Tải bản đầy đủ

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC 2018 CÓ GIẢI CHI TIẾT

Đề thi thử học kì 1 THPT Chuyên Nguyễn Huệ - Hà Nội - Năm 2018
I. Nhận biết
Câu 1. Tùy chọn nào sau đây liệt kê một cách chính xác nhất các chuỗi sự kiện trong dịch mã?
A. Nhận biết codon → chuyển vị trí → hình thành liên kết peptit → chấm dứt
B. Hình thành liên kết peptit → nhận biết codon → chuyển vị trí → chấm dứt
C. Nhận biết codon → hình thành liên kết peptit → chuyển vị trí → chấm dứt
D. Nhận biết codon → hình thành liên kết peptit → chấm dứt → chuyển vị trí
Câu 2. Nối nội dung cột 1 phù hợp với nội dung cột 2
Cột 1

Cột 2
Có thể làm thay đổi một axit amin trong
chuỗi polipeptit.

1

Thể đột biến

2

Đột biến điểm gồm các dạng đột biến mất, b

thêm, thay thế

Một cặp nu.

3

Hậu quả của đột biến gen

c

Là nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa.

4

Đột biến thay thế một cặp nu

d

Là những đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.

5

Đột biến mất một cặp nu

e

Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính

6

Đột biến gen làm xuất hiện alen mới trong f
quần thể và

a

Làm thay đổi toàn bộ bộ ba sau đột biến.

Đáp án chính xác là
A. 1-c; 2-b; 3-e; 4-a; 5-f; 6-d


B. 1-d; 2-e; 3-b; 4-a; 5-f; 6-c

C. 1-d; 2-b; 3-e; 4-a; 5-f; 6-c

D. 1-d; 2-b; 3-e; 4-f; 5-a; 6-c

Câu 3. Khẳng định nào sau đây về ARN nhân chuẩn là sự thật?
A. Intron được thêm vào ARN.
B. Exon được ghép lại với nhau.
C. Sau phiên mã mARN tham gia ngay vào dịch mã.
D. Các phân tử ARN biến đổi được vận chuyển vào nhân.
Câu 4. Điều nào sau đây xảy ra khi ARN polymerase gắn vào ADN promoter?
A. Bắt đầu tiến hành tái bản ADN.

B. Chấm dứt tổng hợp phân tử ARN.

C. Bắt đầu của một phân tử ARN mới.

D. Bắt đầu của một chuỗi polypeptit mới.

Câu 5. Các enzyme xúc tác nào sau đây liên kết nucleotit của ARN trong tế bào chất để tạo thành ARN?
A. ARN polymerase

B. ARN ligase

C. Helicase

D. ADN polimeraza


Câu 6. Nếu nội dung G + X của ARN trong tế bào E. coli là 30%, thì hàm lượng G + X của ADN sinh ra
ARN đó là
A. 15%.

B. 30%.

C. 50%.

D. 60%.

Câu 7. Có bao nhiêu sơ đồ dưới đây phản ánh đúng sự vận động của thông tin di truyền
(1) ADN → ARN (2) ARN → protein (3) protein → ARN (4) protein → ADN
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 8. Sự khác biệt dễ nhận thấy của dạng đột biến chuối nhà 3n từ chuối rừng 2n là

A. Chuối rừng có hạt, chuối nhà không hạt

B. Chuối nhà có hạt, chuối rừng không hạt

C. Chuối nhà sinh sản hữu tính

D. Chuối nhà không có hoa.

Câu 9. Nhận xét tính chính xác của các nội dung dưới đây
(1) Kĩ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp , tế bào nhận
phổ biến là vi khuẩn E.coli vì E.coli có tốc độ sản sinh nhanh
(2) Trong chọn giống tiến hành tự thụ phấn bắt buộc để giảm tỉ lệ đồng hợp.
(3) Không sử dụng cơ thể lai F1 để làm giống vì ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở F1 và sau đó giảm
dần ở các đời tiếp theo.
(4) Phương pháp nuôi cấy mô và tế bào dựa trên cơ sở tế bào học là sự nhân đôi và phân li đồng đều của
nhiễm sắc thể trong giảm phân.
A. (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng.

B. (1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai.

C. (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai.

D. (1) sai, (2) sai, (3) đúng, (4) sai.

II. Thông hiểu
Câu 10. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' - 5'.
(3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3' - 5'.
(4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là
A. (1) → (4) → (3) → (2)

B. (1) → (2) → (3) → (4)


C. (2) → (1) → (3) → (4)

D. (2) → (3) → (1) → (4)

Câu 11. Cho các phát biểu sau về điều hòa hoạt động của gen:
(1) Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở cấp độ phiên mã.
(2) Gen điều hòa qui định tổng hợp protein ức chế. Protein này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá
trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động.
(3) Trật tự nucleotit đặc thù mà tại đó enzim ADN- polimeraza có thể nhận biết và khởi đầu phiên mã là
vùng khởi động.
(4) Mô hình Operon không chứa gen điều hòa.
Số phát biểu đúng là:
A.1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 12. Một tế bào E. coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa phóng xạ N15. Được nuôi cấy trong
môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào con. Số phân tử ADN ở vùng nhân
của các E. coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là
A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.

Câu 13. Cho các thông tin sau đây:
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.
(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là
A. (2) và (3).

B. (3) và (4).

C. (1) và (4).

D. (2) và (4).

Câu 14. Yếu tố nào sau đây là không cần thiết để cho dịch mã xảy ra?
A. Mẫu ADN

B. Ribosome

C. tARN

D. Các enzym khác nhau và các protein

Câu 15. Giả sử bạn được cung cấp một môi trường phù hợp với sự phân chia của vi khuẩn E. coli, phóng
xạ Thymine đã được thêm vào. Điều gì sẽ xảy ra nếu một tế bào nguyên phân một lần trong sự hiện diện
của phóng xạ này?
A. Một trong các tế bào con sẽ có ADN phóng xạ.
B. Không tế bào con chứa phóng xạ.
C. Thymine phóng xạ sẽ cặp với Guanine không phóng xạ.
D. ADN phóng xạ có trong cả hai tế bào con .
Câu 16. Khi một phân tử ADN được sao chép để tạo ra hai phân tử ADN mới chứa
A. không có ADN mẹ.

B. 25% của ADN mẹ.

C. 50% của ADN mẹ.

D. 75% của ADN mẹ.


Câu 17. Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân phát
sinh giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử
có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:
A. XAXa , XaXa, XA, Xa, O.

B. XAXA , XAXa, XA, Xa, O.

C. XAXA, XaXa , XA, Xa, O.

D. XAXa, O, XA, XAXA

Câu 18. Những nhận định về sự di truyền quần thể dưới đây
(1) Luật Hôn nhân và gia đình cấm không cho người họ hàng gần (trong vòng 3 đời) kết hôn với nhau do
giao phối gần có thể xuất hiện kiểu gen đồng hợp tử lặn có hại.
(2) Một trong những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi - Vanbec là không có đột biến và chọn
lọc tự nhiên.
(3) Trong một quần thể tự phối thì thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng ngày càng phong phú
đa dạng về kiểu gen.
(4) Quần thể 100% kiểu gen AA không cân bằng về mặt di truyền. Số nhận định đúng là
A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 19. Những thông tin về HIV- AIDS dưới đây, có bao nhiêu thông tin không chính xác?
(1) Sau quá trình xâm nhập vào tế bào người HIV sử dụng enzim phiên mã ngược để tổng hợp ADN trên
khuôn ARN.
(2) HIV lây truyền qua ba con đường chính là đường máu, tình dục không an toàn, từ mẹ sang con.
(3) Mẹ bị nhiễm HIV sẽ di truyền sang con
(4) HIV- AIDS chỉ có ở con người, không có ở loài khác.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 20. Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là
A. mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.
B. có tuổi thọ ngắn hơn các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.
C. được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần nhân tế bào sinh dục.
D. có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân.
Câu 21. Có bao nhiêu nội dung không đúng dưới đây
(1) Kết quả của hiện tượng giao phối gần là tạo ưu thế lai.
(2) Tạo giống bằng phương pháp đột biến thường phổ biến trong chăn nuôi.
(3) Enzim giới hạn (restrictaza) dùng trong kĩ thuật chuyển gen có tác dụng cắt và nối ADN của plasmit ở
những điểm xác định.
(4) Thể đa bội lẻ thường chỉ nhân giống bằng phương pháp vô tính.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 22. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp.
Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao (P) , thu được F1 gồm 901 cây thân cao và 299 cây thân thấp.
Dự đoán nào sau đây đúng?


A. Cho toàn bộ cây thân cao ở F1 tự thụ phấn thì đời con thu được số cây thân thấp chiếm 1/6.
B. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F 2 xuất hiện kiểu gen lặn chiếm 12,5%.
C. Cho toàn bộ các cây thân cao ở F1 thụ phấn cho các cây thân thấp đã khử nhị thì đời con thu được
50% cây thân cao.
D. Các cây thân cao ở P có kiểu gen khác nhau.
III. Vận dụng
Câu 23. Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết tế bào đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào. Cho
biết bộ NST lưỡng bội của loài bằng bao nhiêu? Biết rằng quá trình phân bào diễn ra bình thường

A. Kì giữa nguyên phân, 2n = 10

B. Kì giữa giảm phân 1,2n = 8

C. Kì giữa giảm phân 2, 2n = 10

D. Kì giữa nguyên phân, 2n = 8

Câu 24. Trong các tế bào nhân chuẩn, phản ứng phosphoryl hóa oxy hoá được xúc tác bởi các enzym
khác nhau. Điều nào sau đây là đúng? Điều nào sai? Giải thích?
A. Tất cả các enzyme này được mã hoá trong ADN nhân, được tổng hợp trong ribosome và đưa vào ty
thể.
B. Một số enzyme này được mã hoá trong ADN ty thể. mARN của chúng được đưa ra ngoài ty thể và
các enzyme được tổng hợp trong ribosome ở tế bào chất. Sau đó các enzyme sau đó được đưa trở lại ty thể.
C. Một số trong số chúng được mã hoá trong ADN ty thể và tổng hợp trong riboxom của ti thể
D. Một mARN của ADN ty thể được đưa ra bên ngoài ty thể. Tổng hợp 1 enzyme và được nhập khẩu
vào ty thể.
Câu 25. Khi một thể thực khuẩn T2 lây nhiễm một tế bào Escherichia coli, thành phần nào của thể thực
khuẩn xâm nhập vào tế bào chất của vi khuẩn?
A. toàn bộ thực khuẩn

B. protein

C. chỉ có ADN

D. vỏ capsit

EG
. Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân
eg
tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm 2%. Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là bao
nhiêu?
Câu 26. Xét trong 1 cơ thể có kiểu gen AabbDd

A. 64

B. 48

C. 16

D.32

Câu 27. Một dòng cây thuần chủng có chiều cao trung bình là 24 cm. Một dòng thuần thứ hai của cùng
loài đó cũng có chiều cao trung bình là 24 cm. Khi các cây này lai với nhau cho F1 cũng cao 24 cm . Tuy
nhiên, khi F1 tự thụ phấn, F 2 hiển thị một loạt các độ cao ; số lượng lớn nhất là cây tương tự như P và F1,
nhưng có khoảng 4/1000 số cây chỉ cao 12 cm và 4/1000 số cây cao 36 cm. Tỉ lệ cây cao xấp xỉ 27 cm là


bao nhiêu ? (Giả sử rằng các alen có vai trò đóng góp như nhau vào việc xác định chiều cao cây).
A. 3/4.

B. 9/16.

C. 56/256.

D. 64/256

Câu 28. Cho 3 tế bào sinh tinh của một loài động vật, tế bào 1 có kiểu gen Aabb, tế bào 2 và 3 cùng có
kiểu gen AaBb. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì 3 tế bào sinh tinh nói trên có thể tạo ra tối
thiểu bao nhiêu loại tinh trùng? Đó là những loại nào?
A. 3 ; AB, Ab, ab hoặc Ab, aB, ab

B. 2; AB, ab hoặc Ab, aB.

C. 4; AB, Ab, ab, aB.

D. 6; AB, Ab, aB, ab, A, a

Câu 29. Bệnh teo cơ một alen lặn trên NST X gây nên. Không có gen trên NST Y. Các nạn nhân gần như
luôn là các chàng trai, và thường chết trước tuổi dậy thì. Lí do chính nào để rối loạn này hầu như không
bao giờ gặp phải ở các cô gái?
A. Sự biểu hiện của gen phụ thuộc vào giới tính
B. Do các chàng trai bị bệnh chết trước tuổi dậy thì
C. Do nữ giới cần hai alen lặn mới biểu hiện thành bệnh teo cơ
D. Do con trai chỉ cần một alen lặn đã biểu hiện thành bệnh
Câu 30. Vợ chồng nhóm máu A, đứa con đầu của họ là trai nhóm máu O, con thứ 2 là gái máu A. Người
con gái của họ kết hôn với người chồng nhóm máu AB. Xác suất để cặp vợ chồng trẻ này sinh hai người
con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là bao nhiêu?
A. 7/24

B. 9/32

C. 22/36

D. 11/36

Câu 31. Bạch tạng do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Có 2500 gia đình cả bố và mẹ bình thư ờng,
4992 người con bình thường và 150 người con da bạch tạng. Bao nhiêu con bình thường mà có bố mẹ
bình thường và ít nhất một kiểu gen đồng trội?
A. 4452.

B. 4534.

C. 4542.

D. 4890.

Câu 32. Ở người, da bình thường do alen trội A nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, da bạch tạng do
alen a quy định. Trong một quần thể người được xem là cân bằng di truyền, có tới 91% dân số da bình
thường.Trong quần thể nêu trên, hai vợ chồng da bình thường thì xác suất sinh con trai da bạch tạng là
A. 2,66%.

B. 2, 21%.

C. 5,25%

D. 5,77%.

Câu 33. Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do một gen có hai alen quy định. Gen A quy định
cây quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định cây quả bầu dục. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự
thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ
thuộc vào điều kiện môi trường. Kết luận đúng khi nói về kiểu hình ở F1 là:
A. Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả bầu dục hoặc quả tròn.
B. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả tròn và 50% số quả bầu dục.
C. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số cây có quả tròn và 25% số cây có quả bầu dục.
D. Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả tròn, 25% số cây quả bầu dục và 50%
số cây có cả quả tròn và quả bầu dục.
IV. Vận dụng cao
Câu 34. Nghiên cứu trước đây cho thấy sắc tố hoa đỏ của các loài thực vật là kết quả của một dãy phản
ứng hóa học bao gồm nhiều bước và tất cả các sắc tố trung gian đều có màu trắng. Ba dòng thuần chủng


với hoa trắng (Trắng 1, 2 và 3) của loài này đã được lai với nhau và tỷ lệ sau của màu sắc đã thu được
trong các con cháu nhu sau:
Thứ tự

Phép lai

F1

F2(F1 X F1)

1

Trắng 1 X Trắng 2

100% đỏ

9 đỏ: 7 trắng

2

Trắng 2 X Trắng 3

100% đỏ

9 đỏ: 7 trắng

3

Trắng 1 X Trắng 3

100% đỏ

9 đỏ: 7 trắng

Trong các luận sau có bao nhiêu kết luận đúng
1. Những kết quả này cho thấy màu hoa được điều khiển bởi hai gen.
2. Cây F1 là tất cả các dị hợp tử đối với tất cả các gen điều khiển màu hoa.
3. Một phép lai giữa một cá thể F1 của phép lai 1 và một cá thể trắng thuần chủng 3 cho đời con 100% cá
thể trắng.
4. Một phần tư số con lai giữa một cá thể F1 của phép lai 1 và cá thể F1 của phép lai 3 được cho là có màu
trắng.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 35. Các mô hình một chu kì tế bào khác nhau (từ A đến D) được trình bày dưới đây. Sắp xếp chúng
đúng với các loại tế bào đã cho mà chúng đại diện. Giải thích?

Các loại tế bào
I. Tế bào biểu mô người
II. Tế bào phôi dê lên đến giai đoạn 128 tế bào
III. Tế bào tuyến nước bọt ruồi giấm (Drosophila)
IV. Động vật nguyên sinh
A. I:D ; II:A ; III:C ; IV:B .

B. I:A ; II:D ; III:C ; IV:B .

C. I:B ; II:A ; III:C ; IV:D .

D. I:D ; II:C ; III:A; IV:B .

Câu 36. Một Operon có các trình tự nucleotit được đặt tên Q , R, S, T, U. Dưới đây là các đột biến mất
đoạn và hậu quả xảy ra ở các trình tự. Trong các nhận xét dưới đây nhận định nào đúng, nhận định nào
sai?


1. Vùng S và T là vùng có liên quan đến các gen điều hòa và vùng vận hành O
2. Vùng Q có thể liên quan đến vùng khởi động
3. Đoạn U là vùng liên quan tới vùng vận hành
4. Đoạn R, U chắc chắn liên quan đến gen điều hòa
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 37. Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do
một cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn
thuần chủng (P) , thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F
2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng trong quá trình phát
sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, kết
luận nào đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 10 loại kiểu gen.
(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn.
(3) Ở F 2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%.
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 8%.
(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84%
A. (1), (2) và (3).

B. (1), (2) và (4).

C. (1), (2) và (5).

D. (2), (3) và (5).

Câu 38. Ở người, xét hai cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gen này quy định các
enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong co thể theo sơ đồ sau:

Các alen đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương ứng, alen A và B là các alen trội
hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H. Khi chất B không được
chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản
phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh
G Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, các con của cặp vợ chồng này có thể có tối đa bao
nhiêu khả năng sau đây?
(1) Bị đồng thời cả hai bệnh G và H.

(2) Chỉ bị bệnh H.

(3) Chỉ bị bệnh G.

(4) Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H.


A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 39. Ở một loài thực vật, khi cho cây quả tròn lai phân tích thu được F1 có tỉ lệ 3 cây quả dài: 1 cây
quả tròn. Cho tất cả các cây quả dài ở F1 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ kiểu hình cây quả dài thu được ở F 2
là:
A. 1/36

B. 16/36

C. 1/18

D. 17/18

Câu 40. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một
gen quy định.

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không
mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III. 14 - III. 15 là
A. 4/9.

B. 7/15

C. 29/30.

D. 3/5.


HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn đáp án C
Câu 2. Chọn đáp án C
Câu 3. Chọn đáp án B
Câu 4. Chọn đáp án C
Câu 5. Chọn đáp án A
Câu 6. Chọn đáp án B
%G của ADN = % (G+X)/2 của ARN = 15%
%G ADN = % X ADN
→ G + X = 30%
Đáp án B
Câu 7. Chọn đáp án B
Câu 8. Chọn đáp án A
Câu 9. Chọn đáp án C
Câu 10. Chọn đáp án C
Câu 11. Chọn đáp án C
Câu 12. Chọn đáp án A
Câu 13. Chọn đáp án A
Câu 14. Chọn đáp án A
Câu 15. Chọn đáp án D
ADN được phân chia về các tế bào con. Trong các ADN con có một sợi ADN cũ và một sợi ADN mới
(chứa phóng xạ Timin)
Nên phóng xạ timin sẽ có ở các tế bào con
Đáp án D
Câu 16. Chọn đáp án C
Theo nguyên tắc bán bảo toàn mỗi sợi ADN con có một mạch mới và một mạch cũ của mẹ
Đáp án C
Câu 17. Chọn đáp án C
XAXa rối loạn giảm phân 2 tạo giao tử XAXA, XaXa và O
Các tế bào bình thường tạo giao tử XA và Xa
Đáp án C
Câu 18. Chọn đáp án A
Câu 19. Chọn đáp án A
Câu 20. Chọn đáp án A
Câu 21. Chọn đáp án B


Câu 22. Chọn đáp án A
1/3AA, 2/3Aa tự thụ thu được 1/3AA và 2/3(1/4AA + 2/4Aa + 1/4aa)
Cây thấp = 1/4.2/3 = 1/6
Đáp án A
Câu 23. Chọn đáp án C
NST kép dàn hàng trước mặt phẳng xích đạo, nên đây là kì giữa. Số NST là lẻ nên đây không phải là kì
giữa nguyên phân, kì giữa giảm phân 1 NST dàn thành 2 hàng → đây là kì giữa giảm phân 2 chứa n NST
kép → Đáp án C
Câu 24. Chọn đáp án C
Ti thể có hệ gen riêng, các enzim trong chuỗi hô hấp nội bào có gen nằm trong hệ gen của ti thể và được
tổng hợp bằng riboxom của ti thể
Đây cũng là bằng chứng chứng minh giải thuyết cộng sinh của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Đáp án C
Câu 25. Chọn đáp án C
Đây là thí nghiệm kinh điể chứng minh axit nucleic là vật chất di truyền chứ không phải là protein. Vật
chất xâm nhập vào trong vi khuẩn chính là vật chất di truyền, ngày nay chúng ta hiểu đó chính là ADN và
ARN
Đáp án C
Câu 26. Chọn đáp án B
Cơ thể có kiểu gen AabbDd giảm phân
Giao tử abDEg = 2% → Eg = 8% → f = 16
Số tế bào hoán vị = 2f = 32% = 42.150/100 = 48
Vậy số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là 48.
Đáp án B
Câu 27. Chọn đáp án C
Cây cao nhất = 36cm
Cây thấp nhất = 12cm
Cây cao trung bình = 24cm
Cây cao 12cm = 1/256 = 1/44 = cây cao 36cm
Chiều cao cây do 4 cặp gen tác động cộng gộp quy định → kiểu gen cây cao nhất: AABBCCDD; cây thấp
nhất: aabbccdd; cây cao trung bình: AaBbCcDd. Mỗi gen trội làm cây cao thêm khoảng 3cm
P: AABBCCDD x aabbccdd → F1: AaBbCcDd
Cây cao 72 cm có 5 alen trội = C85/44 = 56/256
Câu 28. Chọn đáp án A


Aabb cho ra 2 loại giao tử là Ab và ab
AaBb cho 2 loại giao tử là AB và ab hoặc Ab và aB
3 tế bào tối thiểu có 3 loại giao tử là 3; AB, Ab, ab hoặc Ab, aB, ab
Đáp án A
Câu 29. Chọn đáp án B
Câu 30. Chọn đáp án D
Kiểu gen của vợ chồng nhóm máu A là IAIO
Người con gái nhóm máu A có xác suất kiểu gen 1/3 IAIA, 2/3 IAIO
Người con gái lấy chồng có kiểu gen IAIB
Xác suất họ sinh hai đứa con không cùng giới tính là ½
Tỉ lệ alen mẹ IA = 1/3 + 1/3 = 2/3, IO = 1/3
Tỉ lệ alen bên bố 1/2IA : 1/2IB
F1: 2/6IAIA : 1/6IAIOa; 2/6IAIB; 1/6IBIO
Tỉ lệ kiểu hình: 3/6 nhóm máu A: 2/6 nhóm máu AB: 1/6 nhóm máu B
Xác suất sinh con nhóm máu giống nhau = 3/6.3/6 + 2/6.2/6 + 1/6.1/6 = 14/36
Xác suất sinh 2 con khác nhóm máu = 1 – 14/36 = 22/36
Xác suất sinh 2 con khác giới tính, khác nhóm máu = 1/2.22/36 = 11/36
Đáp án D
Câu 31. Chọn đáp án C
Những cặp bố mẹ bình thường có thể có kiểu gen: AA x AA, AA x Aa, Aa x Aa
Chỉ có cặp bố mẹ có kiểu gen Aa x Aa mới sinh ra con bị bạch tạng. Ta có: Aa x Aa → 3/4A- : 1/4aa hay
3/4 bình thường : 1/4 bạch tạng. Số con bị bạch tạng sinh ra là 150 → số con bình thường (A-) sinh ra từ
phép lai Aa x Aa là 150.3 = 450
Vậy số con bình thường sinh ra từ những cặp vợ chồng có ít nhất một bên bố hoặc mẹ mang kiểu gen
đồng hợp tử trội là: 4992 – 450 = 4542 → Đáp án C
Câu 32. Chọn đáp án A
Số người bạch tạng là 0,09 = 0,3^2 suy ra p = 0,7 và q = 0,3
Xác suất 2 người bình thường sinh con ra bị bệnh là: [2pq/(p^2=2pq)] = 2.0,7.0,3/0,49 + 0,42 = 0,46
Suy ra tỷ lệ vợ chồng bình thường, con bạch tạng là = 0,46.0,46.0,25 = 0,0525
Con trai bạch tạng 1/2.0,0525 = 2,66%
D. A : A
Câu 33. Chọn đáp án A
Quả F1 nằm trên cây F1 nên F1 có kiểu gen gì thì có hình dạng quả đó
Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả


Đáp án A
Câu 34. Chọn đáp án A
Có 3 dòng thuần chủng hoa trắng, F1 luôn có 16 sự tổ hợp giao tử chứng tỏ 3 dòng hoa trắng có kiểu gen
AAbbDD, aaBBDD, AABBdd
A-B-D-: hoa đỏ, còn lại là hoa trắng
Phép lai 1: AabbDD x aaBBDD → F1 AaBbDD → F2: 9 đỏ : 7 trắng
Phép lai 2: aaBBDD x AABBdd → F1 AaBBDd → F2: 9 đỏ : 7 trắng
Phép lai 3: AAbbDD x AABBdd → F1 AABbDd → F2: 9 đỏ : 7 trắng
Nên 1, 2, 3 sai, 4 đúng
Đáp án A
Câu 35. Chọn đáp án A
I. Tế bào biểu mô người: Tiến hành nguyên phân bình thường nên đủ các giai đoạn G1, S, G2, M, phân
chia các tế bào chất → D
II. Tế bào phôi dê lên đến giai đoạn 128 tế bào: tốc độ phân chia nhanh bỏ qua giai đoạn tăng trưởng G1
→A
III. Tế bào tuyến nước bọt ruồi giấm (Drosophila): nhân nhân đôi nhưng không phân chia, không có
nguyên phân → C
IV. Động vật nguyên sinh: Phân chia bằng hình thức phân đôi, không phải nguyên phân nên sự phân chia
tế bào chất diễn ra ngẫu nhiên → B
Đáp án A
Câu 36. Chọn đáp án B
1. Vùng S, T gen luôn biểu gen, chứng tỏ quá trình phiên mã luôn xảy ra, nên Vùng S và T là vùng có liên
quan đến các gen điều hòa và vùng vận hành O là chính xác vì mất vùng này gen luôn phiên mã
2. Vùng Q có thể liên quan đến vùng khởi động, khi mất đoạn Q gen không hoạt động, là đúng vì vùng
khởi động P là nơi gắn enzim ARN pol
3. Đoạn U là vùng liên quan tới vùng vận hành, gen vẫn hoạt động bình thường là sai
4. Đoạn R, U chắc chắn liên quan đến gen điều hòa mà gen vẫn hoạt động bình thường là sai
Có 2 đáp án đúng là 1 và 2
Đáp án B
Câu 37. Chọn đáp án A
1. Theo công thức số loại kiểu gen = r (r + 1)/2 = 10 → 1 đúng
2. Số kiểu gen của cơ thể mang 1 tính trạng trội và một tính trạng lặn = Ab/Ab; Ab/ab; aB/aB; aB/ab → 2
đúng


3. A-B- = 50% + ab/ab → ab/ab = 0,64% → ab =0,08
2Ab/aB = 2.0,42.0,42 = 0,3528
Tỉ lệ các kiểu gen khác f1 = 1 – 0,3528 = 0,6472 → 3 đúng
4. Tần số hoán vị gen = 8 + 8 = 16% → 4 sai
5. Kiểu hình thân thấp, quả tròn = aB/aB và aB/ab = 0,25 – ab/ab = 0,25 – 0,0064 = 0,2436 → 5 sai
Đáp án đúng là A
Câu 38. Chọn đáp án B
A-B-: Bình thường
A-bb: bệnh G
aaB-: bệnh H
aabb: bệnh H
Người đàn ông bệnh H aaBB, aaBb, aabb
Kết hôn phụ nữ bệnh G: Aabb, AAbb
1. Bị đồng thời cả hai bệnh G và H là không thể, người chỉ có thể mắc 1 trong hai bệnh này
2. Chỉ bị bệnh H. Có thể xảy ra khi bố aaBB, aaBb, aabb x mẹ Aabb
3. Chỉ bị bệnh G. Có thể xảy ra khi bố aabb x mẹ AAbb hoặc ví dụ tương tự
4. Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H. Có thể xảy ra khi bố aaBB x mẹ AAbb hoặc ví dụ tương tự
Đáp án B
Câu 39. Chọn đáp án D
Aabb, aaBb, aabb
Có các phép lai sau
Aabb x Aabb → 3A-bb : 1aabb
aaBb x aaBb → 3aaB- : 1aabb
aabb x aabb → 4 aabb
2 Aabb x aaBb → 2AaBb : 2aaBb : 2Aabb : 2aabb
2 Aabb x aabb → 4Aabb : 4aabb
2 aaBb x aabb → 4aaBb : 4aabb
Số câu quả tròn = 2 số cây quả dài = 34
Đáp án D
Câu 40. Chọn đáp án B
Quy ước: A: bình thường, a: bị bệnh, I1 và I2 đều có kiểu gen Aa


II7 có kiểu gen 1/3AA : 2/3Aa giảm phân cho 2/3A : 1/3a
II8 bình thường nhưng luôn nhận giao tử a từ bố I4 nên II8 chắc chắn có kiểu gen Aa giảm phân cho
1/2A : 1/2a
II7 x II8: (2/3A : 1/3a) x (1/2A : 1/2a), III14 bình thường có kiểu gen: 2/5AA : 3/5Aa giảm phân cho
7/10A : 3/10a
III16 bị bệnh chứng tỏ II10, II11 đều có kiểu gen Aa, III15 có kiểu gen 1/3AA : 2/3Aa giảm phân cho
2/3A : 1/3a
III14 x III15: (7/10A : 3/10a) x (2/3A : 1/3a)
Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 – III.15 là: 7/10A . 2/3A =
7/15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×