhanh tạo được
quỹ hàng hóa cho tiêu dùng và xuất khẩu tăng thu cho ngân sách Nhà nước.
Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ thì kinh tế hộ tạo điều kiên mở rộng thị trường
vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư. Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước, tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển đã góp phần đảm bảo an ninh lương
thực quốc gia và tạo được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần ổn định an
ninh trật tự xã hội, nâng cao trình độ dân trí, sức khỏe và đời sống của người dân.
Thực hiện mục tiêu “dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng văn minh”. Kinh tế hộ
được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bước phát triển mạnh mẽ, sôi động,
sử dụng có hiệu quả hơn đất đai, lao động, tiền vốn, công nghệ và lợi thế sinh thái từng
vùng. Kinh tế hộ nông thôn và một bộ phân kinh tế trang trại đang trở thành lực lượng
sản xuất chủ yếu về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 5


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

nông lâm, thủy sản, sản xuất các ngành nghề thủ công phục vụ tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu.
1.2.2 Lý luận chung về hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng mà chủ thể tham gia gồm một bên là
ngân hang còn một bên là phần còn lại của nền kinh tế gồm tất cả cá tổ chức kinh tế xã
hội, nhà nước, cá nhân, dân cư.
Cho vay hộ sản xuất nông nghiệp là quan hệ tín dụng ngân hang giữa một bên
là ngân hang với một bên là hộ sản xuất nông nghiệp
1.2.2.2 Đặc điểm cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp
Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật: Tính chất thời
vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật
trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề cụ thể mà Ngân hàng tham gia
cho vay
Thu nhập và khả năng trả nợ của hộ sản xuất chịu ảnh hưởng của môi trường:
Nguồn trả nợ ngân hàng chủ yếu là tiền thu từ bán nông sản và các sản phẩm chế biến
có liên quan đến nông sản. Như vậy sản lượng nông sản thu được là yếu tố quyết định
khả năng trả nợ của khách hàng. Mà sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên
nhiên rất lớn.
Chi phí tổ chức cho vay cao: Cho vay hộ sản xuất đặc biệt là cho vay hộ nông
dân thường chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do qui mô từng món
vay nhỏ. Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay
thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi nhánh, bàn
giao dịch, tổ lưu động cho vay tại xã.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp
1.2.3.1 Nhân tố khách quan
a. Môi trường kinh tế:
nói đến môi trường kinh tế ta đề cập đến những biến số vĩ mô của nó: tăng trưởng,
lạm phát, lãi suất, tỷ giá. Nền kinh tế ổn định tạo điều kiện cho các hộ sản xuất tiến
hành kinh doanh, giá cả hàng hóa ít biến động làm cho dự đoán của hộ sản xuất chính
xác và khả năng trả nợ của họ cao
b Môi trường pháp lý:
SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 6


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

bao gồm tính đồng bộcủa hệ thống pháp luật, tính đày đủ thống nhât của các văn bản
dưới luật đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật và sự hiểu biết của
người dân trong vấn đề này. Nhóm nhân tố môi trường pháp lý này tạo ra một hành
lang pháp lý trong đó quy định rõ về quyền hạn và nghĩa vụ của ngân hang cũng như
các hộ sản xuất gặp một loại rủi eo là “ rủi ro pháp lý” có nguyên nhân từ tính không
đồng bộ và ổn định của pháp luật gây ra. Như vậy rõ rang là môi trường pháp lý ảnh
hưởng lớn đến chất lượng tín dụng.
c. Điều kiện tự nhiên:
Hoạt động nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thiên nhiên mà ngân hàng
không lường trước được như: lũ lụt, hạn hán, mưa bão ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất của các hộ nông nghiệp và ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư tín dụng của các NH.
1.2.3.2 Nhân tố từ phía khách hàng
a. Uy tín của khách hàng
Uy tín của người vay không chỉ dược đánh giá bằng phẩm chất đạo đức
chung mà còn phải kiểm tra những hoạt động kinh doanh trong quá khứ, hiện tại và
phát triển trong tương lai. Nhân tố này ảnh hưởng đến khả năng rủi ro do chủ quan của
khách hàng gây nên: rủi ro về đạo đức, thiếu năng lực, trình độ, kinh nghiệm, khả năng
thích ứng với thị trường.
Nhân tố khách hàng rất quan trọng, nó quyết định đến việc có đem lại hiệu
quả tín dụng hay không, nếu một khách hàng có ý thức sử dụng nguồn vốn đúng mục
đích thì không những đem lại hiệu quả cho chính mình, mở rộng qui mô sản xuất kinh
doanh, hoàn trả được nợ cho NH, điều này có lợi cho cả NH và khách hàng. Ngược lại,
khách hàng sử dụng vốn của ngân hàng không đúng mục đích và không đem lại hiệu
quả trong kinh doanh thì khả năng thu hồi vốn của NH sẽ rất khó kể cả NH và khách
hàng đều gặp bất lợi, khách hàng sẽ phải chịu phạt theo chế tài tín dụng, còn ngân
hàng tăng phần nợ quá hạn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NH.
b.Năng lực tài chính của khách hàng.
c. Phương án vay vốn
Phương án vay vốn có khả năng thực thi càng cao thì rủi ro càng thấp khả
năng trả nợ của khách hang được đảm bảo do đó chất lượng tín dụng cũng được đảm
bảo
1.2.3.3 Các nhân tố từ phía Ngân hàng
SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 7


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

a.Chính sách của Ngân hàng
Chính sách tín dụng của Ngân hàng: có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho
vay. Có chính sách tín dụng đúng đắn với những hình thức cho vay phù hợp với yêu
cầu của khách hàng thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đồng thời cũng sẽ khuyến
khích khách hàng trả nợ đúng hạn
b.Quy trình tín dụng
Qui trình tín dụng: bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá trình
cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn tín dụng. Nó được bắt đầu từ khi
chuẩn bị cho vay, kiểm tra quá trình cho vay đến khi thu được nợ. Sự phối hợp giữa
các bước trong quá trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển
teo đúng kế hoạch đã định từ đó đảm bảo được chất lượng tín dụng.
c.Cán bộ ngân hàng
Cán bộ ngân hàng: trong quá trình cho vay, cán bộ tín dụng đóng vai trò quan
trọng nhất. Họ là người kiểm tra tư cách khách hàng, thẩm định dự án xin vay của
khách hàng. Nếu cán bộ tín dụng không đủ năng lực để kiểm tra hoặc thẩm định hoặc
không làm nhiệt tình với công việc thì hiệu quả tín dụng chắc chắn sẽ không cao.
Thậm chí nếu tư cách đạo đức của cán bộ tín dụng không tốt thì sẽ ảnh hưởng lớn đến
hoạt động tín dụng ngân hàng.
d.Công tác tổ chức của ngân hàng:
Tổ chức của ngân hàng nếu được sắp xếp một cách có khoa học sẽ đảm bảo
phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các phòng ban là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ
tín dụng lành mạnh và quản lý hiệu quả vốn tín dụng. Trên cơ sở đó nó có tác dụng
đáp ứng kịp thời các nhu cầu khách hàng
e.Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng:
Để phục vụ cho hoạt động ngân hàng nói chung, và hoạt động tín dụng nói
riêng, ngân hàng cần có các trang thiết bị phù hợp với khả năng tài chính và quy mô
hoạt động của ngân hàng. Qua đó ngân hàng có thể đáp ứng các yêu cầu dịch vụ của
khách hàng và giúp các cấp quản lý có thông tin chính xác, nhanh, đầy đủ để ra quyết
định kịp thời.
f.Thông tin tín dụng:
Thông tin tín dụng là các thông tin lien quan đến tình hình tài chính cũng như
sản xuất kinh doanh của khách hàng nói chung và hộ sản xuất nói riêng. Thông tin tín
SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 8


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

dụng có thể được khai thác trực tiếp từ khách hàng, từ bạn hàng của khách hang, từ
các cơ quan chuyên thông tin tín dụng trong và ngoài nước. số lượng, chất lượng của
thong tin tín dụng thu nhập được có liên quan đến mức độ chính xác trong phân tích
tín dụng, thông tin càng đầy đủ nhanh nhạy, chính xác và toàn diện thì càng tang
cường khả năng phòng ngừa rủi ro do đó chất lượng tín dụng được nâng cao.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN KHU CÔNGNGHIỆP ĐIỆN NAM ĐIỆN NGỌC QUA 3 NĂM
( 2011- 2013)
2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng NNo&PTNT Khu công Nghiệp Điện Nam –
Điện Ngọc:
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo
Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về
việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông
nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Sau 23 năm hoạt
động đến nay, Agribank đã vươn lên trở thành ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn,
tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng:


Tổng nguồn vốn 434 331 tỷ đồng.

SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 9


Chuyên đề tốt nghiệp






Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

Vốn tự có: 22 176 tỷ đồng.
Tổng tài sản 470 000 tỷ đồng.
Tổng dư nợ 354 112 tỷ đồng.
Mạng lưới hoạt động: 2300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc.
Nhân sự: 35 135 cán bộ.
Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng

phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân
hàng tiên tiến. Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành dự án hiện đại hóa hệ thống
thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Với hệ
thống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng
trong và ngoài nước.
Chi nhánh Agribank khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc trực thuộc
Agribank Quảng Nam được thành lập theo quyết định số 1140/QĐ - NHNN ngày 18
tháng 11 năm 2001 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp
Việt Nam .
Từ khi thành lập đến nay, Chi nhánh không ngừng nỗ lực phấn đấu để tự hoàn
thiện và nâng cao năng lực phục vụ, cũng như năng lực cạnh tranh của mình. Đoàn kết
và phấn đấu không mệt mỏi của tập thể cán bộ công nhân viên của Agribank chi nhánh
KCN Điên Nam – Điện Ngọc. Với phương châm: “Trung thực, kỷ cương, sáng tạo,
chất lượng, hiệu quả”, Chi nhánh luôn phục vụ khách hàng một cách chu đáo, nhanh
chóng và an toàn, luôn ý thức một cách sâu sắc về mối quan hệ đồng hành và cộng
hưởng với khách hàng, xem lợi ích của khách hàng là lợi ích của mình. Tập thể cán bộ
công nhân viên của Chi nhánh luôn có thái độ ứng xử với khách hàng một cách vui vẻ,
hoà nhã và trân trọng đó cũng là một mục tiêu kinh doanh của Chi nhánh.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1. Sơ đồPhó
tổ giám
chức của NHNNo&PTNT Việt Nam
Chi nhánh KCN
Phó giám
đốc
đốc
Điện Nam - Điện Ngọc tỉnh
Quảng Nam

Giám đốc

SVTH: Lý Thị Xuân
Phượng
Phòng
kế toán
ngân quỹ

Phòng nghiệp vụ
kinh doanh

Trang 10
Phòng giao dịch
số 1


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng

2.1.2.2 Chức năng và nhiêm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về mọi công việc
của Ngân hàng. Giám sát, kiểm tra hầu hết các phòng ban theo điều lệ trong
NHNNo&PTNT Việt Nam và trước pháp luật.
- Phó giám đốc: là người thực hiện các chỉ đạo của Giám đốc về các vấn đề liên
quan đến lao động và công tác hành chính văn phòng, trực tiếp chỉ đạo và chịu trách
nhiệm về nghiệp vụ hoạch toán kinh doanh và nghiệp vụ Ngân hàng.
- Phòng kế toán ngân quỹ: phối hợp với tín dụng hướng dẫn khách hàng các
hình thức thanh toán, tổ chức thực hiện nghiệp vụ kiểm soát và đối chiếu liên hàng.
Thực hiện tốt nghiệp vụ phát ngân, đảm bảo chế độ ra vào kho, quản lý an toàn kho
quỹ, tổ chức quầy thu chi đồng bộ, theo dõi chấp hành định mức tồn quỹ mà ngân
hàng giao cho.
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: thực hiện các nghiệp vụ cho vay và huy động
vốn, chịu trách nhiệm về nội dung hoạt động, quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm
trong kinh doanh thực hiện theo quy định, quy chế và kế hoạch tín dụng của Ngân
hàng Nông nghiệp Việt Nam và NHNNo&PTNT tỉnh Quảng Nam. Chủ động thực
hiện thanh tra, kiểm tra phần nội dung được phân công, đề xuất các biện pháp về công
tác tín dụng.
SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 11


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

- Phòng giao dịch số 1: là đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng kinh doanh của
Ngân hàng như cho vay, nhận tiền gửi, chuyển tiền, và các dịch vụ khác,... trong phạm
vị ủy quyền của Giám đốc chi nhánh.
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng NNo&PTNT Khu công
Nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn
Với bất kì doanh nghiệp nào, trong quá trình hoạt động kinh doanh thì yếu tố
vốn là cấp thiết. Nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển tương lai của doanh nghiệp.
Kể cả hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng vậy và hoạt động của ngân hàng là
hoạt động kinh doanh đặc biệt trong lĩnh vực tiền tệ, vừa đóng vai trò là “ người đi vay
” ,vừa là “ người cho vay ” nên nguồn vốn đối với ngân hàng rất quan trọng.. Tình
hình huy động vốn trong 3 năm ( 2011 -2013) tại ngân hàng NNo&PTNT thể hiện
thông qua bảng sau:

SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 12


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại NH NNo&PTNT Chi nhánh KCN Điện Nam – Điện Ngọc giai đoạn 2011 – 2013
ĐVT : Triệu đồng
Năm 2011

Năm 2012

Chênh lệch
2012/2011

Năm 2013

Chỉ tiêu
ST
I. Tiền gửi

TT (%)

ST

TT (%)

ST

TT (%)

553,826

90.93

665,785

92.94

811,957

II. Phát hành giấy tờ có giá

42,657

7.00

38,894

5.43

36,079

0.63

III. Đi vay

12,581

2.07

11,663

1.63

11,877

0.05

609,064

100

716,342

100

859,913

Tổng

ST

99.32 111,959

Tỉ lệ (%)

Chênh lệch
2013/2012
ST

Tỉ lệ (%)

20.22

146,172

21.95

-3,763

-8.82

-2815

-7.24

-918

-7.30

214

1.83

100 107,278

17.61

143,571

23.86

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011 - 2013 của Chi nhánh NHNNo&PTNT KCN Điện Nam - Điện Ngọc tỉnh Quảng
Nam).

SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 13


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

Qua bảng số liệu tình hình huy động vốn của ngân hàng NNo&PTNT ta có thể
nhận thấy rằng nguồn vốn huy động của ngân hàng đang trên đà đi lên. Tổng nguồn
vốn huy động tăng trong 3 năm. Năm 2011 tổng nguồn vốn huy động 558.064 triệu
đồng qua năm 2012 tăng 132.278 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 23,70% và năm
2013 tăng 146.571 triệu đồng tương ứng với 23,855% so với năm 2012
Trong đó nhận tiền gửi đạt tỷ trọng cao nhất 553.826 triệu đồng trong năm 2011,
so với năm 2012 thì tăng 11.959 triệu đồng tương ứng với 20,22%. Năm 2012 đạt
665.785 triệu đồng so với 2013 thì tăng 146.172 triệu đồng tương ứng với 24,14%.
Điều này chứng tỏ ngân hàng đã không ngừng huy động dưới nhiều hình thức, cung
cấp các dịch vụ khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Về phát hành giấy tờ có giá thì năm 2012 đạt 38.894 giảm 3.763 triệu đồng
tương ứng 8,82% so với năm 2011. Sang 2013 việc phát hành giấy tờ có giá cũng giảm
2.815 triệu đồng tương ứng 0,32% so với năm 2012. Điều này cho thấy việc phát hành
giây tờ có giá của ngân hàng đang trên đa giảm dần do ít được khách hàng sử dụng.
Về nguồn vốn đi vay, năm 2012 ngân hàng vay 11.663 triệu đồng tương ứng giảm
918 triệu đồng so với năm 2011. Sang năm 2013 đạt 11877 triệu đồng tăng 214 triệu
đồng tương ứng 1,83%.
Nhìn chung hoạt động huy động vốn của ngân hàng đạt được những kết quả khả
quan, tạo bước đà cho các hoạt động khác có thể phát triển giúp ngân hàng thu được
nhiều lợi nhuận hơn. Để đạt được những kết quả nhưng vậy, buộc tất cả các nhân viên
trong chi nhánh phải nổ lực, cố gắng hết sức, đồng thời luôn chăm sóc khách hàng đáp
ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng về các loại hình dịch vụ cung ứng
2.1.3.1 Tình hình cho vay
Đi đôi với hoạt động huy động vốn thì hoạt động cho vay là hoạt động chủ đạo
đem lại thu nhập cho ngân hàng. Ngày nay kinh tế luôn không ngừng phát triển,nhu
cầu của các thành phần trong nền kinh tế tăng lên, chính vì thế ngân hàng Khu công
Nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc đã không ngừng thay đổi cơ cấu tín dụng và đa dạng
hóa hình thức cho vay tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn để đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng cá nhân của khách hàng..Hoạt động cho vay của
ngân hàng NNo&PTNT Khu công Nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc được thể hiện qua
bảng sau:
SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 14


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại ngân hàng NNo&PTNT Khu công Nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch
2012/2011

Chênh lệch
2013/2012

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

ST

ST

ST

ST

1. Doanh số cho vay

342,760

402,958

530,088

60,198

17.56

127,130

31.55

2. Doanh số thu nợ

316,466

318,746

399,974

2,280

0.72

81,228

25.48

3.Dư nợ

200,659

254,871

294,985

54,212

27.02

40,114

15.74

4,127

4,074

4,035

-53

-1.28

-39

-0.96

2.06

1.60

1.37

-0.46

-22.28

-0.23

-14.43

Chỉ tiêu

4.Nợ xấu
5. Tỷ lệ nợ xấu(%)

Tỉ lệ (%)

ST

Tỉ lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011 - 2013 của NHNNo&PTNT KCN Điện Nam - Điện Ngọc tỉnh Quảng Nam).

SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 15


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

Qua bảng số liệu và các biểu đồ trên ta thấy doanh số cho vay của Ngân hàng
liên tục tăng trong 3 năm vừa qua, đó là năm 2012 doanh số cho vay 402.958 triệu
đồng tăng 17,56% so với năm 2011, năm 2013 đạt 530.088 triệu đồng tăng 31,55% so
với năm 2012. Điều này chứng tỏ quy mô đầu tư và khả năng luân chuyên nguồn vốn
để cấp vốn cho khách hàng của Ngân hàng trong 3 năm vừa qua đạt hiệu quả tốt.
Bên cạnh sự tăng lên của doanh số cho vay thì doanh số thu nợ của Ngân hàng
cũng đạt mức cao và liên tục tăng cụ thể là năm 2012 đạt 318.746 triệu đồng tăng
0,72% so với năm 2011, năm 2013 đạt 399.974 triệu đồng tăng 25,48% so với năm
2012, tốc độ tăng của doanh số cho vay năm 2013 tăng lên đáng kể. Tuy tình hình kinh
tế gặp nhiều khó khăn dẫn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng không mấy khả
quan nhưng nhìn vào tình hình cho vay chung của NHNNo&PTNT KCN Điện Nam –
Điện Ngọc ta thấy ngân hàng đã có sự tăng trưởng trong cả cho vay cũng như thu nợ
cho thấy công tác cho vay cũng như thu nợ của NHNNo&PTNT KCN Điện Nam –
Điện Ngọc được thực hiện tốt.
Cũng thông qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số dư nợ của ngân
NHNNo&PTNT KCN Điện Nam – Điện Ngọc tăng lên . Năm 2012 doanh số dư nợ
đạt 284.871 triệu đồng tăng 84.212 triệu đồng tương ứng 41,97 % so với năm 2011,
năm 2013 doanh số dư nợ đạt 414.985 triệu đồng tăng 130.114 triệu đồng tương ứng
45,67% so với năm 2012. Bên cạnh sự tăng trưởng về quy mô thì chất lượng các
khoản vay cũng là điều cần phải được quan tâm. Qua bảng số liệu trên ta thấy năm
2010 nợ xấu đã giảm 1,28% so với năm 2011 chứng tỏ sang năm 2012
NHNNo&PTNT KCN Điện Nam – Điện Ngọc đã khắc phục hiệu quả khi số nợ xấu
giảm đi như thế. Đến năm 2013 nợ xấu tiếp tục giảm đi 0.96% so với năm 2012. Mức
giảm tuy chưa cao, tuy nhiên có thể nói rằng đó là sự nỗ lực rất lớn của ngân hàng..
Chính nhờ công tác thu nợ được đẩy mạnh, công tác thẩm định được thực hiện kĩ hơn
đã giúp cho nợ xấu giảm dẫn đến tỷ lệ nợ xấu giảm, đây là sự thể hiện cho sự ổn định,
an toàn trong hoạt động cho vay của NHNNo&PTNT KCN Điện Nam – Điện Ngọc.
Mặc dù trong 3 năm vừa qua nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, kèm theo theo đó là
thiên tai liên tục gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh trên địa
bàn.Nhưng nhờ phương pháp làm việc của nhân viên trong Ngân hàng ngày càng được
nâng cao, đảm bảo thực hiện tốt quy trình cho vay, thẩm định các khoản vay nên tỷ lệ
nợ xấu, trong 3 năm vừa qua là có thể chấp nhận được.
SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 16


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng NNo&PTNT Khu công
Nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc
Trong 3 năm qua ( 2011-2013) mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng của nền kinh tế
nhưng ngân hàng NNo&PTNT KCN Điện Nam- Điện Ngọc vẫn có mức tăng trưởng
tốt hầu hết ở mọi hoạt động. Trong quá trình kinh doanh, cũng như các doanh nghiệp
khác lợi nhuận là tiêu chí cần quan tâm nhất. Đây là chỉ tiêu cơ bản đánh giá toàn bộ
quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Sự tăng trưởng trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng được thể hiện qua bảng sau:

SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 17


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng NNo&PTNT Khu công Nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Chỉ tiêu
ST
1. Tổng thu nhập
Thu nhập từ hoạt động tín dụng
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
Thu nhập khác
2. Tổng chi phí
Chi phí từ hoạt động tín dụng
Chi phí từ hoạt động dịch vụ
Chi phí khác
3. Lợi nhuận

59.427
48.317
4.429
6.681
49.991
44.971
2.477
2.543
9.436

TT (%)
100
81,30
7,45
11,24
100
89,96
4,95
5,09

ST
63.234
51.520
5.097
6.617
53.594
48.469
2.635
2.490
9.640

TT (%)
100
81,48
8,06
10,46
100
90,44
4,92
4,65

ST
70.205
56.920
6.770
6.515
59.879
53.584
3.568
2.727
10.326

TT (%)
100
81,08
9,64
9,28
100
89,49
5,96
4,55

Chênh lệch

Chênh lệch

2012/2011

2013/2012

ST
3.807
3.203
668
-64
3.603
3.498
158
-53
204

Tỉ lệ (%)
6,41
6,63
15,08
-0,96
7,21
7,78
6,38
-2,08
2,16

ST
6.971
5.400
1.673
-102
6.285
5.115
933
237
686

Tỉ lệ (%)
11,02
10,48
32,82
-1,54
11,73
10,55
35,41
9,52
7,12

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011 - 2013 của Chi nhánh NHNNo&PTNT KCN Điện Nam - Điện Ngọc tỉnh Quảng
Nam).

SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 18


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

Qua bảng trên ta thấy trong 3 năm vừa qua dù nên kinh tế gặp rất nhiều khó khăn
nhưng ngân hàng NNo&PTNT KCN Điện Nam – Điện Ngọc vẫn đạt được những kết
quả kinh doanh rất đáng khích lệ. Trong tổng thu nhập của chi nhánh thì nguồn thu từ
lãi hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất điều này chứng tỏ hoạt động tín dụng
của Ngân hàng có hiệu quả, chất lượng các khoản vay tốt. Năm 2012, nguồn thu từ
nguồn này là 51.520 triệu đồng tăng 6,63% so với năm 2011, còn trong năm 2013 đạt
6.920 triệu đồng tăng 58.36% so với năm . Chi phí qua các năm của Ngân hàng còn
cao và tăng qua các năm, điều này làm cho lợi nhuận của Ngân hàng giảm đi, Ngân
hàng còn cần phải cân đối lại thu chi cho hợp lý hơn dựa trên việc xây dựng lại những
định hướng và chính sách phù hợp với tình hình của nền kinh tế hơn. Cũng tương tự
như thu nhập thì tổng chi phí của chi nhánh trong ba năm qua cũng chủ yếu là chi cho
hoạt động tín dụng. Cụ thể là năm 2012 chi phí cho hoạt động tín dụng là 41.245 tỷ
đồng tăng 65.17% so với năm 2011, còn trong năm 2013 thì chi phí cho hoạt động tín
dụng là 60.584 tỷ đồng tăng 46.89% so với năm 2012. Điều này là do trong những
năm gần đây, hệ thống ngân hàng cạnh tranh khốc liệt nên chi phí ngân hàng bỏ ra để
huy động vốn và nâng cao chất lượng tăng lên.
Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả cao, lợi nhuận năm
2012 đạt 9.640 triệu đồng tăng 204 triệu đồng với tốc độ tăng là 2,16 % so với năm
2011.Trong năm 2013 lợi nhuận đạt 10.326 đồng tăng 648 triệu đồng tương ứng với
7,12% so với năm 2012. Đạt được lợi nhuận như vậy là do nổ lực đóng góp của toàn
nhân viên và sự lãnh đạo đúng đắn của cấp trên, bên cạnh đó ngân hàng còn mở rộng
hợp tác với nhiều khách hàng, duy trì với nguồn khách hàng truyền thống, đầu tư công
nghệ, tăng cường cạnh tranh với ưu thế vốn có của ngân hàng.
2.2

Hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng

NNo&PTNT Khu công Nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc qua 3 năm (2011 – 2013)
2.2.1 Quy định và quy trình cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng
NNo&PTNT Khu công Nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc
2.2.1.1 Quy định cho vay đối với hộ sản xuất của ngân hàng NNo&PTNT Khu
công Nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc
Dựa vào Quyết định số 72/QĐ-HĐQT-TD ngày 21/2/2002 của Chủ tịch Hội đồng

SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 19


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam về việc ban hành
quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam, NHNNo&PTNT Khu công Nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc
đã áp dụng quy trình cho vay đối với hộ sản xuất như sau: Cán bộ tín dụng được phân
công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn có trách nhiệm hướng dẫn khách
hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định.
Hồ sơ vay vốn bao gồm:
-

Hồ sơ pháp lý:
• Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh.
• Hợp đồng hợp tác (đối với tổ hợp tác).
• Giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có)

-

Hồ sơ vay vốn
• Hộ gia đình sản xuất vay vốn không phải đảm bảo bằng tài sản nằm trong diện

ưu tiên theo Quyết định 67 của Chính phủ
Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn.
• Hộ gia đình, các nhân, tổ hợp tác (trừ hộ gia đình tại điểm trên)
Giấy đề nghị vay vốn
Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định
Ngoài những hồ sơ nói trên, đối với
• Hộ gia đình, cá nhân vay qua tổ nhóm phải có thêm:
Biên bản lập tổ vay vốn
Hợp đồng làm dịch vụ
Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp
lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do CBTD lập, tiến hành xem xét, tái thẩm
định (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thẩm định trong trường hợp kiêm làm CBTD, ghi ý
kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) và trình giám đốc quyết định.
Giám đốc NHNNo nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có)
do phòng tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay.
• Nếu cho vay thì NHNNo nơi cho vay cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng,
hợp đồng đảm bảo tiền vay (trường hợp cho vay có đảm bảo bằng tài sản)
• Khoản vay vượt quyền phán quyết thì thực hiện theo quy định hiện hành
SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 20


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

của NHNNo Việt Nam
• Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết.
Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển cho kế toán thực hiện
nghiệp vụ hạch toán, thanh toán chuyển thủ quỹ để giải ngân cho khách hàng (nếu cho
vay bằng tiền mặt).
2.2.1.2 Quy trình cho vay đối với hộ sản xuất của ngân hàng NNo&PTNT Khu
công Nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc
a. Giai đoạn 1: Thẩm định trước khi cho vay
Bước 1: Tiếp nhận, thu thập thông tin và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay
vốn
Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng với ngân hàng, nhân viên tín dụng sẽ
tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn, dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ,
đời sống: hướng dẫn khách hàng bổ sung, hoàn thiện các loại hồ sơ và hướng dẫn
khách hàng mua bảo hiểm.
Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu, cán bộ tín dụng phối hợp với bộ
phận quản trị rủi ro thực hiện đăng kí thông tin và cấp mã số giao dịch cho khách hàng
theo quy định hiện hành theo quy định của NHNo&PTNT VN
Tiếp đó, ngân hàng sẽ cung cấp danh mục sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng và
phối hợp các bộ phận có liên quan hướng dẫn khách hàng cung cấp thong tin sơ bộ,
cần thiết và thiết lập các hồ sơ vay vốn.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng, thẩm định và lập báo cáo thẩm
định cho vay
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng:
+ trường hợp hồ sơ chưa đủ, chưa đúng theo quy định của ngân hàng thì đề nghị
khách hàng bổ sung và hoàn thiện hồ sơ
+ trường hợp hồ sơ và điều kiện vay không đáp ứng đầy đủ theo quy định của
ngân hàng thì thong báo từ chối cho vay, trình người có thẩm quyền kí, gửi cho khách
hàng, đồng thời cập nhật các thông tin cần thiết theo quy định hiện hành
Thẩm định và lập báo cáo thẩm định cho vay
Căn cứ hồ sơ vay vốn của khách hàng, kết quả điều tra, thu thập các thông tin,
cán bộ tín dụng thực hiện thẩm định các nôi dung sau:
• Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật
SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 21


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

• Mục đích vay vốn
• Thẩm định khả năng, năng lực tài xhinhs của khách hàng
• Tính khả thi, và có hiệu qua của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh,
dịch vụ
• Phương án, dự án vay vốn
• Thẩm định về bảo đảm tiền vay
Đánh giá tình hình khách hàng quan hệ với ngân hàng và lợi ích ngân hàng được
hưởng
Căn cứ kết quả phân tích, đánh giá, thẩm định, tùy theo từng dự án, phương án cụ thể,
cán bộ tín dụng chọn lựa những nôi dung thích hợp có lien quan trực tiếp tới dựu án,
phương án và khách hàng để đưa vào báo cáo thẩm định cho vay
Bước 3: Phê duyệt khoản vay
Nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của cán bộ tín dụng, trưởng phòng hoặc tổ
trưởng tổ tín dụng sẽ rà soát danh mục hồ sơ vay vốn theo quy định của NHNo VN.
Nếu hồ sơ vay thiếu vốn, chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. Nếu hồ sơ đã
hợp lệ thì sẽ trình cho cấp trên ký duyệt khoản vay.
Thời gian thẩm định, ký kết hợp đồng
Bước 4: Hoàn chỉnh hồ sơ, ký kết hợp đồng
Hoàn chỉnh dự thảo hợp đồng bao gồm hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền
vay theo mẫu và tiến hành ký kết hợp đồng với khách hàng vay vốn
b. Giai đoạn 2: Kiểm tra trong khi cho vay
Bước 1: Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ trước khi giải ngân
Sau khi khách hàng đã hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu hoặc đã công
chứng, chứng thực, cán bộ tín dụng tiếp nhận lại hồ sơ, kiểm tra lại lần cuối
Bước 2: Giải ngân tiền vay
c. Giai đoạn 3: Kiểm tra sau khi cho vay
Bước 1: Theo dõi, kiểm tra khoản vay, thu hồi và xử lý nợ
Cán bộ được giao theo dõi các khoản vay có trách nhiệm theo dõi đôn đốc việc trả
nợ gốc, lãi của khách hàng đầy đủ, đúng kỳ. Các khoản nợ đến hạn đều phải lập thông
báo gửi cho khách hàng trước 5 ngày làm việc so với ngày đến hạn nợ

SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 22


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

Đến kì hạn trả nợ gốc hoặc lãi nếu khách hàng không trả nợ đầy đủ, đúng hạn và
không được cơ cấu lại thòi hạn trả nợ thì toàn bộ số dư nợ trên hợp đồng tín dụng đó
được chuyển sang nợ quá hạn.
Trường hợp thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng, khách hàng gặp khó khan
về tài chính được chính phủ, NHNN thông báo cho khoanh nợ, xóa nợ, NHNo&PTNT
nơi cho vay hoàn thiện hồ sơ, thủ tục theo hướng dẫn của NHNo&PTNT VN gửi ngân
hàng cấp trên trực tiếp để xem xét cho khoanh nợ, xóa nợ
Bước 2: Thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản đảm bảo
Khi khách hàng trả hết nợ gốc, lãi, và phí thì hợp đồng tín dụng đương nhiên hết
hiệu lực ( trừ phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng), các bên không cần lập biên
bản thanh lý hợp đồng tín dụng
Tùy theo điều kiện cụ thể, NHNo&PTNT nơi cho vay có thể giải chấp một phần
hay toàn bộ tài sản đảm bảo theo quy định.
2.3 Thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng
NNo&PTNT Khu công Nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc qua 3 năm ( 2011 – 2013)
2.3.1 Thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp trong cho
vay chung.

SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 23


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

Bảng 2.4 : Tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp qua 3 năm (2011 – 2013)
ĐVT : Triệu đồng
Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Chỉ tiêu
ST

TT (%)

ST

TT (%)

ST

TT (%)

Chênh lệch

Chênh lệch

2012/2011

2013/2012

ST

Tỉ lệ (%)

ST

Tỉ lệ (%)

1. Doanh số cho vay chung

342.760

100

402.958

100

530.088

100

60.198

17,56

127.130

31,55

Hộ sản xuất nông nghiệp

187.750

54,78

223.685

55,51

315364

59,49

35.935

19,14

91.679

40,99

2. Doanh số thu nợ chung

316.466

100

318.746

100

399.974

100

2.280

0,72

81.228

25,48

Hộ sản xuất nông nghiệp

152.570

48,21

163.709

51,36

196.015

49,01

11.139

7,30

32.306

19,73

3.Dư nợ chung

200.659

100

254.871

100

294.985

100

54.212

27,02

40.114

15,74

Hộ sản xuất nông nghiệp

110.620

55,13

132.904

52,15

168.113

56,99

22.284

20,14

35.209

26,49

4.Nợ xấu chung

4.127

100

4.074

100

4.035

100

-53

-1,28

-39

-0,96

Hộ sản xuất nông nghiệp

1.850

44,83

1.970

48,36

2.190

54,28

120

6,49

220

11,17

5. Tỷ lệ nợ xấu / Dư nợ chung(%)

2,06

1,60

1,37

Hộ sản xuất nông nghiệp

1,22

1,04

0,06

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011 - 2013 của Chi nhánh NHNNo&PTNT KCN Điện Nam - Điện Ngọc tỉnh Quảng
Nam).

SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 24


Chuyên đề tốt nghiệp

Th.S Lê Phúc Minh Chuyên

Qua bảng 4 nhìn chung hộ SX luôn chiếm tỷ trọng lớn so với các thành phần
kinh tế khác trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, được thể hiện qua DSCV, DSTN,
dư nợ. Điều này cho thấy rằng NHNNo&PTNT KCN Điện Nam – Điện Ngọc luôn
quan tâm, chú trọng tới phát triển kinh tế hộ, góp phần vào sự nghiệp CNH – HĐH
nông nghiệp nông thôn mà Đảng và Nhà nước đã đề ra.
Cụ thể về doanh số cho vay hộ SX năm 2011 đạt 187.750 đồng chiếm 54,78% trong
tổng doanh số cho vay chung, sang năm 2012 tăng lên 223.685 triệu đồng chiếm
55,51% trong tổng doanh số cho vay chung và tăng lên với tốc độ là 19,14% và năm
2013 cũng có tốc độ tăng với 40,99% đạt 315.364 triệu đồng. Năm 2011 kinh tế nước
ta nói chung và kinh tế huyện nhà nói riêng có nhiều biến động phức tạp, giá cả hàng
hóa tăng, thiên tai, dịch bệnh xảy ra liên tiếp gây thiệt hại lớn đối với sản xuất và đời
sống nhân dân. Nhưng sang năm 2012 và 2013 thì doanh số cho vay hộ sản xuất lại
tăng hơn do quy mô đầu tư và cấp vốn tín dụng cho hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT
KCN Điện Nam – Điện Ngọc là khá lớn và sẽ còn tăng trưởng qua từng năm.
Về doanh số thu nợ , năm 2011 DSTN đối với hộ SX đạt 152.570 triệu đồng, sang
năm 2012 đạt 163.709 triệu đồng tăng 11,14% so với năm 2011, năm 2013 tăng
19,73% đạt 196.013 triệu đồng, điều này cho thấy trong năm 2011 tình hình sản xuất
kinh doanh của hộ có hiệu quả cao, do đó mà việc thu hồi vốn của ngân hàng rất thuận
lợi, bên cạnh đó là ý thức của người dân ngày 1 nâng cao về nghĩa vụ trả nợ đúng hạn
cho ngân hàng.
Về dư nợ đối với hộ SX thì liên tục tăng qua các năm cụ thể là năm 2012 đạt
132.904 triệu đồng tăng 20,14% so với năm 2011 đạt 110.620 triệu đồng, năm 2013
tiếp tục tăng với tốc độ 26,49% đạt 168.113 triệu đồng. Dư nợ tăng liên tục chứng tỏ
nhu cầu về vốn vay không chỉ đối với hộ SX mà với tất cả các thành phần kinh tế khác
ngày một cao, góp phần phát triển kinh tế tại địa bàn nói chung và tỉnh Quảng Nam
nói riêng.
Cùng với bảng số liệu trên ta thấy nợ quá hạn chung trong những năm vừa qua của
NHNNo&PTNT KCN Điện Nam – Điện Ngọc có xu hướng giảm cụ thể là năm 2012
là 4.074 triệu đồng giảm 1,28% so với năm 2011, sang năm 2013 là 4.035 triệu dồng
giảm đi 0,96% so với năm 2012, điều này cho thấy các khoản vay tại ngân hàng đảm
bảo hiệu quả tốt
SVTH: Lý Thị Xuân Phượng

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×