Tải bản đầy đủ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN lực tại TỔNG CÔNG TY xây DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 8

Luận văn
Giải pháp nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực tại Tổng công ty xây
dựng công trình giao thông 8

1


LỜI MỞ ĐẦU
Các lý thuyết kinh tế học hiện đại đã chỉ ra rằng nguồn nhân lực là nguồn lực
quan trọng nhất của một quốc gia, đặc biệt là trong một tổ chức. Nguồn nhân lực là
một tài sản quan trọng nhất của một tổ chức, điều này được thể hiện trên một số
khía cạnh như: Chi phí cho nguồn nhân lực trong một tổ chức là chi phí khó có thể
dự toán được, lợi ích do nguồn nhân lực tạo ra không thể xác định được một cách cụ
thể mà nó có thể đạt tới một giá trị vô cùng to lớn. Nguồn nhân lực trong một tổ
chức vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho hoạt động của tổ chức. Nguồn nhân lực là
yếu tố cơ bản cấu thành nên tổ chức, là điều kiện cho tổ chức tồn tại và phát triển đi
lên. Vì vậy một tổ chức được đánh giá mạnh hay yếu, phát triển hay tụt hậu phụ
thuộc phần lớn vào chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức đó.
Trong điều kiện xã hội phát triển như ngày nay, nhu cầu của con người ngày
càng đòi hỏi cao hơn với tiêu chí là giá cả không ngừng giảm xuống, chất lượng sản

phẩm không ngừng được cải tiến. Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại phải chú
trọng đến việc đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao hàm lượng chất xám có trong
một sản phẩm, nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn
đảm bảo chất lượng. Làm được điều này đòi hỏi phải có đội ngũ với nhân viên năng
động, luôn bám sát nhu cầu thị hiếu của khách hàng, kịp thời đáp ứng nhanh nhất
theo sự thay đổi đó.
Mặt khác ngày nay khoa học kỹ thuật thay đổi rất nhanh chóng, vòng đời
công nghệ cũng như các sản phẩm có xu hướng ngày càng bị rút ngắn. Bởi vậy
doanh nghiệp luôn phải đảm bảo có đội ngũ nhân viên đáp ứng kịp thời với sự thay
đổi đó.
Chính vì các lý do trên, nên có thể khẳng định rằng việc nâng cao chất lượng
cho nguồn nhân lực trong một tổ chức là vô cùng quan trọng và cần thiết đối với bất
kỳ tổ chức nào. Một lực lượng lao động chất lượng cao luôn là lợi thế cạnh tranh
vững chắc cho các doanh nghiệp.Ở một khía cạnh khác, đầu tư vào con người được
xem là cách đầu tư hiệu quả nhất, quyết định khả năng tăng trưởng nhanh, bền vững
của một doanh nghiệp, đảm bảo khả năng lành nghề của đội ngũ công nhân, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và giảm bớt tai nạn lao động.

2


Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết về chất lượng nguồn nhân lực, em
chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Tổng công ty
xây dựng công trình giao thông 8” để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu:
 Tham khảo tài liệu
 Thu thập số liệu thứ cấp tại Tổng công ty XDCTGT 8.
 Phỏng vấn trực tiếp.
 Phân tích số liệu.
Nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của chuyên đề được kết cấu thành 3 chương :
 Chương I: Tổng quan về Tổng công ty xây dựng công trình giao
thông 8.
 Chương II: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Tổng công
ty XDCTGT 8.
 Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại
Tổng công ty XDCTGT 8.

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY


1.1. Thông tin chung:
- Tên doanh nghiệp: Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8.
- Tên gọi quốc tế: Civil Engineering Construction Corporation 8.
- Tên viết tắt: CIENCO8.

3


- Logo:
- Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Trụ sở chính: 18 Hồ Đắc Di – Đống Đa – Hà Nội.
- Điện thoại: 84.438572767
- Fax:

84.438572798

- Website: www.cienco8.com.vn
- Vốn điều lệ tạm tính tại thời điểm 31/12/2009 là 179.983.705.412 đồng (Một trăm
bảy mươi chín tỷ, chín trăm tám mươi ba triệu, bảy trăm lẻ năm nghìn, bốn trăm
mười hai đồng).
Lĩnh vực kinh doanh, gồm các ngành nghề:
 Từ năm 1965: Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước.
 Từ năm 1980: Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn, gia
công dầm thép, cấu kiện thép và các sản phẩm cơ khí khác.
-

Xây dựng trụ sở, nhà dân dụng và công nghiệp.

 Từ năm 1990: Xây dựng đường sân bay.
-

Xây dựng mặt bằng khu công nghiệp.

-

Xây dựng cảng biển,cảng sông.

 Từ năm 1992: Tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông,công nghiệp và
dân dụng.
 Từ năm 2000: Sản xuất và lắp rắp môtô.
 Từ tháng 3/2003: Xây dựng và kinh doanh nhà đất.

1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Chia làm 3 giai đoạn:

4


1.2.1. Giúp nước bạn Lào xây dựng và đảm bảo giao thông trong thời kỳ chiến

tranh giải phóng dân tộc (1964 – 1975).
Thực hiện Chỉ thị số 54/TM ngày 1-4-1964 và Chỉ thị 70/TM ngày 23-71965 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam, hàng vạn cán bộ công nhân viên, thanh
niên xung phong đã vượt Trường Sơn sang làm nhiệm vụ quốc tế giúp nước bạn
Lào. Ngày 23-7-1965 Bộ Giao thông Vận tải đã quyết định thành lập Ban Xây dựng
64 làm nhiệm vụ quốc tế tại Lào, nay là Tổng công ty Xây dựng công trình giao
thông 8 (CIENCO 8).
Thời kỳ đầu, nhiệm vụ chủ yếu của Ban Xây dựng 64 là đảm bảo giao thông
và mở những tuyến đường huyết mạch từ vùng căn cứ cách mạng ra các mặt trận
của nước bạn Lào. Bên cạnh nhiệm vụ trọng tâm là đảm bảo giao thông phục vụ cho
các mặt trận, cán bộ công nhân viên Ban Xây dựng 64, đã khảo sát giúp bạn thiết kế
nhiều tuyến đường bộ, đường sông, mở các tuyến đường mới ra mặt trận và xây
dựng các công trình chuẩn bị cho việc tái thiết đất nước sau chiến tranh.
1.2.2. Giúp Cộng hoà DCND Lào xây dựng hạ tầng giao thông và khôi phục đất
nước sau chiến tranh (1975 – 1990).
Ngày 30-11-1982, Bộ Giao thông vận tải đã quyết định số 1916 QĐ/TCCB,
chuyển Ban Xây dựng 64 thành Liên hiệp các Xí nghiệp xây dựng giao thông 8 với
nhiệm vụ khảo sát thiết kế và xây dựng giao thông giúp nước Cộng hoà Dân chủ
Nhân dân Lào theo hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào.
Mục tiêu của Liên hiệp trong giai đoạn này là tăng dần tỷ trọng thi công cơ giới,
giảm dần lao động thủ công.
Một dấu mốc quan trọng giai đoạn này là Liên hiệp tiến hành chuyển đổi từ cơ
chế tập trung hành chính, thực thanh, thực chi sang cơ chế hạch toán kinh tế. Để tồn
tại và phát triển trong cơ chế mới, sản xuất kinh doanh muốn có lãi phải hạch toán
kinh tế, đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, phát huy sáng
kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá dây chuyền sản xuất…
Ngày 28-4-1989, Bộ Giao thông vận tải ra Quyết định số 813 QĐ/TCCB-LĐ
tổ chức lại Liên hiệp các Xí nghiệp xây dựng giao thông 8 thành Liên hiệp các Xí
nghiệp xây dựng công trình 8. Tính đến thời điểm này, Liên hiệp là đơn vị duy nhất
của ngành Giao thông vận tải Việt Nam đảm nhận công tác xây dựng cơ bản và
khảo sát thiết kế giao thông tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

5


1.2.3. Chuyển quân về Việt Nam, một số đơn vị tiếp tục ở lại Lào xây dựng công
trình (1990 đến nay.)
Cùng với sự đổi mới của Đất nước, cuối năm 1989, Liên hiệp đã chuyển một
bộ phận về xây dựng đường 8 của Việt Nam, mở đầu cho thời kỳ hội nhập và chiếm
lĩnh thị trường xây dựng cơ bản trong nước.
Ngày 5-7-1991, Bộ Giao thông Vận tải ra Quyết định số 1291 QĐ/TCCB-LĐ
đổi tên Liên hiệp các Xí nghiệp xây dựng công trình 8 thành Tổng công ty Xây
dựng công trình giao thông 8 (Cienco 8). Để tăng thêm năng lực, Tổng công ty đã
nhận sáp nhập thêm một số đơn vị mới; thành lập thêm các chi nhánh, văn phòng
đại diện; thành lập Trung tâm Đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ giao thông 8, Trung tâm
Y tế giao thông 8; thành lập các Ban điều hành dự án. Đến năm 2002, Tổng Công ty
đã có 12 thành viên hạch toán độc lập, 1 đơn vị hạch toán phụ thuộc, 1 trung tâm
đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ, 1 trung tâm Y tế, với địa bàn hoạt động khắp các tỉnh
thành trong cả nước và ở Lào.
Mặt khác, Tổng công ty đã tiến hành liên doanh, liên kết với các đơn vị trong
và ngoài ngành để có đủ tăng thêm năng lực về tài chính, công nghệ và các yêu cầu
cần thiết để trở thành một nhà tham gia đấu thầu và thắng thầu quốc tế. Lực lượng
công nhân kỹ thuật thường xuyên được đào tạo lại và nâng cao tay nghề. Năm
1992, Tổng công ty đã nhanh chóng vượt qua nhiều đối thủ để giành phần thắng
thầu dự án ADB4 từ Ka Sỉ đến Luông Pha Băng (Lào) trước 29 hãng thầu quốc tế.
Để tăng cường lực lượng, năm 1993 Bộ Giao thông Vận tải quyết định điều động,
sáp nhập 3 đơn vị của Khu Quản lý đường bộ II là: Công ty 210, 242 và 220 về
Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8.
Thực hiện Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục
sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước, Bộ Giao thông Vận tải ra Quyết định số 4897
QĐ/TCCB-LĐ ngày 27-11-1995 thành lập lại Doanh nghiệp Nhà nước: Tổng Công
ty Xây dựng công trình giao thông 8, tên giao dịch quốc tế là Civil Engineering
Construction Corporation 8 viết tắt là CIENCO 8. CIENCO 8 đã nhanh chóng
chiếm lĩnh thị trường xây dựng các công trình giao thông, liên tục thắng thầu quốc
tế, thực hiện các dự án lớn ở Việt Nam và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào.

1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

6


Ngày 25/6/2010, Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải đã có Quyết định số
1761/QĐ - TCCB về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công
trình giao thông 8 trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý điều hành của Tổng công
ty Xây dựng công trình giao thông 8, các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc,
đơn vị sự nghiệp.
Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 là công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, Điều
lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại các ngân hàng và Kho bạc Nhà
nước; có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý những
vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8
trước khi chuyển đổi; trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư
vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển
vốn nhà nước tại công ty mẹ và đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết.
Cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công trình
giao thông 8 gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

7


Sơ đồ1.1: Bộ máy tổ chức:

CHỦ SỞ HỮU
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

BAN KIỂM SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TGĐ

PHÓ TGĐ

CÔNG TY MẸ

PHÓ TGĐ

CÁC CÔNG TY CON

PHÓ TGĐ

CÁC CÔNG TY
LIÊN KẾT

A. Hội đồng thành viên :
- Chủ tịch HĐTV: Vũ Văn Liêm
- Uỷ viên HĐTV kiêm Tổng Giám đốc: Vũ Hải Thanh
- Uỷ viên - Trưởng Ban Kiểm soát: Nguyễn Xuân Thịnh
- Uỷ viên: Nguyễn Văn Đấu
- Uỷ viên: Đỗ Thái Hưng
B. Ban Tổng giám đốc:
- Tổng Giám đốc: Vũ Hải Thanh
- Các Phó Tổng Giám đốc: Chu Văn Thiệu; Dương Văn Toàn; Đỗ Thái Hưng;
Mai Ngọc Phát; Trần Huy Hoàng.
C. Trưởng các phòng nghiệp vụ:
- Phòng Kinh tế kế hoạch :Trần Tuấn Anh

8


- Phòng Dự án công nghệ : Trần Văn Hưng
- Phòng Tài chính kế toán : Nguyễn Văn Thành
- Phòng TCCB-LĐ : Nguyễn Văn Hồi
- Phòng Vật tư thiết bị : Lê Tấn Thịnh
- Văn phòng (phòng Hành chính quản trị) :Trần Quốc Tăng
Mối quan hệ giữa Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công trình giao
thông 8 với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được thực
hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty.
Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 gồm:
Các phòng ban tham mưu giúp việc; các ban điều hành dự án; Chi nhánh đào tạo và
Xuất khẩu lao động; Công ty Vật tư và Xây dựng công trình; Trung tâm Đào tạo và
Bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ 8 và Trung tâm Y tế giao thông 8.
Các công ty con gồm:
- Công ty TNHH một thành viên do Tổng công ty XDCT giao thông 8 nắm
giữ 100% vốn điều lệ gồm: Công ty TNHH một thành viên Xây dựng cầu 75; Công
ty TNHH một thành viên Xây dựng công trình giao thông 829; Công ty TNHH một
thành viên Xây dựng công trình giao thông 892; Công ty TNHH một thành viên
Xây dựng công trình giao thông 875.
- Công ty cổ phần gồm: Công ty Cp Xây dựng công trình giao thông 810;
Công ty Cp Xây dựng công trình giao thông 820; Công ty Cp Xây dựng công trình
giao thông 842; Công ty Cp Xây dựng công trình giao thông 873; Công ty Cp Xây
dựng công trình giao thông 874; Công ty Cp Xây dựng công trình giao thông 889;
Công ty Cp Xây dựng công trình giao thông Việt - Lào; Công ty Cp Tư vấn Xây
dựng giao thông 8; Công ty Cp Đầu tư Xây dựng công trình 809 – Cienco8.
- Các công ty liên kết gồm: Công ty Cp Xây dựng công trình giao thông 838;
Công ty Cp Xây dựng công trình giao thông 872; Công ty Cp Xây dựng Miền Tây;
Công ty Cp Quan hệ quốc tế và Đầu tư sản xuất; Công ty Cp Đầu tư hạ tầng – Kinh
doanh đô thị; Công ty Cp Xây dựng Thương mại và Đào tạo 8; Công ty Cp Đầu tư
xây dựng 808; Công ty Cp Đầu tư và Xây dựng 818 – Cienco8; Công ty Cp Đầu tư
và Thương mại 819 – Cienco8; Công ty Cp Tư vấn công nghệ xây dựng 868; Công

9


ty Cp Đầu tư xây dựng và Thương mại 886; Công ty Cp Đầu tư và Xây dựng 898 –
Cienco8; Công ty Cp Đầu tư và Thương mại Hà Thành và Công ty TNHH Công
trình Miền Trung.
Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Giao thông
vận tải.
Hội đồng thành viên Tổng công ty XDCT giao thông 8 có trách nhiệm: Tiếp
nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản do chủ sở hữu giao để thực hiện nhiệm vụ
phát triển sản xuất kinh doanh. Chỉ đạo tổ chức đăng ký kinh doanh, thực hiện
chuyển đổi, làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp
luật. Xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty và tiếp tục thực hiện
cổ phần hóa các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.

1.4. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Tổng công ty.
1.4.1. Đặc điểm về sản phẩm.
Trải qua hơn 10 năm đổi mới tại Việt Nam, Tổng công ty Xây dựng công
trình giao thông 8 đã xây dựng được hàng nghìn cây số đường bộ, nhiều công trình
cầu cống, kiến trúc, sân bay, bến cảng… với giá trị xây dựng hàng trăm triệu USD.
Các công trình có chất lượng và có mục đích sử dụng khác nhau nhằm phục vụ cho
sản xuất, nâng cao điều kiện sống về vật chất cũng như tinh thần, tạo tiện nghi ngày
càng cao cho con người.
Cienco 8 là một đơn vị kinh tế mạnh hoạt động lâu năm trong ngành xây
dựng và công nghiệp. Sản phẩm của Cienco 8 là các công trình xây dựng gắn liền
với các công trình giao thong như cầu, đường…
Đối với các dự án xây dựng công trình giao thông vận tải,vì là dự án phục vụ
công cộng nên chúng thường chỉ có hiệu quả xét từ góc độ kinh tế - xã hội và ít khi
hiệu quả nếu thuần túy xét từ góc độ tài chính.Cũng vì vậy các dự án này không hấp
dẫn các doanh nghiệp vì các doanh nghiệp vốn có mục tiêu trước hết là tối đa hóa
lợi nhuận.Do đó, các công trình này thường do Nhà nước đầu tư để vừa phục vụ sản
xuất lại vừa phục vụ dân sinh, nên khả năng hoàn vốn Nhà nước là nhờ vào các
khoản lệ phí giao thông thu được ở tất cả các khu vực cũng như nhờ vào sự gia tăng

10


khoản thu từ thuế giá trị gia tăng cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp,mà sự gia
tăng nộp thuế này là do dự án xây dựng đường mang lại.
Những công trình xây dựng của Tổng công ty là sản phẩm đặc biệt:mang
tính cố định; đơn chiếc; sản xuất theo đơn đặt hàng; có quy mô lớn,thời gian hình
thành sản phẩm dài; chủ yếu nằm ngoài trời hay trong lòng đất. Bên cạnh đó, chúng
còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện địa phương, mang tính cá biệt cao về
công dụng. Sản phẩm được tạo thành do sự hợp tác của nhiều đơn vị và liên quan
đến cảnh quan, môi trường, ý nghĩa công trình, KT-XH và an ninh quốc phòng nên
khâu sản xuất kinh doanh của Tổng công ty gặp nhiều khó khăn và cũng ảnh hưởng
đến việc khai thác sử dụng các thiết bị sản xuất, mâu thuẫn lớn luôn phát sinh. Do
thời gian dài, chi phí lớn, vì vậy những sai sót dù nhỏ cũng có thế gây ra những tổn
thất lớn và phải khắc phục trong nhiều năm.
1.4.2. Đặc điểm về khách hàng.
Khách hàng là yếu tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào.
Khách hàng chủ yếu của Tổng công ty là cán bộ, các cơ quan chủ quan, địa
phương được nhà nước đầu tư xây dựng, các công ty doanh nghiệp trong và ngoài
nước có khả năng tài chính lớn.
Từ đặc điểm sản phẩm cần vốn đầu tư lớn, xây dựng và sử dụng trong thời
gian dài, khiến khách hàng của Tổng công ty thường rất kỹ tính và cẩn thận khi lựa
chọn nhà thầu có tiềm lực tài chính, kinh nghiệm triển khai dự án…
Đáp ứng yêu cầu chất lượng của khách hàng là thành công của Tổng công ty
.Do vậy,Tổng công ty xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài,bền vững với khách
hàng bằng sự thỏa mãn và những giá trị mà Tổng công ty có thể chia sẻ cùng với
khách hàng. Hướng đến mục tiêu chung là các bên cùng có lợi, cùng phát
triển,Tổng công ty và khách hàng cùng góp phần vào sự tăng trưởng của xã hội.
Để trở thành một đối tác thường xuyên và tin cậy của khách hàng,mọi thành
viên trong cơ quan Tổng công ty đều phải thấu hiểu chính sách chất lượng này và
xem mọi hoạt động của mình đều góp phần tạo nên những giá trị hiện tại và tương
lai của Tổng công ty.

11


1.4.3.Đặc điểm về thị trường.
Những năm gần đây, từ một doanh nghiệp xây lắp gặp rất nhiều khó khăn,
đặc biệt do hậu quả từ những dự án bỏ thầu giá thấp, bão giá VLXD đã khiến tình
hình tài chính Tổng công ty rất trầm trọng. Tuy vậy, nhờ làm tốt công tác văn hóa
doanh nghiệp gắn liền với đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh nên hiện nay Cienco 8 là
một trong số ít tổng công ty xây lắp của ngành GTVT thoát lỗ và từng bước làm ăn
có lãi.
Trong thời gian gần đây, Cienco 8 liên tục thắng thầu và thi công nhiều dự
án trên cả 3 miền đất nước và nước bạn Lào. Tổng công ty đã đấu thầu và thắng
thầu nhiều hàng loạt các công trình lớn và điều hành quản lý thi công có hiệu quả.
Trong thời gian tới, Cienco 8 xác định mục tiêu: củng cố và phát triển thị
trường khu vực phía Nam để nắm bắt và giành quyền thi công các dự án tại các
vùng kinh tế năng động nhất này của đất nước. Mở rộng thị trường và phát triển lâu
dài ở khu vực miền Trung như khu công nghiệp Dung Quất, khu kinh tế mở Chu
Lai, nối các cảng biển nước sâu với vùng Tây Nguyên và các tuyến đường Liên á ở
Nam Lào, thông qua các cảng biển để vươn tới các nước khác trong khu vực.
Bên cạnh đó,Tổng công ty tiếp tục giữ vững thị trường xây dựng giao thông
truyền thống ở Lào và mở rộng thị trường ở Việt Nam, từng bước tạo tiền đề để mở
rộng thị trường xây dựng ra các nước ASEAN và trên thế giới.
.
1.4.4.Đặc điểm về công nghệ và trang thiết bị.
Bảng 1.1: BẢNG THAM CHIẾU DANH MỤC THIẾT BỊ CHỦ YẾU
TT

Tên thiết bị

SỐ LƯỢNG

Đơn vị
tính
Tiêu
chuẩn
Châu
Âu

Nhật

Mỹ

3

1

Máy ủi

Chiếc

26

15

2

Máy đào bánh lốp

Chiếc

4

22

3

Máy đào bánh xích

Chiếc

3

30

4

Máy xúc lật

Chiếc

7

11

1

5

Máy san

Chiếc

15

25

9

6

Lu rung

Chiếc

39

14

1

12

Trung
Quốc

Công suất
Hàn
Quốc

6

Việt
Nam

40 - 210CV
9

0,4 - 0,7m3/g
0,7 - 1,0m3/g

5

1,4 - 3,0m3/g
120 - 180CV

60

14 - 28T


7

Lu tĩnh

Chiếc

9

48

8

Lu bánh lốp

Chiếc

2

24

9

Xe phun nhựa

Chiếc

1

1

10

Máy rải asphalt

Chiếc

14

3

11

Trạm trộn asphalt

Chiếc

3

12

Trạm trộn bê tông xi măng

Chiếc

13

Bơm bê tông

Chiếc

4

1

30 - 90m3/h

14

Xe mix

Chiếc

7

4

6000L

15

Xe ô tô ben

Chiếc

166

12

8 - 15T

16

Cần cẩu bánh xích

Chiếc

17

Cần cẩu bánh lốp

Chiếc

18

Cẩu long môn

Chiếc

19

Khoan cọc nhồi

Chiếc

2

20

Xe đúc hẫng

Chiếc

2

21

Búa đúng cọc

Chiếc

1

22

Máy phát điện

Chiếc

10

5

23

Dây chuyền nghiền sàng đá

Bộ

2

1

24

Bộ ván khuôn dầm superty

Bộ

25

Xe ô tô con

26

Bộ trắc đạc điện tử

27

Phòng thí nghiệm hiện trường

10

4

12

8 - 12T
4

5
1

2

3 - 5.000L

3

250 - 500T/h

1

7

2

35 - 120T/h

2

3

2

25 - 50m3/h

7

2

1

1

1

1

50 - 60T
1

7 - 25T
3

1

4
6

Chiếc

7

52

Bộ

4

3

Phòng

1

20m
2,5 - 4,5T
Đến 500KVA

1

2

1

15T
Đến 2000mm

2

1

10 - 20T

40 - 200T/h
50

18-33m

23

Đến 7 chỗ

23

Độ phóng đại 30 lần,
cấp CS 7"

5

Nguồn: Phòng vật tư thiết bị.
Thiết bị của Tổng công ty XDCTGT 8 (CIENCO8) được đầu tư chủ yếu vào các
năm 2000 – 2002 có nguyên giá xấp xỉ 800 tỷ đồng với gần 1.000 đầu thiết bị các
loại, được phân ra gần 30 chủng loại.
Các thiết bị hiện có được sản xuất tại Châu Âu, Nhật bản, Mỹ, Hàn Quốc, Trung
Quốc, … nên có tính năng kỹ thuật hiện đại và đã thích ứng được yêu cầu công
nghệ thi công tiên tiến, hiện đại trong lĩnh vực xây lắp cầu, đường đang phát triển
hiện nay.
Nhiều năm qua, với năng lực thiết bị hiện có, CIENCO8 đã khẳng định tính
cạnh tranh cao trên thương trường bằng việc luôn thắng thầu các dự án lớn về giao
thông trong nước và quốc tế (chủ yếu tại nước CHDCND Lào), với sản lượng bình
quân đạt 2.300 tỷ đồng/năm, đáp ứng được tiến độ, chất lượng, được các chủ đầu tư
đánh giá cao. Uy tín của Tổng Công ty không ngừng được khẳng định và phát triển.

13


Với gần 1.000 đầu thiết bị các loại đã hình thành:
Hơn 30 dây chuyền thi công nền, mặt đường gồm các thiết bị: Ủi, xúc, san, lu
tĩnh, lu rung có thể thi công đào đắp với khối lượng lớn trên mọi địa hình, đáp ứng
tiêu chuẩn ASSHTO.
Hơn 10 dây chuyền rải asphalt gồm các thiết bị: trạm trộn, xúc lật, xe vận
chuyển thảm, máy rải, xe tưới nhực, hệ thống lu đèn,…Các dây chuyền này có thể
thi công độc lập với năng suất thi công 1000 tấn thảm/ca.
5 dây chuyền sản xuất đá lớn với các tổ hợp thiết bị: máy khoan đá, trạm nghiền
sàng đá của Pháp, của Đức, của Nga. Các dây chuyền này có thể khai thác tập trung,
có thể cơ động di chuyển với sản lượng từ 800- 4.000 m3/ca đá các loại.
10 dây chuyền thi công cầu cứng với công nghệ khoan cọc nhồi có thể khoan sâu
80m, đường kính khoan Dmax=2000mm ở mọi địa hình đất đá, trên cạn cũng như
dưới nước. Có thiết bị sản xuất bê tông tươi với công suất 60 – 80 tấn/h, có thiết bị
đúc dầm superty L= 30 – 38m và đặc biệt có thiết bị nổi để thi công cầu vượt sông,
kèm theo bộ xe đúc đẩy cân bằng có thể thi công cầu vượt sông có độ tĩnh không và
khẩu độ dầm lớn.
Các thiết bị gia công cơ khí đa năng với lực lượng thợ có tay nghề cao đã đáp
ứng được công tác sửa chữa các thiết bị hư hỏng một cách một cách nhanh chóng và
kịp thời. Đồng thời là năng lực chính để phục vụ công tác thi công cầu từ gia công
cốt thép, gia công và lắp ghép ván khuôn, trụ, dầm, cốt thép và ván khuôn phục vụ
đúc cốngvà các cấu kiện bê tông các loại.
Thiết bị gia công cơ khí tĩnh tại với máy cắt, máy kéo, cán, thiết bị ép tĩnh tự chế
có thể gia công tôn lượn sóng khẩu độ dài, và các phụ kiện kèm theo phục vụ thi
công các dải phân cách cứng của đường bộ, .
Ngoài các thiết bị phục vụ trực tiếp phần xây lắp, Tổng Công ty còn có công ty
tư vấn thiết kế với các trang thiết bị hiện đại và tiên tiến như các trạm station, với
máy kinh vĩ và thuỷ bình điện tử của Thuỵ Sỹ, Mỹ, … có thể đo đạc cự ly xa trên
mọi địa hình với độ chính xác cao, phục vụ công tác khảo sát và thiết kế quy hoạch,
cũng như thiết kế kỹ thuật đảm bảo chất lượng cao; Các phòng thí nghiệm lưu động
tại hiện trường với các trang thiết bị hiện đại đảm bảo điều kiện công tác kiểm tra,
nghiệm thu sản phẩm.

14


1.5.Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm qua.
1.5.1.Tình hình sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ.
Tổng công ty XDCT giao thông 8 là một trong những đơn vị đứng đầu trong
ngành Giao thông vận tải. Những năm qua, CIENCO 8 đã khai thác thế mạnh về
thiết bị, công nghệ, cán bộ công nhân chuyên nghiệp, để đấu thầu cạnh tranh trong
cơ chế thị trường. Tổng công ty đã đấu thầu và thắng thầu nhiều hàng loạt các công
trình lớn và điều hành quản lý thi công có hiệu quả như: Quốc lộ 5: đoạn km 93 đến
km 106 nguồn vốn JBIC của Nhật Bản bao gồm cả cầu An Dương, Lạch Tray, cầu
Niệm. Quốc lộ 1A: Hà Nội đi Lạng Sơn nguồn vốn của ADB gồm 3 hợp đồng là N1
đoạn Lạng Sơn đi đèo Sìn Hồ, N3 đoạn Bắc Giang đi Đáp Cầu, N4 đoạn Bắc Ninh
đi cầu Đuống. Hà Nội đi cầu Giẽ nguồn vốn của WB hai hợp đồng là 1A1 và 1A2.
Đông Hà đi Quảng Ngãi nguồn vốn của WB hai hợp đồng là hợp đồng 2 Huế đi
chân đèo Hải Vân và hợp đồng 4 Tam Kỳ đi Quảng Ngãi. Thành phố Hồ Chí Minh
đi Nha Trang hợp đồng R100 nguồn vốn ADB. Dự án 11 cầu Nha Trang đi thành
phố Hồ Chí Minh nguồn vốn của OECF. Dự án đường Xuyên á: từ thành phố Hồ
Chí Minh đi cửa khẩu Mộc Bài thuộc tỉnh Tây Ninh, cả ba hợp đồng V1, V2, V3
nguồn vốn của ADB. Dự án Quốc lộ 10: bốn hợp đồng nguồn vốn của JBIC là B4
cầu Non Nước, R4 đoạn Nam Định đi Ninh Bình, R2 và R1 (Hải Phòng). Tổng
công ty đã tham gia thi công các công trình có nguồn vốn trong nước như Cà Mau Năm Căn, Cao Bằng – Pắc Bó, Lai Châu, Sơn La, đường 34 Cao Bằng, Cầu Hồ,
đường cao tốc Láng – Hoà Lạc, mặt bằng nhà máy xi măng Nghi Sơn, kè Hoà
Duân, cảng Dung Quất, đường trong đảo Phú Quý, quốc lộ 51 (thành phố Hồ Chí
Minh - Vũng Tàu) và nhiều công trình khác trên các tỉnh thành trong cả nước.
Bên cạnh đó,tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, CIENCO 8 đã liên tục
thắng thầu và quản lý điều hành thi công có hiệu quả các dự án: đường 6 (Sầm Nưa
– Bản Ban), đường thành phố Viên Chăn, dự án ADB 7 (Nam Lào), dự án ADB 8
(từ Cánh đồng Chum Xiêng Khoảng đến biên giới Việt Nam), đường 9 (Lao Bảo –
Mường Phìn), đường 18B (Nam Lào từ Atôpư về Pleiku). Tổng Công ty đã xây
dựng hơn 800 km đường bộ, hàng trăm công trình cầu cống, sân bay, bến cảng với
trị giá trị sản lượng hàng trăm triệu USD.
Hiện nay,CIENCO 8 đang đầu tư các dự án như:

15


 Dự án xây dựng nhà liên cơ tại Mai Dịch – Từ Liêm – Hà Nội với
tổng mức đầu tư 19.700.000.000 đ với quy mô:
-

Gồm 3 đơn nguyên nhà, nhà N1: 9 tầng ; Nhà N2 , N3: 5 tầng.

-

Hiện đã hoàn thành nhàn N2 , N3 để đưa vào sử dụng.

 Dự án xây dựng khu liên hợp văn phòng + chung cư cao tầng tại khu
đất của công ty tư vấn 8 + công ty 873 với tổng mức đầu tư : 250 tỷ
VNĐ.
-

Đang tiền hành các bước dự án khả thi và các thủ tục về đất đai.

-

Dự kiến quy mô tòa nhà là 21 tầng.

 Dự án BOT An Sương – An Lạc: với tổng kinh phí đầu tư 90 tỷ VNĐ.
 Hợp tác với IDICO trong việc đầu tư xây dựng khu văn phòng kết hợp
chung cư cao tầng tại khu đất của công ty 829, Việt Lào, công ty
889.Các dự án này đang trong giai đoạn lập dự án khả thi.
Việc liên tục tăng trưởng bền vững, năm sau cao hơn năm trước, đảm bảo
việc làm cho người lao động, đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng
được cải thiện và nâng cao; từng bước tích tụ vốn, lành mạnh nền tài chính, giá trị
máy móc thiết bị nâng cao trên 700 tỷ đồng… đã khẳng định được vị trí và uy tín
của CIENCO 8 trên thị trường xây dựng cơ bản trong và ngoài nước.
Tôn chỉ của Tổng công ty XDCT giao thông 8 là : “ Chất lượng là uy tín,
niềm tin, hạnh phúc, thành đạt của Tổng công ty”.
Điều này có nghĩa là:
Chất lượng là yếu tố quan trọng nhất đề Tổng công ty XDCT giao thông 8
giữ vững vị trí hàng đầu của mình trong lĩnh vực xây dựng cơ bản của cả nước và
mở rộng thị trường ra nước ngoài.Không ngừng cải tiến chất lượng và vươn tới
quản lý chất lượng toàn diện trên nền tảng ISO 9000 là chính sách nhất quán của
Tổng công ty để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao và ổn định, đáp ứng được
các yêu cầu ngày càng cao hơn của khách hàng.

16


1.5.2. Tình hình tài chính của Tổng công ty.
Bảng 1.2: Chỉ tiêu bố trí cơ cấu vốn của Cienco 8
Đơn vị: %
Chỉ tiêu

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

I.Bố trí cơ cấu vốn.
.TSCĐ/Tổng TS

21

33

28

.TSLĐ/Tổng TS

79

66

72

.Nợ phải trả/Tổng NV

75

70

74

.Vốn chủ sở hữu/Tổng NV

25

30

25

II.Bố trí cơ cấu nguồn vốn.

Nguồn: Phòng tài chính kế toán.
Với khả năng tài chính rõ ràng và mình bạch thế này,Tổng công ty XDCT giao
thông 8 không những đã khẳng định được khả năng phát triển bên vững của Tổng
công ty mà còn có sức thuyết phục các nhà đầu tư khác nhằm huy động được nhiều
vốn.
Bảng 1.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Cienco 8 trong 3 năm từ năm
2008 đến năm 2010.
Chỉ tiêu

Đvt

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

Tổng doanh thu

Tỷ đồng

1.623

1.614

1.950

2

Tổng chi phí

Tỷ đồng

1.605

1.586

1.920

3

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ đồng

18

28

30

4

Thuế thu nhập doanh
nghiệp

Tỷ đồng

4,5

7

7,5

5

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ đồng

13,5

21

22,5

STT

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

17


Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong 3 năm
vừa qua ta thấy các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nộp ngân sách, thu nhập bình
quân lao động của CIENCO 8 trong những năm gần đây có sự tăng lên rõ rệt.
Năm 2008 tổng doanh thu đạt 1.632 tỷ VNĐ.Năm 2010 tổng doanh thu đạt
1.950 tỷ VNĐ.Như vậy, năm 2010 tăng 318 tỷ VNĐ so với năm 2008. .
Ta dễ dàng nhận thấy doanh thu năm sau cao hơn năm trước, lợi nhuận sau
thuế từ năm sau cao hơn năm trước.
Lợi nhuận sau thuế:
Năm 2009 tăng so với năm 2008 là 7,5 tỷ VNĐ.
Năm 2010 tăng so với năm 2009 là 1,5 tỷ VNĐ.
Năm 2009. Về sản xuất kinh doanh, Tổng công ty đã thực hiện giá trị sản
lượng là 2.775 tỷ đồng/2.540 tỷ đồng đạt 109,24% kế hoạch năm, tăng 1,215 lần so
với cùng kỳ năm ngoái. Doanh thu thuần đạt 1.687 tỷ đồng (thu được tiền 2.131 tỷ
đồng), tăng 1,05 lần so với năm 2008.
Năm 2010. Giá trị sản lượng thực hiện đạt 100,3%, doanh thu thuần tăng
1,05 lần, thu được tiền tăng 1,03 lần.. Tổng công ty đã đầu tư hơn 31 tỷ đồng tiền
mua thiết bị, giải quyết việc làm cho gần 7.000 người lao động. Thu nhập bình quân
đạt 3,4 triệu đồng/người/tháng, tăng 1,24 lần so với năm 2009.
Thu nhập bình quân đầu người của Tổng công ty tăng dần qua các năm. Tình
hình tiền lương của cán bộ công nhân viên được đảm bảo, thu nhập của người lao
động được nâng cao. Đây là động lực mạnh mẽ kích thích người lao động làm việc
tăng năng suất lao động góp phần giảm chi phí hạ giá thành để nâng cao năng lực
cạnh tranh của công ty.
Tuy nhiên vẫn có một số hạn chế tồn tại trong năm 2010 vừa qua.Mặc dù
tổng giá trị sản lượng của Tổng công ty đạt cao, nhưng vẫn còn một số đơn vị cơ sở
đạt sản lượng còn thấp hoặc không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch. Công tác nghiệm
thu, thanh quyết toán, thu hồi công nợ của nhiều đơn vị còn yếu, một số công trình
thi công còn chậm tiến độ. Việc đầu tư và khai thác thiết bị đầu tư ở nhiều đơn vị
còn yếu chưa nâng cao được sức cạnh tranh của đơn vị. Một số còn chậm trả lương
và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động. Một số cán bộ kỹ thuật,
cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật có tay nghề khá chuyển ra ngoài làm việc...

18


Những tồn tại trên đã ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chung của Tổng công
ty năm 2010 và cần phải nhanh chóng được khắc phục trong năm 2011.
1.5.3.Tình hình liên danh, liên kết và đầu tư trong và ngoài nước.
Thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước Việt
Nam đã tiến hành mở cửa, tăng cường và mở rộng quan hệ kinh tế với các nước
trên thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Cienco 8 nói riêng đã không
ngừng đẩy mạnh quan hệ hợp tác đầu tư song phương. Hoạt động liên doanh liên
kết của Cienco 8 trong thời gian qua càng khẳng định chủ trương đúng đắn của Nhà
nước.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực,Tổng công ty không ngừng
đẩy mạnh các hoạt động liên danh, liên kết để thực hiện tốt các dự án đầu tư. Cụ thể
như liên danh với 1 số công ty :
 Liên danh với TECNOSVILUPPO (Italia) xây dựng 11 cầu trên quốc lộ 1A.
 Liên danh với SUMITOMO (Nhật bản) xây dựng quốc lộ 5.
 Liên danh với ANAM -YOUONE (Hàn quốc) xây dựng quốc lộ 1A đoạn
thành phố HCM - Xuân Lộc.
 Liên danh với FUJITA (Nhật Bản) thi công mặt bằng nhà máy xi măng Nghi
Sơn Thanh Hoá.
 Liên danh với SUMITOMO (Nhật bản) xây dựng cầu Thanh Trì.
 Hợp tác với NAMKWANG(Hàn Quốc) với tư cách Nhà thầu phụ, gói thầu
EX-10 Đoạn Hà Nội - Hải Phòng.
Bên cạnh đó, Tổng công ty cũng đã thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu lao
động sang thị trường Malaisya, Đài Loan,…. Đặc biệt, phát huy truyền thống hữu
nghị thân thiết giữa hai dân tộc Việt – Lào, Tổng công ty vẫn có những hoạt động
hợp tác, đầu tư với nước bạn. Mối quan hệ tốt đẹp của việc hợp tác này vẫn không
ngừng phát triển.
Từ khi thành lập các liên danh và thực hiện các hoạt động liên danh liên kết,
Cienco 8 liên tục có sự phát triển cả về tổ chức lực lượng và ngành nghề kinh
doanh, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Vị thế công ty đã ngày càng được khẳng
định trong nước và trên trường quốc tế.

19


CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY XDCTGT 8.
2.1.Tình hình chất lượng nguồn nhân lực tại Tổng công ty XDCTGT 8.
2.1.1. Thống kê lao động của Tổng công ty năm 2010.
Tổng số lao động: 9.095 người
- Lao động trong danh sách: 5.074 người
- Tổng số lao động sử dụng bình quân: 8.715 người
+ Lao động bình quân trong danh sách: 4.694 người
+ Lao động bình quân HĐ ngắn hạn:

4.021 người

Nhận thấy, số lượng lao động bình quân thuê theo mùa vụ của Tổng công ty
tương đối lớn. Đây là điều dễ hiểu, bởi lẽ do đặc thù của ngành xây dựng. Trong
quá trình xây dựng công trình cần một số lượng lớn lao động phổ thông để thực
hiện các công việc tay nặng nề như: vận chuyển gạch, xách vữa, bốc vác, đào đắp,
phá vỡ, thu dọn...Sau khi hạng mục công trình kết thúc thì số lao động mùa vụ này
sẽ bị giải thể không thuê nữa.Đặc điểm của loại lao động này là chỉ cần có sức khỏe
để làm những công việc nặng nhọc, không cần trình độ, chỉ cần huấn luyện ít ngày
về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và kỷ luật lao động. Lương lao động này
chiếm tỷ lệ lớn song không được hưởng các chế độ của Tổng công ty.
2.1.2. Cơ cấu lao động theo độ tuổi và thâm niên công tác.
Bảng 2.4 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại Tổng công ty.
STT

Độ tuổi

Số người

Tỷ lệ %

1

< 22 tuổi

278

5.5%

2

22 – 30 tuổi

2096

41.3%

3

30 – 40 tuổi

1386

27.3%

4

40 – 50 tuổi

889

17.5%

5

>50 tuổi

425

8.4%

5074

100%

Tổng

Nguồn: Văn phòng(Phòng hành chính quản trị).

20


Bảng 2.5 : Công nhân kỹ thuật của Tổng công ty.
Số năm trong nghề

Đã có kinh nghiệm
qua các công trình

CB chuyên môn và KT theo

Số

nghề

lượng

STT

~5

>10

>15

năm

năm

năm

1

Kỹ sư xây dưng

1029

315

315

399

Quy mô lớn cấp I

2

Kỹ sư thủy lợi

504

84

252

168

Quy mô lớn cấp I

3

Kỹ sư cầu đường

420

42

168

210

Quy mô lớn cấp I

4

Kỹ sư mỏ, khoan nổ, trắc địa

168

0

63

105

Quy mô lớn cấp I

5

Kỹ sư động lực, cơ khí, máy

273

0

126

147

Quy mô lớn cấp I

6

Kỹ sư cầu hầm, xây dựng ngầm

147

42

42

63

Quy mô lớn cấp I

7

Kỹ sư điện, cấp thoát nước

168

0

105

63

Quy mô lớn cấp I

8

Cử nhân kinh tế, TCKT

693

210

189

294

Quy mô lớn cấp I

9

Các loại kỹ sư khác

546

63

252

231

Quy mô lớn cấp I

10

Trung cấp

447

55

247

145

Quy mô lớn cấp I

11

Sơ cấp, cán sự

679

0

494

185

Quy mô lớn cấp I

5074

811

2253

2010

Tổng

Nguồn: Văn phòng(Phòng hành chính quản trị).
Ta thấy đội ngũ lao động của Tổng công ty tương đối trẻ.Độ tuổi từ 22 – 40
tuổi chiếm tỷ lệ lớn (68.6%).Lực lượng lao động này đem đến cho Tổng công ty
sinh khí lới, nhiệt huyết mới, không khí làm việc năng động, phong cách chuyên
nghiệp, trẻ trung.

Độ tuổi từ 40 trở lên chiếm tỷ lệ cũng tương đối

cao(23.8%).Lực lượng này có bề dày kinh nghiệm khá tốt qua hoạt động và làm
việc tại Tổng công ty đã một thời gian dài( trên 15 năm công tác), chủ yếu là cán bộ
quản lý của công ty.
Có thể nói cơ cấu lao động tương đối hợp lý, điều này tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.

21


2.1.3.Cơ cấu lao động theo giới tính.
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động theo giới tính.
Giới tính

Số người

Tỷ lệ %

Nam

4492

88.5%

Nữ

582

11.5%

Tổng

5074

100%

Nguồn: Văn phòng(Phòng hành chính quản trị).

Tỷ lệ lao động nam (88.5%) trong tổng số lao động của Tổng công ty chiếm tỷ
lệ tương đối cao so với tỷ lệ lao động nữ(11.5%).Nguyên nhân do:
- Đặc thù công việc trong ngành xây dựng thường rất nặng nhọc, cần sức khỏe
tốt để chịu đựng và làm việc trong thời gian dài, với các độ cao khác nhau của mỗi
công trình.Ví dụ: thợ sắt, thợ hàn, thợ máy, thợ cơ khí, thợ máy, công nhân trắc
địa...Những công việc trên chỉ phù hợp với nam giới.
- Bên cạnh đó CNKT và kỹ sư có trình độ cao hơn như: kỹ sư xây dựng, kỹ sư
cầu đường, kiến trúc sư...Đây là những ngành được coi là khó, thường được đào tạo
trong các trường đại học với tỷ lệ nam theo học nhiều hơn, nữ giới thường rất ít vì
họ thường theo học các khối ngành kinh tế, nghệ thuật nhẹ nhàng.
- Bên cạnh đó tỷ lệ lao động nam nhiều hơn bỡi đặc thù của ngành xây dựng là
việc xây dựng các công trình mất thời gian khá lâu và thường phải di chuyển đi
nhiều nơi. Đây là điều không phù hợp với nữ giới vì họ còn vướng bận gia

22


đình.Trong khi đó nam giới không bị ràng buộc bởi những công việc nhẹ nhàng
trong văn phòng.
Vì những nguyên nhân trên mà số lượng lao động nam làm việc tại Tổng
công ty lớn gấp 7.7 lần so với lao động nữ.
2.1.4.Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn.
Bảng 2.7: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
STT

Trình độ

Số lượng

Tỷ lệ %

1.274

25 %

1

Đại học và trên đại học

2

Cao đẳng

228

5%

3

Trung cấp

447

9%

4

Công nhân kỹ thuật

2450

48%

5

Công nhân PT&LĐ khác

675

13%

Tổng

5074

100%

Nguồn: Văn phòng(Phòng hành chính quản trị).

Qua bảng trên ta thấy số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ đại học
và trên đại học chiếm tỷ lệ tương đối lớn (25%), thể hiện số cán bộ quản lý có trình

23


độ cao trong Tổng công ty là rất lớn. Điều này tạo điều kiện tốt cho Tổng công ty
trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.Đồng thời, tạo điều kiện thuận
lợi cho Tổng công ty thực hiện chiến lược đa dạng hóa ngành nghề sản xuất kinh
doanh góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Tỷ lệ CNKT chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lao động của Tổng công ty,
chiếm 48%. Đây là nguồn nhân lực quan trọng trong quá trình thi công các hạng
mục công trình.Nhìn chung, trình độ học vấn của người lao động tại Tổng công ty là
tương đối.Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, đặc biệt
về ngành xây dựng,Tổng công ty cần phải xây dựng nguồn nhân lực thực sự có
năng lực, trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề cao mới có thể đứng vững và phát
triển trên thị trường.
2.1.5.Thống kê lao động theo phòng ban chức năng tại VP Tổng công ty xây
dựng công trình giao thông 8.( năm 2010)
Bảng 2.8: Lao động theo phòng ban chức năng tại VP Tổng công ty
Đơn vị:Người
STT

Các phòng ban

Số người

1

Ban lãnh đạo

9

2

Phòng Tổ chức

6

3

Phòng Kế hoạch

6

4

Phòng Tài chính

7

5

Phòng Dự án Công nghệ

16

6

Phòng Vật tư

3

7

Văn Phòng

19

8

Công đoàn

5

9

Đảng ủy + Đoàn TN

5

10

Bộ phận khác

6

Tổng

79
Nguồn: VP Tổng công ty

24


Ban lãnh đạo Tổng công ty gồm có: một Chủ tịch HĐQT, một Tổng Giám
đốc, 3 ủy viên HĐQT và 4 Phó Tổng Giám đốc. Ban lãnh đạo Tổng công ty đều có
trình độ đại học trở lên, năng lực quản lý và kinh doanh; có sức khỏe, phẩm chất
đạo đức tốt, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật. Nguyên tắc làm
việc, quản lý điều hành, phân cấp quản lý của Ban lãnh đạo thực hiện theo Quy chế
quản lý nội bộ của Tổng công ty.Các thành viên trong Ban lãnh đạo căn cứ theo
nhiệm vụ, quyền hạn của mình được phân công, chỉ đạo điều hành các phòng chức
năng hoàn thành nhiệm vụ công tác theo phân cấp.
Phòng Tổ chức gồm có: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 4 chuyên viên,
đảm trách các công việc như tiền lương, tiền thưởng, nhân sự, đời sống của các cán
bộ công nhân viên…Trưởng phòng tổ chức là người có trình độ đại học và được tập
huấn về trình độ quản lý nhân sự nói chung. Các nhân viên trong phòng phải có
nghiệp vụ hành chính, hiểu rõ về hệ thống tiền lương và cách tính lương hiện hành
của Nhà nước.
Phòng Kế hoạch gồm có: 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 3 nhân viên.
Trưởng phòng và phó phòng phải là người có trình độ đại học và trình độ chuyên
môn cao. Các nhân viên trong phòng cũng phải có trình độ từ cao đẳng trở lên, sử
dụng máy vi tính thành thạo. bởi vì phòng kế hoạch chịu trách nhiệm chính về
nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế
hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của Tổng công ty.
Quản lý hệ thống máy vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý
và hoạt động kinh doanh của công ty...
Phòng Tài chính gồm có: 1 kế toán trưởng, 1 phó phòng và 5 chuyên viên.
Kế toán trưởng là người đã tốt nghiệp đại học chuyên nghành về tài chính kế toán.
Còn các nhân viên trong phòng phải có trình độ về nghiệp vụ kế toán, biết sử dụng
máy vi tính thàn thạo. Phòng này có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám Đốc tổ
chức thực hiện tốt hạch toán kinh tế…thông qua việc đưa ra các biện pháp sử dụng
hợp lý tiền vốn, vật tư, thiết bị trong sản xuất kinh doanh.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×