Tải bản đầy đủ

Lợi nhuận và các biện pháp cơ bản góp phần tăng lợi nhuận

Trường ĐH Thành Tây

 

Chuyên đề tốt nghiệp

Lêi më ®Çu !
1. Tính cấp thiết của đề tài

L

ợi nhuận – vấn đề được đặt lên hàng đầu và quan trọng nhất cho bất kỳ
một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào trong xã hội. Lợi nhuận là
đòn bảy kinh tế, là yếu tố cơ bản quyết định đến sự tồn tại và phát triển

của doanh nghiệp. . Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi mặt của doanh nghiệp như
đảm bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ
công nhân viên, tăng tích luỹ đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín và
khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Làm thế nào để doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận và tối đa hóa lợi
nhuận?. Đó là một vấn đề bức bách và có tính thời sự cho bất kỳ ai muốn đi sâu

vào lĩnh vực kinh tế.
Xuất phát từ thực tế trên, trong thời gian thực tập tại Công ty CP ĐTXD và
thương mại Hòa Phát, được sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình các thầy cô giáo trong
khoa Kinh tế - tài chính - ngân hàng trường Đại Học Thành Tây cùng toàn thể các
cán bộ công nhân viên của Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát em đã
quyết định chọn đề tài: “Lợi nhuận và các biện pháp cơ bản góp phần tăng lợi
nhuận tại Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát” làm chuyên đề thực tập
tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu lý luận: hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận. Phân
tích, đánh giá việc thực hiện lợi nhuận và các nhân tố làm tăng lợi nhuận.
Mục tiêu thực tiễn: Dựa trên việc nghiên cứu, thu thập, sử lý, phân tích số
liệu của tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận của Công ty CP ĐTXD và thương
mại Hòa Phát đưa ra mô hình đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty.
Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu

1


Trường ĐH Thành Tây

Chuyên đề tốt nghiệp

 

Qua quá trình học tập và trau dồi những kiến thức bổ ích từ các thầy cô giáo,
cũng như việc nghiên cứu trên sách vở và thời gian thực tập tại Công ty CP ĐTXD
và thương mại Hòa Phát, em đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp phân tích số liệu
4. Đối tượng nghiên cứu
Báo cáo tài chính các năm, đặc biệt đi sâu nghiên cứu số liệu trên sổ sách kế
toán, chứng từ hạch toán và báo cáo tài chính 2 năm gần nhất là 2013, 2014.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu về tình hình lợi nhuận, các nhân tố ảnh
hưởng đến lợi nhuận để từ đó đưa ra những biện pháp góp phần tăng lợi nhuận.
- Về không gian: Phòng Kế Toán –Tài Chính -Thống Kê.


- Về thời gian: Thu thập số liệu từ năm 2013 đến hết năm 2014.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì đề tài gồm có ba chương nội dung:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và các biện pháp
tăng lợi nhuận.
Chương II: Thực trạng tình hình lợi nhuận và biện pháp tăng lợi nhuận tại
Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát.
Chương III: Một số kiến nghị và biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại
Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát.
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và phân tích về tình hình lợi nhuận của Công ty
nhưng với lượng kiến thức còn chưa nhiều thời gian cũng như điều kiện nghiên
cứu còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế. Em
rất mong nhận được sự góp ý thông cảm của thầy cô và các cô chú trong Công ty
để

chuyên

đề

tốt

nghiệp

của

em

được

hoàn

thiện

hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN

2


Trường ĐH Thành Tây

 

Chuyên đề tốt nghiệp

VÀ CÁC BIỆN PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận
1.1.1. Khái niệm lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của rất nhiều thành phần kinh tế
khác nhau tạo môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Do đó để
doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thương trường đòi hỏi tất yếu là Doanh
nghiệp đó phải kinh doanh có hiệu quả cụ thể là phải có lợi nhuận. Vậy lợi nhuận
là gì?
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp
đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại.
Lợi nhuận được biểu thị bằng công thức:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí tạo ra doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được do hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đem lại, doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu từ hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt
động bất thường.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để có thu nhập doanh nghiệp cũng phải
bỏ ra các khoản chi phí nhất định đó là chi phí trong quá trình sản xuất ra sản
phẩm như chi phí nguyên vật liệu, chi phí trả lương cho người lao động. Ngoài ra
doanh nghiệp còn phải bỏ ra các khoản chi phí thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà
nước như khoản thuế: thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên,
thuế gia trị gia tăng.
Như vậy lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để phản ánh kết quả
toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua chỉ tiêu này doanh
nghiệp đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, để từ đó khắc
phục hạn chế phát huy ưu điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.1.2. Vai trò của lợi nhuận
Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trưởng, phát triển của doanh
nghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung. Đây chính là động lực thôi thúc

3


Trường ĐH Thành Tây

 

Chuyên đề tốt nghiệp

doanh nghiệp năng động hơn nữa để khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh
gay gắt.
a. Đối với doanh nghiệp và người lao động
Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp nên mục tiêu của mọi quá trình
kinh doanh đều gắn liền với lợi nhuận và tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn
tối đa hoá lợi nhuận.
Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp nó có ảnh
hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp kinh doanh có
lợi nhuận có nghĩa là doanh nghiệp không những bảo toàn được vốn kinh doanh
mà còn có một khoản lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Có vốn, doanh
nghiệp có cơ hội thực hiện các dự án kinh doanh lớn nâng cao uy tín chất lượng và
sự cạnh tranh trên thương trường của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp sẽ nâng
cao hơn nữa lợi nhuận của mình.
Lợi nhuận đối với doanh nghiệp không chỉ là nguồn tích luỹ quan trọng giúp
doanh nghiệp đầu tư chiều sâu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh mà còn là
nguồn để khuyến khích vật chất đối với người lao động, cải thiện đời sống người
lao động, thúc đẩy người lao động ra sức sáng tạo, nâng cao tay nghề từ đó năng
suất lao động được nâng lên. Đây cũng là điều kiện để củng cố thêm sức mạnh và
uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.
b. Đối với xã hội
Lợi nhuận là một nguồn thu ngân sách cho Nhà nước, nâng cao phúc lợi xã
hội, từ đó Nhà nước có vốn để đầu tư phát triển xã hội, tạo sự phát triển cho nền
kinh tế quốc dân, tạo điều kiện thuận lợi để Nhà nước thực hiện công bằng xã hội.
Lợi nhuận là động lực cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân, ở bất kỳ một
quốc gia nào Chính phủ cũng mong muốn các doanh nghiệp làm ăn phát đạt. Bởi
vì lợi ích quốc gia gắn liền với lợi ích kinh tế của doanh nghiệp. Sự phồn thịnh của
mỗi quốc gia chính là sự phồn thịnh và phát triển của hệ thống doanh nghiệp ở
quốc gia đó.
Lợi nhuận còn là một trong những thước đo tính hiệu quả của các chính sách
kinh tế vĩ mô của Nhà nước đối với sự quản lý hoạt động kinh doanh của các

4


Trường ĐH Thành Tây

Chuyên đề tốt nghiệp

 

doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và lợi nhuận ngày càng cao
nghĩa là các chính sách vĩ mô của Nhà nước ngày càng đúng đắn và thành công
trong việc kích thích các doanh nghiệp phát triển và ngược lại. Với các chính sách
vĩ mô Nhà nước đưa ra gây lên tác động tiêu cực tới hoạt động của các doanh
nghiệp thì Nhà nước có những biện pháp kịp thời điều chỉnh lại cho đúng đắn phù
hợp với sự phát triển của doanh nghiệp.
1.1.3. Nội dung của lợi nhuận
Theo cách phân chia hoạt động của doanh nghiệp thành: hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác thì lợi nhuận của doanh nghiệp
cũng phân làm 3 loại tương ứng:
a. Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí
của hoạt động kinh doanh bao gồm toàn bộ giá thành sản phẩm hàng hoá dịch vụ
đã tiêu thụ và phải nộp theo quy định (trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp).
Lợi nhuận từ
hoạt động

=

Doanh thu

-

Giá vốn

-

Chi phí

-

Chi phí

thuần
bán hàng
bán hàng
QLDN
SXKD
Doanh thu thuần là toàn bộ số tiền bán thành phẩm, hang hóa, cung ứng dịch

vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như hàng bán bị trả lại, giảm giá
hàng bán và thuế gián thu: Như thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, các khoản chiết khấu thương mại.
Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của hàng bán bao gồm: chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ.
Chi phí quản lý là chi phí liên quan đến hoạt đông sản xuất kinh doanh, quản
lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.
b. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Là khoản chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính, và chi phí hoạt động
tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ xác định.

5


Trường ĐH Thành Tây

Chuyên đề tốt nghiệp

 

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: tiền lãi, thu nhập từ cho thuê tài sản,
thu từ đóng góp cổ phần, đầu tư chứng khoán, cho vai lấy lãi, chênh lệch có lợi do
tỷ giá hối đoái….Chi phí hoạt động tài chính là các chi phí cho hoạt động trên và
các khoản lỗ, liên quan đến các hoạt động về vốn như: chi phí liên doanh, chi phí
liên quan đến vay vốn,…
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính

Doanh thu từ hoạt

=

động tài chính

-

Chi phí từ hoạt
động tài chính

c. Lợi nhuận từ hoạt động khác
Là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
Các khoản thu nhập khác hay chi phí khác là những khoản thu nhập và chi
phí mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả
năng xảy ra. Những khoản thu nhập khác hay chi phí khác có thể do chủ quan đơn
vị hoặc do khách quan đưa tới.
Thu nhập khác bao gồm: thu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu từ các
khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng…
Chi phí khác là chi phí thanh lý, chi phí nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của
TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí do bị phạt thuế, truy nộp thuế,
các khoản chi do kế toán nhầm hoặc bỏ xót khi ghi sổ kế toán và cá khoản chi khác.
Lợi nhuận từ hoạt
động khác

=

Doanh thu từ hoạt
động khác

-

Chi phí từ hoạt
động khác

Sau khi xác định được lợi nhuận từ các hoạt động từ các lợi nhuận, tổng hợp
lại ta được lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Lợi nhuận

=

trước thuế

Lợi nhuận

+ Lợi nhuận

hoạt động SXKD

+ Lợi nhuận hoạt

HĐTC

động khác

Lợi nhuận sau thuế được xác định như sau:
Lợi nhuận sau =
thuế

Lợi nhuận trước thuế

Thuế thu nhập
doanh nghiệp

Các doanh nghiệp cùng loại, nếu quy mô sản xuất khác nhau thì lợi nhuận thu
được cũng khác nhau, ở những doanh nghiệp lớn nếu công tác quản lý kém nhưng

6


Trường ĐH Thành Tây

Chuyên đề tốt nghiệp

 

số lợi nhuận thu được vẫn có thể lớn hơn những doanh nghiệp quy mô nhỏ hơn
công tác quản lý tốt hơn.
1.1.4. Tỷ suất lợi nhuận
Để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần tính và
phân tích các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận là tỷ suất của hai chỉ tiêu
tùy theo mối liên hệ giữa tổng mức lợi nhuận với một chỉ tiêu có liên quan, dùng để
so sánh kết quả kinh doanh giữa các thời kỳ trong một doanh nghiệp. Mức tỷ suất
càng cao (doanh lợi càng cao) chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Sau đây là một số chỉ tiêu lợi nhuận thường dùng:
1.1.4.1. Tỷ suất lợi nhuận vốn (Doanh lợi vốn)
Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt được trước thuế hoặc sau thuế với toàn
bộ số vốn sử dụng bình quân trong kỳ (gồm vốn cố định bình quân và vốn lưu
động bình quân)
Công thức xác định:
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi
nhuận VKD

(LNST) trong kỳ
=

Tổng số vốn sản xuất

×

100

bình quân trong kỳ

(%)

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong kỳ cứ sử dụng một đồng vốn bình quân thì thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận (hoặc lợi nhuận ròng). Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh hiệu quả
tổng số vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được
chia thành vốn cố định và vốn lưu động:

- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi
nhuận VCĐ

(LNST) trong kỳ
=

Số VCĐ bình quân
trong kỳ

(%)

7

×

100


Trường ĐH Thành Tây

Chuyên đề tốt nghiệp

 

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng 100 đồng vốn cố định thi thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi

(LNST) trong kỳ

nhuận VLĐ

=

Số VLĐ bình quân

×

100

trong kỳ

(%)

Trong kỳ cứ sử dụng một đồng vốn bình quân thì thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Từ đó khuyến khích doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động một cách tiết kiệm
và hợp lý.
1.1.4.2.Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Công thức xác định:
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi

(LNST) trong kỳ

nhuận VCSH

=

Số VCSH sử dụng

×

100

trong kỳ

(%)

Đây là chỉ tiêu được các chủ sở hữu vốn quan tâm nhất nó thể hiện. Nếu bỏ ra
100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân để kinh doanh thì mang lại cho chủ sở hữu
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.1.4.3. Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Là quan hệ giữa tỷ lệ lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế của sản phẩm tiêu thụ
so với giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Công thức xác định:
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận
giá thành (%)

(LNST) trong kỳ
=

Giá thành toàn bộ sản

×

100

phẩm tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm trong kỳ. Trong kỳ cứ bỏ ra một đồng chi phí sản xuất tiêu thụ sản phẩm,

8


Trường ĐH Thành Tây

 

Chuyên đề tốt nghiệp

hàng hoá thì doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc
sau thuế.
1.1.4.4.Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sản phẩm tiêu thụ (trước hoặc sau thuế) với
doanh thu tiêu thụ sản phẩm đạt được trong kỳ.
Công thức xác định:
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận
doanh thu (%)

=

(LNST) trong kỳ
Doanh thu bán hàng

×

100

trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ. Cứ 100 đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ thì doanh nghiệp được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Doanh nghiệp tồn tại và hoạt động trong nền kinh tế chịu sự tác động của cả
nhân tố chủ quan và khách quan. Nhân tố khách quan là nhân tố nằm ngoài tầm
kiểm soát của doanh nghiệp, nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về bên trong doanh
nghiệp. Việc đánh giá đúng đắn sự ảnh hưởng của các nhân tố giúp cho các doanh
nghiệp đưa ra các biện pháp tăng lợi nhuận hợp lý và hiệu quả.
1.2.1. Nhóm nhân tố chủ quan
* Nhân tố con người
Đây là một nhân tố quan trọng vì con người luôn đóng vai trò trung tâm và
ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đó
chính là việc tổ chức tốt việc quản lý sản xuất kinh doanh là cách thức tốt nhất
nhằm hạ giá thành tăng lợi nhuận. Việc tổ chức lao động và sử dụng lao động hết
sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Nắm bắt được số lao động, trình độ lao động, tạo ra sự kết hợp với các yếu tố sản xuất
một cách hợp lý, là cơ sở để giảm chi phí nhân công cũng như tránh tình trạng lãng phí
sức lao động… Nhân tố này sẽ tác động tới hiệu quả làm việc của toàn doanh nghiệp,
nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí quản lý góp phần làm tăng lợi nhuận
của doanh nghiệp.

9


Trường ĐH Thành Tây

 

Chuyên đề tốt nghiệp

* Nhân tố về vốn
Đây là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có
lợi thế về vốn sẽ dành được cơ hội trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị
trường , mở rộng quy mô sản xuất…
* Nhân tố số lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ
Về nguyên tắc, việc tăng sản lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm tăng doanh thu
và lợi nhuận tăng lên (trong điều kiện các nhân tố khác không đổi). Điều này phụ
thuộc vào năng lực sản xuất là công tác lập kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm sản xuất
trong kỳ. Do vậy doanh nghiệp phải nắm vững nhu cầu của thị trường đầu tư hợp
lý để đưa ra số lượng sản phẩm thích hợp.
Một số sản phẩm chất lượng tốt giá trị sử dụng cao, đáp ứng được thị yếu và có
giá bán hợp lý sẽ được người tiêu dùng chấp nhận, đó chính là con đường gia tăng
lợi nhuận bền vững. Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm còn phụ thuộc vào việc quản
lý sản sản xuất và lao động, kỹ thuật, công nghệ…
* Nhân tố kết cấu mặt hàng của doanh nghiệp
Mỗi mặt hàng đều có tỷ suất lợi nhuận cao thấp khác nhau nên cùng doanh thu như
nhau, nếu tăng tỷ trong mặt hàng có lợi nhuận đơn vị cao và giảm tỷ trọng mặt
hàng có lợi nhuận đơn vị thấp sẽ làm tăng tổng lợi nhuận và ngượclại. Kết cấu mặt
hàng chịu tác động của cung cầu thị trường và việc tăng giảm, tỷ trọng từng mặt
hàng còn tùy thuộc vào từng thời kỳ.
1.2.2. Nhóm nhân tố khách quan
* Quan hệ cung cầu hàng hóa và dịch vụ trên thị trường
Thị trường là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận vì doanh nghiệp cung
cấp hàng hòa ra thị trường là nhằm mục đích phục vụ nhu cầu người tiêu dung để
iếm lợi.Sự biến động của cung cầu trên thị trường sẽ ảnh hưởng tới khối lượng
hang hóa bán ra của doanh nghiệp. Nếu cung lớn hơn cầu chứng tỏ nhu cầu hang
hóa trên thị trường đã được đáp ứng đầy đủ việc tăng khối lượng hang bán ra là hết
sức khó khăn – điều này gây khó khăn cho việc tăng lợi nhuận. Ngược lại, nếu
cung nhỏ hơn cầu doanh nghiệp sẽ thuận lợi trọng việc tiêu thụ sản phẩm làm tăng
doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

10


Trường ĐH Thành Tây

 

Chuyên đề tốt nghiệp

Khi nhắc tới thị trường ta không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh, bởi cạnh tranh
là một quy luật tất yếu của thị trường. Ngày nay mọi doanh nghiệp đều phải đối
mặt với vấn đề này. Cạnh tranh luôn ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ hang hóa
trên thị trường, vì thế doanh nghiệp cần xác định được đối thủ cạnh tranh từ đó xác
định vị thế của mình trên thị trường để có thể xây dựng một chiến lược cạnh tranh
đúng đắn, phương thức cạnh tranh có lợi nhất để có thể thu được lợi nhuận cao.
* Gía cả hàng hóa tiêu thụ
Giá bán được xác định bởi quy luật cung cầu trên thị trường và mang tính
khách quan. Nếu các nhân tố khác không đổi thì việc nâng cao được giá bán sản
phẩm là cơ hội để tăng doanh thu và lợi nhuận. Do vậy việc xác định một chính
sách giá cả hợp lý là rất quan trọng.
* Chính sách kinh tế của nhà nước
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều có sự quản lý
của nhà nước, ngoài việc tuân thủ các quy luật của thị trường thì doanh nghiệp còn
chịu sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Nhà nước là người, hướng dẫn, điều tiết các
họat động của doanh nghiệp thong qua các biện pháp kinh tế như chính sách về
thuế, lãi suất, tín dụng, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển….
1.3. Một số biện pháp nhằm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp
1.3.1. Phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm
Đây là biện pháp cơ bản làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu như trên
thị trường giá bán và mức thuế đã được xác định thì lợi nhuận của sản phẩm, hang
hóa, dịch vụ tăng hay giảm là do giá thành sản phẩm hay chi phí quyết định. Vì thế
các doanh nghiệp luôn phấn đấu hạ giá thành giảm chi phí để nâng cao lợi nhuận
trong doanh nghiệp.
* Phấn đấu tăng năng suất lao động
Khai thác tốt công suất máy móc thiết bị đi đôi với việc sắp xếp lao động một
cách hợp lý, đổi mới, cải tiến máy móc thiết bi để tạo ra được nhiều sản phẩm có
chất lượng tốt hơn.
Thực hiện bố trí, sắp xếp thời gian lao động hợp lý. Nâng cao trình độ tay
nghề, ý thức trách nhiệm của người lao động, đồng thời áp dụng những kiến thức
khuyến khích kịp thời để phát huy năng lực của họ.

11


Trường ĐH Thành Tây

 

Chuyên đề tốt nghiệp

* Phấn đấu tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao
Loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất nên việc
giảm nó sẽ đóng góp lớn trong việc giảm tổng chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Để
thực hiện được doanh nghiệp phải có các biện pháp bảo quản, chống thất thoát
lãng phí vật liệu. Doanh nghiệp nên lập định mức tiêu hao vật liệu và quản lý việc
thực hiện định mức đó cận thận. Tìm kiếm yếu tố đầu vào và chất lượng, gần nơi
sản xuất, áp dụng công nghệ máy móc hiện đại phù hợp, giám sát chặt chẽ quá
trình sản xuất để sử dụng tiết kiệm và tránh tình trạng tiêu hao vật liệu nhiều làm
tăng chi phí.
* Thực hiện sắp xếp cơ cấu tổ chức hợp lý
Theo hướng tinh giảm gọn nhẹ, giảm thiểu lao động gián tiếp tăng lao động
có trình độ chuyên môn tay nghề cao, để tiết kiệm chi phí quản lý góp
phần giảm chi phí cho toàn doanh nghiệp.
1.3.2. Tăng số lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ
Nâng cao số lượng sản phẩm tiêu thụ: Để làm được điều đó, ngoài việc doanh
nghiệp phải có những biện pháp quản lý và sử dụng lao động hợp lý doanh nghiệp
cũng phải đầu tư cho sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu như hiện đại hóa máy
móc thiết bị, bên cạnh đó cần quan tâm khuyến khích người lao động để họ có thể
nỗ lực hết mình trong công viêc.
Để làm tốt khâu tiêu thụ thì việc tổ chức quản lý bán hàng phải hợp lý, khoa học.
Phải tìm hiểu nhu cầu thị trường, tăng cường quảng cáo, đồng thời khâu vận chuyển,
giao hàng, thanh toán tiến hành phải nhanh chóng và đa dạng trong phương thức thực
hiện. Điều đó sẽ giúp cho công tác tiêu thụ sản phẩm tốt hơn.
Ngoài ra, vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm cũng là mối quan tâm hàng
đầu của các doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay. Muốn
vậy, doanh nghiệp cần phải thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm qua việc
đầu tư công nghệ, áp dụng khoa học tiến bộ, sử dụng yếu tố đầu vào có chất lượng
tốt, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động …. Và phải tăng cường giám
sát, kiểm tra chất lượng từ khâu bắt đầu sản xuất tới khâu tiêu thụ sản phẩm.
1.3.3. Lựa chọn kết cấu mặt hàng sản xuất hợp lý

12


Trường ĐH Thành Tây

 

Chuyên đề tốt nghiệp

Việc lựa chọn đúng đắn mặt hàng kinh doanh là một yếu tố mang lại sự thành
công cho doanh nghiệp. Bởi lẽ mặt hàng kinh doanh trực tiếp đem lại doanh thu
cho doanh nghiệp. Để đạt được lợi nhuận cao doanh nghiệp cần đầu tư nghiên cứu
các chủng loại mặt hàng sản xuất từ đó lựa chọn những mặt hàng chủ lực. Tất
nhiên, việc lựa chọn kết cấu này còn phải tuỳ thuộc vào nhu cầu thị trường và khả
năng của bản thân doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp vừa phải nghiên cứu thị
trường cẩn thận kết hợp với khả năng đáp ứng của mình để đưa ra kết cấu hợp lý nhất.
1.3.4. Mở rộng thị trường tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới việc đẩy mạnh khối
lượng sản phẩm tiêu thụ tăng doanh thu, thị trường tiêu thụ sản phẩm không
những mang lại nguồn lợi nhuận to lớn mà còn khẳng định được vị trí của doanh
nghiệp trên thương trường. Do vậy doanh nghiệp cần có nhiều biện pháp khác
nhau:
Tiến hành thăm dò thị trường để xác định nhu cầu, thị yếu khách hàng, tìm
hiểu tình hình cạnh tranh, các chính sách của chính quyền địa phương hay chính
phủ nước sở tại.
Thực hiện chiến dịch quảng cáo sản phẩm của doanh nghiệp trên các phương
tiên thông tin đại chúng. Tham gia hội chợ triển lãm thương mại nhằm quảng cáo
sản phẩm và xúc tiến thương mại, bởi qua đó có thể ký kết nhiều hợp đồng có giá
trị lớn.
Xây dựng hợp lý mạng lưới phân phối để tiếp cần được khách hàng trên
phương diện một cách tốt nhất và nhiều nhất.
1.3.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trong điều kiện SXKD hiện nay, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh
nghiệp phải kinh doanh có lãi. Để đạt được kết quả cao nhất trong hoạt động
SXKD, các doanh nghiệp cần phải sử dụng vốn một cách có hiệu quả.
Phải khai thác các nguồn vốn một cách triệt để ( tức là đồng vốn phải luân
chuyển trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp) bằng cách
lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quả cao nhất, hợp lý giữa các giai đoạn sản
xuất. Ngoài ra, khi có số vốn nhàn rỗi doanh nghiệp nên đầu tư ra ngoài như đầu tư
cổ phiếu, trái phiếu, liên doanh, liên kết…

13


Trường ĐH Thành Tây

 

Chuyên đề tốt nghiệp

Đảm bảo kết cấu tài sản cố định hợp lý theo hướng tăng tài sản cố định trực
tiếp sản xuất, thực hiện khai thác có hiệu quả năng lực máy móc hiện có, áp dụng
biện pháp khấu hao phù hợp nhằm hạn chế ảnh hưởng hao mòn vô hình sử dụng
tiết kiệm và hợp lý vốn cố định của doanh nghiệp .Ngoài ra doanh nghiệp phải
thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để nhanh chóng có biện
pháp khắc phục những hạn chế và phát huy ưu điểm của doanh nghiệp trong quản
lý, huy động và sử dụng vốn góp phần tăng lợi nhuận.
Trên đây là một số biện pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tuy nhiên mỗi doanh nghiệp cần dựa vào điều kiện thực tế của mình lựa chọn
những biện pháp cụ thể và phù hợp. Để đi vào cụ thể ta nghiên cứu, đánh giá vấn
đề lợi nhuận ở Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN VÀ BIỆN
PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI HÒA PHÁT
2.1. Đặc điểm chung của Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát
- Tên giao dịch: Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát
- Trụ sở chính: Số 316- Đường Hoàng Văn Thụ - Tổ 25 Phường Quang Trung Thành phố Thái Nguyên
- Lĩnh vực hoạt động: Khai thác, tuyển nâng cấp than mỡ
- Điện thoại: 02803.851.273, FAX : 02803.851.273
- Mã số thuế: 4600422579
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP ĐTXD và
thương mại Hòa Phát

14


Trường ĐH Thành Tây

 

Chuyên đề tốt nghiệp

Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát đầu tư xây dựng và khai thác Mỏ
Nước Lạnh, Mỏ đã tồn tại và hình thành từ thời Pháp thuộc do thực dân Pháp quản
lý tổ chức khai thác dưới hình thức khai thác thủ công. Đến năm 1945, cuộc Cách
mạng Tháng Tám thành công Mỏ đã được nhà nước ta làm chủ tiếp tục khai thác
than mỡ để phục vụ kháng chiến.
Từ năm 1965 nhà nước đầu tư thăm dò tỉ mỉ 2 khoáng sàng than Làng Cẩm,
Phấn Mễ. Đến năm 1967 Mỏ thuộc quyền quản lý của công ty than Việt Bắc, thiết
kế mở rộng khai thác phần cánh treo khoáng sàng than Phấn Mễ.
Trải qua nhiều đơn vị quản lý, đến năm 1992 với mục đích là khai thác thác
than để phục vụ cho sản xuất gang thép, Hội đồng bộ trưởng đã ra quyết định số
27/HĐBT giao Mỏ cho Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát quản lý và chỉ
đạo theo văn bản chỉ đạo số 254/CL - GT của Công ty Gang Thép Thái Nguyên về
phân cấp tài chính, vật tư và kỹ thuật. Và đến ngày 29/11/1992 Công ty CP ĐTXD
và thương mại Hòa Phát chính thức được thành lập.
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Mỏ Nước Lạnh thuộc quản lý
của Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát:
a. Hình thức tổ chức sản xuất của Mỏ
Trong quá trình hoạt động Mỏ đã áp dụng hình thức tổ chức sản xuất
chuyên môn hoá ở các bộ phận sản xuất và phân cấp quản lý. Mỗi bộ phận sản
xuất có chức năng, nhiệm vụ khác nhau phục vụ cho quá trình khai thác than tuyển
của mỏ.
Máy móc thiết bị của Công ty phù hợp với quá trình khai thác than từ khâu
khoan, nổ mìn đến sàng tuyển ra than sạch. Mỏ được trang bị nhiều thiết bị máy
móc hiện đại. Trong quá trình sản xuất, để phù hợp với đặc điểm của ngành nghề
và tính chất của công việc Công ty đã chi tiết thành 7 phân xưởng .Trong mỗi tổ lại
được chi tiết thành từng nhóm nhỏ, mỗi một nhóm sẽ đảm nhận những công việc
đặc thù của từng phân xưởng, và cùng nhau thực hiện để hoàn thành những nhiệm
vụ cụ thể mà từng đội cũng như của phân xưởng được giao.
b. Đặc điểm tổ chức lao động
Theo thống kê của phòng Tổ chức lao động thì đến ngày 31/12/2014 tổng số
lao động hiện có tại Công ty là 513 người, trong đó

15


Trường ĐH Thành Tây

Chuyên đề tốt nghiệp

 

* Lao động gián tiếp với tổng số: 214 người trong đó:
- Giám đốc, bí thư đang uỷ đơn vị: 1 người.
- Phó Giám đốc: 4 người
- Phó bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch công đoàn: 1 người
- Trưởng phòng, bí thư đoàn thanh niên, quản đốc, đội trưởng và chức danh
tương đương: 15 người.
- Phó phòng, phó quản đốc và chức danh tương đương: 23 người
- Chuyên viên kỹ sư, cán sự, kỹ thuật viên: 88 người.
- Nhân viên văn thư, nhân viên phục vụ bộ máy quản lý: 3 người.
- Nhân viên thủ kho, mua bán hàng hoá: 12 người
- Nhân viên bảo vệ: 57 người.
* Lao động trực tiếp: với tổng số công nhân là 299 người trong đó nữ chiếm
96 người.
c. Đặc điểm quy trình công nghệ khai thác than của Công ty CP ĐTXD và
thương mại Hòa Phát
Toàn bộ quy trình công nghệ khai thác than từ khâu đầu đến khi lấy được
Than sạch ( than tuyển) được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 01: Quy trình công nghệ khai thác than của Công ty CP ĐTXD và
thương mại Hòa Phát

Vận tải
đất
Khoan

Nổ

Bãi thải
đất

Bốc xúc
Vận tải
than
nguyên
khai

Sàng
tuyển

Than
tuyển

Than phụ
Khoan, nổ: là hai khâu đầu tiên trong dây truyền công nghệ khai thác ở Mỏ đây
là khâu rất quan trọng và nếu tổ chức thực hiện tốt thì góp phần nâng cao năng suất
máy móc thiết bị tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Mỏ.

16


Trường ĐH Thành Tây

 

Chuyên đề tốt nghiệp

Xúc bốc: Mỏ sử dụng máy xúc CAT 325B, máy xúc lốp, máy xúc
KOMATSU để xúc bốc đất đá và ba loại máy xúc để bốc than CAT 330B,EO5111B,UB-1212 và E-652.
Vận tải ở đây chiếm vị trí quan trọng trong dây chuyền sản xuất của Mỏ. Mỏ
sử dụng chủ yếu là xe xe ôtô KPAZ 256, xe HUYNDAI để vận chuyển đất thải về
bãi thải và một bộ phận vận chuyển than nguyên khai về sàng tuyển.
Sàng tuyển là khâu có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc sản xuât than. Từ
đó, sàng tuyển hai loại than tuyển và than phụ để phục vụ nhu cầu khách hàng.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP ĐTXD và thương
mại Hòa Phát
Bộ máy quản lý của Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát được thể hiện qua
sơ đồ sau:

17


Trường ĐH Thành Tây

Chuyên đề tốt nghiệp

 

Sơ đồ 02: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát

GIÁM ĐỐC

PGĐ THIẾT
BỊ

Phòng
Cơ Điện

PX
Khai thác
lộ thiên

Phòng
KH - KD

PX
Vận tải

PGĐ
LỘ THIÊN

Phòng
Kỹ Thuật

PX
Khoan
Nổ mìn

PGĐ
HẦM LÒ

Phòng
TCLĐ

PX
Tuyển
than

Phòng
KT-TKTC

PX
Cơ điện

18

PGĐ
KỸ THUẬT

Phòng
HCQT

Phòng
BV-TV

PX
Cầu
đường

PX
Khai thác
hầm lò


Trường ĐH Thành Tây

Chuyên đề tốt nghiệp

 

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác tài chính tại Công ty CP ĐTXD và thương
mại Hòa Phát
a. Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán
Trong những năm qua, mỗi bước phát triển của Công ty CP ĐTXD và thương
mại Hòa Phát đều có sự đóng góp đáng kể của phòng Kế toán - Thống kê - Tài
chính. Hiện nay, Công ty đang áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập
trung, toàn bộ công tác kế toán, thống kê được thực hiện tập trung tại phòng Kế
toán - Thống kê – Tài chính. Ở các phân xưởng có các nhân viên kinh tế làm
nhiệm vụ thống kê số liệu.
Khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán Công ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát

Trưởng phòng kế toán

Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp

Thống
kê tổng
hợp
kiêm kế
toán vốn

Kế toán
tiền
lương,
BHXH,
quỹ tiển
mặt

Kế toán
vật tư,
thuế đầu
vào và
331

Kế toán
tiêu thụ,
công nợ
131 và
141

Kế toán
TSCĐ,
công nợ
1388 và
1368

Thủ
quỹ

Nhân viên kinh tế ở các PX
Chú thích:
: Quan hệ cung cấp nghiệp vụ
: Quan hệ chỉ đạo
(Nguồn: phòng KT – TK – TC)
Mỗi bộ phận của bộ máy kế toán có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình.

19


Trường ĐH Thành Tây

 

Chuyên đề tốt nghiệp

Trưởng phòng kế toán: Là người tổ chức chỉ đạo mọi mặt công tác kế toán,
thống kê, thông tin kinh tế của Công ty, tổ chức kiểm tra nội bộ, bảo quản, lưu trữ
tài liệu kế toán, phân tích, đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trên cơ sở có ý kiến đề xuất tổ chức kế toán ngày càng hợp lý. Là người
chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu đã báo cáo.
Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm thu thập tài liệu tài chính
kế toán của Công ty, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, định kỳ lập
báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị.
Thống kê tổng hợp kiêm kế toán vốn: Theo dõi tập hợp toàn bộ các chứng từ
của đơn vị, theo dõi chi tiết các nguồn vốn và tình hình biến động của nó.
Kế toán tiền lương, BHXH, quỹ tiền mặt: Có nhiệm vụ tổng hợp, ghi chép
các số liệu tính lương, các khoản có tính chất lương, bảo hiểm, tổng hợp quỹ lương
của Công ty và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh. Ngoài ra còn theo dõi các
khoản thu, chi bằng tiền mặt.
Kế toán vật tư, thuế đầu vào và công nợ 331: Có nhiệm vụ ghi chép, phản
ánh tình hình nhập xuất kinh doanh, tính giá thực tế vật liệu xuất kho. Theo dõi
thuế đầu vào của vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài và theo dõi các khoản phải
trả người bán.
Kế toán tiêu thụ, công nợ 131, 141: Theo dõi các khoản phải thu của khách
hàng, các khoản tạm ứng và tình hình thanh toán của đơn vị.
Kế toán TSCĐ, công nợ 1388, 1368: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tình
hình biến động TSCĐ, tổng hợp và phân bổ giá trị TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh
doanh. Đồng thời, theo dõi các khoản phải thu nội bộ và phải thu khác.
Thủ quỹ: Kết hợp với các kế toán có liên quan để theo dõi thực hiện các
khoản thu và chi quỹ, quản lý quỹ của đơn vị.
Nhân viên kinh tế ở các phân xưởng: Có nhiệm vụ thu thập các số liệu,
chứng từ kế toán và làm lương cho từng phân xưởng để cung cấp cho phòng Kế
toán - Thống kê – Tài chính để tính giá thành.
b. Hình thức kế toán áp dụng
Để phản ánh một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình biến
động của tài sản, từng nguồn hình thành tài sản và các quá trình kinh tế phát sinh
20


Trường ĐH Thành Tây

Chuyên đề tốt nghiệp

 

của Công ty, Công ty áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chứng từ”. Trình tự ghi
sổ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty

Chứng từ gốc hoặc các
bảng phân bổ

Bảng kê

Nhật ký chứng từ

Sổ (thẻ) kế
toán chi tiết

Sổ cái tài khoản

Bảng tổng hợp
chi tiết

Báo cáo kế toán
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
(Nguồn: Phòng KT – TK - TC)
Hệ thống sổ kế toán bao gồm: Các nhật ký chứng từ, các bảng kê, sổ cái các
tài khoản, các bảng phân bổ, sổ báo cáo các quỹ, các sổ, thẻ báo cáo chi tiết, tất cả
các sổ được mở theo mẫu quy định của Nhà nước.
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh
trên các chứng từ gốc hoặc các bảng phân bổ sau khi kiểm tra được ghi vào nhật
ký chứng từ. Trường hợp dùng bảng kê thì những chứng từ cùng loại được tập hợp
ghi vào bảng kê, cuối tháng tổng hợp số liệu ghi vào các nhật ký chứng từ liên
quan. Chứng từ gốc sau khi ghi vào nhật ký chứng từ hoặc các bảng kê thì ghi vào
sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý. Cuối tháng từ các sổ này tập hợp số liệu
lập bảng tổng hợp chi tiết. Về phía nhật ký chứng từ tổng cộng từng nhật ký chứng

21


Trường ĐH Thành Tây

 

Chuyên đề tốt nghiệp

từ sau đó đối chiếu với nhau và đối chiếu với bảng kê, sau khi đã thấy hợp lý, logic
thì từ nhật ký chứng từ ghi trình tự số dư từng tài khoản. Sau khi đối chiếu khớp
đúng giữa các tài khoản trên sổ cái với các bảng tổng hợp chi tiết thì số liệu trên sổ
cái, các bảng tổng hợp chi tiết và một số chỉ tiêu chi tiết trong các nhật ký chứng từ
và các bảng kê là cơ sở để lập báo cáo kế toán.
Về tài khoản kế toán: Công ty đang sử dụng toàn bộ các tài khoản kế toán do
Bộ tài chính ban hành theo Quyết định số 15 gồm 82 tài khoản cấp 1 và 112 tài
khoản cấp 2.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kê khai
thường xuyên để hạch toán.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ của Công ty là phương pháp khấu hao
đường thẳng.
Phương pháp tính thuế: Công ty áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu
trừ, tính thuế hàng tháng.
Niên độ kế toán Công ty áp dụng tính theo năm dương lịch (tính từ 01/01
đến 31/12), đơn vị hạch toán là VNĐ.
2.2. Thực trạng về tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty CP ĐTXD và
thương mại Hòa Phát năm 2013 - 2014
2.2.1. Khái quát tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty
Mỗi danh nghiệp muốn hình thành, phát triển thì đầu tiên phải có nguồn vốn kinh
doanh nhất định. Trước khi đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ta xem xét tình
hình vốn và nguồn vốn của Công ty qua bảng sau:

Bảng 1: CƠ CẤU VỐN VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH
tt

Chỉ Tiêu

Năm 2014

Năm 2013

22

Chênh Lệch


Trường ĐH Thành Tây

 

Tỷ

Số tiền

trọng

(đồng)

Chuyên đề tốt nghiệp
Tỷ

Số tiền

trọng

(đồng)

(%)

I

- HTK

2.147.320.534

23,7

%

5

8,8 4.236.400.581
68.185.229.99

4.088.182.014 20,2
22,8

-

-

20,9 2.089.080.047 49,3

0
II

lệ

(đồng)

%
20.225.742.60

TS ngắn hạn 24.313.924.619

Tỷ

Số tiền

10.050.248.29

TS dài hạn

78.235.478.289

76,3 50.210.786.54

77,1

- TSCĐ

57.267.738.177
102.549.402.90

73,3

1
88.410.972.59

73,6 7.169.781.309 12,5
14.138.430.31

8

100

5

A Tổng TS

9 14,7

100

3

16

Nguồn Vốn
60.383.296.50

10.082.731.50

I

Nợ phải trả
Nợ ngắn

70.466.028.015

68,7

6
15.985.269.95

68,3

1

hạn

12.335.478.015

17,5

2
44.398.026.55

27,3 3.649.791.937 22,8
13.721.523.44

2

Nợ dài hạn

58.110.550.000

82,5

4
28.027.676.08

73,5

II Vốn CSH

32.103.374.893
102.549.402.90

31,3

9
88.410.972.59

26,4 4.075.698.804 14,5
14.138.430.31

B Tổng NV

8

100

6 30,9

5
100
3
(nguồn: phòng KT – TK –TC)

Qua bảng trên cho thấy tổng vốn của Công ty năm 2014 là 102.549.402.908
đồng tăng 14.138.430.313 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 16% so với năm 2013. Cụ
thể:
Tài sản ngắn hạn năm 2014 so với năm 2013 tăng 4.088.182.014 đồng với tỷ
lệ tăng 20,2% chủ yếu là do tăng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. Thể hiện cty
đã chú trọng đến việc đầu tư tìm kiếm các nguồn lợi nhuận bên ngoài, phù hợp với
xu thế phát triển đa lĩnh vực như ngày nay.
Hàng tồn kho ảnh hưởng rất lớn đến công tác lợi nhuận của Công ty. Công tác
quản lý hàng tồn kho của Công ty thực hiện rất tốt. Trong năm hàng tồn kho của

23

9 16,7
-

16


Trường ĐH Thành Tây
Công ty đã giảm

 

Chuyên đề tốt nghiệp

2.089.080.047 đồng với tỷ lệ là 49,3%. Năm 2013 là

4.236.400.581 đồng giảm đến 2.147.320.534 đồng vào năm 2014. Do năm qua
Công ty đã đầu tư mua thêm một số máy móc thiết bị khiến cho chất lượng sản
phẩm được tăng lên, thu hút nhiều khách hàng hơn.
Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát là doanh nghiệp chuyên sản xuất
kinh doanh than nên TSCĐ chiếm tỷ trọng cao đồng thời Tài sản cố định gia tăng
7.169.781.309 đồng ở năm 2014 cũng thể hiện Công ty đa chú trọng đầu tư máy
móc thiết bị vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2014. Điều này ảnh
hưởng rất lớn đến tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Theo dõi bảng trên ta thấy trong hoạt động kinh doanh Công ty sử dụng Nợ
phải trả là chủ yếu. Nợ phải trả năm 2014 chiếm 68,3% năm 2013 chiếm 68,7%.
Để tài trợ cho vốn kinh doanh Công ty đã huy động chủ yếu từ cấp trên và một số
khoản vay dài hạn. Bù lại thì Công ty đã giảm được một số khoản vay ngắn hạn. Từ
đó giúp cho Công ty có thời gian thanh toán nợ thoải mái hơn. Các khoản nợ ngắn
hạn chủ yếu là các khoản nợ nội bộ và các khoản phải trả dịch vụ, lao động, mua
ngoài chiếm tỷ trọng không lớn lắm nên cũng không đáng lo ngại. Qua bảng cho
thấy vốn chủ sở hữu đưa vào không nhiều. Vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2014
chỉ đưa thêm vào 4.075.698.804 đồng. Đây là một hợp lý vì hiện nay việc huy động
vốn từ ngoài với lãi suất thấp hơn lãi suất kinh doanh đó là một sự năng động trong
chiến lược kinh doanh của Công ty để góp phần tăng lợi nhuận.Tuy nhiên, để xem
xét hiệu quả của đồng vốn kinh doanh ta xem xét kết quả sản xuất kinh doanh của
Công ty.
2.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2013 2014
Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp chỉ còn một lựa chọn duy nhất là hoạt
động sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận đạt được.
Trong những năm qua Công ty đã không ngừng cố gắng trong việc nâng cao chất
lượng sản phẩm tiêu thụ, tăng cường công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn
kinh doanh vì mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận. Để thấy được thực trạng
tình hình lợi nhuận của Công ty ta xem xét bảng kết quả hoạt động kinh doanh:

24


Trường ĐH Thành Tây

Chuyên đề tốt nghiệp

 

Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY
Chênh Lệch
Chỉ Tiêu
1.Tổng DT
2. Các khoản giảm

Năm 2013
(đồng)
276.978.146.66

Năm 2014

Số tuyệt đối

Tỷ

(đồng)

lệ

(đồng)
(%)
280.755.236.69 3.777.090.030 1,4

0
797.626.660

0
308.501.680

-489.124.980

-

trừ
3. DT thuần (1 – 2)

276.180.520.00

61,3
280.446.735.01 4.266.215.010 1,5

4. Gía vốn hàng bán

0
245.292.358.23

0
248.475.180.63 3.182.822.405

5. Lợi nhuận gộp (3-

0
39.888.161.770

5
45.971.554.375 6.083.392.605 15,2

4)
6. Chi phí bán hàng

2.167.713.418

2.528.780.569

18.887.528.160

17.884.550.210

7. Chi phí QLDN
8.Lợi nhuận hoạt

9.832.920.192

1,3

361.067.151 16,6
-

-5,3

1.002.977.950
12.558.223.596 2.725.303.404 27,7

động SXKD (5 – (6
+ 7)
9.DT từ HĐTC

1.010.501.879

1.350.800.000

340.298.121 33,7

10. Chi phí HĐTC

7.683.094.150

8.122.653.485

439.559.335

-6.672.592.271

-7.987.573.485

11. Lợi nhuận
HĐTC (9 -10)
12.DT hoạt động

5,7

- 19,7

1.314.981.214
1.866.667.548
525.717.468 39,2

1.340.950.080

khác
13. Chi phí hoạt

504.023.105

-45.508.415

động khác
14. Lợi nhuận hoạt

458.514.690
836.926.975
1.408.152.858

571.225.883 68,3

động khác (12 -13)
15. Tổng LNTT

3.997.254.896

5.978.802.969

(8+11+14)

25

9

1.981.548.073 49,6


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×