Tải bản đầy đủ

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN CÓ ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

75ѬӠNG CHUYÊN THOҤI NGӐC HҪU ± AN GIANG
Ĉӄ THI THӰ THPT QUӔ&*,$1Ă0
MÔN NGӲ 9Ă1
THӠI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT

I.

ĈӐC HIӆ8 ÿLӇm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện
“Cần lưu ý là dưới những danh từ truyền thống như chí, công danh, phận
sự,... Nguyên Công Trứ đã lồng vào đó những nội dung của ý thức cá nhân,
ngược với thánh hiền. Khổng Tử nói: “Kẻ sĩ chí ở đạo, nếu xẩu hổ về nỗi áo xấu
cơm thô thì không thể cùng bàn bạc về đạo ” (Lý nhân). Khổng Tử lại nói :
“Người quân tử làm việc đời, không có gì là thích hay không thích, hợp với
nghĩa thì làm ”(Lý nhân). Nguyễn Công Trứ đề cao hai chữ “thích chí”, và chí
của ông là chí được thi thố tài năng cá nhân, “Làm nên đấng anh hùng đâu đấy
tỏ”, lấy việc nghèo khổ làm điều xấu xa, nhục nhã (Hàn nho phong vị phú).
Khổng Tử đối lập quân tử và tiểu nhân ở chỗ người quân tử chỉ chăm lo đạo đức
cao thượng còn tiểu nhân chỉ chăm lo ăn sung mặc sướng. Nguyễn Công Trứ coi
trọng cả hai: “Thú vui thú ném ngang vành tráng sĩ”, “Càng tài tử càng nhiều

tình ái”,... Khổng Tử chủ trương sống khổ hạnh, xử thế nghiêm trang. Nguyễn
Công Trứ xem đời là một cuộc chơi: “Đem ngàn vàng mua lấy tiếng cười Phong lưu cho bõ kiếp người”. Có thể nói, dưới hình thức ngôn ngữ nhà nho,
Nguyên Công Trứ đã diễn đạt một ý thức cá nhân mới — thích chí, hành lạc.”


(Con người cá nhân trong văn học Việt nam thế kỉ XIXTrần Đình Sử)
Câu 1. Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,5 điểm)
Câu 2. Xác định thao tác lập luận chủ yếu của đoạn trích trên? (0,75 điểm)
Câu 3. Anh/chị hiểu thế nào về ý thức cá nhân thích chí, hành lạc của Nguyễn
Công Trứ? (1,0 điểm)
Câu 4. Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhât đối với anh/chị? (0,75
điểm)
II. LÀM 9Ă1 ÿLӇP

Câu 1. (2,0 điểm)
Viết 01 đoạn văn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn
đề “công danh” trong cuộc sống hiện nay.
Câu 2. (5,0 điểm)
Cảm nhận về phong vị dân gian trong đoạn thơ sau:
Ta với mình, mình với ta
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu...
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đỉnh núi nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về


+ѬӞ1*'Ү1/¬0%¬,
THӴC HIӊN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247
PHҪ1,ĈӐC ± HIӆU
Câu 1: Phong cách ngôn ngữ khoa học
Câu 2: Thao tác lập luận chủ yếu: Thao tác so sánh
Câu 3: Ý thức cá nhân thích chí, hành lạc của Nguyễn Công Trứ rất độc đáo và gây
được ấn tượng với hậu thế. Theo Nguyễn Công Trứ thích chí, hành lạc trước hết là
phải có khát vọng lập công danh, khẳng định được vị trí của mình ở trong cõi đời.
Thứ hai, đó là yêu cầu về sự cân bằng giữa đạo đức và việc tận hưởng cuộc sống.
Quan niệm của Khổng Tử là quan niệm quá cứng nhắc, gò bó con người trong
những khuôn khổn tù tung. Nguyễn Công Trứ đã hướng đến sự giải phóng cá nhân


cả về phương diện đạo đức lẫn phương diện đời sống thường nhật. Đây là một
quan niệm rất tiến bộ, mới mẻ, cho đến ngày nay vẫn còn nguyên giá trị.
Câu 4: Học sinh trả lời theo cảm nhận của bản thân, không cần theo một đáp án có
sẵn nào. Chỉ cần học sinh đưa ra bức thông điệp, giải thích một cách hợp lý lý do
chọn bức thông điệp đó thì có thể cho điểm tuyệt đối.
PHҪ1,,/¬09Ă1
Câu 1:
Yêu cầu về hình thức:
Đoạn văn đảm bảo kết cấu của một đoạn văn thông thường. Có mở đoạn, thân
đoạn, kết đoạn.


Yêu cầu về nội dung:
- Giải thích khái niệm công danh, khái quát quan niệm công danh trong xã hội
cũ qua các sáng tác của Nguyễn Công Trứ, Phạm Ngũ Lão, Phan Chu
Trinh….
- Nêu quan niệm của giới trẻ về công danh hiện nay.
+ Một bộ phận lớn thanh niên hiện nay vẫn giữ được khát vọng đóng góp
một phần công sức nhỏ bé của mình mong muốn một xã hội tốt đẹp hơn. Họ
có khả năng tự chủ về kinh tế, họ có lòng nhiệt thành để giúp đỡ những số
phận bất hạnh….Phần lớn các bạn trẻ ngày nay đặt mục tiêu là phải thật
thành công trong cuộc sống, khẳng định được vị trí của mình trong xã hội;
kiếm thật nhiều tiền để có thể thỏa mãn nhu cầu của cuộc sống của mình,
của gia đình và chia sẻ với cộng đồng.
+ Tuy nhiên một bộ phận không nhỏ thanh niên lại không suy nghĩ được như
thế. Họ sống hờ hững với những gì diễn ra xung quanh, sống theo quan
niệm: “Được đến đâu thì hay đến đó”, “Nước đến chân mới nhảy”. Chỉ biết
nghĩ cho riêng mình. .. không có nỗ lực, không có cố gắng
- Rút ra bài học hành động: Thanh niên chúng ta cần phải biết và tạo cho
mình một lý tưởng sống cao đẹp,vì mọi người,vì quê hương đất nước. Bản
thân mỗi chúng ta hãy tự nhìn lại cách sống của mình để hướng đến tương
lai tươi sáng. Cần biết dung hòa giữa cống hiến và hưởng thụ.
Câu 2:
Mở bài:
- Giới thiệu Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc
- Giới thiệu đoạn trích, vấn đề nghị luận


Thân bài
1. Phân tích khái quát đoạn thơ
Ta với mình, mình với ta
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồ n bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu…
Câu thơ “Ta với mình/mình với ta" ngắt nhịp 3/3, că ̣p đa ̣i từ mình - ta lặp lại
xoắn xuýt đ ể thể hiện sự qu ấn quýt, gắn bó, không thể chia cắt. Câu thơ tiế p theo
với nhip̣ ngắ t 2/2/2/2 chắ c khỏe là lời kh ẳng định chắ c chắ n “lòng ta - sau trướcmặn mà- đinh ninh”. Tiếp đó, “Mình đi mình lại nhớ mình” là sự láy la ̣i , là câu trả
lời cho sự băn khoăn của người ở lại trong khổ thơ trên “mình đi mình có nhớ
mình”. Và để cu ̣ thể cho nỗi nhớ ấ y tác gi ả mượn cách so sánh, cách đo đếm đậm
màu sắc dân gian: “Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu”.
* Tái hiện hình ảnh Việt Bắc trong hồi tưởng:
- Nhớ cảnh Việt Bắc thanh bình:
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầ u núi, nắ ng chiề u lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bế p lửa người thương đi về .
+ Hình ảnh so sánh “như nhớ người yêu” thể hiện sự gắn bó tha thiết trong tình
cảm.
+ Những hình ảnh gợi cảm đầy thi vị: trăng lên đầu núi, nắ ng chiề u lưng nương ,
bản khói cùng sương, bếp lửa, rừng nứa, bờ tre... gợi nhớ những vẻ đe ̣p nên thơ rấ t
riêng của miề n rừng núi
2. Phân tích phong vị dân gian trong đoạn thơ


- Khái niệm phong vị dân gian
Phong vị dân gian: được hiểu là chất dân gian, là màu sắc, hương vị dân gian.
-

Phong vị dân gian trong bài thơ Việt Bắc được tạo nên từ cách vận dụng

nhuần nhuyễn những yếu tố nghệ thuật quen thuộc của văn học dân gian. Đoạn
trích nêu trên thể hiện rất rõ phong vị dân gian đó.
Biểu hiện 1: Kết cấu đối đáp trong khung cảnh chia tay đầy lưu luyến - đây
là một mô típ quen thuộc trong ca dao, dân ca.
Biểu hiện 2: Những từ "mình", "ta" và cấu trúc lời hỏi, lời đáp đối ứng, gợi
nhớ đến những câu ca dao về tình cảm lứa đôi.
Biểu hiện 3: Nhiều hình ảnh ước lệ quen thuộc của ca dao, dân ca được Tố
Hữu sử dụng rất thích hợp với khung cảnh và tâm trạng trong bài thơ như "Nguồn
bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu", “nhớ gì như như nhớ người yêu”…
Biểu hiện 4: Phong vị ấy còn thể hiện ở âm điệu thiết tha, quyến luyến như
những lời ru trong ca dao, dân ca.
Biểu hiện 5: Không chỉ dừng ở những yếu tố hình thức, phong vị ca dao,
dân ca của bài "Việt Bắc" nói chung, đoạn trích nói riêng còn thấm sâu trong nội
dung tư tưởng - cảm xúc. Đó là sự trân trọng, thiết tha với mọi nghĩa tình, ân tình,
đề cao đạo lí thủy chung, son sắt vốn là những quan niệm đạo lí và cách sống đã
thành truyền thống của dân tộc và được thể hiện sâu đậm trong ca dao, dân ca.
3. Kết luận
Nhờ thấm đượm phong vị ca dao dân ca mà bài thơ nói chung, đoạn trích nói
riêng đã được sự hòa quyện, thống nhất giữa nội dung mang tính cách mạng với
truyền thống tinh thần và thẩm mĩ của dân tộc, làm cho tư tưởng, tình cảm, hiện
thực của thời đại nhập vào nguồn mạch dân tộc một cách tự nhiên.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×