Tải bản đầy đủ

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC 2018 CÓ GIẢI CHI TIẾT

ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ THI MINH HỌA THPT QUỐC GIA 2018 MÔN SINH HỌC
81.D
91.A
101.B
111.B

82.C
92.A
102.C
112.B

83.A
93.D
103.D
113.A

84.A
94.B
104.B
114.B


85.B
95.B
105.D
115.B

86.B
96.C
106.B
116.C

87.B
97.A
107.B
117.B

88.A
98.B
108.C
118.D

89.D
99.C
109.B
119.C

90.A
100.A
110.C
120.A

Câu 81: Đáp án D
A. Vi khuẩn amôn hóa => Sai. Vi khuẩn amôn hóa là vi khuẩn chuyển hóa chất hữu cơ trong đất
thành

.

B. Vi khuẩn cố định nitơ => Sai. Vi khuẩn cố định nitơ là vi khuẩn cố định nitơ tự do của không
khí thành

.



C. Vi khuẩn nitrat hóa => Sai. Vi khuẩn nitrat hóa là vi khuẩn chuyển hóa

thành

.

D. Vi khuẩn phản nitrat hóa => Đúng. Vi khuẩn phản nitrat hóa là vi khuẩn chuyển hóa
thành N2.
Câu 82: Đáp án C
- Bò, Trâu, Cừu là động vật có dạ dày kép.
- Ngựa là động vật có dạ dày đơn.
Câu 83: Đáp án A
Lá là cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở ngô.
Câu 84: Đáp án B
Ở người, máu chảy trong hệ mạch theo chiều từ động mạch (I) -> mao mạch (III) -> tĩnh mạch
(II).
Câu 85: Đáp án B
Côđôn 5’AUG 3’ là mã mở đầu mã hóa axit amin mêtiônin ở sinh vật nhân thực.
Câu 86: Đáp án B
AA x aa -> đời con có 1 loại kiểu gen (Aa).
Bb x bb -> đời con có 2 loại kiểu gen (1Bb : 1bb).
=> Ph p lai AA

aa

cho đời con có: 1 x 2 = 2 loại kiểu gen.

Câu 87: Đáp án B
Vì quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền nên tần số kiểu gen AA = p(A)2 = 0,32 = 0,09.
Câu 88: Đáp án A
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là ADN và prôtêin
histôn.


Câu 89: Đáp án D
Theo thuyết tiến hóa hiện đại:
- Đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên đều là các nhân tố có thể làm thay đổi tần số
alen của quần thể.
- Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tỉ lệ kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số
alen của quần thể.
Câu 90: Đáp án A
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các
giai đoạn sau: I. Tiến hóa hóa học -> III. Tiến hóa tiền sinh học -> II. Tiến hóa sinh học.
Câu 91: Đáp án A
Nhiệt độ môi trường xuống dưới 8oC không diễn ra theo chu kì đều đặn => Đây là ví dụ về kiểu
biến động số lượng cá thể không theo chu kì.
Câu 92: Đáp án A.
Trong chu trình cacbon, CO2 từ môi trường đi vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của
nhóm sinh vật sản xuất (chủ yếu nhờ quá trình quang hợp).
Câu 93: Đáp án D
Hạt đậu đang nảy mầm có quá trình hô hấp diễn ra mạnh mẽ => Tạo ra khí CO2 => Khi CO2 gặp
nước vôi trong (Ca(OH)2) sẽ tạo kết tủa CaCO3 => Nước vôi trong sẽ bị vẩn đục.
A. Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng. => Sai. Do
hạt đậu đang nảy mầm chưa xuất hiện cơ chế quang hợp nên sự có mặt của ánh sáng không làm
ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm.
B. Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi. => Sai.
Quá trình hô hấp ở hạt khô rất yếu nên khi làm thí nghiệm bằng hạt khô sẽ không thấy được kết
quả rõ ràng như hạt đang nảy mầm.
C. Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng
nước vôi trong. => Sai. Do CO2 không tạo kết tủa với dung dịch xút NaOH.
D. Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3. => Đúng.
Câu 94: Đáp án B
A. Độ pH trung ình dao động trong khoảng 5,0 - 6,0. => Sai. Độ pH của máu người duy trì độ
pH trong phạm vi hẹp giữa pH là 7,35 đến 7,45 .
B. Hoạt động của thận có vai trò trong điều hòa độ pH. => Đúng.
C. Khi cơ thể vận động mạnh luôn làm tăng độ pH. => Sai. Vận động mạnh dẫn tới làm tăng
lượng acid lactic trong cơ thể => H+ tăng => pH giảm.
D. Giảm nồng độ CO2 trong máu sẽ làm giảm độ pH. => Sai. Giảm CO2 là giảm H+ => pH tăng.
Câu 95: Đáp án B


Đột biến gen, đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, đột biến chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể sẽ
làm tăng số loại alen trong quần thể.
Đột biến đa ội sẽ làm tăng số lượng alen.
Câu 96: Đáp án C
N = 3230 : 3,4 . 2 = 1900 nu
Mà T= 18% => G = 50% - 18% = 32%
=> G = 32 % .1900 = 608
Câu 97: Đáp án A
Đời con xuất hiện 1 ruồi đực mắt đỏ XAY : 1 ruồi đực mắt trắng XaY => Ruồi giấm cái có kiểu
gen XAXa.
Đời con không xuất hiện ruồi cái mắt trắng => Ruồi giấm đực không cho giao tử Xa => Ruồi
giấm đực có kiểu gen XaY.
Vậy P: XAXa x XaY.
Câu 98: Đáp án B
A. Đột biến tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. => sai. Đột biến là nguyên liệu
sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm iến đổi tần số kiểu gen
của quần thể. => đúng.
C. Giao phối không ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể. => sai. Giao
phối không ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
D. Di – nhập gen luôn làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định. =>
sai. Di nhập gen là nhân tố vô hướng.
Câu 99: Đáp án C
Khi kích thước quần thể sinh vật vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể tăng , khả
năng hỗ trợ giảm , kích thước quần thể giảm đi nhanh chóng do có các cá thể chết hoặc di cư.
Câu 100: Đáp án A
I. Diễn thế thứ sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật. => sai. Diễn thế nguyên sinh mới là
loại diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
II. Song song với quá trình biến đổi quần xã là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của
môi trường. => đúng.
III. Diễn thế sinh thái có thể xảy ra do tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã. => đúng.
IV. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến
đổi quần xã sinh vật. => đúng.
Vậy có 3 phát biểu đúng là: II, III, IV.
Câu 101: Đáp án B


A. Sản phẩm của pha sáng tham gia trực tiếp vào giai đoạn chuyển hóa AlPG thành glucôzơ. =>
Sai
B. Nếu không xảy ra quang phân li nước thì APG không được chuyển thành AlPG. => Đúng
C. Giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 cần sự tham gia trực tiếp của NADPH. => Sai
D. Trong quang hợp, O2 được tạo ra từ CO2. => Sai
Câu 102: Đáp án C
I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch. => đúng. Huyết áp trong tĩnh mạch là nhỏ
nhất.
II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch. => sai. Mãu ở tĩnh mạch phổi
giàu oxi.
III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất. => đúng.
IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp. => đúng.
Vậy có 3 phát biểu đúng là: I, III, IV.
Câu 103: Đáp án D
I. Các gen trong một tế bào luôn có số lần phiên mã bằng nhau. => Sai.
II. Quá trình phiên mã luôn diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN. => Sai.
III. Thông tin di truyền trong ADN được truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ cơ chế nhân
đôi ADN. => Đúng.
IV. Quá trình dịch mã có sự tham gia của mARN, tARN và ri ôxôm. => Đúng.
=> Có 2 phát biểu đúng là: III và IV.
Câu 104: Đáp án B
Ab/aB x Ab/aB ( không hvg) => 1:2:1
Câu 105: Đáp án D
A. Nếu trong quần thể xuất hiện thêm kiểu gen mới thì chắc chắn đây là kết quả tác động của
nhân tố đột biến. => sai. Nếu quần thể xuất hiện kểu gen mới có thể là kết quả của nhân tố đột
biến hoặc di nhập gen.
B. Nếu thế hệ F1 có tần số các kiểu gen là: 0,81 AA : 0,18 Aa : 0,01 aa thì đã xảy ra chọn lọc
chống lại alen trội. => sai. Alen trội đang từ 0,8 lên 0,9 nên không thể là chọn lọc chống lại alen
trội.
C. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của nhân tố di - nhập gen thì tần số các alen của quần thể luôn
được duy trì ổn định qua các thế hệ. => sai.
D. Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra
khỏi quần thể. => đúng.
Câu 106: Đáp án B


I. Quần thể M và quần thể Q không cạnh tranh về dinh dưỡng. => Đúng. M và Q có ổ sinh thái
về dinh dưỡng không trùng nhau nên chúng không cạnh tranh với nhau.
II. Sự thay đổi kích thước quần thể M có thể ảnh hưởng đến kích thước quần thể N. => Đúng. Vì
M và N có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau nên sự thay đổi kích thước quần thể M có thể ảnh
hưởng đến kích thước quần thể N.
III. Quần thể M và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau. => Đúng.
IV. Quần thể N và quần thể P có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn. => Sai.
Vậy có 2 phát biểu đúng là: II và III.
Câu 107: Đáp án B

I. Loài H thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2. => Đúng.
II. Loài L tham gia vào 4 chuỗi thức ăn khác nhau. => Đúng. Loài L tham gia vào 4 chuỗi thức
ăn ao gồm: GMLK,GMLIK,GNLK,GNLIK.
III. Loài I có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 3 hoặc bậc 4. => Sai. I là sinh tiêu thụ bậc 2 hoặc bậc 3.
IV. Loài P thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. => Sai. P thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4.
Vậy có 2 phát biểu đúng là: I và II.
Câu 108: Đáp án C
I. Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện. => đúng.
II. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch. => đúng.
III. Chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất. => đúng.
IV. Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ phục vụ cho phát triển kinh tế. => sai.
Vậy có 3 phát biểu đúng: I, II, III.
Câu 109: Đáp án A
I. Alen a và alen A có số lượng nuclêôtit luôn bằng nhau. => sai. Vì đột biến điểm thêm, mất sẽ
không có số nu bằng nhau.
II. Nếu đột biến mất cặp nuclêôtit thì alen a và alen A có chiều dài bằng nhau. => sai. Đột biến
mất sẽ làm cho alen a ngắn hơn alen A.


III. Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin
giống nhau. => đúng. Trong trường hợp đột biến đồng nghĩa.
IV. Nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí giữa gen thì có thể làm thay đổi toàn bộ các
bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gen. => sai. Đột biến thay thế chỉ làm thay đổi bộ ba
ở vị trí đột biến.
Vậy có 1 phát biểu đúng là III.
Câu 110: Đáp án C
Dạng đột biến làm thay đổi số lượng NST trong tế bào của thể đột biến là: I và IV.
Câu 111: Đáp án B
- Mỗi tế bào AB/ab không xảy ra hoán vị sẽ tạo ra 2 loại giao tử: 2 AB : 2 ab.
- Mỗi tế bào AB/ab xảy ra hoán vị sẽ tạo ra 4 loại giao tử: 1 AB : 1 ab : 1 Ab : 1 aB.
- Xét từng phát biểu:
+ Nếu cả 5 tế ào đều hoán vị gen thì loại giao tử aB chiếm:

=25% => I đúng.

+ Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử Ab chiếm

=10% => II đúng.

+ Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị gen thì tỉ lệ giao tử từng loại sẽ là:
AB = ab =
aB = Ab =

= 7/20
= 3/20

=> 7:7:3:3 => III đúng.
+ Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì tỉ lệ giao tử từng loại sẽ là:
AB = ab =
aB = Ab =

= 9/20
= 1/20

=> 9:9:1:1 => IV sai.
Vậy có 3 phát biểu đúng là: I, II, III.
Câu 112: Đáp án B
A – thân cao >> a – thân thấp, B – hoa đỏ >> b – hoa trắng
Xét từng phát biểu:
I. Đúng. Kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 4 kiểu gen bao gồm: AABB, AaBB, AABb, AaBb.
II. Đúng. Aa

x Aa

=> A-bb = 75% (cao ,trắng).

III. Đúng. Để tự thụ phấn ra 4 loại kiểu hình thì cây tự thụ có kiểu gen dị hợp 2 cặp AaBb
=> AaBb x AaBb -> A-bb = ¾ x ¼ = 3/16 = 18,75%.
IV. Đúng. AaBB hoặc AABb x aa

cho đời con 2 loại kiểu hình.


Vậy có 4 phát biểu đúng.
Câu 113: Đáp án B
I. Gen đột biến luôn được truyền lại cho tế bào con qua phân bào. => Đúng.
II. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit có thể làm cho một gen không được biểu hiện. => Đúng.
III. Đột biến gen chỉ xảy ra ở các gen cấu trúc mà không xảy ra ở các gen điều hòa. => Sai. Đột
biến gen xảy ra ở cả 2 loại gen trên.
IV. Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X không thể biến đổi bộ ba mã hóa axit amin thành bộ
ba kết thúc. => Sai. Ví dụ, nếu bộ a ATT thì đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X ở vị trí Nu
thứ 3 sẽ biến bộ ba này thành ATX (UAG) – bộ ba kết thúc,…
=> Có 2 phát biểu đúng là: I và II.
Câu 114: Đáp án B
A – hoa đỏ >> a – hoa trắng
P : AA x aa => F1: Aa -> Dùng cônsixin => F1: AAaa.
F1 x F1: AAaa x AAaa
=> F2: ( AA : Aa : aa ) x ( AA : Aa : aa )
=

AAAA :

AAAa :

AAaa :

Aaaa :

aaaa

=> Tỉ lệ giao tử aa ở F2 chiếm tỉ lệ là: 2/9
=> Cây hoa trắng ở F3 chiếm tỉ lệ là: 2/9 x 2/9 = 4/81
=> Cây hoa đỏ ở F3 chiếm tỉ lệ là: 1 – 4/81 = 77/81
Câu 115: Đáp án B
I . Sai
- Bên con cái có HVG thì AB/a cho 4 gt , A /a
có tối đa 7 kiểu gen.

ên đực cho 2 => AB/ab x Ab/ab tạo đời con

- XDXd x XDY => Tối đa 4 kiểu gen.
=> F1 có tối đa: 7 x 4 = 28 kiểu gen.
II. Đúng
- AB/ab hoán vị 20% => AB = ab = 0,4; Ab = aB = 0,1
=> AB/ab x Ab/ab tạo ra cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ là:
0,4 x 1 + 0,1 x 0,5 = 0,45
- XDXd x XDY => 0,75 trội : 0,25 lặn.
=> Cá thể trội cả 3 tính trạng ở đời con chiếm tỉ lệ là: 0,45 x 0,75 = 33,75%.
III. Đúng
- XDXd x XDY => 0,75 trội : 0,25 lặn.


=> AB/ab x Ab/ab -> ab/ab = 3,75% : 0,25 = 3/20
=> AB/ab tạo giao tử ab với tỉ lệ là: 3/20 : ½ = 0,3
=> Tần số hoán vị gen là: (0,5 – 0,3) x 2 = 40%
IV .Đúng
- Khi không có hoán vị gen: AB/ab x Ab/ab -> 2/4 trội 2 tính trạng : ¼ trội 1 tính trạng : ¼ đồng
hợp lặn.
- XDXd x XDY => 0,75 trội : 0,25 lặn.
=> Cá thể mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng chiếm tỉ lệ là:
2/4 x ¼ + ¼ x ¾ = 5/16 = 31,25%
Vậy có 3 phát biểu đúng là: II, III, IV.
Câu 116: Đáp án C
- Xét riêng từng tính trạng:
Cao : thấp = (6+3) : (6+1) = 9/7 => Tương tác ổ sung ( A-B- : Cao, A-bb, aaB-, aabb: thấp) =>
P: AaBb x AaBb
Vàng : trắng = (6+6) : (3+1) = 3 :1 => P: Dd x Dd
- Tích tính trạng ( 9:7)x(3:1) > tỉ lệ KH của bài toán => có hiện tượng liên kết gen.
- Do xuất hiện cây thân cao, hoa trắng (A-B-, dd) => P phải cho giao tử Abd => Kiểu gen của P
là: Aa
- Xét sự đúng sai của từng phát biểu:
I. Đúng.
II. Đúng. F1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa vàng bao gồm: AA , Aa .
III. Đúng.
Cây thân thấp, hoa vàng ở F1 chiếm tỉ lệ là: 6/16 = 3/8
Cây thân thấp, hoa vàng thuần chủng (AA bD/ bD và aa bD/bD) ở F1 chiếm tỉ lệ là:
¼ x ¼ + ¼ x ¼ = 1/8
=> Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là:
1/8 : 3/8 = 1/3
IV. Đúng.
Cây thân cao, hoa vàng ở F1 chiếm tỉ lệ là: 6/16 = 3/8.
Cây thân cao, hoa vàng dị hợp 3 cặp là Aa Bd/bD ở F1 chiếm tỉ lệ là: 2/4 x 2/4 = ¼
=> Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây dị hợp tử về 3 cặp
gen là:


¼ : 3/8 = 2/3
Vậy 4 phát biểu đều đúng.
Câu 117: Đáp án B
P : (A-B-)XDY x ( A-B-)XDXd
F1: Đực đen, cánh cụt, mắt trắng (aabbXdY ) = 5% => (aabb) = 5% : ¼ = 0,2
=> Giao tử ab bên con cái = 0,2: 0,5 = 0,4 > 0,25
=> Tần số hoán vị gen f = 1 - 0,4.2 = 0,2 = 20%
=> P : AB/ab XDY x AB/ab XDXd ( f =20%)
- Xét từng phát biểu:
I. Đúng. Ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ = A-B-XDX- = (0,5.1 + 0,4.0,5 ) .1/2 = 35%
II. Đúng. Ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ = aabbXDX- = 0,4.0,5.1/2 = 10%
III.Sai. Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ = A-B-D- = ( 0,5.1 + 0,4.0,5) .0,75 =52,5%
IV.Sai. Ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ = AabbD- =0,1.0,5.0,75 =3,75%
Câu 118: Đáp án D
- Cao : thấp =3:1 , đỏ : trắng = 3:1 => tích tính trạng = 9 : 3 : 3 : 1 < tỉ lệ bài toán => có hoán vị
gen.
- Thấp, trắng (aa

) = 0,01 => a = 0,1 < 0,25 ( đây là giao tử hv ) => f =0,2

=> P : Ab/aB, f =20%
I. Đúng. Cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng AB/AB chiếm tỉ lệ = 0,1 x 0,1 = 1%
II. Đúng. F1 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.
III. Đúng. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F1, số cây dị hợp tử về 2 cặp gen (AaBb) là
(0,4.0,4.2 +0,1.0,1.2) / 0,51 =2/3
IV. Đúng. Thấp ,đỏ (aaB-) = (aaBB + aaBb ) = (0,4.0,4 + 0,1.0,4.2) = 0,24 => aaBB = 0,16 /0,24
=2/3.
Câu 119: Đáp án C
P: 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa
=> p(A) = 0,7 và q(a)=0,3
I. Sai. Nếu quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen ở F1 là 0,49 AA : 0,42Aa :
0,09 aa
II. Sai. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P (5/9 AA : 4/9Aa) giao phẫn ngẫu nhiên thì thu được
cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ là: 1 – aa =1-2/9.2/9 =95,06%
III. Đúng. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thu thì F1 thu được 4/9 (Aa x Aa) = 4/9 .1/4 =1/9
hoa trắng.


IV. Đúng. Nếu quần thể này tự thụ phấn thì:
0,5 x (AA x AA) -> 0,5AA
0,4 x (Aa x Aa) -> 0,1AA : 0,2Aa : 0,1aa
0,1 x (aa x aa) -> 0,1aa
=> 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa
Câu 120: Đáp án B
Kiểu gen của cặp 7-8 là : (1XMNXMN : 1XMNXMn ) x XMNY
Kiểu gen của cặp 9-10 là : XMNXMn x XMNY
I. Sai. Người số 1 mang kiểu gen XMNXMn
II. Đúng. Xác suất sinh con thứ hai bị bệnh của cặp vợ chồng 9 - 10 là: 1.1/2 =1/2
III. Sai. Có 11 người xác định được kiểu gen ( trừ người số 7 )
IV. Sai. Xác suất sinh con thứ hai là con trai bị bệnh của cặp số 7-8 là: ¼.1/2 =1/8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×