Tải bản đầy đủ

Đánh giá thực trạng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
LỄ BẢO VỆ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
HÒA PHÁT
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Ngọc Điện
Sinh viên thực hiện : Lê Anh Sinh
Lớp
: B2DTN14
Hà nội, tháng 11 năm 2016


LỜI MỞ ĐẦU
âng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là mối quan
tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Có nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển, qua đó mới mở
rộng sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên và tạo sự phát

triển vững chắc của doanh nghiệp.
Ở nước ta hiện nay số doanh nghiệp đạt được hiệu quả trong
quá trình sản xuất kinh doanh vẫn chưa nhiều. Có nhiều nguyên nhân
như: Quản lý yếu kém, hạn chế về năng lực sản xuất kém thích ứng
với nhu cầu thị trường. Do đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
càng phải cấp bách, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp cổ phần.
Xuất phát từ thực tế trên, em đã quyết định chọn đề tài: “Đánh
giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Hòa Phát” làm chuyên
đề thực tập tốt nghiệp.


NỘI DUNG TRÌNH BÀY

I. Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
II. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát.
III. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của Công ty CP ĐTXD và
thương mại Hòa Phát.


CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ TM HÒA PHÁT

1. Giới thiệu khái quát Công Ty
- Tên Công ty: Công ty CP ĐTXD và thương mại Hòa Phát
- Trụ sở chính: Số 316- Đường Hoàng Văn Thụ - Tổ 25
Phường Quang Trung - Thành phố Thái Nguyên
- Lĩnh vực hoạt động: Khai thác, tuyển nâng cấp than mỡ
- Điện thoại: 02803.851.273, FAX : 02803.851.273
- Mã số thuế: 4600422579
2. Chức năng của Công ty: Chức năng chính của Công ty là
tổ chức sản xuất khai thác than mỡ theo kế hoạch mà Công
ty giao phó, để cung cấp cho Công ty Gang thép Thái
Nguyên, phục vụ cho luyện kim, đáp ứng nhu cầu thị
trường.


CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ TM HÒA PHÁT



- Nhiệm vụ của Công ty
+ Xây dựng và tổ chức kế hoạch kinh doanh của Công ty theo quy
chế hiện hành phù hợp.
+ Tuân thủ các chính sách về chế độ quản lý xuất nhập khẩu, thuế
phải nộp ngân sách nhà nước.
+ Thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế theo đúng luật pháp.
+ Đóng góp vào sự phát triển của ngành than nói riêng và nền kinh tế
quốc dân nói chung.
+ Góp phần bình ổn thị trường than trong nước
+ Tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần ổn định xã hội,
giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm các tệ nạn xã hội.


II. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1. Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản
xuất xuất kinh doanh của Công ty CP Đầu tư XD
và TM Hoà Phát
2. Phân tích các chỉ tiêu tổng quát ROS,
ROA, ROE để đánh giá khái quát hiệu quả sản
xuất kinh doanh của Công ty.
3. Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.


 
S
TT
(1)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh
Phân tích số liệu trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh

CHỈ TIÊU



(2)
(3)
Doanh thu bán hàng và cung cấp
1
dich vụ
Doanh thu thuần bán hàng và cung
10
cấp dich vụ
Giá vốn hàng bán
11
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
20
cung cấp dich vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
21
Chi phí tài chính
22
- Trong đó: Lãi vay
23
Chi phí bán hàng
24
Chí phí quản lý doanh nghiệp
25
Lợi nhuận hoạt động KD
30
Thu nhập khác
31
Chi phí khác
32
Lợi nhuận khác
40
Tổng lợi nhuận trước thuế
50
Thuế thu nhập doanh nghiệp
51
Lợi nhuận sau thuế

60

Năm 2015

Năm 2014

Tăng giảm
(+/-)

Tăng giảm
%

(4)
(5)
1.026.738.643.597 689.448.314.102

6=4-5
337.290.329.495

7 = 6/5
48,92

1.026.738.643.597 689.448.314.102

337.290.329.495

48,92

825.489.821.494 597.311.478.442
201.248.822.103 92.136.835.660

343.721.182.231
109.111.986.443

38,20
118,42

856.247.402
195.165.935
43.368.025.875 31.013.532.948
42.805.604.101 30.839.573.046
68.672.741.540
8.008.826.709
66.535.265.147 39.348.854.161
23.529.036.943 13.960.787.777
11.293.832.244
2.024.712.741
7.919.916.829
(158.024.475)
3.373.915.415
2.182.737.216
26.902.952.358 16.143.524.993
6.725.738.089,50 4.035.881.248,25

661.081.467
12.354.492.927
11.966.031.055
60.663.914.831
27.186.410.986
9.568.249.166
9.269.119.503
8.077.941.304
1.191.178.199
10.759.427.365
2.689.856.841,3

20.177.214.268,50 12.107.643.744,75

8.069.570.523,75

338,73
39,84
38,80
757,46
69,09
68,54
457,80
(5.111,83)
54,57
66,65
48,79
73,59


1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Qua bảng phân tích ta có nhận xét sau:
- Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ năm 2015 tăng so với
năm 2014 là 337.290.329.495 đồng, tương ứng 48,92%.
- Doanh thu thuần năm 2015 tăng so với năm 2014 là
337.290.329.495 đồng, tương ứng 48,92%.
- Giá vốn hàng bán cũng tăng trong năm 2015, tăng
343.721.182.231 đồng tương ứng tăng 38,20% so với năm 2014.
+ Ta thấy, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 38,20%, tốc độ
tăng của doanh thu là 48,92%, điều này cho thấy Công ty tiết kiệm được
các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán.
+ Tốc độ tăng của chi phí là 57,46% cao hơn tốc độ tăng của
doanh thu 48,92%, như vậy công ty cần kiểm tra các khoản chi phí bán
hàng và đưa ra các biện pháp góp phần làm tăng lợi nhuận.
+ Tốc độ tăng của doanh thu hoạt động tài chính là 338,73% lớn
hơn tốc độ tăng của chi phí hoạt động tài chính là 39,84%, chứng tỏ
hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp là có hiệu quả.


1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận khác trong năm 2015 tăng 1.191.178.199
đồng tương ứng 54,57% so với năm 2014. Bởi lẽ, trong năm
2015 tốc độ tăng của thu nhập khác lớn hơn nhiều so với tốc độ
tăng của chi phí khác.
- Lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty trong năm
2015 cũng giảm đáng kể, tăng 10.759.427.365 đồng, bằng
66,65% so với năm 2014. Chứng tỏ công ty luôn tăng trưởng
ổn định và khá cao nhờ có biện pháp kinh doanh hợp lý. Tuy
nhiên, Công ty luôn phải đặt ra mục tiêu phấn đấu cao nhất
nhằm tăng lợi nhuận.


2. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1 Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
Tăng

Năm

Năm

Tăng giảm

2015

2014

(+/-)

0,0197

0,0176

0,0021 11,9318

Lần

0,0266

0,0244

0,0022

trên vốn chủ sở hữu Lần
(ROE)

0,2039

1,1773

0,0266 15,0028

Chỉ tiêu

ĐVT

giảm
(%)

Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu (ROS) Lần
Tỷ suất lợi nhuận
trên vốn (ROA)

9,0164

Tỷ suất lợi nhuận


2.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp
Qua bảng phân tích các chỉ số tổng hợp ROS, ROA, ROE
cho thấy năm 2015 trong 100 đồng doanh thu thuần có 0,97 đồng
lợi nhuận sau thuế (năm 2014 là 1,76 đồng). Năm 2015 lợi nhuận
trên vốn 100 đồng vốn thu được 2,26 đồng lợi nhuận sau thuế (năm
2014 là 2,44 đồng). Năm 2015 lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 100
đồng vốn sẽ thu về cho mình 20,39 đồng lợi nhuận sau thuế (năm
2014 là 17,73 đồng).
Như vậy chứng tỏ việc kinh doanh của công ty có hiệu quả
song có xu hướng tăng so năm trước, chứng tỏ việc kinh doanh của
công ty có hiệu quả đem lại lợi ích cho chủ sở hữu, các chỉ số đều
có xu hướng tăng qua các năm, mức độ và hiệu quả chưa được cao
thấp so với định mức trung bình trong ngành. Do đó công ty phải
tìm các biện pháp để huy động và sử dụng vốn một cách hợp lý
tăng hiệu quả kinh doanh với mục tiêu mong muốn và đưa ra các
quyết định phù hợp.


2.2 Nhóm chỉ tiêu sử dụng hiệu quả lao động
CHỈ TIÊU

Số lao động bq
Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu bq của 1

Quỹ lương bq
Lương bq

ĐVT

Người
triệu
đồng
triệu
đồng
Đ/1 lđ
Trđồng
Trđ/1

Năm 2015

Năm 2014

Tăng giảm
(+/-)

Tăng
giảm
(%)

4.183

3.913

270

6,90

1.026.738

689.448

337.290

48,92

20.177

12.107

8.069

73,59

176.194.305 69.260.786

39,31

245.455.091
307.292

227.346

79.946

35,20

4,48

6,12

1,28

26,40


2.2 Nhóm chỉ tiêu sử dụng hiệu quả lao động
Năm 2014 số lao động bình quân 3.913 người, năm
2015 là 4.183 người tăng 270 người với tỷ lệ tăng 6,90%.
Năm 2014 để đạt được 689.448 triệu đồng doanh thu
thì công ty cần 3.913 lao động, trong khi 2015 để đạt được
1.026.739 triệu đồng nhưng mức sử dụng là 4.183 lao động.
Qua đó việc sử dụng lao động của công ty hiệu quả,
tuy tiết kiệm được số lao động nhưng vẫn làm tăng suất lao
động. Cụ thể một lao động năm 2014 tạo ra 176.091 triệu
đồng doanh thu và tăng lên 245.455.091 triệu đồng trong
năm 2015 tương ứng tăng 39,31%. Mức sinh 1 lao động lời
tăng là do lợi nhuận tăng công ty cần phát huy để năng cao
mức sinh lời này hơn nữa và phát huy điểm mạnh năng suất
lao động theo doanh thu này.


2.2 Nhóm chỉ tiêu sử dụng hiệu quả lao động
Cũng dựa vào bảng số liệu trên thì mức lương bình
quân một người lao động nhận được tăng lên, điều này
cho thấy sự quan tâm của công ty trong việc bồi dưỡng,
phát triển nguồn nhân lực, chăm no đời sống cho công
nhân viên. Năm 2014 bình quân một nhân viên nhận được
4,84 triệu đồng/năm, năm 2015 là 6,12 triệu đồng/năm
tăng 26,40% .
Tổng hợp kết quả cho ta cái nhìn tổng quát về việc
quản lý và sử dụng lao động ở công ty như sau: Công ty
sử dụng lao động đạt năng suất nhưng chưa hiệu quả là do
còn có đơn vị trực thuộc công ty làm ăn chưa hiệu quả
công ty cần chấn chỉnh lại hoạt động của các đợn vị này
để tránh tình trạng hiệu quả sử dụng tiền lương chưa cao.


Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
CHỈ TIÊU
Doanh thu thuần
Tổng chi phí SXKD
Hệ số chi phí

ĐVT
triệu
đồng
triệu
đồng
Lần

Năm 2015

Năm 2014

Tăng giảm

Tăng giảm

(+/-)

(%)

1.026.738

689.448

337.290

48,92

999.835

673.304

326.530

48,50

1,027

1,024

0,003

0,29

Năm 2015 cứ 1 đồng chi phí thì mang lại cho công ty
1,027 đồng doanh thu thuần so với năm 2014 thì tăng 0,003
đồng với tỷ lệ tăng 0,29%. Từ bảng phân tích ta thấy trong
năm 2014-2015 hệ số chi phí ngày càng tăng nhưng mức tăng
không lớn chứng tỏ công ty sử dụng chi phí chưa hiệu quả, đó
là nguyên nhân góp phần làm giảm lợi nhuận của công ty.


Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
CHỈ TIÊU

ĐVT

Năm 2015

Năm 2014

Tăng giảm

Tăng giảm

(+/-)

(%)

Doanh thu thuần

trđ

1.026.738

689.448

337.290

48,92

Tổng vốn (tài sản) bq

trđ

893.059

495.838

397.220

80,11

Hiệu suất SD vốn

Lần

1,15

1,39

-0,24

-17,27

Hiệu suất sử dụng vốn của toàn công ty giảm dần qua các năm.
Năm 2014, 2015 số vòng quay vốn là 1,39 lần và 17,27% giảm 0,24
lần do tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng vốn
bình quân dẫn đến hiệu suất sử dụng vốn giảm, nghĩa là 1 đồng vốn
bình quân bỏ ra năm 2014 thu về 1,39 đồng doanh thu, năm 2015 là
1,15 đồng doanh thu. Qua phân tích số vòng quay vốn cho thấy số lần
vốn luân chuyển trong năm giảm nhẹ, nhưng đây là biểu hiện xấu cho
thấy công ty sử dụng vốn chưa đạt hiệu suất, cần có biện pháp khắc
phục ngay.


Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
CHỈ TIÊU

ĐVT

Năm 2015

Năm 2014

Tăng giảm

Tăng giảm

(+/-)

(%)

Lợi nhuận sau thuế

Trđ

40.319

183.325

-143.006

-78,01

Tổng tài sản bq

Trđ

893.059

495.838

397.220

80,11

Hiệu quả SD vốn

Lần

0,023

0,024

-0,001

-41,67

Hiệu quả sử dụng vốn có chiều hướng giảm, cụ thể năm
2014 tỷ lệ hoàn vốn đầu tư đạt 0,024 lần, năm 2015 đạt 0,023 giảm
xuống 41,67% về số tương đối, hay tuyệt đối 0,001 lần là do tốc độ
tăng lợi nhuận sau thuế nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng vốn bình quân
khiến tỷ lệ hoàn vốn đầu tư giảm xuống 0,023 đồng lợi nhuận mà
trước đó đạt 0,024 đồng.
Doanh thu của công ty tăng đều và thấp hơn tốc độ tăng của
vốn đầu tư làm cho vòng quay vốn của công ty giảm xuống, đây là
biểu hiện xấu công ty cần biện pháp khắc phục ngay.


Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
CHỈ TIÊU

ĐVT

Năm 2015

Năm 2014

Tăng giảm

Tăng giảm

(+/-)

(%)

Doanh thu thuần

Trđ

1.026.738

689.448

337.290

48,92

Tổng TSDH bq

Trđ

161.344

345.910

270.434

78,18

Hiệu suất sd TSDH

Lần

1,6659

1,9931

-0,3272

-16,42

Hiệu suất sử dụng TSDH của công ty giảm xuống qua các
năm, đây là biểu hiện xấu cho thấy TSDH đã đem về doanh thu
ngày càng giảm xuống, cụ thể năm 2015 hiệu suất sử dụng
TSDH 1,6659 lần giảm 16,42% so với năm 2014 mặc dù trong
năm công ty đã đầu tư thêm tài sản cố định.
Hiệu suất sử dụng TSDH giảm xuống là do tốc độ tăng
của TSDH (78,18%) lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu (48,92%)
nghĩa là cứ đầu tư 1 đồng TSDH sẽ thu ít hơn 1 đồng doanh thu
thuần, đây là biểu hiện xấu công ty cần có biện pháp khắc phục


Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
CHỈ TIÊU

ĐVT

Năm 2015

Năm 2014

Tăng giảm

Tăng giảm

(+/-)

(%)

Lợi nhuận sau thuế

Trđ

20.177

12.107

8.069

73,59

Tổng TSDH bq

Trđ

161.344

345.910

270.434

78,18

Hiệu quả SD TSDH

%

3,2737

3,5002

-0,2265

-6,47

Sử dụng TSDH của công ty mang lại hiệu quả thấp.
Năm 2015 hiệu quả sử dụng TSDH đạt 3,2737% nghĩa là cứ
100 đồng TSDH mang về 3,2737 đồng lợi nhuận giảm 0,2265
đồng ứng giảm 6,47% so với năm 2014.
Tình hình sử dụng TSDH chưa đạt hiệu quả, thấp và
giảm dần qua các năm, công ty chưa thực hiện tốt việc tiết
kiệm chi phí khi sử dụng TSDH, đòi hỏi trong thời gian tới cần
có biện pháp thích hợp hơn nữa nâng cao hiệu qua sử dụng


Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
CHỈ TIÊU

ĐVT

Năm 2015

Năm 2014

Tăng giảm

Tăng giảm

(+/-)

(%)

Doanh thu thuần

Trđ

1.026.738

689.448

337.290

48,92

Tổng TSCĐ bq

Trđ

602.997

336.005

226.992

79,46

Hiệu suất SD TSCĐ

Lần

1,7027

2,0519

-0,3492

-17,02

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty qua các
năm đều giảm. Năm 2015 là 1,7027 lần giảm 17,02% so năm
2014. Việc sử dụng tài sản cố định của công ty chưa đạt kết
quả như mong đợi. Các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng về tài sản
cố định cho thấy cứ 1 đồng tài sản cố định tạo ra được 2,0519
đồng doanh thu (năm 2014) đạt 1,7027 đồng (năm 2015).
Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ tăng doanh thu nhỏ hơn
tốc độ tăng tài sản cố định.


Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
CHỈ TIÊU

ĐVT

Năm 2015

Năm 2014

Tăng giảm

Tăng giảm

(+/-)

(%)

Lợi nhuận sau thuế

Trđ

20.177

12.107

8.069

73,59

Tổng TSCĐ bq

Trđ

602.997

336.005

226.992

79,46

Hiệu quả SD TSCĐ

Lần

0,0335

0,0360

-0,0025

-6,94

Hiệu quả sử dụng TSCĐ thể hiện cứ 100 đồng tài sản
cố định tạo ra 0,0360 đồng lợi nhuận, năm 2015 giảm xuống
còn 0,0335 đồng lợi nhuận.
Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ tăng lợi nhuận nhỏ
hơn tốc độ tăng TSCĐ. Hiệu quả sử sụng TSCĐ giảm xuống
trong năm 2015. Trong tương lai 1 đồng tài sản cố định sẽ
đem lại lợi nhuận giảm dần qua các năm, đây là biểu hiện
xấu cần có biện pháp khắc phục ngay.


Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
CHỈ TIÊU

ĐVT

Năm 2015

Năm 2014

Tăng giảm

Tăng giảm

(+/-)

(%)

Lợi nhuận sau thuế

Trđ

20.177

12.107

8.069

73,59

TSNH bq

Trđ

276.714

149.928

126.786

84,56

Sức sinh lời TSNH

Lần

0,0729

0,0808

-0,0079

-9,78

Sức sinh lời TNNH có chiều hướng giảm. Đây là
biểu hiện chưa tốt do công ty sử dụng chưa đạt hiệu suất
tối đa, đạt được hiệu quả nhưng hiệu quả chưa cao mà
nguyên nhân chính vẫn là chi phí còn cao làm cho lợi
nhuận công ty tăng chậm so với năm trước.


Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
CHỈ TIÊU

ĐVT

Năm 2015

Năm 2014

Tăng giảm

Tăng giảm

(+/-)

(%)

Lợi nhuận sau thuế

Trđ

20.177

12.107

8.069

73,59

TSNH bq

Trđ

276.714

149.928

126.786

84,56

Sức sinh lời TSNH

Lần

0,0729

0,0808

-0,0079

-9,78

Sức sinh lời TNNH có chiều hướng giảm. Đây là
biểu hiện chưa tốt do công ty sử dụng chưa đạt hiệu suất
tối đa, đạt được hiệu quả nhưng hiệu quả chưa cao mà
nguyên nhân chính vẫn là chi phí còn cao làm cho lợi
nhuận công ty tăng chậm so với năm trước.


3. Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của DN
Tỷ suất sinh lời như ROS, ROA, ROE: Qua các năm
2014-2015 đều có sự tăng rõ dệt nguyên nhân dẫn đến điều này
là: Do sự quản lý chặt chẽ của nhà nước về khai thác than, bán
than lậu ra nước ngoài làm giá than trong nước tăng làm cho
doanh thu của công ty tăng lên. Mặt khác công ty đã có biện
pháp giảm chi phí quản lý làm cho lợi nhuận thuần tăng cao
cộng với chính sách về thuế của nhà nước thay đổi.
Tốc độ luân chuyển vốn kết hợp với tỷ suất sinh lời các
loại vốn ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cao
nhưng lại có xu hướng giảm, là do công ty đã chưa chú trọng đến
công tác thu hồi nợ làm cho thời hạn thu tiền của doanh nghiệp
ngày càng dài hơn, vốn của doanh nghiệp ít bị các đơn vị khác
chiếm dụng và doanh nghiệp có điều kiện tích lũy nhưng còn ở
mức thấp.


3. Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của DN
Những mặt công ty chưa đạt được làm ảnh hưởng xấu
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh như:

+ Nguồn vốn chủ sở hữu trong năm là 112.910 triệu
đồng, nhỏ hơn nhiều tài sản đang sử dụng (Tài sản - các khoản
nợ phải thu = 1.067.363 – 104.792 = 962.571 triệu đồng).
+ Nợ phải trả có xu hướng tăng nhẹ 1,25% (từ 88,17%
lên 89,42%) cho thấy độ phụ thuộc về tài chính là tăng, song
chủ yếu là tăng nợ dài hạn tăng 1,69%.
+ Nợ ngắn hạn giảm 0,45% (từ 57,53% xuống 57,08%)
trong tổng nguồn vốn. Tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu
càng giảm cho thấy mức độ phụ thuộc về tài chính tăng vì vậy
trong năm tới khó khăn của công ty về tài chính giảm, công ty
nên có phương hướng bố trí lại cơ cấu vốn và cơ cấu tài sản để
sức sinh lời tăng lên cao hơn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×