Tải bản đầy đủ

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN hệ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI mặt HÀNG NÔNG sản tại CÔNG TY cổ PHẦN LƯƠNG THỰC đà NẴNG

Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo
MỤC LỤC

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI.......................................1
1.1. KHÁI QUÁT VỀ KÊNH PHÂN PHỐI...........................................................1
1.1.1. Khái niệm, vai trò, chức năng của kênh phân phối...................................1
1.1.1.1. Khái niệm kênh phân phối.................................................................1
1.1.1.2. Vai trò kênh phân phối.......................................................................1
1.1.1.3. Chức năng kênh phân phối................................................................2
1.1.2. Cấu trúc và thành phần tham gia trong kênh phân phối............................2
1.1.2.1. Cấu trúc kênh phân phối....................................................................2
1.1.2.2. Thành phần tham gia trong kênh phân phối.......................................3
1.2. HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI..............................................................5
1.2.1. Xác định cấu trúc kênh phân phối.............................................................5
1.2.1.1. Xác định chiều dài của kênh phân phối.............................................5
1.2.1.2. Xác định bề rộng của kênh phân phối................................................5
1.2.1.3. Xác định các loại trung gian tham gia vào kênh phân phối................6
1.2.2. Lựa chọn thành phần tham gia vào kênh phân phối..................................7

1.2.2.1. Tìm kiếm các thành viên có khả năng................................................8
1.2.2.2. Xác định các tiêu chuẩn lựa chọn......................................................8
1.2.2.3. Sử dụng danh sách tiêu chuẩn lựa chọn.............................................8
1.2.2.4. Thuyết phục các thành phần tham gia trong kênh phân phối.............9
1.2.3. Đánh giá các kênh phân phối đã thành lập................................................9
1.2.4. Quản lý, điều chỉnh hệ thống kênh..........................................................10
1.2.4.1. Quản lý hệ thống kênh phân phối....................................................10
1.2.4.2. Điều chỉnh hệ thống kênh phân phối................................................11
CHƯƠNG II:TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG
KÊNH PHÂN PHỐI MẶT HÀNG NÔNG SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG....................................................................................12
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG.........12
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...........................................................12
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.......................................................14
2.1.3. Cơ cấu tổ chức........................................................................................15

SVTH : Quách Đăng Danh


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức...................................................................................16
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban....................................16
2.2. TÌNH HÌNH NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC
ĐÀ NẴNG...........................................................................................................20
2.2.1. Cơ sở vật chất.........................................................................................20
2.2.1.1. Tình hình sử dụng mặt bằng khu vực thành phố Đà Nẵng của công
ty:.................................................................................................................. 20
2.2.1.2. Tình hình sử dụng máy móc thiết bị................................................21
2.2.2. Nguồn nhân lực.......................................................................................22
2.2.3. Tình hình tài chính..................................................................................24
2.2.3.1. Phần tài sản......................................................................................26
2.2.3.2. Nguồn vốn.......................................................................................26
2.3. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
GIAI ĐOẠN 2011-2013......................................................................................27
2.3.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung........................................27
2.3.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng nông sản..............29


2.3.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng nông sản.............29
2.3.2.2. Cơ cấu thị trường nông sản tại Đà Nẵng..........................................30
2.3.2.3. Các loại nông sản đang tiêu thụ tại Đà Nẵng...................................30
2.4. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI NÔNG SẢN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG........................................................32
2.4.1. Thực trạng về cấu trúc mạng lưới kênh phân phối..................................32
2.4.1.1. Chiều dài kênh.................................................................................32
2.4.1.2. Các trung gian của kênh...................................................................33
2.4.2. Thực trạng thành phần tham gia vào kênh phân phối..............................33
2.4.3. Đánh giá thực trạng các kênh phân phối đã thành lập.............................38
2.4.3.1. Thực trạng về sự hoạt động của kênh...............................................38
2.4.3.2. Thực trạng về việc quản lý hệ thống kênh phân phối.......................39
2.4.4. Đánh giá thực trạng hệ thống kênh phân phối........................................41
2.4.4.1. Ưu điểm...........................................................................................41
2.4.4.2. Những hạn chế.................................................................................41

SVTH : Quách Đăng Danh


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI MẶT
HÀNG NÔNG SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG......43
3.1. CÁC CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP...........................................................43
3.1.1. Tình hình thị trường................................................................................43
3.1.2. Mục tiêu phát triển của công ty...............................................................44
3.1.3. Phương hướng hoạt động........................................................................45
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI MẶT
HÀNG NÔNG SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG...45
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện kênh phân phối......................................................45
3.2.1.1. Xác định mục tiêu của kênh phân phối...........................................45
3.2.1.2. Hoạch định cấu trúc kênh phân phối................................................46
3.2.1.3. Lựa chọn thành phần tham gia vào kênh phân phối.........................50
3.2.1.4. Đánh giá, quản lý và điều chỉnh hệ thống kênh...............................53
3.2.2. Một số giải pháp khác.............................................................................54
KẾT LUẬN.............................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................57

SVTH : Quách Đăng Danh


Chuyên đề thực tập

SVTH : Quách Đăng Danh

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ KÊNH PHÂN PHỐI
1.1.1. Khái niệm, vai trò, chức năng của kênh phân phối
1.1.1.1. Khái niệm kênh phân phối
Ngay từ những thời kỳ đầu của xã hội loài người, con người đã biết đem
những sản phẩm do mình chế tạo ra để đổi lấy những thứ khác cần thiết cho cuộc
sống. Lúc đầu chỉ đơn giản là trao đổi trực tiếp, sau đó do sản xuất phát triển của cải
tạo ra ngày càng nhiều làm xuất hiện những trung gian trong quá trình trao đổi.
Nhiệm vụ chính của họ là mua hàng hóa từ những người cung cấp và bán cho
những người có nhu cầu. Kết quả là hình thành nên những kênh phân phối.
Theo nhà kinh tế học Corey: “ Hệ thống kênh phân phối là một nguồn lực
then chốt ở bên ngoài doanh nghiệp. Thông thường phải mất nhiều năm mới xây
dựng được và không dễ gì thay đổi được nó. Nó có tầm quan trọng không thua kém
các nguồn lực then chốt trong nội bộ như: con người, phương tiện sản xuất, nghiên
cứu…Nó là cam kết lớn của công ty đối với rất nhiều các công ty độc lập chuyên về
phân phối và đối với những thị trường cụ thể mà họ phục vụ. Nó cũng là một cam
kết về một loạt các chính sách và thông lệ tạo nên cơ sở để xây dựng rất nhiều
những quan hệ lâu dài”
Như vậy, có thể nhận thấy rằng kênh phân phối là một tổ chức tồn tại bên
ngoài cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, nó được quản lý dựa trên các quan hệ đàm
phán thương lượng hơn là sử dụng các quyết định nội bộ. Để phát triển một hệ
thống kênh phân phối người sản xuất có thể sử dụng các kênh đã có và thiết lập các
kênh mới nhưng bao giờ cũng dựa trên sự phân công công việc giữa các thành viên
tham gia kênh.
1.1.1.2. Vai trò kênh phân phối
Kênh phân phối là công cụ chính của doanh nghiệp trong lĩnh vực phân phối,
trao đổi hàng hóa làm thỏa mãn những nhu cầu cụ thể của nhóm khách hàng mục
tiêu, khắc phục những ngăn cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu hàng
hóa và dịch vụ với những người muốn sử dụng chúng.

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 1


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

Kênh phân phối thực hiện quá trình chuyên môn hóa và phân công lao động
để nâng cao hiệu quả quá trình sử dụng các yếu tố trong sản xuất kinh doanh, đáp
ứng được sự phát triển của thị trường cũng như sự phong phú đa dạng của nhu cầu.
Kênh phân phối có các vai trò chính là:
- Điều hòa sản xuất và tiêu dùng về mặt không gian, thời gian và số lượng.
-Tiết kiệm chi phí giao dịch.
- Nâng cao khả năng lựa chọn hàng hóa cho người tiêu dùng.
1.1.1.3. Chức năng kênh phân phối
Kênh phân phối phải thực hiện những chúc năng chủ yếu sau:
- Nghiên cứu thị trường: Nhằm thu nhập thông tin cần thiết để lập chiến lược
phân phối.
- Xúc tiến : Soạn thảo và truyền bá những thông tin về hàng hóa.
- Thương lượng: Để thỏa thuận phân chia trách nhiệm và quyền lợi trong
kênh. Thỏa thuận với nhau về giá cả và những điều kiện phân phối khác.
- Phân phối vật chất: Vận chuyển , bảo quản và dự trữ hàng hóa .
- Thiết lập các mối quan hệ: Tạo dựng và duy trì mối liên hệ với những
ngừoi mua tiềm năng .
- Hoàn thiện hàng hóa: Làm cho hàng hóa đáp ứng được những yêu cầu của
người mua, nghĩa là thực hiện một phần công việc của người sản xuất.
- Tài trợ: Cơ chế tài chính giúp cho các thành viên kênh trong thanh toán.
- San sẻ rủi ro liên quan đến quá trình phân phối.
Vấn đề đặt ra là phải phân chia hợp lý các chức năng này giữa các thành viên
của kênh. Nguyên tắc để phân chia các chức năng này là chuyên môn hóa và phân
công lao động.
1.1.2. Cấu trúc và thành phần tham gia trong kênh phân phối
1.1.2.1. Cấu trúc kênh phân phối
 Kênh cấp 0 hay còn gọi là kênh phân phối trực tiếp. Phân phối trực
tiếp là chỉ cách thức tiêu thụ sản phẩm không phải chuyển qua tay bất
kỳ trung gian nào như bán đến tận nhà, bán theo thư đặt hàng hay qua
các cửa hàng bán lẻ của công ty.

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 2


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

Hình 1.1: Cấu trúc kênh trực tiếp
Nhà sản xuất

Người tiêu dùng

 Kênh cấp 1: là loại kênh chỉ có một trung gian bán hàng. Trên thị
trường hàng tiêu dùng trung gian đó thường là nhà bán lẻ.
Hình 1.2: Cấu trúc kênh cấp 1
Nhà sản xuất

Người tiêu dùng

Nhà bán lẻ

 Kênh cấp 2: Là loại kênh có hai trung gian. Trên thị trường hàng tiêu
dung trung gian đó thường là nhà bán buôn và nhà bán lẻ.
Hình 1.3: Cấu trúc kênh cấp 2
Nhà sản xuất

Nhà bán buôn

Nhà bán lẻ

Người tiêu dùng

 Kênh cấp 3: là loại kênh có ba trung gian. Chen giữa nhà bán buôn và
bán lẻ là các môi giới.
Hình 1.4: Cấu trúc kênh cấp 3
Nhà sản xuất

Nhà bán buôn

Môi giới

Nhà bán lẻ

Người tiêu dùng

1.1.2.2. Thành phần tham gia trong kênh phân phối
 Nhà sản xuất
Nhà sản xuất được coi là người bán thứ nhất, họ bán cái mà họ sản xuất ra.
Điểm xuất phát của quá trình vận động hàng hóa là từ nơi sản xuất, chính từ nơi
hàng hóa được tạo ra. Đây cũng chính là người giữ vai trò điều khiển kênh, trong
trường hợp họ là người đưa ra quyết định về tổ chức kênh phân phối. Nhà sản xuất
thường phải giải quyết các vấn đề:
-Kết hợp hai giai đoạn sản xuất và phân phối trong chiến lược kinh doanh
như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất.

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 3


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

-Khi hệ thống phân phối phát triển đòi hỏi người sản xuất sẽ phải áp dụng
các biện pháp tối ưu hóa các hoạt động. Khi doanh nghiệp muốn xâm nhập một thị
trường mới thì họ phải đưa ra các quyết định về tổ chức kênh sao cho có hiệu quả.
 Nhà bán buôn
Đây là những người thực hiện hoạt động thương mại thuần túy, mua để bán.
Đặc trưng cơ bản của loại trung gian này là mua bán với một khối lượng lớn một
loại hàng hóa nào đó. Nhưng người bán buôn có thể là cầu nối giữa người sản xuất
với người tiêu dùng cuối cùng trong lĩnh vực tiêu dùng công nghiệp, có thể là cầu
nối giữa người sản xuất và các trung gian khác trong kênh tiêu dùng cá nhân.
Những nhà bán buôn có thế lực kinh tế lớn, trong nhiều trường hợp họ có
khả năng khống chế thị trường chi phối cả người sản xuất và người bán lẻ. Hiện
nay, nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ người bán buôn có thể mở rộng
phạm vi kinh doanh của mình mà không nhất thiết phải phát triển một mạng lưới
các đại lý hoặc các chi nhánh đại diện ở những khu vực cụ thể.
 Nhà bán lẻ
Là tập hợp các nhân hay tổ chức mua hàng hóa từ người bán buôn hay người
sản xuất để bán lại cho người tiêu dùng sau cùng.
Nhà bán lẻ thường có quy mô kinh tế nhỏ hơn so với người bán buôn, sức mạnh thị
trường của loại trung gian này yếu họ không có khả năng chi phối người sản xuất
cũng như người bán buôn.
Người bán lẻ thường lệ thuộc chặt chẽ vào những người bán buôn nhưng lại
có xu hướng thiết lập mối quan hệ trực tiếp với nười sản xuất để hình thành nên
những kênh ngắn ở những thị trường tập trung. Mặt khác đây là những người tiếp
xúc trực tiếp với người tiêu dùng sau cùng cho nên họ có lợi thế lớn trong việc tìm
hiểu, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng, nhất là những nhu cầu đơn lẻ,
phân tán, có khả năng thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường.
 Đại lý
Đây là một loại hình kinh doanh làm chức năng trung gian trong quá trình
vận động của hàng hóa. Đại lý không có quyền sở hữu hàng hóa mà chỉ thực hiện

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 4


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

phân phối, tiêu thụ hàng hóa cho doanh nghiệp và nhận được lợi ích thông qua tỷ lệ
hoa hồng do hai bên thỏa thuận.
Trong công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp cần phải quan tâm
đến các đại lý làm nhiệm vụ tiêu thụ hàng cho doanh nghiệp chứ không phải là đại
lý cho các nhà bán buôn.
Giữa đại lý và doanh nghiệp phải cùng nhau ký kết hợp đồng đại lý. Trong hợp
đồng quy định rõ quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm. Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình phân phối đòi hỏi phải lựa chọn đúng đắn
các đại lý.
 Chi nhánh đại diện
Thực hiện việc tập hợp các đơn hàng và tổ chức thực hiện các đơn hàng này.
Đồng thời thiết lập mối quan hệ tiếp xúc thăm dò thị trường, thực hiện công việc
bán hàng như những người bán buôn chuyên nghiệp. Chi nhánh đại diện cũng cung
cấp một số dịch vụ cho khách hàng đồng thời là cầu nối giữa người sản xuất và
khách hàng trong việc giải quyết các tranh chấp phát sinh.
 Người phân phối công nghiệp
Đây là những trung gian chỉ xuất hiện kênh trong kênh tiêu dùng công nhiệp,
những trung gian này ở một số khía cạnh nào đó họ gần giống như người bán buôn
trong kênh tiêu dùng cá nhân. Họ là những người mua sản phẩm của công ty với
khôi lượng lớn để cung cấp cho các khách hàng công nghiệp.
 Người tiêu dùng
Đây là người sử dụng sản phẩm mua được vào việc thỏa mãn nhu cầu của
họ. Người tiêu dùng là mục tiêu và cũng là đích mà người sản xuất phải hướng tới.
Việc nắm bắt chính xác nhu cầu của người tiêu dùng cũng như dự báo chính xác
nhu cầu trong tương lai là điều kiện quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh
nghiệp.

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 5


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

1.2. HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI
1.2.1. Xác định cấu trúc kênh phân phối
1.2.1.1. Xác định chiều dài của kênh phân phối
Được xác định bởi số cấp độ trung gian có mặt trong kênh . Khi số cấp độ
trong kênh tăng lên , kênh được xem như tăng lên về chiều dài.
1.2.1.2. Xác định bề rộng của kênh phân phối
Được xác định ở số lượng trung gian ở mỗi cấp độ của kênh. Biểu hiện số
lượng trung gian ở mỗi cấp độ kênh à quyết định phạm vi bao phủ thị trường của
kênh. Có 3 phương thức phân phối chủ yếu:
a) Phân phối cường độ (rộng rãi, ồ ạt):
 Đặc điểm: Bán sản phẩm qua vô số các TGTM trên thị trường; sử dụng
nhiều trung gian ở mỗi cấp độ kênh, đặc biệt là lực lượng bán lẻ.
 Mục tiêu của doanh nghiệp: phạm vi bao phủ thị trường rộng.
 Điều kiện áp dụng: được áp dụng phổ biến khi tiêu thụ sản phẩm thông
dụng, có thị trường phân bổ rộng [kẹo, bánh, thuốc lá, dịch vụ khám chữa
bệnh thông thường….].
 Phân phối đặc quyền.
 Ngược lại với phương thức phân phối rộng rãi: trên mỗi khu vực doanh
nghiệp chỉ bán sản phẩm của họ qua 1 TGTM duy nhất và TGTM được
chọn phải thực hiện phương thức bán độc quyền.
 Mục tiêu của DN: tăng khả năng giám sát và bảo vệ danh tiếng sản phẩm,
giá bán, hoạt động khuyến mãi và tăng mức độ quản lý trung gian.
 Áp dụng khi: sản phẩm của doanh nghiệp có giá trị sản phẩm và danh
tiếng thương hiệu cao: ô tô, biệt dược, thiết bị công nghệ…
b) Phân phối chọn lọc:
Nằm giữa hai phương thức trên, phương pháp này, doanh nghiệp chỉ bán sản
phẩm của họ qua 1 số TGTM đã được chọn lựa theo những tiêu chuẩn nhất định;
Được áp dụng phổ biến để tiêu thụ sản phẩm thuộc nhóm hàng sử dụng lâu bền,
người mua có sự lựa chọn kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định; hoặc khi nhà sản
xuất đang muốn thu hút một số trung gian cụ thể trong mỗi cấp độ kênh.

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 6


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

1.2.1.3. Xác định các loại trung gian tham gia vào kênh phân phối
Các loại trung gian ở mỗi cấp độ của kênh.
Sơ đồ cấu trúc kênh không có gì khác hơn là biểu hiện địa điểm của các công việc
phân phối:

(Nguồn: Quản trị kênh-Trương Đình Chiến-NXB Thống Kê -2004)
Sơ đồ 1.1 : Cấu trúc kênh phân phối
Người trung gian bao gồm các doanh nghiệp và các cá nhân kinh doanh
thương mại độc lập trợ giúp người sản xuất, người tiêu dùng cuối cùng thực hiện
các công việc phân phối cùng thực hiện các công việc phân phối sản phẩm và dịch
vụ. Họ được chia thành hai loại bán buôn và bán lẻ :
 Các trung gian bán buôn
Bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân mua hàng hoá để bán lại cho các doanh
nghiệp hoặc tổ chức khác (các nhà bán lẻ , các nhà bán buôn khác , các doanh
nghiệp sản xuất , các tổ chức xã hội và cơ quan nhà nước ) .
 Các trung gian bán lẻ

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 7


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

Bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu
dùng cá nhân hoặc hộ gia đình . Vai trò của người bán lẻ trong kênh marketing là
phát hiện nhu cầu của khách hàng , tìm kiếm và bán những hàng hoá mà các khách
hàng , này mong muốn ,ở thời gian địa điểm và theo cách thức nhất định.
Người tiêu dùng cuối cùng bao gồm cả người tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng
công nghiệp là điểm đếm cuối cùng thì quá trình phân phối mới hoàn thành . Người
tiêu dùng cuối cùng có vai trò quan trọng trong kênh marketing vì họ có quyền lựa
chọn những kênh khác nhau để cung cấp .
1.2.2. Lựa chọn thành phần tham gia vào kênh phân phối
Việc lựa chọn các thành phần tham gia vào kênh là giai đoạn cuối cùng của
quy trình thiết kế kênh. Mỗi nhà sản xuất có khả năng khác nhau trong việc thu hút
các trung gian có chất lượng cho kênh dự định. Một số công ty không gặp khó khăn
trong việc lựa chọn trung gian, trong khi một số khác phải cực nhọc mới tìm dù số
trung gian tiêu chuẩn mong muốn.
1.2.2.1. Tìm kiếm các thành viên có khả năng
Có rất nhiều nguồn thông tin có giá trị giúp người quản lý kênh tìm ra các
thành phần tham gia vào kênh xứng đáng. Những nguồn quan trọng nhất gồm có:
 Tổ chức bán theo khu vực
 Nguồn thương mại – Quảng cáo
 Nhu cầu người bán – trưng bày thương mại
 Khách hàng –các nguồn khác
1.2.2.2. Xác định các tiêu chuẩn lựa chọn
Sau khi đã phát triển được một danh sách các thành phần sẽ tham gia vào kênh
trong tương lai, bước tiếp theo là đánh giá khả năng các thành viên này dựa vào tiêu
chuẩn lựa chọn. Nếu một công ty không phát triển được bộ tiêu chuẩn để sử dụng,
để lựa chọn thành phần tham gia kênh thì phải phát triển một vài tiêu chuẩn. Trên
thực tế, nhiều công ty duy trì được một danh sách các tiêu chuẩn đầy đủ dùng cho
việc lựa chọn thành phần tham gia kênh, tuy nhiên số lượng các tiêu chuẩn thích
hợp phù thuộc vào thực trạng hiện tại của từng công ty. Khi điều kiện thay đổi đòi

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 8


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

hỏi các công ty phải thay đổi tầm quan trọng của các tiêu chuẩn chọn thành viên đối
phó với các điều kiện thay đổi.
Một số chỉ tiêu quan trọng trong lựa chọn thành phần tham gia kênh:
 Điều kiện tín dụng và tài chính
 Sức mạnh bán hàng – thành công về mặt quản trị
 Dòng sản phẩm – Khả năng quản lý
 Danh tiếng – Quan điểm, thái độ
 Chiếm lĩnh thị trường – quy mô
 Hoạt động bán
1.2.2.3. Sử dụng danh sách tiêu chuẩn lựa chọn
Trên thực tế, danh sách các tiêu chuẩn nói trên không được áp dụng cho tất cả
các công ty ở tất cả các điều kiện khác nhau nhưng nó vẫn có ích cho chúng ta vì nó
giúp chúng ta xác định các căn cứ chính để tuyển chọn thành phần tham gia kênh.
1.2.2.4. Thuyết phục các thành phần tham gia trong kênh phân phối
Tuyển chọn là một quá trình hai chiều: không chỉ nhà sản xuất được lựa chọn
mà cả các trung gian họ cũng có thể lựa chọn người mà họ đại diện ( nhà sản xuất
có uy tín và hình ảnh đặc biệt).
Người quản lý kênh ở các công ty sản xuất có thể sử dụng một số hoat động
cụ thể để cố gắng thuyết phục các thành viên. Nhưng nhà sản xuất nên đảm bảo với
các trung gian rằng quan hệ thành viên sẽ mang lại lợi ích song phương nên mỗi bên
cần thực hiện đúng nhiệm vụ.
Những động cơ đặc biệt để đảm bảo các trung gian thương mại tham gia vào
kênh là nhà sản xuất cho họ biết là họ sẽ được nhà sản xuất ủng hộ, trợ giúp những
gì càng cụ thể thì càng tốt. Các thành phần tham gia kênh họ muốn biết ngay từ đầu
lợi ích mà họ nhận được là gì khi họ tham gia vào kênh Marketing của nhà sản xuất.
Trong khi nhà sản xuất có thể đưa ra nhiều động cơ lôi cuốn thành phần tham gia
kênh, thì đa số họ thường đánh giá một trong bốn lĩnh vực sau:
 Dòng sản phẩm mang lại lợi nhuận tốt
 Sự giúp đỡ về quảng cáo, xúc tiến

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 9


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

 Sự trợ giúp về quản lý
 Các chính sách buôn bán công bằng và quan hệ hữu nghị
1.2.3. Đánh giá các kênh phân phối đã thành lập
Cũng như việc kiểm toán định kỳ mà tất cả các công ty tiến hành, nhiều nhà
nghiên cứu đưa ra ý kiến rằng các nhà sản xuất nên tiến hành kiểm tra, đánh giá
kênh Marketing một cách định kỳ. Mục tiêu cơ bản của phương pháp này là nhằm
vào việc thu thập các dữ liệu để xem xét các thành phần tham gia kênh đã tiếp nhận
các chương trình Marketing của nhà sản xuất và các bộ phận hoạt động như thế nào,
mối quan hệ ở đâu là bền vững, ở đâu là thiết yếu, nhà sản xuất phải làm gì để mối
quan hệ trong kênh có thể đứng vững là tốt nhất.
Hơn nữa việc kiểm tra, đánh giá kênh Marketing cũng cần phải xác định chi
tiết các vấn đề, khó khăn, điểm mạnh yếu trong mối quan hệ giữa nhà sản xuất với
người bán buôn hoặc người bán lẻ, tất cả những công việc này cần tiến hành riêng
biệt theo từng loại thành viên trong kênh, theo vị trí thị trường, theo khối lượng bán,
theo tính chất mới mẻ của hoạt động và bất cứ một tiêu chuẩn thích hợp nào khác.
Cuối cùng, để công tác kiểm tra hoạt động của kênh Marketing đạt hiệu quả
thì cần phải tiến hành đều đặn theo định kỳ nhằm nắm bắt được các xu hướng và
phương thức hoạt động của nó. Chỉ bằng cách này mới có thể theo dõi được các vấn
đề tồn tại, những vấn đề có thể mất đi hoặc mở rộng phạm vi ảnh hưởng.
1.2.4. Quản lý, điều chỉnh hệ thống kênh
1.2.4.1. Quản lý hệ thống kênh phân phối
 Khái niệm:
Quản lý kênh được hiểu là toàn bộ công việc quản lý điều hành hoạt động của
hệ thống kênh nhằm đảm bảo sự hợp tác giữa các thành viên kênh đã được lựa
chọn, qua đó thực hiện các mục tiêu phân phối của doanh nghiệp.
 Những nội dung và đặc điểm cơ bản của quản lý kênh:
- Phạm vi của quản lý kênh Marketing là bao trùm toàn bộ hoạt động của
kênh, liên quan tới tất cả mọi thành viên tham gia vào kênh Marketing từ nhà sản
xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 10


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

- Một hệ thống kênh hoạt động có hiệu quả hay không phụ thuộc vào vào
dòng chảy của nó có được điều hành thông suốt hay không. Quản lý kênh liên quan
tới toàn bộ quá trình tổ chức vận hành các hoạt động bên ngoài doanh nghiệp nhằm
đạt các mục tiêu phân phối. Tất cả các dòng chảy khác trong kênh phải được quản
lý tốt trước khi các hoạt động phân phối vật chất được tiến hành.
- Quản lý kênh là quản lý các hoạt động bên ngoài của doanh nghiệp chứ
không phải trong nội bộ nên đòi hỏi người quản lý kênh phải sử dụng những biện
pháp hoàn toàn khác với những biện pháp quản lý các biến số Marketing khác.
Mọi vị trí thành viên trong kênh đều có trách nhiệm và khả năng quản lý kênh ở
những mức độ khác nhau. Các vị trí thành viên kênh khác nhau có mục tiêu định
hướng quản lý khác nhau.
- Phân biệt quản lý kênh hàng ngày với quản lý kênh về mặt chiến lược. Tất
nhiên quản lý kênh hàng ngày giải quyết những công việc phân phối cụ thể.
Mức độ và khả năng quản lý hệ thống kênh Marketing của các doanh nghiệp phụ
thuộc và kiểu tổ chức kênh đã xác lập của doanh nghiệp.
1.2.4.2. Điều chỉnh hệ thống kênh phân phối
Các nhà sản xuất có thể đề xuất các biện pháp điều chỉnh hợp lý để phát triển
hoạt động của các thành viên kênh, những người không đáp ứng được mức hoạt
động tối thiểu. Nếu các hoạt động hợp lý được tính toán trước với mục đích là sửa
đổi hơn coi nó là đầu nút cuối, người quản lý cần nỗ lực tìm ra tại sao các thành
viên kênh này hoạt động kém hiệu quả. Để tìm ra các nhà quản lý kênh phải phân
tích tỉ mỉ nhu cầu cũng như các vấn đề của thành phần tham gia kênh.
Những điều chỉnh:
 Thứ nhất, người quản lý không thể chờ để có các thông tin đầy đủ về yêu cầu
và vấn đề của thành phần tham gia kênh bằng cách ngồi chờ thụ động để
nhận tin
 Thứ hai, các chương trình ủng hộ thành phần tham gia kênh phải được phù
hợp với nguyện vọng và khó khăn của họ.
 Thứ ba, nhà sản xuất phải duy trì vai trò lãnh đạo thông qua quyền lực khéo
léo.

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 11


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

CHƯƠNG II:TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG
KÊNH PHÂN PHỐI MẶT HÀNG NÔNG SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Lương thực Đà Nẵng
Tên giao dịch: DANANG FOOD JOIN STOCK COMPANY
Tên viết tắt : DANAFOOD

Logo công ty:
Trụ sở chính: 35- Cao Thắng- Quận Hải Châu- TP Đà Nẵng
Số điện thoại: 05113.888626
Số fax: 05773.821252
Website: www.danafood.com.vn

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 12


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

Mã cổ phiếu: DNF
Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng, tiền thân là Công ty Lương thực
Quảng Nam Đà Nẵng được thành lập năm 1992 theo Quyết định số 2967/QĐ-UB
ngày 17/10/1992 của UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng.
Năm 1996, Công ty Lương thực Quảng Nam Đà Nẵng trở thành thành viên
của Tổng Công ty Lương thực Miền Nam theo Quyết định số 120/TCT/TCLĐ-QĐ
ngày 31/5/1996 của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Lương thực Miền Nam.
Năm 2000, Công ty Lương thực QNĐN chuyển giao một phần vốn và tài sản
nằm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cho UBND tỉnh Quảng Nam quản lý và sử dụng
theo công văn số 39/CP-KTTH ngày 12/01/2000 và Công văn số 1978/TC/TCDN
ngày 22/5/2000 của Bộ Tài chính.
Với chức năng, nhiệm vụ quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh các đơn vị chủ yếu trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, Công ty Lương thực
Quảng Nam Đà Nẵng đã được đổi tên thành Công ty Lương thực Đà Nẵng tại Quyết
định 070/QĐ-HĐQT ngày 04/7/2001 của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Lương
thực Miền Nam.
Năm 2004, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Quyết định số 78/QĐ/BNNTCCB ngày 13/01/2004 về việc sáp nhập Công ty Lương thực Quảng Ngãi vào
Công ty Lương thực Đà Nẵng.
Ngày 09/12/2004 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Quyết định số
4446/QĐ/BNN-TCCB về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty Lương thực
Đà Nẵng thành Công ty cổ phần.
Ngày 01/04/2005, Công ty Lương thực Đà Nẵng chính thức chuyển đổi sang
Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng.
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng
- Tên giao dịch: Danafood
- Tên tiếng Anh: Danang Food Joint-Stock Company
- Trụ sở: 35- Cao Thắng- Quận Hải Châu- TP Đà Nẵng

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 13


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0400101764 do Sở kế hoạch và đầu
tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 30 tháng 3 năm 2005 và đăng ký thay đổi lần thứ
24 ngày 08/8/2013 với các ngành nghề kinh doanh chính sau:
 Bán buôn gạo; Bán lẻ lương thực, thực phẩm và nông sản; Bán buôn nông lâm
sản nguyên liệu; Bán buôn thực phẩm; Xay xát và sản xuất bột thô; Sản xuất
tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột; Sản xuất bánh mì; Sản xuất mì ống, mì sợi
và sản phẩm tương tự;
 Sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết, nước khoáng nhẹ đóng chai PET; Sản
xuất vật liệu xây dựng và xây lắp. Kinh doanh vật tư, hàng hóa phục vụ nông
nghiệp và đời sống nông thôn; Dịch vụ thương mại; Kinh doanh máy móc thiết
bị phụ tùng; Chế biến gỗ (gỗ có nguồn gốc hợp pháp); Kinh doanh cơ sở lưu trú
du lịch; Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống; Dịch vụ giải trí; Dịch vụ xoa bóp
(massage).
 Kinh doanh xăng dầu; Kinh doanh bất động sản. Cho thuê văn phòng, cho thuê
nhà; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
 Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Xây dựng các công trình: Giao thông, công
nghiệp, dân dụng, thủy lợi; Kinh doanh vật liệu xây dựng; Đầu tư xây dựng,
kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư và khu đô thị. Đầu tư
xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (B.O.T). Đầu tư xây dựng – kinh doanh –
sở hữu (B.O.O) trong và ngoài nước;
 Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy tính;
Kinh doanh dịch vụ internet; Kinh doanh thiết bị y tế;
 Giáo dục mầm non; Giáo dục nghề nghiệp; Tư vấn du học; Tổ chức dạy thêm,
học thêm; Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
 Chức năng:
Công ty cổ phần Lương thực Đà Nẵng được tổ chức và hoạt động theo Luật
doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 đã được Quốc hội nước Cộng hòa

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 14


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua. Cơ sở của hoạt động
quản trị và điều hành của Công ty là Điều lệ tổ chức và hoạt động (sửa đổi lần thứ
3) được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 28/3/2008. Với vị thế của mình, công
ty luôn phát huy vai trò chủ lực, chủ đạo điều tiết, ổn định và phát triển thị trường
gạo, các sản phẩm lương thực thực phẩm và một số sản phẩm khác theo định hướng
phát triển của công ty nhằm phục vụ đắc lực cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
 Nhiệm vụ:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở kế
hoạch đặt ra và thích ứng với nhu cầu thị trường và phù hợp với xu hướng phát triển
chung của Hiệp hội Lương thực Việt Nam.
- Thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề theo giấy phép
đăng ký kinh doanh và đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Sử dụng nguồn vốn, nguồn nhân lực để sản xuất kinh doanh đúng pháp
luật.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, các khoản ngân sách theo luật quy
định.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kế, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà
nước.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước.
- Thực hiện đầy đủ các quyền lợi công nhân viên theo lao động và tham gia
các hoạt dộng có ích cho xã hội.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng được tổ chức và hoạt động theo Luật
doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 đã được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua.
Cơ sở của hoạt động quản trị và điều hành của Công ty là Điều lệ tổ chức và
hoạt động (sửa đổi lần thứ 3) được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 17/4/2014.

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 15


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện tại gồm: Văn phòng Công ty và các đơn vị trực
thuộc
Văn phòng Công ty: Nơi đặt trụ sở chính của Công ty, có văn phòng làm việc
của Ban Tổng Giám đốc Công ty và các phòng, ban nghiệp vụ gồm: Phòng
Kinh doanh, Phòng Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Quản trị nhân
sự…
Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc :
- Công ty TNHH MTV Lương thực Hòa Khánh
- Xí nghiệp lương thực tại tỉnh Tiền Giang (Mỹ Phước Tây- Cai Lậy- Tiền
Giang)
- Xí nghiệp xay xát chế biến lương thực tại thành phố Đà Nẵng (186
Phạm Như Xương- Q.Liên Chiểu-TP. Đà Nẵng)
- Công ty CP Phú Tam Khôi(góp vốn)
- Chung cư F-home (16 Lý Thường Kiệt-P. Thạch Thang-Q. Hải Châu-TP.
Đà Nẵng)
- Chi nhánh Công ty CP Lương thực Đà Nẵng tại TP HCM(55/14 Nguyễn
Thượng Hiền – P. 5– Q. Bình Thạnh–TP HCM)
- Công ty Cổ phần Lương thực Quảng Ngãi(góp vốn)
- Công ty Cổ phần Sao Tháp Mười(góp vốn)
- Chi nhánh Công ty CP Lương thực Đà Nẵng tại Đồng Tháp(6/2 Ấp Tân
Lợi B- X.Tân Quy Tây-Sa Đéc -Đồng Tháp)
- Nhà máy tôn Phú Thịnh
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 16


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

(Nguồn: Phòng hành chính)
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao
gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền. Đại
hội đồng cổ đông có các quyền hạn sau:
Thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ.
 Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chính
hàng năm, các báo cáo của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị.
 Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần.
 Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị.
 Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm
soát; phê chuẩn việc Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Tổng Giám đốc.
 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 17


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

Hội đồng quản trị: Số thành viên Hội đồng quản trị của Công ty gồm 05 thành
viên. Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các
quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông mà
không được ủy quyền. Hội đồng quản trị có các quyền hạn sau:
 Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty.
 Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm
của Công ty.
 Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào
bán của từng loại, quyết định huy động vốn theo hình thức khác; đề xuất các
loại cổ phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành theo từng loại.
 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám
đốc và các cán bộ quản lý trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày
của Công ty.
 Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; quyết định
thời hạn và thủ tục trả cổ tức; xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
 Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản Công ty.
 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành
viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất
kinh doanh của Công ty. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ
đông và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền hạn và trách nhiệm sau:
 Được Hội đồng Quản trị tham khảo ý kiến về việc chỉ định công ty kiểm toán
độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề liên quan đến sự rút lui hay bãi
nhiệm của công ty kiểm toán độc lập; thảo luận với kiểm toán viên độc lập
về tính chất và phạm vi kiểm toán trước khi bắt đầu việc kiểm toán.
 Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi đệ
trình Hội đồng quản trị.

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 18


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

 Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quả kiểm
toán giữa kỳ, cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập muốn
bàn bạc.
 Xem xét báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi Hội
đồng quản trị chấp thuận.
 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm
gồm 03 thành viên. Tổng Giám đốc có nhiệm vụ:
 Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế
hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị
và Đại hội đồng cổ đông thông qua.
 Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự và các
loại hợp đồng khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động
khác của Công ty.
 Kiến nghị về số lượng và các loại cán bộ quản lý mà Công ty cần thuê để Hội
đồng quản trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm khi cần thiết để thực hiện các thông
lệ quản lý tốt nhất cũng như các cơ cấu do Hội đồng quản trị đề xuất và tư
vấn cho Hội đồng quản trị để quyết định mức lương, thù lao, các lợi ích và
các điều khoản khác của hợp đồng lao động của cán bộ quản lý.
 Tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị để quyết định số lượng người lao
động, mức lương, trợ cấp, lợi ích, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và các điều
khoản khác liên quan đến hợp đồng lao động của người lao động.
 Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty phục
vụ hoạt động quản lý dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty theo kế
hoạch kinh doanh.
 Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ.
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham
mưu và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 19


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

chuyên môn và chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc. Công ty hiện có các phòng nghiệp
vụ với chức năng được quy định như sau:
- Phòng Thị trường nội địa: Có chức năng tham mưu cho Ban Tổng Giám
Đốc trong công tác điều hành, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt
động kinh doanh tại thị trường nội địa; đồng thời giúp Ban Tổng Giám Đốc trong
công tác giám sát và kiểm tra các hoạt động này.
- Phòng Xuất Khẩu: Có chức năng tham mưu cho Ban Tổng Giám Đốc trong
công tác điều hành, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu; đồng thời giúp Ban Tổng Giám Đốc trong
công tác giám sát và kiểm tra các hoạt động này.
- Phòng Dịch vụ: Có chức năng tham mưu cho Ban Tổng Giám Đốc trong
công tác điều hành, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực dịch vụ; đồng thời giúp Ban Tổng Giám Đốc trong công tác
giám sát và kiểm tra các hoạt động này.
- Phòng Marketing: Có chức năng tham mưu cho Ban Tổng Giám Đốc trong
công tác điều hành, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động
marketing trong toàn Công ty; đồng thời giúp Ban Tổng Giám Đốc trong công tác
giám sát và kiểm tra các hoạt động này.
- Phòng Tài chính Kế toán : Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng
và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức
công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài
chính của Nhà nước.
- Phòng Nhân sự : Có chức năng tham mưu cho Ban Tổng Giám Đốc trong
công tác điều hành, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện trong công tác tổ
chức và nhân sự của toàn Công ty.
- Phòng Hành chính : Có chức năng tham mưu cho Ban Tổng Giám Đốc
trong công tác điều hành, xây dựng và tổ chức triển khai các hoạt động trong công
tác quản trị hành chính của toàn Công ty; đồng thời giúp Ban Tổng Giám Đốc trong
công tác giám sát và kiểm tra các hoạt động này.

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 20


Chuyên đề thực tập

GVHD : Th.S Nguyễn Thị
Thảo

2.2. TÌNH HÌNH NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC
ĐÀ NẴNG
2.2.1. Cơ sở vật chất
2.2.1.1. Tình hình sử dụng mặt bằng khu vực thành phố Đà Nẵng của công ty:
Bảng 2.1: Diện tích mặt bằng của công ty
Mặt Bằng
1. 16 Lý Thường Kiệt
2. 186 Phạm Như Xương
3. 256 Huỳnh Ngọc Huệ
4. Ngã Ba Huế
5. 92 Lê Lợi
6. 472 Ông Ích Khiêm
7. 52 Nguyễn Chí Thanh
8. 215 Trưng Nữ Vương
9. Kho 50 Cao Thắng
10. 751 Ngô Quyền
11. Cửa hàng tiện ích Cẩm lệ
12. 7 Phạm Phú Thứ
13. Kho Hòa Khánh
14. Quầy Kim Liên
15. Kho 19 Lý Thường Kiệt
16. Kho 155 Huỳnh Ngọc Huệ
17. Kho Lê Độ
18. Kho 14 Ngô Quyền
19. Kho 86 Núi Thành
20. Kho 92 Lê Lợi
TÔNG CỘNG

Diện tích (m2)
4105
2100
224
80
24
40
241
304
200
145
71
77
1790
200
429
2580
1589
912
245
335
15691
( Nguồn: Phòng hành chính)

Nhận xét: Qua bảng kê khai về tình hình mặt bằng của công ty lương thực
Đà Nẵng ta cũng nhận thấy rằng công ty có diện tích mặt bằng rất lớn và được bố trí
ở nhiều vị trí khác nhau và được đóng trên nhiều trục đường chính của thành phố
Đà Nẵng, thuận lợi cho việc giao dịch. Với đặc điểm kinh doanh của mình, công ty
phải xây dựng nhiều kho bãi để chứa đựng, dự trữ hàng hoá nhằm phục vụ cho quá
trình sản xuất và đặc biệt là mục tiêu gia tăng sản lượng gạo xuất khẩu trong những
năm tới.

SVTH : Quách Đăng Danh

Trang 21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×