Tải bản đầy đủ

Giải pháp tài chính nâng cao lợi nhuận tại công ty CP nhựa đà nẵng

Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

LỜI MỞ ĐẦU
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.
Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường. Bởi trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, lợi
nhuận là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Lợi nhuận
tác động đến tất cả mọi mặt của doanh nghiệp như đảm bảo tình hình tài chính vững
chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích lũy đầu tư
vào sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh trở
nên quan trọng hơn bao giờ hết. Hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện tập trung
nhất đó là mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được, mức tăng doanh lợi của doanh
nghiệp trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng trưởng
kinh tế.
Với sự nỗ lực cố gắng phấn đấu, Công ty CP Nhựa Đà Nẵng đã dần chứng tỏ
được khả năng của mình với một vị thế vững chắc trên thị trường kinh doanh. Tuy

nhiên, bên cạnh đó Công ty còn tồn tại một số vấn đề cần được khắc phục trong thời
gian tới đặc biệt lợi nhuận công ty trong những năm gần đây liên tục giảm mạnh. Để
có cái nhìn chi tiết hơn về tình hình thực hiện lợi nhuận của một công ty cổ phần và
giải quyết được phần nào vấn đề trên, em xin được chọn đề tài “Giải pháp tài chính
nâng cao lợi nhuận tại Công ty CP Nhựa Đà Nẵng” cho luận văn tốt nghiệp của
mình, từ đó mong muốn rằng Công ty sẽ có cái nhìn tổng quát hơn về lợi nhuận của
Công ty và tìm ra được biện pháp tăng lợi nhuận cho Công ty trong thời gian tới.
Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của đề tài là dựa trên lý thuyết và thực tiễn về
lợi nhuận của Công ty để đưa ra các phân tích, đánh giá. Từ đó, đề ra các biện pháp
giúp Công ty tăng lợi nhuận trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận này tập trung nghiên cứu lợi nhuận và các
nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng giai đoạn 20122014.
Phương pháp luận nghiên cứu:

SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 1


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
Phương pháp thống kê.
Phương pháp phân tích.
Phương pháp so sánh.
Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và lợi nhuận của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Chương 2: Phân tích tình hình lợi nhuận tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng
giai đoạn 2012-2014
Chương 3: Một số giải pháp tài chính và kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận
tại Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ LỢI
NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 Khái quát chung về tài chính doanh nghiệp ( TCDN)
1.1.1Khái niệm về TCDN


1.1.2 Bản chất của TCDN
1.1.3 Vai trò của TCDN
1.2 Khái quát chung về lợi nhuận trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm lợi nhuận
1.3 Khái quát chung về tài chính doanh nghiệp ( TCDN)
1.3.1Khái niệm về TCDN
1.3.2 Bản chất của TCDN
1.3.3 Vai trò của TCDN
1.4 Khái quát chung về lợi nhuận trong doanh nghiệp
1.4.1 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để đạt được doanh thu đó.

SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 2


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

1.4.2 Kết cấu của lợi nhuận
1.2.2.1 Căn cứ vào hoạt động của doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận
từ hoạt động bất thường.
1.2.2.2 Căn cứ vào quyền chiếm hữu
1.2.2.3 Căn cứ vào yêu cầu quản trị
1.2.3 Vai trò và ý nghĩa của lợi nhuận trong doanh nghiệp
1.2.3.1
Đối với bản thân doanh nghiệp
1.2.3.2
Đối với nền kinh tế xã hội
1.2.4 Các phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
LNDN = LNSXKD + LNHĐTC + LNHĐBT
1.2.4.1

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận hoạt = Doanh thu
- Giá vốn
động SXKD
thuần trong kỳ
hàng bán
1.2.4.2
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

1.2.4.3

Lợi nhuận hoạt = Doanh thu hoạt động tài chính
động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động bất thường

-

Chi phí
BH

-

Chi phí
QL DN

Chi phí hoạt
động tài chính

Lợi nhuận = Thu nhập Thuế
- Chi phí bất
bất thường
bất thường
(nếu có)
thường
1.2.5 Các chỉ tiêu phân tích đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.5.1
Lợi nhuận hoạt động
 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ chủ sở hữu ( ROE)
ROE =

x 100%

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ( ROA)
ROA =

x 100%

ROA = Hệ số lãi ròng x Vòng quay tài sản
1.2.5.2
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng

SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 3


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu =

x 100%

1.2.6 Phương pháp phân tích lợi nhuận
1.2.6.1 Phương pháp phân tích xu hướng
1.2.6.2 Phương pháp so sánh các tỷ số
1.2.6.3 Phương pháp phân tích DUPONT
ROE=

=

x

x

Hay ROE = Lợi nhuận ròng biên x Vòng quay tài sản x Đòn bẩy TC
ROE = Lợi nhuận ròng biên x Vòng quay tài sản x
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và một số biện pháp làm tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.1.1 Nhóm nhân tố khách quan
1.3.1.2
Nhóm nhân tố chủ quan
 Nhân tố con người
 Nhân tố về vốn
 Nhân tố về chi phí sản xuất
 Chi phí sản xuất chung
 Nhân tố về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
 Nhân tố giá bán sản phẩm
 Nhân tố về tiêu thụ sản phẩm
 Nhân tố về vòng quay tài sản
 Nhân tố về đòn bẩy tài chính
1.3.2 Một số biện pháp TC nâng cao lợi nhuận của DN
1.3.2.1
Phấn đấu hạ thấp giá thành và chi phí trong các hoạt động kinh doanh

Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao.

Giảm chi phí tiền lương, tiền công trong giá thành sản phẩm.

Giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm.

Giảm chi phí tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ.

Giảm bớt lao động gián tiếp.
1.3.2.2
Tăng cường quản lý và sử dụng vốn hợp lý

Vốn cố định.

Vốn lưu động.

SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 4


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

1.3.2.3
Điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý, giảm hệ số nợ
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG GĐ 2012-2014
2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng
2.1.1 Thông tin chung
Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
Tên viết tắt
: DANAPLAST
Mã chứng khoán
: DPC
Vốn điều lệ
: 22.372.800.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 22.372.800.000 đồng
Trụ sở chính
: 371 Trần Cao Vân – Đà Nẵng
Điện thoại
: 0511.3710495
Website
: www.danaplast.vn

Logo của công ty

:

Slogan

: “ Bền vững với mọi công trình”

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
2.1.2.1 Quá trình hình thành
Ngày 22/11/1976, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng đã kí quyết định
số 866/QĐ – UB thành lập xí nghiệp Nhựa Đà Nẵng với diện tích 500m2. Ngày
29/11/1993 xí nghiệp trở thành doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi là Công ty Nhựa
Đà Nẵng, tên giao dịch: “Plastic Đà Nẵng”. Ngày 02/12/2000 Đại hội cổ đông thành
lập Công ty được tổ chức và công ty chính thức trở thành Công ty Cổ phần Nhựa Đà
Nẵng. Hiện nay, số lượng cổ phiếu niêm yết của Công ty là 2.237.280 cổ phần, với
tổng giá trị theo mệnh giá là: 22.372.800.000 đồng.
2.1.2.2 Quá trình phát triển
Trong quá trình hoạt động, vừa sản xuất vừa tích luỹ cho tái đầu tư, đến nay
công ty đã hoàn thiện toàn bộ cơ sở hạ tầng nhà xưởng, đường nội bộ trong diện tích
1,64 ha, đồng thời xây dựng 01 Trung tâm Kỹ thuật và Dịch vụ Công nghiệp 800m2
trên đường Trần Cao Vân, thành phố Đà Nẵng. Hiện nay, công ty đã sản xuất được
nhiều loại sản phẩm khác nhau: nhóm các loại ống nước HDPE, PVC có loại

SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 5


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

D450mm - D800mm, nhóm sản phẩm bao bì xi măng, túi xốp, bao dệt PP, nhóm sản
phẩm ép phục vụ công nghiệp, nhóm sản phẩm hàng tiêu dùng như mũ bảo hiểm,
dép... Trong đó, một số sản phẩm cũng đã được xuất khẩu sang các nước châu Âu và
châu Á.
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Nhựa Đà Nẵng.
2.1.3.1 Chức năng của Công ty CP Nhựa Đà Nẵng
2.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty CP Nhựa Đà Nẵng
2.1.3.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty được tiến hành trên dây chuyền công
nghệ tự động.
Có 4 quy trình công nghệ sản xuất chính là: quy trình sản xuất màng mỏng, quy
trình sản xuất ống nước HDPE, quy trình sản xuất ống nước PVC và quy trình sản
xuất bao dệt.
2.1.4 Sơ đồ và cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Công ty tổ chức bộ máy quản lý và điều hành theo chế độ một thủ trưởng. Theo
mô hình này Giám đốc là người đại diện cho công ty đảm nhận công việc điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty.
Mô hình tổ chức này gồm 2 cấp, đó là cấp hành chính và cấp sản xuất:
Cấp hành chính gồm: Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát,
ban giám đốc. Dưới ban giám đốc còn có 5 phòng ban khác, đứng đầu các phòng ban
này là các trưởng phòng.
Cấp sản xuất bao gồm bộ phận sản xuất là các tổ sản xuất, đứng đầu là tổ trưởng.
2.5.1 Giá trị cốt lõi, sứ mệnh và tầm nhìn trong tương lai của công ty
2.5.1.1 Giá trị cốt lõi
2.5.1.2 Sứ mệnh.
2.5.1.3 Tầm nhìn trong tương lai.
2.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần nhựa Đà
Nẵng giai đoạn 2012-2014
2.2.1 Tình hình tài sản – nguồn vốn

SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : Th.S Hoàng Thị Xinh

2.2.1.1 Tình hình tài sản của công ty CP nhựa Đà Nẵng giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.1: Khái quát tài sản của công ty giai đoạn 2012-2014 ĐVT: 1000 Đồng
CHỈ TIÊU
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Các khoản phải thu ngắn hạn
III. Hàng tồn kho
IV. Tài sản ngắn hạn khác
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
Tài sản cố định
TỔNG CỘNG TÀI SẢN

Năm 2012
Số tiền TT(%)
41.515.356 79,42
4.122.187
7,89
9.568.020 18,30
27.569.732 52,74
255.417
0,49
10.758.827 20,58
10.758.827 20,58
52.274.183
100

Năm 2013
Số tiền
TT(%)
36.844.941 84,17
3.569.518
8,15
5.561.099 12,70
27.556.959 62,95
157.365
0,36
6.928.142 15,83
6.928.142 15,83
43.773.083
100

Năm 2014
Số tiền TT(%)
35.811.936 89,85
982.927
2,47
6.013.006 15,09
28.727.035 72,08
88.968
0,22
4.043.339 10,15
4.043.339 10,15
39.855.275
100

Chênh lệch 2013/2012
Giá trị
TL (%)
-4.670.415
-11,25
-552.669
-13,41
-4.006.921
-41,88
-12.773
-0,05
-98.052
-38,39
-3.830.685
-35,61
-3.830.685
-35,61
-8.501.100
-16,26

Chênh lệch 2013/2014
Giá trị
TL (%)
-1.033.005
-2,80
-2.586.591
-72,46
451.907
8,13
1.170.076
4,25
-68.397
-43,46
-2.884.803
-41,64
-2.884.803
-41,64
-3.917.808
-8,95

( Số liệu từ Bảng cân đối kế toán năm 2012,2013,2014)
Căn cứ vào bảng số liệu 2.1 ta biết tình hình biến động về tài sản của công ty trong 3 năm có chiều hướng đi xuống nguyên
nhân là do các chỉ số về tài sản của công ty phần lớn là giảm, nhìn chung tài sản chủ yếu của công ty là tài sản lưu động (>80%).
Điều này cho thấy, hiện tại công ty tập trung vào đầu tư ngắn hạn, rút bớt vốn đầu tư vào tài sản dài hạn. Tài sản dài hạn của công
ty giảm dần nguyên nhân là do tài sản dài hạn của công ty chỉ có tài sản cố định, qua các năm không được mua sắm sửa chữa. Tài
sản ngắn hạn công ty giảm đều là do sự giảm mạnh của tiền và các khoản tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn khác.
Hàng tồn kho của công ty chiếm tỷ trọng lớn năm 2013 giảm nhẹ và năm 2014 có xu hướng tăng trở lại làm cho tài sản ngắn hạn
năm 2014 giảm với giá trị thấp hơn.

2.2.1.2 Tình hình nguồn vốn
Bảng 2.2: khái quát tình hình nguồn vốn công ty giai đoạn 2012-2014
SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 7

ĐVT: 1000 đồng


Khóa luận tốt nghiệp
CHỈ TIÊU
A. NỢ PHẢI TRẢ
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

GVHD : Th.S Hoàng Thị Xinh
Năm 2012
Số tiền
TT(%)
12.193.848
23,33
11.133.048
21,3
1.060.800
2,03
40.080.335
76,67
40.080.335
76,67
52.274.183
100

Năm 2013
Năm 2014
Số tiền
TT(%) Số tiền
TT(%)
5.330.510
12,18
2.469.542
6,20
5.330.510
12,18
2.469.542
6,20
38.442.573 87,82 37.385.733
93,80
38.442.573 87,82 37.385.733
93,80
43.773.083
100
39.855.275
100

Chênh lệch 2013/2012
Giá trị
TL (%)
-6.863.338
-56,29
-5.802.538
-52,12
-1.060.800
-100
-1.637.762
-4,09
-1.637.762
-4,09
-8.501.100
-16,26

Chênh lệch 2013/2014
Giá trị
TL (%)
-2.860.968
-53,67
-2.860.968
-53,67
-1.056.840
-2,75
-1.056.840
-2,75
-3.917.808
-8,95

( Số liệu từ Bảng cân đối kế toán năm 2012,2013,2014)
Căn cứ vào bảng số liệu 2.2 ta nhận thấy: cơ cấu nguồn vốn của công ty đang có xu hướng chuyển dịch về hướng vốn chủ sở
hữu (hơn 75%), nguyên nhân là do công ty ít lệ thuộc vào các khoản nợ, các khoản nợ của công ty giảm mạnh cho biết tính tự chủ
của Công ty là khá tốt. Tình hình nguồn vốn của Công ty cũng có sự biến đổi tương tự như tình hình tài sản giảm đều qua 3 năm.
Nợ phải trả của công ty giảm mạnh qua 3 năm nguyên nhân là do nợ ngắn hạn của công ty giảm mạnh (hơn 50%), bên cạnh đó nợ
dài hạn năm 2013 và 2014 không có đó là do công ty không đầu tư tài sản cố định nên không có nhu cầu vay dài hạn. Nguồn vốn
chủ sở hữu giảm nhẹ qua 3 năm nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu của công ty chủ yếu lấy từ lợi nhuận chưa phân phối trong khi
đó tình hình hoạt động kinh doanh công hiên nay đang đi xuống.
Sự biến đổi tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty qua 3 năm giống như một đường thẳng đi xuống. Điều này có nghĩa là
đến năm 2014, Công ty không tích cực mở rộng, phát triển quy mô sản xuất kinh doanh, vì thế Công ty cần phải có những biện
pháp để khắc phục tình trạng này như mua sắm thêm tài sản cố định để tạo điều kiện sản xuất tốt hơn .

SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 8


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

2.2.2 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai
đoạn 2012- 2014
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014
ĐVT: 1000 đồng
Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Doanh thu thuần BH 94.632.014 78.087.263 77.455.172
Giá vốn hàng bán
78.692.556 65.055.145 66.069.612
Lợi nhuận gộp
15.939.458 13.032.118 11.285.560
Thu nhập hoạt động
125.730
143.774
178.708
TC
Chi phí hoạt động TC
696.857
364.027
56.857
Trong đó : lãi vay
586.174
304.141
47.984
Chi phí bán hàng
6.181.988 6.061.790
6.155.019
Chi phí quản lí DN
4.234.761 4.115.245
4.115.787
Lợi nhuận thuần từ
4.951.582 2.634.830
1.236.615
hoạt động KD
Thu nhập khác
495.159
Chi phí khác
10.350
98.522
Lợi nhuận khác
495.159
-10.350
-98.522
Tổng lợi nhuận kế
5.446.741 2.624.480
1.138.093
toán trước thuế
Thuế thu nhập doanh
953.206
658.708
286.564
nghiệp phải nộp
Lợi nhuận sau thuế
4.493.535 1.965.772
851.529

Chênh lệch
Chênh lệch
2013/2012
2014/2013
Giá trị
TL(%) Giá trị
TL(%)
-16.544.751
-17,48
-632.091
-0,81
-13.637.411
-17,33 1.014.467
1,56
-2.907.340
-18,24 -1.746.558
-13,40
18.044

14,35

34.934

24,30

-332.830
-282.033
-120.198
-119.516

-47,76
-48,11
-1,94
-2,82

-307.170
-256.157
93.229
542

-84,38
-84,22
1,54
0,01

-2.316.752

-46,79

-1.398.215

-53,07

- 495.159
10.350
-505.509

-100
-102,09

88.172
-88.172

851,9
-851,9

-2.822.261

-51,82

-1.486.387

-56,64

-294.498

-30,90

-372.144

-56,50

-2.527.763

-56,25

-1.114.243

-56,68

( Số liệu từ báo cáo tài chính năm 2012,2013,2014)
Về cơ bản, ngành Nhựa có tốc độ tăng trưởng tương đối lạc quan song sản xuất
chủ yếu dựa trên công nghệ lạc hậu, hàm lượng chất xám thấp, giá trị tăng không nhiều.
Điều này khiến lợi nhuận trong kỳ của công tyliên tục giảm sút qua 3 năm. Nguyên nhân
là do doanh thu của công ty chủ yếu là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm
đều trong 3 năm đặc biệt là năm 2013. Bên cạnh đó giá vốn hàng bán của công ty
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí năm 2013 giảm nhưng với giá trị thấp hơn so với
doanh thu và năm 2014 lại tăng cùng các khoản mục chi phí khác lại không có biến
động lớn , từ năm 2012 công ty không còn ưu đãi về thuế đây chính là những yếu tố làm
cho lợi nhuận công ty giảm mạnh trong giai đoạn này.

SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 9


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

2.3 Thực trạng về lợi nhuận của công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng giai đoạn
2012-2014
2.3.1 Phân tích kết cấu và sự biến động lợi nhuận của công ty CP Nhựa Đà Nẵng
giai đoạn 2012-2014.
2.3.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động SXKD hàng hóa và dịch vụ.
Bảng 2.5: Lợi nhuận từ hoạt động SXKD hàng hóa của công ty giai đoạn 2012-2014
ĐVT: 1000 đồng
CHỈ TIÊU
Doanh thu thuần
bán hàng
GVHB
Chi phí BH
Chi phí QLDN
Lợi nhuận từ
SXKD HH

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Chênh lệch
2013/2012
Giá trị
TL(%)

Chênh lệch
2014/2013
Giá trị
TL(%)

94.632.014

78.087.263

77.455.172

-16.544.751

-17,48

-632.091

-0,81

78.692.556
6.181.988
4.234.761

65.055.145
6.061.790
4.115.245

66.069.612
6.155.019
4.115.787

-13.637.411
-120.198
-119.516

-17,33
-1,94
-2,82

1.014.467
93.229
542

1,56
1,54
0,01

5.522.709

2.855.083

1.114.754

-2.667.626

-48,30 -1.740.329

-60,96

( Số liệu từ báo cáo tài chính năm 2012,2013,2014)
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ yếu và lợi nhuận từ hoạt động
sản xuất kinh doanh cũng là lợi nhuận cơ bản của Công ty. Muốn tăng được lợi nhuận
thì công ty phải tìm mọi cách làm tăng doanh thu và giảm thiểu các khoản chi phí.
Tuy nhiên lợi nhuận từ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giảm qua các năm
điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất nói chung và người lao
động nói riêng. Nguyên nhân do doanh thu thuần bán hàng giai đoạn này giảm tuy
nhiên vào năm 2013 các khoản mục chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp) giảm nhưng với giá trị thấp hơn so với doanh thu, năm
2014 công ty đã không quản lý tốt các khoản mục chi phí này làm cho chúng lại có
xu hướng tăng lên. Lợi nhuận giai đoạn này giảm mạnh chủ yếu là do chi phí tiền
lương tăng cao vì vậy công ty cần phải có những chính sách để nâng cao năng suất
lao động, giảm bớt lao động ở những khâu không cần thiết . Bên cạnh đó, công ty cần
phải có những chính sách phù hợp để đối phó với sự bất ổn của thị trường ngành và
có những biện pháp tích cực để tăng doanh thu cũng như giảm chi phí làm cho lợi
nhuận của Công ty tăng trong những năm tới.

SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 10


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

2.3.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Bảng 2.6: Lợi nhuận hoạt động TC của công ty giai đoạn 2012-2014
ĐVT: 1000 đồng
CHỈ TIÊU

N 2012

N 2013

Doanh thu hoạt động TC
Chi phí tài chính
trong đó : CP lãi vay
Lợi nhuận hoạt động
tài chính

125.730
696.857
586.174

143.774
364.027
304.141

chênh lệch 2013/2012 chênh lệch 2014/2013
Giá trị
TL(%)
Giá trị
TL(%)
178.708
18.044
14,35
34.934
24,30
56.857 -332.830
-47,76
-307.170
-84,38
47.984 -282.033
-48,11
-256.157
-84,22

-571.127

-220.253

121.851

N 2014

350.874

-61,44

342.104

-155,32

( Số liệu từ Báo cáo tài chính năm 2012,2013,2014)
Công ty CP Nhựa Đà Nẵng là một doanh nghiệp xuất thân từ một doanh nghiệp
nhà nước nên hoạt động tài chính không được chú trọng đầu tư nhiều. Qua bảng số
liệu trên ta thấy lợi nhuận hoạt động tài chính của công ty có xu hướng tăng lên.
Nguyên nhân là do doanh thu hoạt động tài chính tăng lên qua các năm chứng tỏ hoạt
động đầu tư chứng khoán đang từng bước mang lại lợi nhuận, bên cạnh đó chi phí tài
chính trong đó chi phí lãi vay giảm mạnh . Đây là một tín hiệu đáng mừng cho hoạt
động đầu tư tài chính của công ty.
2.3.1.3

Lợi nhuận khác

Bảng 2.7: Lợi nhuận khác của công ty giai đoạn 2012-2014
ĐVT: 1000 đồng
Chỉ tiêu
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác

Năm 2012
495.159
495.159

Năm 2013

Năm 2014

10.350
-10.350

98.522
-98.522

CL 2013/2012
Giá trị
TL(%)
-495.159
-100
10.350
-505.509
-102

CL 2014/2013
Giá trị TL(%)
88.172
852
-88.172
-852

( Số liệu từ Báo cáo tài chính năm 2012,2013,2014)
Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận khác của công ty giảm mạnh qua 3 năm. Năm
2013 và 2014 công ty bị lổ về khoản mục lợi nhuận khác nguyên nhân là do trong 2
năm này công ty không có thu nhập khác nhưng lại phát sinh chi phí khác. Tuy nhiên
nó chỉ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng lợi nhuận nên không gây ảnh hưởng nhiều.

SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 11


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

2.3.2 Các chỉ số về khả năng sinh lời
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận công ty giai đoạn 2012-2014
ĐVT: 1000 đồng
CHỈ TIÊU
Doanh thu thuần BH
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
LNST
ROS (%)
ROA (%)
ROE (%)

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

94.632.014
52.274.183
40.080.335
4.493.535
4,75
8,60
11,21

78.087.263 77.455.172
43.773.083 39.855.275
38.442.573 37.385.733
1.965.772
851.529
2,52
1,1
4,49
2,14
5,11
2,28

CL 2013/2012
CL2014/2013
Giá trị
TL(%)
Giá trị
TL(%
-16.544.751
-17,48
-632.091
-0,8
-8.501.100
-16,26 -3.917.808
-8,9
-1.637.762
-4,09 -1.056.840
-2,7
-2.527.763
-56,25 -1.114.243
-56,6
-2,23
-46,98
-1,42
-56,3
-4,11
-47,76
-2,35
-52,4
-6,10
-54,39
-2,84
-55,4

( Số liệu từ Báo cáo tài chính năm 2012,2013,2014)
2.3.2.1 Lợi nhuận ròng biên ( ROS)
Qua 3 năm 2012-2014, tỷ suất doanh thu thuần của Công ty giảm dần qua mỗi
năm. Nguyên nhân giảm là do lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm với tỷ lệ cao
hơn so với doanh thu thuần. Qua số liệu này ta thấy chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu thuần bán hàng của Công ty thấp chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp không cao. Vì vậy, Công ty cần phải có biện pháp kiểm soát tình
hình chi phí để tăng lợi nhuận doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.3.2.2 Lợi nhuận hoạt động
 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ( ROA)
Qua 3 năm 2012 đến 2014 cho thấy chỉ tiêu này có xu hướng giảm sút đáng kể.
Lý giải cho sự giảm sút này là sự giảm sút lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản năm này
so với năm trước. Sự giảm sút của ROA còn phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của
doanh thu, lợi nhuận và tổng tài sản, để có cái nhìn rõ hơn về sự giảm sút của tỷ lệ
này ta đi phân tích phương trình Dupont.
Bảng 2.10: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản giai đoạn 2012-2014
ĐVT: 1000 đồng
Chỉ tiêu
Lợi nhuận ròng biên ROS (%)
Vòng quay tài sản (vòng)
ROA (%)

N 2012
4,75
1,81
8,60

N 2013
2,52
1,78
4,49

N 2014
1,10
1,94
2,14

CL 2013/2012
Giá trị TL(%)
-2,23 -46,95
-0,03
-1,66
-4,11 -47,83

CL 2014/2013
Giá trị TL(%)
-1,42
-56,35
0,16
8,99
-2,35
-52,43

( số liệu từ báo cáo tài chính năm 2012,20113,2014)

SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 12


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

Ta thấy mức chênh lệch giữa doanh thu thuần,tổng tài sản và lợi nhuận sau
thuế đã tạo ra sự biến động của suất sinh lời trên tổng tài sản. Trong đó lợi nhuận sau
thuế là nhân tố gây ảnh hưởng nhiều nhất, sự chênh lệch của lợi nhuận sau thuế qua
các năm đã góp phần vào việc giảm sút ROA.
 Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu ( ROE)
Nhìn vào bảng 2.8 ta thấy khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu giảm dần qua 3
năm. Điều này là do vốn chủ sở hữu giảm với tỷ lệ thấp hơn so với lợi nhuận sau thuế
của Công. Qua số liệu này ta thấy thông số ROE thấp hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp chưa cao. Tuy nhiên để thấy rõ hơn về tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu ta sử dụng phương trình Dupont để phân tích.
Bảng 2.9: Tỷ số khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2012-2014
ĐVT: 1000 đồng
Chênh lệch
Chênh lệch
2013/2012
2014/2013
Giá trị
TL(%)
Giá trị
TL(%)
-16.544.751 -17,48
-632.091
-0,81
-8.501.100 -16,26 -3.917.808
-8,95
-1.637.762
-4,09 -1.056.840
-2,75
-2,23 -46,95
-1,42
-56,35

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Doanh thu thuần BH
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
ROS (%)
Vòng quay tài sản
( vòng)
Số nhân vốn chủ
( lần)
ROE (%)

94.632.014
52.274.183
40.080.335
4,75

78.087.263
43.773.083
38.442.573
2,52

77.455.172
39.855.275
37.385.733
1,10

1,81

1,78

1,94

-0,03

-1,46

0,16

8,94

1,30

1,14

1,07

-0,17

-12,70

-0,07

-6,38

11,21

5,12

2,28

-6,10

-54,36

-2,84

-55,48

( số liệu từ báo cáo tài chính năm 2012,20113,2014)
Ta thấy chỉ tiêu như ROS, số nhân vốn chủ đều giảm qua các năm. Mặc dù
năm 2014 vòng quay tổng tài sản tăng nhưng với tỷ lệ thấp nên ROE của công ty qua
3 năm đều giảm.
2.3.3 So sánh với trung bình ngành
Bảng 2.11 : So sánh chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của công ty với trung bình ngành nhựa
CHỈ TIÊU
ROA(%)
ROE(%)
LNST/DTT(%)

Năm 2012
TB ngành Công ty
11
8,6
20
11,21
7
4,75

Năm 2013
Năm 2014
TB ngành
Công ty TB ngành
Công ty
10
4,49
9
2,14
18
5,11
17
2,28
7
2,52
6
1,1

(http://www.cophieu68.vn/category_finance.php)
SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 13


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

Các tỷ suất sinh lời qua các năm của công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng đều thấp
hơn trung bình ngành.
2.4 Các nhân tố tài chính ảnh hưởng đến lợi nhuận Công ty
2.4.1 Nhân tố về vốn
2.4.1.1 Vốn lưu động và vốn cố định
 Vốn lưu động
Bảng 2.12: Tình hình vốn lưu động công ty giai đoạn 2012-2014
ĐVT: 1000 đồng
Chỉ tiêu
Vốn lưu động
Vốn lưu động BQ
Doanh thu thuần BH
Lợi nhuận sau thuế
Số vòng quay VLĐ
( vòng)
Số ngày luân chuyển
VLĐ ( ngày)
Lợi nhuận sau
thuế/VLĐ (%)

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

41.515.356 36.844.941 35.811.936
43.456.066 39.180.149 53.742.943
94.632.014 78.087.263 77.455.172
4.493.535 1.965.772
851.529

Chênh lệch
Chênh lệch
2013/2012
2014/2013
Giá trị
TL(%)
Giá trị
TL(%)
-4.670.415 -11,25 -1.033.005
-2,8
-4.275.917
-9,84 14.562.794
37,17
-16.544.751 -17,48
-632.091
-0,81
-2.527.763 -56,25 -1.114.243 -56,68

2,18

1,99

2,13

-0,18

-8,48

0,14

6,98

165

181

169

15,31

9,26

-11,78

-6,52

10

5

2

-5

-50

-3

-60

( số liệu từ báo cáo tài chính năm 2012,20113,2014)
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2013 tăng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của Công ty ngày càng cải thiện. tuy nhiên năm 2014 lại giảm vì vậy Công
ty cần phải tiếp tục có những biện pháp làm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động góp phần nâng cao lợi nhuận.
Lợi nhuận do vốn lưu động đem lại ngày càng giảm, vì vậy Công ty cần phải có
những biện pháp nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động góp phần nâng cao lợi
nhuận

 Vốn cố định
SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 14


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

Bảng 2.13: Tình hình vốn cố định công ty giai đoạn 2012-2014

ĐVT: 1000 đồng

CL 2013/2012
GT
Tỷ lệ %
-3.830.685
-35,61
-187.342
-0,34
-3.702.059
-29,51
-17.032.216
-17,88

CL 2014/2013
GT
Tỷ lệ %
-2.884.803
-41,64
0
0,00
-3.357.744
-37,97
-685.329
-0,88

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Vốn cố định
Nguyên giá TSCĐ
Vốn cố định bình quân
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn
cố định (%)
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn
cố định (%)

10.758.827
55.264.664
12.545.543
95.252.903

6.928.142
55.077.322
8.843.485
78.220.687

55.077.322
5.485.741
77.535.358

7,59

8,85

14,13

1,25

16,50

5,29

59,80

4.493.535

1.965.772

851.529

-2.527.763

-56,25

-1.114.243

-56,68

35,82

22,23

15,52

-13,59

-37,94

-6,71

-30,17

4.043.339

( số liệu từ báo cáo tài chính năm 2012,20113,2014)
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo được
bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2012, 1 đồng vốn cố định tạo ra 7,59 đồng
doanh thu thuần, qua năm 2013, chỉ tiêu này tăng lên 8,55 đồng tương ứng với tỷ lệ
tăng 16,5%. Đến năm 2014,1 đồng vốn cố định tăng lên 14,13 đồng doanh thu thuần.
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định phản ánh cứ 100 đồng vốn cố định trong kỳ có
thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế. Đây là chỉ tiêu quan
trọng nhất để đánh giá chất lượng và hiệu quả đầu tư cũng như chất lượng sử dụng
vốn cố định của doanh nghiệp. Qua bảng số liệu ta thấy tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
của Công ty giảm dần qua mỗi năm. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế của Công
ty giảm với tỷ lệ cao hơn vốn cố định bình quân.
2.4.1.2 Ảnh hưởng của vốn vay đến lợi nhuận của công ty
Bảng 2.14: Tình hình vốn vay của công ty giai đoạn 2012-2014 ĐVT: 1000 đồng
Chỉ tiêu
Vay và nợ ngắn hạn
Vay và nợ dài hạn
Tổng tài sản
Tổng tài sản bình quân
Chi phí lãi vay
LNTT
Khả năng thanh toán lãi
vay (lần)
(RE) (%)
Lãi suất thực (%)

Năm 2012
6.733.376
1.060.800

Năm 2013

Năm 2014

2.281.925
-

-

52.274.183 43.773.083

39.855.275

CL 2013/2012
Giá trị
TL %
-4.451.451 -66,11
-1.060.800
-100
-8.501.100 -16,26
-7.977.976 -14,25
-282.033 -48,11
-2.822.261 -51,82

CL 2014/2013
Giá trị
TL %
-2.281.925
-100
-3.917.808
-8,95
-6.209.454 -12,93
-256.157 -84,22
-1.486.387 -56,64

56.001.609
586.174
5.446.741

48.023.633
304.141
2.624.480

41.814.179
47.984
1.138.093

10,29

9,63

24,72

-0,66

-6,44

15,09

156,70

10,77
7,52

6,10
13,33

2,84
-

-4,67
5,81

-43,39
77,22

-3,26
-13,33

-53,49
-100

( số liệu từ báo cáo tài chính năm 2012,20113,2014)
Khả năng thanh toán lãi vay: Trong năm 2012, lợi nhuận hoạt động có thể chi trả
10,29 lần chi phí lãi vay. Đến năm 2013, chỉ số này giảm còn 9,63 lần, tuy nhiên qua
SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 15


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

đến năm 2014, chỉ số này lại tăng lên đến 24,72 lần. Qua đó ta thấy khả năng thanh
toán lãi vay của Công ty năm 2014 an toàn.
Tỷ suất sinh lời kinh tế (RE): Năm 2012, sử dụng nợ vay chỉ mất chi phí sử
dụng vốn là 7,52 % nhưng lợi nhuận trước thuế và lãi vay chúng tạo ra với tỷ lệ
10,77%. Tuy nhiên ở năm 2013 chi phí sử dụng nợ vay là 13,33% còn lợi nhuận trước
thuế và lãi vay chúng tạo ra với tỷ lệ là 6,1 %. Qua năm 2014, không phát sinh vay nợ
và lãi vay là 2,84%. Điều này chứng tỏ năm 2013 Công ty không đủ thanh toán lãi
vay, chênh lệch giữa tỷ suất sinh lời kinh tế và lãi suất thực âm mặc dù qua năm 2014
đã được cải thiện nhưng không nhiều. Đây chính là hiệu ứng tiêu cực của đòn cân nợ,
trong trường hợp này Công ty vay nợ càng nhiều càng làm giảm tỷ suất sinh lợi vốn
chủ sở hữu.
2.4.2 Nhân tố chi phí
2.4.2.1 Giá thành sản xuất
Bảng 2.15 : Giá thành sản xuất sản phẩm giai đoạn 2012-2014
ĐVT: 1000 đồng
Chỉ tiêu
1.Chi phí NVL
2.Chi phí nhân công
3.Chi phí KHTSCĐ
4.Chi phí DV mua ngoài
5.Chi phí khác bằng tiền
Giá thành sản xuất
Tổng doanh thu BH

Năm 2012

Năm 2013

56.045.08
5

48.750.06
4
10.698.15
9
3.822.445
5.667.865
3.872.708

11.891.047

4.561.691
7.022.864
3.914.954
83.435.64
72.811.241
1
94.632.01
78.087.263
4

Năm 2014

CL 2013/2012
Giá trị
TL %

CL 2014/2013
Giá trị
TL %

47.186.210

-7.295.021

-13,02

-1.563.854

-3,21

12.313.481

-1.192.888

-10,03

1.615.322

15,10

2.884.803
5.333.746
4.110.283

-739.246
-1.354.999
-42.246

-16,21
-19,29
-1,08

-937.642
-334.119
237.575

-24,53
-5,89
6,13

71.828.523

-10.624.400

-12,73

-982.718

-1,35

77.455.172

-16.544.751

-17,48

-632.091

-0,81

( số liệu từ báo cáo tài chính năm 2012,20113,2014)

Ta thấy chi phí sản xuất của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu
của Công ty. Trong tổng giá thành sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng
lớn nhất qua 3 năm chi phí nguyên vật liệu giảm dần. Sau chi phí nguyên vật liệu, chi
phí nhân công cũng chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá thành sản xuất . Qua bảng phân
tích trên ta thấy rõ chi phí tỷ lệ nghịch với lợi nhuận. Do đó, Công ty cần phải có
những chiến lược xây dựng kế hoạch chi phí lâu dài đúng với định mức để nâng cao
lợi nhuận trong tương lai.
2.4.2.2 Giá thành toàn bộ sản phẩm
SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 16


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

Bảng 2.16: Giá thành toàn bộ sản phẩm giai đoạn 2012-2014
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
bán hàng
Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Giá thành toàn bộ
Lợi nhuận từ
HĐSXKD

Chênh lệch
2013/2012
Giá trị
TL %

Chênh lệch
2014/2013
Giá trị
TL %

Năm 2012

Năm 2013

94.632.014

78.087.263 77.455.172

-16.544.751

-17,48

-632.091

-0,81

78.692.556
6.181.988
4.234.761
89.109.305

65.055.145 66.069.612
6.061.790 6.155.019
4.115.245 4.115.787
75.232.180 76.340.418

-13.637.411
-120.198
-119.516
-13.877.125

-17,33
-1,94
-2,82
-15,57

1.014.467
93.229
542
1.108.238

1,56
1,54
0,01
1,47

-48,30 -1.740.329

-60,96

5.522.709

2.855.083

Năm 2014

ĐVT: 1000 đồng

1.114.754

-2.667.626

( số liệu từ báo cáo tài chính năm 2012,20113,2014)

Doanh thu thuần bán hàng năm 2013 so với năm 2012. Nếu so sánh tốc độ
giảm doanh thu với tốc độ tăng giá thành toàn bộ thì tốc độ giảm doanh thu cao hơn
tốc độ tăng giá thành toàn bộ. Đến năm 2014, doanh thu thuần bán hàng giảm 0,81%
so với năm 2013 trong khi đó giá thành toàn bộ lại tăng 1,47%. Điều này cho thấy
Công ty chưa chú trọng giảm giá thành toàn bộ, hoạt động sản xuất của Công ty là có
lãi nhưng với tình hình giá thành toàn bộ như những năm vừa qua thì lợi nhuận đạt
được của Công ty sẽ không cao. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá thành sản xuất nhưng nó cũng có ảnh hưởng
trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Công ty cần phải có những biện pháp cắt
giảm khoản chi phí này nhằm nâng cao lợi nhuận.
2.5 Đánh giá về tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm
2.5.1 Những kết quả đạt được
Công ty đã trải qua nhiều khó khăn, tự đi lên và khẳng định vị thế của mình trên
nền kinh tế mới. Tăng trưởng nhanh, mạnh và bền vững trong nền kinh tế.
Thị trường tiêu thụ được mở rộng.
Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng vẫn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và
tạo ra lợi nhuận hàng năm, thanh toán lương đảm bảo cuộc sống ổn định cho cán bộ
công nhân viên và chia cổ tức cho cổ đông.
2.5.2 Những mặt hạn chế trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty
Doanh thu, lợi nhuận của Công ty giảm so với năm trước và không đạt kế hoạch
đặt ra.
SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 17


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

Vốn kinh doanh được sử dụng kém hiệu quả.
Tỷ suất lợi nhuận năm sau thấp hơn năm trước /
Tỷ suất sinh lời kinh tế, tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu giảm.
Giá thành sản xuất chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu. Công tác quản lý
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa hiệu quả.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO LỢI
NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
3.1.1 Thuận lợi và khó khăn
 Thuận lợi:
- Nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng tại khu vực miền Trung trong tương lai gần là khá
lớn.
- Công ty nằm ở thành phố trung tâm của khu vực nên có lợi thế cạnh tranh về mặt
địa lý ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
- Máy móc thiết bị đảm bảo cho Công ty sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng
và ổn định.
- Chất lượng sản phẩm của Công ty đã được khẳng định với các khách hàng.
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, nhân viên nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất ống
nhựa các loại và gắn bó lâu dài với Công ty.
- Liên kết với Công ty Nhựa Bình Minh để phát triển thị phần, nâng cao vị thế, giảm
bớt áp lực cạnh tranh.
- Công ty có nhiều tiềm năng để phát triển hoạt động sản xuất các sản phẩm nhựa
phục vụ cho lĩnh vực công nghệ cao bởi đây là loại sản phẩm có nhu cầu rất lớn trong
tương lai và tính cạnh tranh tương đối thấp.
 Khó khăn:
-Việc đầu tư máy móc thiết bị để nhằm nâng cao năng lực sản xuất, đầu tư sản xuất
sản phẩm mới có chất lượng cao để cạnh tranh với các công ty nhựa khác còn khó
khăn do quy mô vốn của Công ty còn ở mức trung bình so với các doanh nghiệp
khác.

SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 18


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

- Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm và phần lớn nguyên
vật liệu của Công ty được nhập khẩu từ nước ngoài nên việc biến động giá cả các
nguyên vật liệu trên thị trường thế giới sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt
động của Công ty.
- Công ty vẫn chưa khai thác hết tiềm năng thị trường trong nước và các nước lân
cận.
- Chưa chú trọng phát triển các nhóm sản phẩm mới mang tính đặc thù nhằm giảm
yếu tố cạnh tranh.
3.1.2 Định hướng phát triển của ngành nhựa
3.1.3 Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty trong năm tới
3.2 Mục tiêu phát triển của công ty
3.3 Dự báo tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty giai đoạn 2015-2017
3.3.1 Dự báo doanh thu của công ty giai đọan 2015-2017
3.3.2 Dự báo tổng chi phí của công ty giai đoạn 2015-2017
3.3.3 Dự báo lợi nhuận hoạt động kinh doanh công ty giai đoạn 2015-2017
3.4 Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty CP Nhựa Đà
Nẵng.
3.4.1 Tăng cường quản lý chi phí và cắt giảm chi phí
3.4.1.1 Giảm giá thành sản phẩm
Công ty cần tìm cho mình nhiều nguồn cung cấp nguyên vật liệu để thay thế, bổ
sung nguyên vật liệu nhập ngoại, tránh tình trạng thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất
nên sử dụng không hết công suất thừa bỏ. Công ty nên có đội ngũ chuyên môn để
nghiên cứu tìm hiểu thị trường trong nước và thị trường nước ngoài để từ đó lựa chọn
nguồn cung cấp tốt nhất với số lượng và giá cả phù hợp.
Công ty lại có thể chủ động giảm giá mua bằng cách tìm các nguồn hàng có giá
mua thấp nhất, tận dụng nguyên vật liệu trong nước vừa chủ động được trong sản
xuất, vừa tiết kiệm được ngoại tệ và không bị động khi tỷ giá ngoại tệ/nội tệ biến
động.
Công ty cần lựa chọn địa điểm mua hàng, phương tiện vận chuyển, bảo quản
hàng hoá sao cho tối thiểu hoá được chi phí.
Công ty cần rà soát lại định mức tiêu hao và chi phí đã thực hiện để bổ sung
hoàn chỉnh.
SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 19


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

Mặc khác Công ty cũng cần chú trọng đổi mới thiết bị và công nghệ sẽ làm giảm
định mức tiêu hao vật tư nguyên vật liệu trong một đơn vị sản phẩm.
3.4.1.2 Tăng cường giám sát, quản lý các khoản chi phí
Xây dựng các định mức chi phí cụ thể, chi tiết nhất là chi phí bán hàng, ví dụ
gắn trả lương với mức đạt được của doanh thu. Công ty cần có chính sách hợp lý như
hoa hồng đạt được khi họ tiêu thụ được một lượng sản phẩm lớn.
Công ty cần phải có các biện pháp nâng cao ý thức tiết kiệm cho toàn bộ công
nhân viên trong quá trình sử dụng, mỗi cá nhân phải có ý thức tự góp phần vào lợi ích
chung của Công ty, không dùng phương tiện chung để phục vụ lợi ích riêng.
Công ty cần có biện pháp quản lý chặt chẽ chi phí bằng tiền khác của Công ty
bao gồm: chi phí tiếp khách, chi phí quảng cáo, chi công tác phí, văn phòng phí, chi
thủ tục hành chính,… Công ty cần xem xét một cách kĩ lưỡng để xây dựng một định
mức một cách cụ thể và thích hợp dựa trên nguyên tắc tiết kiệm nhưng đem lại hiệu
quả kinh tế cao.
Trong thời gian tới, các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,
chi phí sản xuất chung Công ty nên quản lý theo dự toán bởi các khoản chi phí này rất
khó xây dựng định mức. Dựa theo bảng dự toán này, trong quá trình thực hiện Công
ty nên tiến hành cấp phát chi tiêu theo nội dung của bảng dự toán. Dựa vào dự toán
để xác minh các khoản chi phí vượt dự toán và ngoài dự toán, xác định các khoản chi
phí không đúng nội dung và kém hiệu quả.
Tổ chức phân công lao động khoa học và hợp lý trong doanh nghiệp sẽ góp
phần vào việc sử dụng và khai thác tối đa nguồn lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Ngoài ra, nó còn có tác dụng làm giảm tình trạng lãng phí lao động và máy
móc , phát huy được tinh thần trách nhiệm của mọi người trong công việc, tránh mâu
thuẩn giữa các thành viên.
3.4.2 Tăng doanh thu
3.4.2.1 Thị trường tiêu thụ hàng hóa
Nhằm khắc phục nhược điểm “ Sản lượng tiêu thụ giảm” theo định hướng mở
rộng thị trường.
Mở rộng thị trường, tăng cường tìm kiếm thị trường mới bên cạnh những thị
trường đã than gia.
Tổ chức nghiên cứu kĩ thị trường.
Mở rộng quy mô, đa dạng hóa kinh doanh.
SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 20


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

3.4.2.2 Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại hợp lý và hấp dẩn
Nhằm khắc phục nhược điểm “ chính sách và cơ chế chiết khấu chưa linh hoạt,
hấp dẩn và sản lượng tiêu thụ giảm”.
Chiết khấu thương mại lại là khoản khuyến khích khách hàng mua với số
lượng lớn, làm tăng khối lượng hàng bán của công ty và do đó lại làm tăng lợi nhuận
của công ty. Đối với các đối tác là các công trình, công ty xây dựng, các công ty lớn
mua với số lượng nhiều… thì ngoài mức chiết khấu, công ty có thể hưởng thêm từ 12% hoa hồng để khuyến khích họ mua sản phẩm của công ty.
3.4.2.3 Đa dạng hóa phương thức bán hàng và thanh toán tiền hàng
Nhằm khắc phục nhược điểm “công tác bán hàng còn hạn chế và sản lượng
tiêu thụ giảm”.
Tổ chức và lựa chọn phương thức bán phù hợp, phương thức thanh toán thuận
tiện. Đồng thời, lựa chọn phương thức thanh toán an toàn thuận tiện nhất, tránh
trường hợp bị bạn hàng trong và ngoài nước từ chối thanh toán hoặc dây dưa trong
việc thanh toán tiền hàng. Ngoài ra công ty nên đưa ra mức lãi trả chậm hợp lý đối
với khách hàng để đẩy vòng quay của vốn lưu động nhanh hơn nữa, đạt hiệu quả cao
nhất trong kinh doanh.
3.4.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3.4.3.1 Vốn lưu động
Đối với các khoản phải thu: do việc tiêu thụ theo đơn đặt hàng nên trong các hợp
đồng ký kết thì Công ty nên quy định rõ phương thức và thời hạn trả tiền cụ thể, các
điều khoản vi phạm hợp đồng, thời hạn thanh toán và các điều kiện liên quan. Đồng
thời Công ty cần nghiên cứu để đưa ra các giải pháp thu hồi nợ đúng kỳ hạn đồng
thời vẩn giữ được các mối quan hệ tốt đẹp với bạn hàng.
Đối với hàng tồn kho: công ty cần phải lập kế hoạch sử dụng tài sản này một
cach hợp lý để giử an toàn cho hàng hóa cả về số lượng lẩn chất lượng. từ đó có thể
giảm chi phí bảo quản, chi phí do hàng hóa bị hư hỏng.Công ty cần phải lưu ý mức
dự trữ hàng tồn kho hợp lý tránh tình trạng lưu trữ quá nhiều dẫn đến tình trạng ứ
đọng vốn. Đảm bảo mức dự trữ hàng hoá hợp lý và phải có biện pháp quản lý tốt
hàng tồn kho, đẩy nhanh tiêu thụ hàng hóa.

SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 21


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

Đối với các khoản tiền và tương đương tiền, tài sản ngắn hạn khác trong các
loại tài sản thì tiền là loại tài sản có thể dể dàng chuyển đổi thành tài sản khác. Chính
vì vậy, tiền dể dàng trở thành đối tượng của việc tham ô lợi dụng.Công ty cũng cần
phải có những biện pháp quản lý chặt chẽ, tránh tình trạng thất thoát không rõ nguyên
nhân.
3.4.3.2 Vốn cố định
Tận dụng những công suất máy còn nhàn rỗi để sản xuất thêm sản phẩm cũng
như tận dụng được hết tiềm năng về nhân lực của Công ty.
Quản lý chặt chẽ hơn về cơ chế khoán sản phẩm đối với từng công nhân và gắn
liền trách nhiệm của từng công nhân sản xuất đối với TSCĐ mà họ trực tiếp quản lý
và sử dụng.
Quản lý tốt hơn chi phí và bảo dưỡng TSCĐ, tiếp tục thực hiện việc sửa chữa,
bảo dưỡng TSCĐ một cách kịp thời. Cố gắng khắc phục những hạn chế trong công
tác sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ nhằm phát huy hơn nữa hiệu quả của công tác này.
Tiếp tục tăng cường công tác đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới dây
chuyền công nghệ để nâng cao năng lực sản xuất. Quá trình đầu tư có chiều sâu, có
trọng điểm đảm bảo yêu cầu hiện đại hóa máy móc thiết bị.
Phát huy hiệu quả năng lực của cán bộ công nhân viên trong Công ty trong thời
gian tới.
3.4.3 Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý, giảm hệ số nợ
Thứ nhất, qua tính toán năm 2014, ta thấy ngân quỹ ròng của Công ty trong năm
qua là âm Công ty nên xác định xem mình cần bao nhiêu vốn đầu tư, cần bao nhiêu
vốn để hoạt động và thời gian sử dụng các nguồn vốn này là bao nhiêu, chi phí sử
dụng và huy động vốn như thế nào … để từ đó cân đối lại lượng nợ dài hạn khiến cơ
cấu vốn và chính sách tài trợ của công ty được vững chắc hơn.
Thứ hai, cũng theo phân tích tài sản của Công ty năm 2014, tổng tài sản chỉ giảm
8,95% trong khi đó lợi nhuận trước thuế giảm đến 58,68% mà nguyên nhân chủ yếu
là do chi phí còn quá cao, vì thế Công ty nên áp dụng chính sách huy động vốn tập
trung tức là Công ty chỉ nên tập trung vào một hay một số ít nguồn. Ưu điểm là chi
phí huy động có thể giảm song nó có nhược điểm là phụ thuộc hơn vào chủ nợ. Để
tránh tình trạng bị phụ thuộc vào một chủ nợ khi áp dụng chính sách này Công ty cần
xác định khả năng huy động vốn chủ sở hữu bao gồm:
SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 22


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

- Sử dụng linh hoạt tiết kiệm nguồn vốn tạm thời của các quĩ trích lập nhưng
chưa sử dụng đến.
- Vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước
như các khoản nhà nước trực tiếp cung cấp hay các khoản phải nộp nhà nước nhưng
được giữ lại để mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Lợi nhuận để giữ lại:Để tăng lợi nhuận giữ lại, công ty tăng mọi nguồn thu và
giảm thiểu chi phí.
3.5Một số giải pháp bổ trợ nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần nhựa
Đà Nẵng
3.5.1 Điều chỉnh và hoàn thiện các luật thuế
3.5.2 Có những chính sách hợp lý để khích lệ động viên người lao động
3.5.3 Xây dựng bộ phận nghiên cứu thị trường riêng
3.5.4 Trẻ hóa đội ngủ nhân viên
3.5.5 Chăm sóc khách hàng hiệu quả hơn
KẾT LUẬN
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Lợi nhuận
tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình
tài chính của doanh nghiệp. Việc thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng
đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được vững chắc.Ý thức được tầm quan
trọng của chỉ tiêu lợi nhuận, mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đều phấn đấu
hết mình vì mục tiêu lợi nhuận.
Trong thời gian qua, Công ty CP Nhựa Đà Nẵng đã có nhiều cố gắng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, phấn đấu tăng lợi nhuận và nâng cao đời sống mọi mặt cho
cán bộ công nhân viên. Quy mô hoạt động và vị thế của công ty trên thị trường ngày
càng được nâng cao. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công
ty còn gặp nhiều khó khăn và còn nhiều vấn đề hạn chế cần giải quyết tốt hơn trong
thời gian tới. Hy vọng với tiềm lực hiện có và sự nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ
công nhân viên, Công ty sẽ không ngừng lớn mạnh và trưởng thành trong nền kinh tế
thị trường.

SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 23


Khóa luận tốt nghiệp
Xinh

GVHD : Th.S Hoàng Thị

Ý thức được vai trò quan trọng của lợi nhuận, sau một thời gian thực tập tại
Công ty và được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Hoàng Thị Xinh, em đã
hoàn thành đề tài tốt nghiệp “Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao lợi nhuận
tại Công ty CP Nhựa Đà Nẵng”.
Đề tài đã đi vào nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất về lý thuyết lợi nhuận và phân
tích một cách khái quát tình hình tài chính của công ty trong ba năm 2012-2014, đặc
biệt là việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của Công ty trong ba năm
qua. Đồng thời, qua bài viết em đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để
công ty xem xét, nghiên cứu nhằm góp phần tăng lợi nhuận cho Công ty trong thời
gian tới.

SVTH : Lê Thị Thu Hiền

Trang 24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x