Tải bản đầy đủ

Bai tap ankan 11 ..............

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ANKAN
Câu 1: Brom hóa một ankan được một dẫn xuất chứa brom có tỉ khối hơi so với không khí 5,207. CTPT của
ankan là
A. CH4
B. C3H8
C. C2H6
D. C5H12
CH3 - CH - CH - CH2 - CH3 ứng với tên gọi nào sau đây ?
CH3 CH3
A. 2,3-đimetylpentan B. neoheptan
C. 2-metylpentan
D. 2,2-đimetylpentan
Câu 3: Khi cho propan tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 sản phẩm chính thu được là.
A.2-clopropan
B.1-clopropan
C.1,2-điclopropan
D.1,1-điclopropan
Câu 4: ứng với công thức C5H12 có bao nhiêu ankan đồng phân cấu tạo
A. 3
B. 5
C. 4

D. 6
Câu 5: Ankan X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 82,76%. Công thức phân tử của X là
A. C3H8
B. C4H10
C. C5H12
D. C6H14
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 3 g ankan X thu được 4,48 lít CO2 ( đktc). Công thức phân tử của X là
A. C3H8
B. C2H6
C. C5H12
D. C4H10
CaO, t 0
Câu 7: Cho phản ứng: CH3COONa + NaOH    A  + Na2CO3
A là khí nào sau đây ?
A. C2H6
B. CH4
C. C3H8
D. C4H10
Câu 8: Một hỗn hợp gồm hai chất chất đồng đẳng ankan kế tiếp nhau có khối lượng 24,8 gam. Thể tích tương
ứng là 11,2 lít ( đktc). Công thức phân tử của hai ankan là.
A. C2H6, C3H8
B. C3H8, C4H10 C. C4H10, C5H12
D. CH4, C2H6
Câu 9: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ
lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là
A. butan.
B. 2-metylpropan.
C. 2,3-đimetylbutan.
D. 3-metylpentan.
Câu 10: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y ( các thể tích khí đo ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất ); tỉ khối hơi của Y so với H2 bằng 12. CTPT của X là
A. C6H14
B. C3H8
C. C4H10
D. C5H12
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong
không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở
đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
A. 70,0 lít.
B. 78,4 lít.


C. 84,0 lít.
D. 56,0 lít.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (M Y > MX), thu được 11,2 lít
CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Công thức của X là
A. C2H6
B. C2H4
C. CH4
D. C2H2
Câu 13: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết  và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong
một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 ( ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất ). Khi
cho X tác dụng với Cl2 ( theo tỉ lệ số mol 1:1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH) 2
(dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2
ban đầu. Công thức phân tử của X là
A. C3H8
B. C2H6
C. C3H4
D. C3H6
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản
phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH) 2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối
lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. Công thức phân tử của X là
A. C3H4.
B. CH4.
C. C2H4.
D. C4H10.
Câu 16: Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu
được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. isopentan.
B. pentan.
C. neopentan.
D. butan.
Câu 17: Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là
A. 2,2,4-trimetylpentan
B. 2,2,4,4-tetrametylbutan
C. 2,4,4,4-tetrametylbutan
D. 2,4,4-trimetylpentan
Câu 2: Công thức cấu tạo

Câu 18: Hiđrocacbon X tác dụng với brom, thu được dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi so với H 2
bằng 75,5. Chất X là


A. 2,2-đimetylpropan
B. pentan
C. 2-metylbutan
D. but-1-en
Câu 19: Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ,
đạm, ancol metylic,... Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân tử của metan là
A. C6H6.
B. C2H4.
C. CH4.
D. C2H2.
Câu 20. Hiđrocacbon X có công thức cấu tạo sau:
CH3 - CH -CH -CH2 - CH3
CH3 CH3

Tên của X là
A. 3,4 -đimetylpentan.
B. 2,3-đimetylpentan.
C. 2,2,3-trimetylpentan.
D. 2,2,3-trimetylbutan.
Câu 21. Cho ankan có CTCT là: CH3 – CH – CH2 – CH – CH3
CH3 – CH2
CH3
Tên gọi của A theo IUPAC là:
A. 2 – etyl – 4 – metylpentan.
C. 3,5 –đimetylhexan
B. 4 – etyl – 2 – metylpentan.
D. 2,4 –đimetylhexan.
Câu 22. Cho ankan A có tên gọi: 3 – etyl – 2,4 – đimetylhexan. CTPT của A là:
A. C11H24
B. C9H20
C. C8H18
D. C10H20
Câu 23. Ankan X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với clo tạo được 4 dẫn xuất monoclo. Tên của X là
A. pentan.
B. isopentan.
C. neopentan.
D. 2,2-đimetylpropan.
Câu 24. Clo hóa một ankan được một monoclo trong đó clo chiếm 55% về khối lượng. Ankan có công thức
phân tử là
A. CH4
B. C3H8
C. C2H6
D. C4H10
Câu 25. Một ankan tạo được dẫn xuất monoclo trong đó clo chiếm 33,33% về khối lượng. CTPT của ankan đó
là:
A. C4H10
B. C3H8
C. C5H12
D. C2H6
Câu 26. Tỉ lệ thể tích của hidrocacbon thuộc dãy đồng đẳng metan và thể tích oxi cần để đốt cháy hoàn toàn
hidrocacbon đó là 1: 6,5. Hidrocacbon đó là :
A. Butan
B. Pentan
C. Etan
D. Propan
Câu 27. Xác định công thức phân tử của ankan có tỉ khối hơi đối với không khí bằng 2. Ankan này có bao
nhiêu đồng phân ?
A. C2H6 có một đồng phân
C. C3H8 có 2 đồng phân
B. C4H10 có 2 đồng phân
D. C4H10 có 3 đồng phân
Câu 28. Hợp chất 2,3-đimetylbutan khi phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 (có ánh sáng) sẽ thu được số sản
phẩm là :
A. 1
B. 5
C. 2
D. 4
Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH 4, C2H6 và C4H10 thu được 3,3g CO2 và 4,5 g H2O. Giá trị của
m là:
A. 1g
B. 1,4 g
C. 2 g
D. 1,8 g
Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam CO 2 và 12,6
gam H2O. Công thức phân tử 2 ankan là:
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12
Câu 31. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO 2 (đktc) và 9,0
gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là:
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12.
Câu 32. Một hỗn hợp 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H2 là 24,8.
a/ Công thức phân tử của 2 ankan là:
A. C2H6 và C3H8.
B. C4H10 và C5H12.
C. C3H8 và C4H10.
D. Kết quả khác
b/ Thành phần phần trăm về thể tích của 2 ankan là:
A. 30% và 70%.
B. 35% và 65%.
C. 60% và 40%.
D. 50% và 50%
Câu 33. Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO 2 (đktc) và 2,7 gam H 2O thì thể tích O2 đã
tham gia phản ứng cháy (đktc) là:
A. 5,6 lít.
B. 2,8 lít.
C. 4,48 lít.
D. 3,92 lít.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×