Tải bản đầy đủ

Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, trước sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhất là
sau khi gia nhập WTO, nước ta đã không ngừng đổi mới mở rộng quan hệ thương
mại hợp tác kinh tế phát triển với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Đi
cùng sự mở rộng của nền kinh tế là sự thay đổi của khung pháp chế. Hiện nay, pháp
luật Việt Nam đang cố gắng tạo ra sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế. Nhà nước không còn bảo hộ cho các doanh nghiệp
như trước đây nữa. Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức mới đối với các doanh
nghiệp. Để tồn tại và phát triển ổn định trên thị trường, đòi hỏi doanh nghiệp phải
nâng cao tính tự chủ, năng động sáng tạo để tìm ra phương thức kinh doanh có hiệu
quả nhất, nghĩa là phương án kinh doanh mà tiết kiệm chi phí, đem lại lợi nhuận cao
từ đó tạo cho doanh nghiệp sức cạnh tranh tốt trên thị trường.
Doanh thu và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu chất lượng phản ánh đích
thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là những nhân tố có quan
hệ biện chứng với nhau, phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong một
thời kỳ nhất định. Vấn đề quan trọng là làm thế nào để tối đa hóa hiệu quả kinh
doanh, lợi nhuận thu về là cao nhất trong thị trường cạnh tranh khốc liệt và rủi ro

cao. Đây cũng là câu hỏi mà các nhà quản lý doanh nghiệp phải suy nghĩ. Để kinh
doanh có hiệu quả đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải lựa chọn các phương
án kinh doanh tối ưu để nắm bắt, tận dụng được các cơ hội kinh doanh. Muốn vậy
thì phải tổ chức quản lý, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí, doanh thu.
Thấy được tầm quan trọng của hệ thống toán nói chung và của bộ phận kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, đó cũng là lý do em đã
chọn đề tài: “ Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ
phần Thiết kế Xây dựng Bách Lâm”

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 1


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG V Ề KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Các khái nhiệm cơ bản
* Doanh thu: là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản, xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
- Bán hàng: Bán hàng hóa mà doanh nghiệp sản xuất ra hoặc doanh nghiệp mua
vào.
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hay
nhiều kỳ kế toán.
- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
* Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản
nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu.
* Xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi
trừ đi các khoản chi phí. Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh
nghiệp và nó phụ thuộc vào quy mô, chất lượng của quá trình kinh doanh.
1.1.2 Ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu là những chỉ tiêu đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh


doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Vì vậy, kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận vô cùng quan trọng trong cấu thành kế
toán doanh nghiệp.
Kế toán kết quả kinh doanh cho chúng ta cái nhìn tổng quát và chi tiết về hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá trình
quản lý và phát triển doanh nghiệp.
Việc xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy
được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại từ đó đưa ra các giải pháp khắc

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 2


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

phục, đề ra các phương án kinh doanh đúng đắn, phù hợp cho các kỳ kế toán tiếp
theo.
-

Số liệu kế toán càng chi tiết, chính xác, nhanh chóng và kịp thời sẽ hỗ trợ các
nhà quản trị tốt hơn trong việc cân nhắc để đưa ra những quyết định phù hợp
nhất với tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

-

Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thông
tin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tài chính là sự quan tâm đầu tiên
của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính đặc biệt là các nhà đầu tư.

Do đó việc hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh là điều cần thiết và quan trọng trong mỗi doanh nghiệp.
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán
-

Phản ánh giám đốc doanh thu được hưởng trong quá trình kinh doanh, tình
hình thanh toán với khách hàng, thanh toán với ngân sách nhà nước về các
khoản thuế phải nộp, các chi phí liên quan khác.

-

Phản ánh và kiểm tra các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đảm
bảo hiệu quả của chi phí.

-

Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ một cách chính xác.

1.2 KẾ TOÁN DOANH THU
1.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu
* Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau:
-

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

-

Doanh nghiệp không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

-

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

-

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;

-

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

* Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 3


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

-

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

-

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

-

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
toán;

-

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.

1.2.3 Chứng từ sử dụng
-

Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

-

Bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi; Thẻ quầy hàng

-

Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng

1.2.4 Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bên Nợ
-

Bên Có

Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu -

Doanh thu bán hàng hóa,

phải nộp tính trên doanh thu bán hàng

thành phẩm, cung cấp lao vụ,

thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch

dịch vụ trong kỳ và doanh thu

vụ đã cung cấp cho khách hàng và

kinh doanh bất động sản đầu tư,

được xác nhận là đã bán trong kỳ kế toán.
-

Các khoản phụ giá, trợ thu
được tính vào doanh thu.

Số thuế GTGT phải nộp của
doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp.

-

Doanh thu hàng bán bị trả lại,
khoản chiết khấu thương mại, khoản
giảm giá hàng bán kết chuyển cuối
kỳ.

-

Kết chuyển doanh thu thuần vào
TK 911
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2:
-

Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 4


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

-

Tài khoản 5112: Doanh thu bán sản phẩm

-

Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

-

Tài khoản 5118: Doanh thu khác

1.2.5 Phương pháp hạch toán
1.2.5.1 Phương thức bán hàng trực tiếp
511

111, 112, 131
Doanh thu bán hàng (PPTT)
Doanh thu bán hàng (PPKT)

33311
Thuế GTGT phải nộp
1.2.5.2 Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
511,512

111,112,131
Giá bán trả tiền ngay

33311

111,112
Thuế GTGT phải nộp
( PPKT)

515

Thực thu tiền
3387

Lãi trả chậm

DT chưa

hàng kỳ

thực hiện

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 5


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

1.2.5.3 Bán hàng theo phương thức đổi hàng
511
131
`

Doanh thu trao đổi
sản phẩm

152,156
Giá trị vật tư, hàng
hóa, nhập kho

33311
Thuế GTGT
đầu ra

133
Thuế GTGT đầu vào
111,112
Khoản chênh lệch được
thanh toán bổ sung
Khoản chênh lệch phải thanh toán
bổ sung

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 6


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

1.2.5.4 Bán hàng thông qua đại lý, ký gửi
156

157
Xuất hàng hóa
giao đại lý, ký gửi (1)

511

632
Giá vốn hàng gửi bán
xác định đã tiêu thụ (4)

111,112,131
Doanh thu bán hàng (2)
qua đại lý

641
Tiền hoa hồng phải trả (3)
đại lý

33311

133
Thuế GTGT
đầu ra

Thuế GTGT đầu vào
đầu vào

1.2.5.5Cho thuê bất động sản
5117

111,112,131
Tiền cho thuê

33311
Thuế GTGT phải nộp

1.2.5.6 Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất
khẩu thì doanh thu là tổng giá thanh toán.
3332,3333
511
111,112,131
Thuế TTĐB, Thuế XK

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Doanh thu bán hàng

Trang 7


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
1.3.1 Chiết khấu thương mại
1.3.1.1 chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
- Phiếu thu, giấy báo có
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại
Bên Nợ

Bên Có

- Số chiết khấu thương mại đã chấp - Kết chuyển toàn bộ chiết khấu
nhận thanh toán cho khách hàng.

thương mại sang TK 511 “ Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác
định doanh thu thuần của kỳ kế toán.

Tài khoản 521 không có sô dư cuối kỳ

1.3.1.3 Phương pháp hạch toán
111,112,131

5211

CKTM trong kỳ N

511
Cuối kỳ kết chuyển CKTM

33311
Giảm thuế GTGT
phải nộp

1.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại
1.3.2.1 Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
- Phiếu thu, giấy báo có
- Biên bản trả lại hàng

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 8


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại
Bên Nợ
-

Bên Có

Giá trị của hàng bán bị trả lại phát -

sinh trong kỳ.

Kết chuyển giá trị hàng bán bị trả

lại sang TK 511 để xác định doanh thu
thuần.
Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ

1.3.2.3 Phương pháp hạch toán
632

156

Ghi giảm giá vốn hàng bán
111,112,131

5212
Hàng bán bị trả lại

511

Cuối kỳ K/C xác định DT thuần
33311

Thuế GTGT phải nộp
111,112,131,334

641

Chi phí liên quan đến hàng
bán bị trả lại

1.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán
1.3.3.1Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT,hoá đơn bán hàng
- Phiếu thu, giấy báo có
- Biên bản giảm giá

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán
SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 9


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

Bên Nợ

Bên Có

-

-

Các khoản giám giá hàng bán đã
chấp nhận cho khách hàng được
hưởng.

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm
giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang

TK 511 để xác định doanh thu thuần.
Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ

1.3.3.3 Phương pháp hạch toán
111,112,131

5213

Giảm giá hàng bán

511
Cuối kỳ kết chuyển
khoản giảm giá hàng bán

33311
Giảm thuế GTGT
phải nộp
1.3.4Các khoản thuế không hoàn lại
1.3.4.1 Chứng từ sử dụng:
- Các tờ khai nộp thuế
-

Chứng từ nộp thuế

-

Các giấy tờ có liên quan

1.3.4.2 Tài khoản sử dụng:
TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Bên Nợ


Bên Có

Số thuế GTGT đã được khấu trừ 
trong kỳ.



GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải 
nộp đã nộp vào NSNN



Số Thuế GTGT đầu ra và thuế
Số thuế, phí , lệ phí và các
khoản khác phải nộp vào NSNN

Số thuế được giảm trừ vào số thuế
phải nộp.



Số thuế GTGT của hàng bán được
chiết khấu thương mại,bị trả lại, bị giảm
giá

1.3.4.3 Trình tự hạch toán :
TK 111,112,131

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

TK 333(3332,3333)

TK 511,512

Trang 10


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

Khi nộp Thuế vào Ngân sách Nhà

Khi tính thuế GTGT, thuế

Nước , ghi

TTĐB,thuế XK phải nộp

1.4 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
1.4.1 Chứng từ sử dụng:
-

Phiếu nhập kho, phiếu xuât kho

-

Bảng tổng hợp xuất, nhập tồn

-

Bảng phân bổ giá vốn

1.4.2 Tài khoản sử dụng trình tự hạch toán
TK 632 – Giá vốn hàng bán
Bên Nợ


Bên Có

Trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch 
vụ đã bán trong kỳ



Kết chuyển giá vốn hàng bán
cuả sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911

Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân

“Xác định kết quả kinh doanh”

công vượt trên mức bình thường và chi
phí sản xuất chung cố định không phân 
bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong

nhập kho


kỳ


Trị giá hàng bán bị trả lại

Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do

Khoản hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho cuối năm
tài chính.

trách nhiệm cá nhân gây ra


Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt
trên mức bình thường không được tính
vào nguyên giá TSCĐ hoàn thành



Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho cuối năm tài chính.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

1.4.3 Trình tự hạch toán
154
SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

632

155,156
Trang 11


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay

Nhập kho thành phẩm
hàng hóa bị trả lại

157
Thành phẩm sản
xuất ra gửi bán
không nhập kho

Xác định tiêu thụ
hàng gửi bán

155,156

911
Cuối kỳ kết chuyển
giá vốn

Thành phẩm
hàng hóa xuất kho
gửi bán
Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán

621,622,627

159

CPNVL, CPNC vượt trên mức bình
thường, CPSXC cố định không được
phân bổ

Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho

Lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ KINH DOANH
1.5.1 Chứng từ sử dụng:
-

Bảng thanh toán lương

-

Phiếu xuất kho

-

Bảng tính và phân bổ khấu hao

-

Các hoá đơn mua dịch vụ

1.5.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Bên Nợ
SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Bên Có
Trang 12


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

 Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh

 Các khoản giảm trừ chi phí quản lý

trong kỳ.

kinh doanh phát sinh trong kỳ
 Kết chuyển chi phí bán hàng sang
TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 64 có 2 tài khoản cấp 2, gồm có:
 TK 6421 – Chi phí bán hàng
 TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.5.3 Phương pháp hạch toán
334,338
Tiền lương và các khoản
trích theo lương
152,153
Xuất nguyên vật liệu, công
SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

642

111,112,331

Các khoản làm giảm CPQLKD
139
Trang 13


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

cụdụngcụ

Hoàn nhập dự phòng phải
thukhóđòi

142,242 ,335

352

Phân bổ chi phí trích trước

Hoàn nhập dự phòng phải trả

214

911
Trích khấu hao TSCĐ

Kết chuyển CPQLKD
để xác định KQK

3337,3338,339
Thuế nhà đất, thuế môn bài
phí, lệ phí phải nộp
111,112,331,141
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí hàng tiền khác
133
Thuế GTGT
được khấu trừ
159,351,352
Lập dự phòng phải thu khó
đòi, trợ cấp mất việc làm...

1.6 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1.6.1 Kế toán doanh thu tài chính
1.6.1.1 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu
-

Giấy báo có của ngân hàng

1.6.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – Doanh thu tài chính

Bên Nợ

Bên Có

 Số thuế GTGT phải nộp theo phương  Doanh thu hoạt động tài chính phát
pháp trực tiếp (nếu có)
SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

sinh trong kỳ.
Trang 14


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt

động tài chính thuần sang TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 15


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

1.6.1.3 Phương pháp hạch toán
33311
515
Cuối kỳ tính thuế GTGT
phải nộp theo PPTT

111,112,138,133
Nhận cổ tức, lợi nhuận được chia,
lãi tiền gửi, cho vay
221,222,223

911

Cổ tức lợi nhuận được chia bổ sung
góp vốn liên doanh, đầu tư liên kết

Cuối kỳ kết chuyển
doanh thu HĐTC

331
Chiết khấu thanh toán được hưởng
111,112
228,221,222,223
,

111,112
Bán ngoại tệ,
các khoản đầu tư

Lãi thu được
111,112
Doanh thu cho thuê cơ sở hạ tầng
33311
Thuế GTGT phải nộp
(nếu có)
431
Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh
giá lại cuối năm tài chính
3387
Phân bổ lãi do bán trả chậm

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 16


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

1.6.2 Kế toán chi phí tài chính
1.6.2.1 Chứng từ sử dụng:
-

Phiếu chi

-

Giấy báo nợ của ngân hàng

1.6.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Bên Nợ

Bên Có

 Chi phí hoạt động tài chính phát sinh  Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư
trong kỳ.

chứng khoán
 Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính
phát sinh trong kỳ sang TK 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 17


Chuyên đề tốt nghiệp
1.6.2.3 Phương pháp hạch toán
111,112.141,
121,128,211,222
Chi phí, khoản lỗ về
hoạt động đầu tư tài chính
111,112,242,335
Trả lãi tiền vay, phân bổ
lãi mua hàng trả chậm

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

635

129,229
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
đầu tư chứng khoán

911
Kết chuyển chi phí tài chính
cuối kỳ

111,112,141
Chi phí hoạt động cho vay,
mua bán ngoại tệ, bán CK,
kinh doanh bất động sản
288
Trị giá vốn đầu tư BĐS
đã bán
111,112,131
Chiết khấu thanh toán cho
người mua
413
K/C lỗ tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại các khoản có
gốc ngoại tệ cuối kỳ
129,229
Dự phòng giảm giá đầu tư

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 18


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

1.7 KẾ TOÁN THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC
1.7.1 Kế toán thu nhập khác
1.7.1.1 Chứng từ sử dụng:
 Biên bản thanh lýnhượng bán, thanh lý TSCĐ
 Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
 Biên bản vi phạm hợp đồng
 Các chứng từ khác
1.7.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 – Thu nhập khác

Bên Nợ

Bên Có

 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)  Các khoản thu nhập khác phát sinh
tính theo phương pháp trực tiếp

trong kỳ.

đối với các khoản thu nhập khác
(nếu có) (ở doanh nghiệp nộp
thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp)
 Cuối kỳ kế toán kết chuyển các
khoản thu nhập khác trong kỳ
sang TK 911 “ Xác định kết quả
kinh doanh”.
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 19


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

1.7.1.3 Phương pháp hạch toán
33311
711
Số thuế GTGT phải nộp
tính theo PPTT

111,112,131
Thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
33311
Thuế GTGT phải
nộp (nếu có)
111,112

911
Cuối kỳ kết chuyển các
khoản thu nhập khác

- Thu tiền vi phạm hợp đồng của KH
- Tiền bảo hiểm được bồi thường
- Thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý
- Thu nhập bỏ sót,quên ghi sổ năm trước
- Các khoản hoàn thuế XK,TTĐB,GTGT
338,344
Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, ký
quỹ của người ký cược, ký quỹ
331,338
Các khoản nợ phải trả không xác định
được chủ
152,156,211
Vật tư, hàng hóa, TSCĐ được biếu tặng

1.7.2 Kế toán chi phí khác
1.7.2.1 Chứng từ sử dụng:
 Biên bản thanh lýnhượng bán, thanh lý TSCĐ
 Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
 Biên bản vi phạm hợp đồng
 Các chứng từ khác

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 20


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

1.7.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 – Chí phí khác

Bên Nợ

Bên Có

 Các khoản chi phí khác phát sinh  Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản
chi phí khác phát sinh trong kỳ vào

trong kỳ

TK 911 “ Xác định kết quả kinh
doanh”.
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
1.7.2.3 Phương pháp hạch toán
111,112,141
Chi khắc phục rủi ro trong kinh doanh
211,213

811

911

Cuối kỳ kết chuyển chi
phí khác phát sinh
trong kỳ

214
Giá trị TSCĐ đã
khấu hao
Giá trị còn lại của TSCĐ

111,112,141
Chi cho hoạt động nhượng bán,
thanh lý TSCĐ
133
Thuế GTGT
(nếu có)
333,338
Khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng
bị phạt thuế, truy nộp thuế

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 21


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

1.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.8.1 Chứng từ sử dụng:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.8.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Bên Nợ

Bên Có
 Giảm chi phí thuế TNDN

 Tăng chi phí thuế TNDN

 Kết chuyển số chênh lệch giữa phát

sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn phát
sinh bên Có TK 8212 vào bên Nợ TK
911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 không có số dư cuối năm
Tài khoản 821 – “ Chi phí thuế TNDN” có 2 TK cấp 2:
 Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
 Tài khoản 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 22


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

1.8.3 Phương pháp hạch toán
3334

821

Hàng quý xác định thuế TNDN
hiện hành tạm phải nộp
Cuối năm, số chênh lệch giữa số
thuế TNDN phải nộp lớn hơn số
thuế TNDN phải tạm nộp

3334

Cuối năm, số chênh lệch giữa
số thuế TNDN tạm nộp lớn
hơn số thuế TNDN phải nộp
Phát hiện sai sót không trọng
yếu năm trước

Phát hiện sai sót không trọng yếu
năm trước

347
Hoàn nhập số thuế TNDN
hoãn lại phải trả

347
Thuế TNDN hoãn lại phải trả ghi
bổ sung trong năm

243
Bổ sung tài sản thuế TNDN
hoãn lãi

243
Hoàn nhập tài sản thuế TNDN
hoãn lại trong năm

911
Kết chuyển chi phí thuế
TNDN hiện hành

911
Cuối năm, kết chuyển chênh lệch
số phát sinh Nợ lớn hơn số phát
sinh Có TK 821

1.9 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.9.1 Phương thức xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng của hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong một kỳ
hoạch toán.
Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hoạch toán.

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 23


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

Doanh thu thuần về bán hàng = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ
và cung cấp dịch vụ

và cung cấp dịch vụ

doanh thu

Lợi nhuận gộp về bán hàng = Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận thuần từ

Giá vốn
hàng bán

= LN gộp + ( DTTC – CPTC) - (CPBH + CPQLDN)

HĐKD
Lợi nhuận khác

=

Tổng lợi nhuận kế

=

toán trước thuế

Thu nhập khác

-

Lợi nhuận thuần từ

-

Chi phí khác
Lợi nhuận

hoạt động kinh doanh

khác

1.9.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Bên Nợ

Bên Có

 Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,  Doanh thu thuần của sản phẩm,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý

hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong
kỳ
 Doanh thu tài chính và thu nhập

doanh nghiệp
 Chi phí tài chính và chi phí khác
 Chi phí thuế TNDN

khác
 Chi phí thuế TNDN

 Số lãi trước thuế của hoạt động kinh  Số lỗ của hoạt động kinh doanh

doanh trong kỳ.

trong kỳ.
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Bên Nợ

Bên Có

 Số lãi được dùng để trích lập các quỹ  Số lãi của hoạt động sản xuất kinh
trong doanh nghiệp

doanh.

 Số lỗ về hoạt động sản xuất kinh

doanh.
Số dư cuối kỳ của TK 421 : số lãi (lỗ) chưa phân phối

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 24


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Khánh Thu Hằng

1.9.3 Phương pháp hạch toán
632

911

511

K/C giá vốn hàng bán
K/C doanh thu thuần
635
K/C chi phí tài chính
515
642

K/C doanh thu tài chính
K/C chi phí QLKD
711

811
K/C chi phí khác

K/C thu nhập khác

821

421
K/C chi phí thuế TNDN

K/C lỗ

421
K/C lãi

SVTH: Lê Thị Ngọc Nhi

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×