Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TRAPHACO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Hà Nội 2017

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÁO CÁO THU HOẠCH

Họ tên sinh viên: Mai Văn Phương
Lớp O1 khóa 68
Cơ sở thực tế: Công ty cổ phần TRAPHACO
Thời gian thực tế: 2 tuần (09/10/2017–20/10/2017)

BỘ Y TẾ


Lời cảm ơn
Báo cáo thực tập được hoàn thành tại công ty cổ phần TRAPHACO. Có được bài báo
cáo thực tập này này, bọn em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới đến
quý công ty, các phòng ban và đặc biệt là chị Huệ đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt,
giúp đỡ bọn em với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình 2 tuần thực

tế vừa qua.
Quá trình thực tế tuy chỉ diễn ra trong 2 tuần, tuy không dài, nhưng đã mang lại cho
bọn em rất nhiều kiến thức bổ ích. Các “thầy”, “cô” tại công ty đã rất nhiệt tình giảng
giải cho chúng em những kiến thức về lịch sử phát triển và bộ máy của công ty hiện
nay, cũng như những kiến thức về GPs và các công việc hàng ngày của một dược sĩ
tại các vị trí, phòng ban được thực tập. Đó là những kiến thức, kinh nghiệm thực tế
quý báu mà em chưa được hiểu khi học ở trường.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do hạn chế về thời gian và kiến thức nên bản
báo cáo không thể tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận được sự nhận xét và góp ý
của thầy cô để bản báo cáo đươc hoàn thiện hơn cũng như hoàn thiện bản thân mình
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21/10/2017
Sinh viên

2

2
2


BỐ CỤC BÀI
1.

2.

3.
4.
5.

Giới thiệu về công ty cổ phần TRAPHACO
1.1 Vài nét về công ty
1.2 Hệ thống tổ chức
1.3 Chức năng, nhiệm vụ, phương thức hoạt động của từng bộ phận
Nội dung thực tế
2.1 Sản phẩm
2.2 Các hoạt động quản lý chất lượng & quản lý sản xuất
2.3 GDP
2.4 Hệ Thống Phân Phối
Kết quả thu được


Nhận xét của cơ sở thực tế
Lượng giá học phần

3

3
3


1. Giới Thiệu Về Công Ty Cổ Phần TRAPHACO
1.1. Vài nét về cơ sở thực tế
Ngày 5/7/2001 Công ty cổ phần dược và thiết bị vật tư y tế GTVT đổi tên
thành Công ty cổ phần TRAPHACO.Công ty cổ phần TRAPHACO đã thực
sự lớn mạnh và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức
khoẻ cũng như sự phát triển của ngành dược phẩm Việt Nam. TRAPHACO
được công nhận là thương hiệu nổi tiếng nhất Ngành Dược Việt Nam
 SỨ MỆNH: Tiên phong sáng tạo dược phẩm Xanh bảo vệ sức khỏe
con người.
 TẦM NHÌN 2020: Đến năm 2020 là doanh nghiệp dược số 1 Việt Nam
về tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, vốn hóa thị trường
 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
- Sản xuất kinh doanh dược phẩm, hóa chất và vật tư y tế.
- Thu mua, gieo trồng, chế biến dược liệu.
- Pha chế thuốc theo đơn.
- Pha chế thuốc theo đơn. Tư vấn sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm.
- Sản xuất, buôn bán thực phẩm.
- Tư vấn khoa học công nghệ trong lĩnh vực y dược.
- Sản xuất, buôn bán rượu, bia, nước giải khát (không bao gồm
kinh doanh quán bar).
- Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên, phụ liệu làm thuốc, các sản
phẩm thuốc.
- Sản xuất, buôn bán mỹ phẩm.

1.2. Hệ thống tổ chức
Sơ đồ hệ thống tổ chức

4

4
4


1.3. Nhân sự của TRAPHACO
Traphaco có hơn 800 cán bộ nhân viên. Trong đó, về trình độ đào tạo, cán
bộ nhân viên có bằng sau Đại học khoảng 41 người, chiếm 5% tổng số lao
động. Số lao động có trình độ Đại học chiếm khoảng 30%, trình độ trung
cấp cao đẳng chiếm khoảng 42% và trình độ sơ cấp chiếm 23%.

1.4. Chức năng, nhiệm vụ, phương thức hoạt động của từng bộ phận
1.4.1. Phòng Tổ chức cán bộ
Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự. Chịu trách
nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm
bảo nhân lực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới.
Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp
đồng của Công ty và những thông tin có liên quan đến Công ty. Tiếp nhận
và theo dõi các công văn, chỉ thị, quyết định…
1.4.2. Phòng Hành chính – Quản trị


Chức năng:
- Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty trong về:
- Tổ chức bộ máy và mạng lưới
- Quản trị nhân sự
- Quản trị văn phòng
- Công tác bảo vệ, an toàn và vệ sinh môi trường.



Nhiệm vụ và quyền hạn:

5

5
5


 Về
-

-

-

công tác nhân sự, bộ máy, đạo tạo
Tham mưu về công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí, luân chuyển, thi đua,
khen thưởng, kỷ luật nhân sự trong toàn Công ty theo đúng luật pháp và
quy chế của Công ty.
Tham mưu tổ chức về phát triển bộ máy, mạng lưới Công ty phù hợp với
sự phát triển của Công ty trong từng giai đoạn.
Xây dựng chiến lược phát triển nguồn vốn nhân lực.
Tham mưu về quy chế, chính sách trong lĩnh vực tổ chức và nhân sự, thiết
lập cơ chế quản trị nhân sự khoa học tiên tiến, tạo động lực phát triển
SXKD.
Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo nguồn nhân lực toàn Công ty
đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn.
Quản lý tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT theo đúng chính sách, chế
độ, Pháp luật. Quản lý hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm của CBCNV trong
toàn Công ty.

 Về công tác
- Soạn thảo
-

-


-


-

-

hành chính, văn thư, lưu trữ
các văn bản, các tài liệu hành chính lưu hành nội bộ Công ty
cũng như gửi các cơ quan, các đơn vị bên ngoài.
Thực hiện công việc lễ tân khánh tiết, đón tiếp khách hàng ngày, tổ chức
Đại hội, hội nghị, hội thảo, tiệc liên hoan cấp Công ty.
Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ.
Quản lý con dấu Công ty và các loại dấu tên, chức danh của cán bộ trong
Công ty, cấp phát và quản lý theo chức năng các loại giấy giới thiệu, giấy
đi đường, giấy uỷ nhiệm của Công ty.
Quản lý phương tiện thông tin liên lạc của Toàn Công ty.
Quản lý xe con phục vụ đi công tác theo Quy chế Công ty.
Quản lý cấp phát văn phòng phẩm làm việc cho văn phòng Công ty theo
định mức quy định.
Quan hệ với các cơ quan địa phương và các đơn vị liên quan trong các vấn
đề liên quan đến Công ty về mặt hành chính.

Công tác trật tự, an ninh, vệ sinh môi trường
Tổ chức, quản lý theo dõi kiểm tra công tác tự vệ, bảo vệ an ninh, an toàn
cơ sở, PCCC, bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường trong toàn Công ty.
Quản lý công tác vệ sinh môi trường trong phạm vi toàn Công ty (Nghiên
cứu hướng dẫn triễn khai, kiểm tra, xử lý vi phạm).
Về công tác quản lý tài sản
Quản lý tài sản phục vụ làm việc của Văn phòng Công ty (tính toán nhu
cầu, tổ chức mua sắm, phân phối, cấp phát, định mức sử dụng, bàn giao sử
dụng, theo dõi quản lý, sửa chữa, thay thế)
Quản lý toàn bộ tài sản cố định của Công ty: Nhà cửa, kho tàng, sân bãi
(Mở sổ sách theo dõi, kế hoạch di tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp)

6

6
6


-

Quản lý việc di tu, bảo dưỡng, sửa chữa các tài sản cố định do Công ty
trực tiếp quản lý (Trừ các TSCĐ đã giao cho các đơn vị trực thuộc quản lý)
Quản lý toàn bộ đất đai của Công ty theo các hợp đồng thuê đất và quy
định của Pháp luật.

1.4.3. Phòng Nghiên cứu và Phát triển
-

-

-

Hoạt động Nghiên cứu - Phát triển (triển khai) tạo ra các sản phẩm mới,
làm rõ cơ sở khoa học của sản phẩm, có chất lượng ổn định và đáng tin
cậy. Nghiên cứu tiềm năng thị trường và định hướng phát triển sản phẩm
cho doanh nghiệp.
Lập kế hoạch nghiên cứu, thiết kế và triển khai sản phẩm nghiên cứu với
các dạng sản phẩm thuốc hóa dược như: dạng rắn (viên nén, viên bao
phim, viên nang cứng, thuốc gói …); dạng thuốc nước uống, siro, viên
nang mềm, thuốc dùng ngoài (kem bôi …).
Triển khai hồ sơ đăng ký thuốc.
Tiếp cận thông tin về sản phẩm mới, công nghệ mới nhằm đưa ra những
giải pháp về nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm hiện có.
Tổ chức nghiên cứu, pha chế thử nghiệm sản phẩm mới ở cỡ lô phòng thí
nghiệm, từ đó xây dựng hệ thống tiêu chuẩn và định mức kỹ thuật sơ bộ.
triển khai sản xuất thử sản phẩm mới. Phối hợp với các bộ phận, phòng
ban để việc nghiên cứu, triển khai sản phẩm đạt hiệu quả.

1.4.4. Phòng Tài chính Kế toán


Chức năng:
- Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty trong lĩnh
vực Tài chính - Kế toán - Tín dụng của Công ty.
- Kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế trong Công ty theo các
quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và của Công ty.
- Quản lý chi phí của Công ty.
- Thực hiện công tác thanh tra tài chính các đơn vị trực thuộc Công ty.



Nhiệm vụ:
 Công tác tài chính
- Quản lý hệ thống kế hoạch tài chính Công ty (Xây dựng, điều chỉnh, đôn
đốc thực hiện, tổng hợp báo cáo, phân tích đánh giá, kiến nghị).
- Tổ chức quản lý tài chính tại Công ty, gồm:
• Quản lý chi phí: Lập dự toán chi phí; Thực hiện chi theo dự toán, theo
dõi tình hình thực hiện, tổ chức phân tích chi phí của Công ty.
• Quản lý doanh thu: Tham gia đàm phán Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng
ngoại; Tổ chức nghiệm thu thanh toán, thu hồi tiền bán hàng, theo dõi
doanh thu từng hoạt động; Tham gia thanh lý hợp đồng; lập báo cáo thu
hồi tiền bán hàng hàng tháng và đột xuất.

7

7
7


Quản lý tiền: Thực hiện quản lý tài khoản Công ty và giao dịch Ngân
hàng, thực hiện các thủ tục đặt cọc, thế chấp của Công ty; Quản lý tiền
mặt.
• Quản lý hàng tồn kho: Theo dõi, phản ánh, tổ chức kiểm kê hàng tồn
kho theo chế độ; Kiến nghị và tham gia xử lý hàng tồn kho do: chênh
lệch, mất, kém phẩm chất.
• Quản lý công nợ: Tổ chức quản lý, thu hồi công nợ phải thu; Quản lý
các khoản công nợ phải trả; Dự kiến phương án quản lý nợ khó đòi
hoặc nợ không ai đòi.
• Quản lý tài sản cố định và đầu tư xây dựng, đầu tư mua sắm TSCĐ:
Tham gia các dự án đầu tư của Công ty; Quản lý chi phí đầu tư các dự
án trên cơ sở Tổng dự toán và quy chế quản lý đầu tư; Quản lý theo
dõi, tổ chức kiểm kê TSCĐ; Làm các thủ tục, quyết định tăng giảm
TSCĐ; Chủ trì quyết toán dự án đầu tư hoàn thành.
Quản lý các quỹ DN theo chế độ và Quy chế tài chính của Công ty.


-


-


-


-

Công tác tín dụng, công tác hợp đồng
Xây dựng kế hoạch huy động vốn trung, dài hạn; kế hoạch tín dụng vốn
lưu động để huy động vốn cho nhu cầu đầu tư và SXKD của Công ty.
Xây dựng mức lãi xuất huy động và cho vay vốn trong nội bộ Công ty và
ngoài Công ty.
Dự thảo, đàm phán các hợp đồng tín dụng của Công ty.
Làm việc với cơ quan Nhà nước xin cấp ưu đãi đầu tư: Đôn đốc, hướng
dẫn và làm thủ tục xin cấp ưu đãi đầu tư cho các dự án thuộc đối tượng
được ưu đãi đầu tư.
Tham gia đàm phán Hợp đồng theo chức năng: Hợp đồng kinh tế, Hợp
đồng với các đối tác nước ngoài.
Làm thủ tục thanh toán hợp đồng theo điều khoản hợp đồng.
Công tác đầu tư tài chính
Dự thảo phương án xử lý các kiến nghị của người đại diện phần vốn góp
của Công ty tại các Công ty con, Công ty liên kết liên quan đến tài chính.
Theo dõi, đôn đốc người đại diện vốn của Công ty và Công ty con, Công
ty liên kết thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.
Nghiên cứu, đề xuất việc đầu tư vốn, bán bớt phần vốn của Công ty tại các
Công ty con, Công ty liên kết.
Giám sát tình hình sử dụng vốn của Công ty tại các Công ty con, Công ty
liên kết.
Đôn đốc Công ty con gửi báo cáo kế toán định kỳ và hợp nhất với báo cáo
của Công ty theo quy định.
Báo cáo, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn vào Công ty con, Công ty liên kết.
Tổ chức, thực hiện công tác kế toán:
Tổ chức và thực hiện công tác kế toán tại Công ty, bao gồm:

8

8
8


Thu thập, xử lý thông tin, chứng từ kế toán theo đối tượng kế toán và
nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán:
• Tổ chức ghi sổ kế toán.
• Lập báo cáo kế toán theo chế độ quy định.
• Lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nước.
Tổ chức bộ máy kế toán
Lập báo cáo kế toán tổng hợp của Công ty.
Lập báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty.
Tổ chức ứng dụng tin học trong công tác kế toán.



-

-

Công tác thuế; thanh, kiểm tra tài chính; phân tích hoạt động kinh tế
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp. Phát
hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm Pháp luật về tài chính kế toán tại
Công ty.
Phân tích báo cáo kế toán hàng quý, năm của Công ty; Đánh giá và kiến
nghị, xử lý.
Công tác thanh tra tài chính:
• Thường trực công tác thanh tra.
• Tổ chức thanh tra công tác ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế; Quản lý
vốn và tài sản; Tình hình quản lý doanh thu, chi phí; Việc chấp hành
các quy định quản lý tài chính của Nhà nước và Quy chế Công ty.

1.4.5. Phòng Kinh doanh
-

Tham mưu cho lãnh đạo về các chiến lược kinh doanh.
Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm.
Giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác
nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao.
Có quyền nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo các chiến lược kinh doanh.
Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết.
Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động SXKD.
Báo cáo thường xuyên về tình hình chiến lược, những phương án thay thế
và cách hợp tác với các khách hàng.
Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh.
Xây dựng cách chiến lược PR, marketng cho các sản phẩm theo từng giai
đoạn và đối tượng khách hàng.
Xây dựng chiến lược phát triển về thương hiệu.

1.4.6. Phòng Kế hoạch


Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc về:
- Công tác kế hoạch và chiến lược phát triển Công ty.
- Công tác đầu tư và quản lý dự án đầu tư.
- Tổ chức hệ thống thông tin kinh tế trong Công ty.

9

9
9


-

Công tác quản lý kinh tế.
Công tác quản lý kỹ thuật.
Tham mưu cho Tổng giám đốc về nghiệp vụ kinh doanh.
Hỗ trợ kinh doanh cho các Xí nghiệp, Chi nhánh trong Công ty.
Trực tiếp kinh doanh các mặt hàng lớn.



Về công tác kế hoạch
Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, các kế hoạch tháng, quý,
năm.
Giám sát các hoạt động SXKD và tiến độ thực hiện kế hoạch của các Xí
nghiệp (Chi nhánh trong toàn Công ty, các doanh nghiệp vốn góp của
Công ty.

-


-




-

10

Về công tác kinh tế
Quản lý các Hợp đồng kinh tế (quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện,
thanh lý Hợp đồng).
Quản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành (nghiên cứu, triển khai, áp
dụng...).
Phối hợp với các Phòng, ban khác trong việc xây dựng và áp dụng các
định mức kinh tế kỹ thuật, các quy chế nội bộ Công ty.
Về công tác đầu tư và quản lý dự án
Nghiên cứu, đề xuất, phương hướng, chiến lược, dự án đầu tư phù hợp với
nguồn lực Công ty trong từng giai đoạn phát triển.
Quản lý dự án đầu tư (quá trình lập, thẩm định, triển khai dự án...)
Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết
Về công tác kỹ thuật
Nghiên cứu các văn bản Pháp luật, các chế độ chính sách của Nhà nước
quy định về công tác quản lý kỹ thuật chất lượng các công trình xây dựng.
Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn các Xí nghiệp
thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng.
Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, chất lượng theo quy định.
Lập sổ sách theo dõi số lượng, chất lượng xe máy, thiết bị và kế hoạch sửa
chữa thường xuyên, sửa chữa lớn máy móc, thiết bị.
Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động SXKD
Việc thông tin kinh tế:
Xây dựng hệ thốgn thông tin kinh tế của Công ty, đảm bảo việc nắm bắt,
xử lý kịp chính xác, phục vụ cho công tác quản lý của Hội đồng quản trị và
điều hành của TGĐ Công ty
Thực hiện nhiệm vụ Trung tâm thông tin kinh tế của Công ty.
Lập báo cáo biểu thống kê, các báo cáo về tình hình SXKD cho TGĐ và
gửi các cơ quan theo quy định của Pháp luật.
10
10



-


-

-


-

Nghiên cứu phát triển:
Nghiên cứu tình hình môi trường kinh doanh: các chính sách của Đảng,
Nhà nước, hệ thống pháp luật
Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh
Xác lập định hướng chiến lược phát triển toàn diện Công ty, các chính sách
phát triển, các kế hoạch dài hạn.
Xây dựng chiến lược Maketing, chính sách maketting phù hợp với từng
giai đoạn phát triển, từng sản phẩm, từng dịch vụ.
Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu, chiến lược, chiến thuật nâng
cao sức mạnh canh tranh của Công ty.
Về nghiệp vụ kinh doanh:
Quản lý các chính sách kinh doanh (quá trình xây dựng các chính sách,
triển khai áp dụng, bổ sung hoàn chỉnh...)
Nghiên cứu phát triển các nghiệp vụ kinh doanh (nghiệp vụ mua, bán, giá
cả, hợp đồng kinh tế), các hình thức thương mại tiên tiến, từng bước đổi
mới và hiện đại hoá các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty.
Quản lý thống nhất các nghiệp vụ kinh doanh trong Công ty
Hỗ trợ kinh doanh cho các Xí nghiệp trong Công ty về thị trường, đối tác
kinh doanh, ký kết hợp đồng, cấp hàng nhập khẩu cho các Xí nghiệp, Chi
nhánh với các điều kiện tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ chung toàn Công ty
Về trực tiếp kinh doanh:
Trực tiếp kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, các mặt hàng có quy mô
doanh thu lớn có tầm quan trọng đối với Công ty.

1.4.7. Phòng XNK – Cung ứng vật tư
-

-

-

Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong Công ty.
Đảm bảo đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường,
giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng
mới. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với
khách hàng.
Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo. Theo
dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, phân xưởng đảm bảo
sản xuất sản phẩm đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp thời đề
xuất những phương án sản xuất hiệu quả nhất.
Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho Công ty, hàng
quý và hàng tháng cho các phân xưởng sản xuất. Lập lệnh sản xuất cho các
phân xưởng, duy trì và nâng cao nguồn hàng cho Công ty. Đề xuất các
biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing trong từng thời điểm.

1.4.8. Phòng Kiểm tra chất lượng
11

11
11


- Tham mưu giúp Giám đốc và trực tiếp tổ chức thực hiện các hoạt động
liên quan đến việc quản lý công ty theo tiêu chuẩn.
- Thực hiện công tác khảo sát, đánh giá chất lượng các hoạt động trong nội
bộ công ty: sản xuất, bảo quả…
- Điều phối công tác đánh giá, kiểm định ở cấp độ công ty và cấp độ chương
trình đào tạo theo các tiêu chuẩn quốc tế và của Bộ Y Tế.
1.4.9. Phòng Đảm bảo chất lượng
-

Xây dựng chính sách chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng toàn diện
trong công ty.
Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo nhân sự.
Chỉ đạo và tổ chức công tác thẩm định phối hợp với quản đốc phân xưởng.
Kiểm tra và ký tên các bản mô tả công việc, tài liệu quy trình sản xuất gốc
và quy trình thao tác chuẩn trước khi giám đốc phê chuẩn.
Theo dõi quá trình sản xuất thuốc từ khâu nhập nguyên liệu cho đến khi ra
thành phẩm xuất xưởng.
Theo dõi và kiểm soát các điều kiện kĩ thuậ như nhiệt độ độ ẩm, áp suất,
độ sách và kiểm soát trong suốt quá trình.
Theo dõi lĩnh vực kiểm tra chất lượng bao gồm: việc lấy mẫu, lưu mẫu,
kiểm nghiệm, kiểm tra trong quá trình, thử nghiệm độ ổn định…
Kiểm tra việc thành lập và lưu trữ hồ sơ phân phối sản phẩm.
Theo dõi việc biệt trữ và bảo quản nguyên liêu, bao bì, sản phẩm trung
gian, bán thành phẩm và thành phẩm.
Tổ chức đánh giá nhà cung cấp hay nhà phân phối.
Theo dõi việc bảo trì và sửa chữa thiết bị, nhà xưởng, xử lý chất thải, bảo
vệ môi trường.
Theo dõi việc sử lý các sản phẩm bị thu hồi hay trả về.
Chỉ đạo công tác tự thanh tra.

1.4.10. Phòng Marketing
-

Tạo hình ảnh, phát triển thương hiệu
Tổ chức quản lý và chăm sóc khách hàng.
Chương trình hậu mãi, bảo hành sản phẩm.
Tham gia tài trợ các họat động xã hội.
Đăng ký các chương trình quan đến chất lượng sản phẩm (Hàng Việt Nam
chất lượng cao, Iso…).


-

Nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường
Tổ chức hệ thống thu thập thông tin về sản phẩm, giá, đối thủ cạnh tranh.
Đánh giá thông tin ra quyết định thay đổi chỉnh sửa sản phẩm.
Định hướng về thiết kế sản phẩm, nhãn hiệu mới.
Xây dựng chiến lược mở rộng thị trường.



12

12
12





-

Thực hiện các chương trình marketing do Ban Giám đốc duyệt
Lập kế hoạch marketing theo yêu cầu của Giám đốc.
Tổ chức thực hiện chương trình marketing.
Theo dõi, điều chỉnh, báo cáo tình hình thực hiện.
Tham mưu cho Giám đốc công ty về các chiến lược marketing, sản phẩm,
khách hàng
Tham mưu cho BGĐ về việc phát triển thương hiệu.
Tham mưu cho BGĐ về việc phát triển kênh phân phối.
Tham mưu cho BGĐ về việc xây dựng nhãn hiệu mới.
Hồ trợ cho các bộ phận khác thực hiện theo các chương trình marketing.
Kiểm tra giám sát công việc của nhân viên thuộc bộ phận mình, quyết
định khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc bộ phận
Lập kế họach giao việc cho nhân viên thuộc phạm vi quản lý của bộ phận
mình.
Lập kế họach kiểm tra giám sát nhân viên.
Lập kế họach khen thưởng, kỷ luật, xét tăng lương nhân viên theo quy chế
công ty.
Thực hiện công tác điều động nhân sự, thuyên chuyển công tác thuộc
phạm vi bộ phận mình.

1.4.11. Ban Quản trị rủi ro
-

-

-

Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban
hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến
quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức theo quy định của pháp luật.
Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của công ty trước
những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa
đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn.
Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách
quản trị rủi ro hiện hành của công ty để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối
với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi
quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động.

1.4.12. Các phân xưởng sản xuất
13

Phân xưởng Thuốc viên – Thuốc nước
Phân xưởng Thuốc mỡ - Nang mềm
Phân xưởng Đóng gói
Phân xưởng Tây Y
Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng,
kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại các phân xưởng.
13
13


-

14

Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra.
Kiểm tra các mặt hàng mà Công y thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,
đề xuất sản phẩm không phù hợp.
Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra
những nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục.
Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng.
dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng.

14
14


2. Nội Dung Thực Tế
2.1. Sản phẩm
Sản phẩm của Traphaco được đầu tư nghiên cứu, phát triển và sản xuất một
cách toàn diện, là kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học đầy đủ và
bài bản.
Dưới đây là danh mục những sản phẩm được đưa lên trang web chính thức của
TRAPHACO (www.traphaco.com.vn); ngoài ra còn nhiều sản phẩm chưa được
cập nhật trên trang web.
Danh mục sản phẩm: 89 sản phẩm
- Dược phẩm: 73 sản phẩm
- Thực phẩm chức năng: 9 sản phẩm
- Mỹ phẩm: 5 sản phẩm
- Sản phẩm nhập khẩu: 2 sản phẩm
A.

Dược Phẩm

STT Nhóm Tác Dụng
Dược Lý
1
Acid amin vitamin & khoáng
chất

2

Thuốc an thần

Tên Thuốc

Công Dụng

AMORVITA MULTI

Amorvita multi là sản
phẩm phối hợp 3 loại
vitamin nhóm B.

VITAMIN
B1
VITAMIN E
VITAMIN PP
HALOPERIDOL
HOÀN AN THẦN
STILUX

3

Thuốc bổ từ dược
liệu

BÁT VỊ QUẾ PHỤ
FORMENTON
HÀ THỦ Ô
LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG
THẬP TOÀN ĐẠI BỔ
TRALUVI

4
15

Điều trị lo âu, rối
loạn giấc ngủ
Dưỡng tâm an thần
Thuốc an thần - Gây
ngủ nguồn gốc thảo
dược
Tăng lưu lượng tuần
hoàn - Tăng sinh
năng lượng
Bổ thận, tráng dương,
sinh tinh, ích tinh
Giúp bổ máu, trị tóc
bạc sớm
Thuốc bổ thận âm
Ôn bổ khí huyết
Giúp bé hết biếng ăn
- tăng sức đề kháng

Thuốc chống viêm
15


5
6

dạng men
Thuốc dùng cho
mũi-miệng-họng
Thuốc dùng cho
mắt

NOSTRAVIN
NƯỚC SÚC MIỆNG T-B
NATRI CLORID
SÁNG MẮT
TOBRAMICIN

7

Thuốc dùng ngoài
da

BENZOSALI
DIBETALIC
LEVIGATUS
TRAPHA
TRAPHALUCIN

8

Thuốc giảm đau chống viêm

FAREL
FENXICAM - M

9

Thuốc hướng thần
kinh

CEBRAL
HOẠT HUYẾT DƯỠNG
NÃO
PIRACETAM
THUỐC BỔ NÃO
CEBRATON

10

Thuốc kháng
histamin

11
12

Thuốc kháng kí
sinh trùng
Thuốc kháng nấm

13
14
16

DIMENHYDRINAT
LORATADIN

Dung dịch nhỏ mũi
Nước súc miệng của
gia đình
Dung dịch nhỏ mắt,
nhỏ mũi
Sáng mắt Traphaco Cho đôi mắt sáng
khỏe mạnh
Điều trị nhiễm khuẩn
mắt, đau mắt
Trị nấm ngoài da
Chống viêm - Giảm
ngứa - Bạt sừng
Sát khuẩn - Liền da Tránh sẹo
Bột khử mùi
Chống viêm giảm
ngứa
Giảm đau nhanh Không nóng rát
Chống viêm giảm đau
hiệu quả
Chiết xuất Ginkgo
biloba
Não khỏe cho cuộc
sống tươi đẹp
Tăng tuần hoàn não Tăng cường trí nhớ Giải tỏa stress
Chống say tàu xe
Thuốc chống dị ứng
không gây buồn ngủ

KEM BÔI DA LEIVIS
2%

Kháng sinh nhóm
Macrolid

Thuốc kháng sinh

AZITHROMYCIN

Thuốc kháng virus

CLARITHROMYCIN
AVIRCREM

Kháng sinh nhóm
Macrolid
Trị nấm ngoài da
Điều trị Herpes hiệu
quả
16


AVIRTAB
15

16

Thuốc phụ khoa

Thuốc sát trùng

HOÀN ĐIỀU KINH BỔ
HUYẾT
ÍCH MẪU
AMDIPRESS
ASPIRIN
CAPORIL
CASORAN

17

Thuốc lợi tiểu, hạ
huyết áp

FUROSEMID
METHYLDOPA
TOTTIM
EXTRA

18

Thuốc tim mạch tuần hoàn

AMDIPRESS
ASPIRIN
CAPORIL
CASORAN
FUROSEMID
METHYLDOPA
TOTTIM EXTRA
TRAFEDIN

19

Thuốc tiêu hóa

AMPELOP
CARMANUS
DAFRAZOL

17

Điều trị Herpes hiệu
quả
Trị kinh nguyệt
không đều, đau bụng
kinh
Thuốc hạ áp chẹn
kênh căn xu thế hệ 3
Dự phòng huyết khối
Điều trị tăng huyết áp
và suy tim xung
huyết
Hạ huyết áp, an thần,
nguồn gốc thảo dược
Thuốc hạ huyết áp
Dự phòng và điều trị
thiểu năng mạch vành
tim
Điều trị tăng huyết áo
và đau thắt ngực
Thuốc hạ áp chẹn
kênh calci thế hệ 3
Dự phòng huyết khối
Điều trị tăng huyết áp
và suy tim xung
huyết
Hạ huyết áp, an thần,
nguồn gốc thảo dược
Thuốc lợi tiểu, hạ
huyết áp
Thuốc hạ huyết áp
Dự phòng và điều trị
thiểu năng mạch vành
tim
Điều trị tăng huyết áo
và đau thắt ngực.
Điều trị bệnh loét dạ
dày tá tràng.
Trị loét dạ dày - tá
tràng
Hỗ trợ điều trị viêm
gan virus
17


LIVBILNIC
OVALAX
SITAR
SOLVELLA
THUỐC BỔ GAN
BOGANIC FORTE
TOTTRI
TRÀ GỪNG
TRADIN EXTRA
20
21

22

B.

Thuốc tăng cường
miễn dịch và chống
oxi hóa
Thuốc xương khớp DƯỠNG CỐT HOÀN

Thuốc đường hô
hấp

Hiệu quả điều trị
bệnh Gút
DIDICERA - ĐỘC HOẠT Cồn xoa bóp Jamda
TANG KÝ SINH
CỒN XOA BÓP JAMDA Mạnh khớp cường
gân, tiêu trừ phong
thấp
COLCHICIN
Kích thích quá trình
tái tạo xương, chống
mất xương, loãng
xương
SIRO TRỊ HO SLASKA - Trị viêm họng, khản
SLASKA PLUS
tiếng, rát cổ
THUỐC HO
Siro ho - nguồn gốc
METHORPHAN
thiên nhiên
VIÊN NGẬM CAGU
Thuốc ho
Methorphan không
gây buồn ngủ

Thực Phẩm Chức Năng
STT Tên Sản Phẩm

18

Phòng và hỗ trợ điều
trị trĩ nội - trĩ ngoại
Hỗ trợ điều trị sỏi
mật, dự phòng sỏi
mật tái phát
Nhuận gan – Lợi mật
– Thông tiểu – Giải
độc
Điều trị rối loạn tiêu
hóa - viêm đại tràng
Giải pháp cho gan
nhiễm mỡ
Viên nhuận tràng điều
trị hiệu quả táo bón
Tottri - Tốt cho người
mắc bệnh trĩ.
Trị cảm lạnh, đau
bụng lạnh

Công Dụng
18


C.

1

ABFUCO

2
3
4

ANTOT IQ
HECQUYN EXTRA
NATTOKAN

5
6
7
8

OVIOTIC
SEACAN
TOTCOS
TRASLEEPY

9

TRASOYAL

5

T-B KID

Công Dụng
Kem dưỡng da
Giữ ẩm, làm sáng mịn da
Gel vệ sinh phụ nữ
Thơm mát lan tỏa - Hương vị nhẹ
nhàng
An toàn cho bé yêu - Hương vị hấp
dẫn

Sản Phẩm Nhập Khẩu
STT Tên Thuốc
1
MIẾNG DÁN HẠ SỐT
KOOLFEVER
2
TRIBULL

19

Dưỡng tâm an thần Thực phẩm chức
năng
Estrogen – Suối nguồn tươi trẻ

Mỹ Phẩm
STT Tên Sản Phẩm
1
EVITA
2
KEM HOA HỒNG - KEM
BÔI DA
3
SOLUTAB DAILY
4
T-B FRESH

D.

Phòng ngừa loãng xương, xốp xương
Thực phẩm chức năng
Dưỡng chất tự nhiên - cân bằng
Glucosamin và Chondroitin
Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị huyết
khối Thực phẩm chức năng
Cốm vi sinh
Bổ sung Calci từ Tảo biển đỏ

Công Dụng
Miếng dán hạ sốt số 1 Nhật Bản
Sinh lực sung mãn, thách thức thời
gian

19


2.2 Các hoạt động quản lý chất lượng & quản lý sản xuất

-

Các hoạt đọng quản lý chất luợng:
Các hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm được tăng cường và giám sát
chặt chẽ từ đầu vào – quá trình sản xuất – đầu ra – lưu thông.
100% sản phẩm đạt chất lượng trước khi xuất xưởng. Không có sản phẩm
ngoài thị trường bị thu hồi;
Tỷ lệ hàng trả về, hàng hủy 0,01% (mục tiêu 2016 ≤0,25%)
Duy trì 100% hiệu lực các chứng nhận: GPs của WHO (GMP, GSP, GLP,
GDP); ISO 9001:2008; ISO 14001:2004 và 5S;
Tháng 11/2016 được Quacert đánh giá duy trì chứng nhận ISO 9001:2008;
ISO 14001:2004
Được cấp giấy chứng nhận GDP kho thành phẩm Hoàng Liệt, CN Phú Thọ,
CN Bắc Giang, CN Hưng Yên


-

-



Các hoạt đọng quản lý sản xuất:

Nhà máy Hoàng Liệt tuân thủ tuyệt đối các quy trình sản xuất, quy trình làm
việc.
Năm 2016 đã đáp ứng hàng đúng tiến độ, đủ số lượng, đạt chất lượng, kết
quả:
Về sản lượng: 358 triệu đơn vị sản phẩm
• Về tiến độ: Thực hiện đúng tiến độ 1.556 Lệnh sản xuất/ KH 1.569
Lệnh ~ 99 %
• Về hiệu suất: Đủ hiệu suất 1.555 Lệnh sản xuất/ KH 1.569 Lệnh ~ 99 %
• Về chất lượng: Đạt chất lượng 1.564 Lệnh sản xuất/ KH 1.569 Lệnh ~
99,7 %
Sử dụng nhà xưởng, trang thiết bị, nhân lực nhằm tăng năng suất lao động &
tăng thu nhập cho người lao động, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty, kết quả năm 2016 năng suất lao động tăng 6,5%
so với năm 2015.
Xây dựng thương hiệu:

Công ty đã nhận được các giải thưởng lớn:
-

Thương hiệu Quốc gia 2016.Giải vàng chất lượng quốc gia năm 2016
Đứng số 1 Top 10 Doanh nghiệp Dược Việt Nam uy tín 2016.
Top 40 Thương hiệu Công ty giá trị nhất và Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất
Việt Nam do tạp chí Forbes bình chọn.
Cờ thi đua Doanh nghiệp tiêu biểu của Thành phố Hà Nội.
Doanh nghiệp vì người lao động.

Với các giải thưởng uy tín và danh giá trên, thương hiệu Traphaco đã và đang
từng bước khẳng định mạnh mẽ hơn uy tín đối với khách hàng, sức hấp dẫn với
các nhà đầu tư. Theo báo cáo của IMS đến hết Quý 4/2016 thị phần của
Traphaco chiếm 1% tổng thị trường dược phẩm Việt Nam, xếp thứ 12 trong tổng
số 20 công ty có doanh thu đứng đầu thị trường dược phẩm. Trong nhóm hàng
20

20


OTC thị phần của Traphaco xếp thứ 2 về doanh thu, tăng 1 bậc so với cùng kỳ.
Trong đó, Hoạt huyết dưỡng não đứng số 1 trong các thuốc về thần kinh;
Boganic đứng số 1 trong các thuốc về gan mật; Tottri đứng số 1 trong các thuốc
điều trị bệnh trĩ. Hoạt huyết dưỡng não và Boganic đều nằm trong Top 10 dược
phẩm OTC có doanh thu đứng đầu thị trường; sản phẩm Tottri chiếm 25,6% thị
phần của nhóm tác dụng.

21

21


2.3 Good Distribution Practices - Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP)
2.3.1. Quản lý chất luợng
a) Cơ sở phân phối có chính sách chất lượng bằng văn bản mô tả những mục
đích và chính sách chung của nhà phân phối về vấn đề chất lượng, các chính
sách này được ban lãnh đạo của cơ sở chính thức phê duyệt và công bố.
b) Quản lý chất lượng bao gồm:
- Cơ sở hạ tầng hay “hệ thống chất lượng” phù hợp, bao gồm cơ cấu tổ chức,
quy trình, phương pháp và các nguồn lực;
- Các hoạt động có tính hệ thống cần thiết để bảo đảm một sản phẩm (hay
dịch vụ) và hồ sơ tài liệu đáp ứng được các yêu cầu chất lượng đã định trước.
Tập hợp tất cả các hoạt động này được gọi là “bảo đảm chất lượng”.
c) Tất cả các bên liên quan trong sản xuất và phân phối thuốc chia sẻ trách
nhiệm về chất lượng và độ an toàn của sản phẩm để bảo đảm sản phẩm phù
hợp với mục đích sử dụng.
d) Áp dụng thương mại điện tử (e-commerce) trong kinh doanh thuốc, phải
xây dựng các quy trình và hệ thống thích hợp để bảo đảm có thể truy lại
nguồn gốc và xác minh được chất lượng thuốc.
đ) Các quy trình cung ứng và xuất kho đã được phê duyệt để bảo đảm thuốc
được mua từ các nhà cung cấp hợp pháp đã được đánh giá, chấp thuận và
được phân phối tới các cơ sở, pháp nhân có giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dược theo quy định của pháp luật.
e) Có hệ thống hồ sơ sổ sách thích hợp để bảo đảm luôn truy tìm lại được nhà
sản xuất gốc, nhà nhập khẩu thuốc và các nhà phân phối trung gian, cũng như
các cơ sở, cá nhân đã mua. Các thông tin này phải luôn có sẵn để cung cấp
cho các cơ quan quản lý và người sử dụng dù ở đầu hay cuối kênh phân phối.
g) Có các quy trình làm việc cho tất cả các hoạt động về hành chính và kỹ
thuật. Các quy trình làm việc này phải được phê duyệt, ban hành chính thức
bởi cán bộ có thẩm quyền của cơ sở.
h) Tất cả các thuốc đều được lưu hành hợp pháp, và phải được mua, cung cấp
cũng như bán, giao hàng, gửi hàng bởi các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược
hợp pháp, đáp ứng các quy định của pháp luật.
2.3.2. Cơ sở, kho tàng và bảo quản
a) Tất cả các cơ sở phân phối thuốc đều có các điều kiện kho tàng, phương
tiện bảo quản thuốc tuân thủ theo đúng các nguyên tắc “Thực hành tốt bảo
quản thuốc" (GSP). Kho phải có các khu vực bảo quản, khu vực nhận và xuất
hàng, khu vực lấy mẫu, điều kiện và yêu cầu trong bảo quản, nhận hàng, quay
vòng hàng tồn kho và kiểm soát các dược phẩm quá hạn.
Khu vực bảo quản
b) Người không được phép, không có phận sự đi vào khu vực bảo quản thuốc.
22

22


c) Diện tích là 1200m2, dung tích 100 m3
d) Khu vực bảo quản phải sạch, khô và được duy trì trong khoảng giới hạn
nhiệt độ dưới 30o và độ ẩm dưới 70%.
đ) Trang bị hệ thống giá kệ thích hợp. Và khoảng cách giữa nền kho và giá để
thuốc đủ để dễ dàng làm vệ sinh và kiểm tra thuốc. Giá kệ bảo quản thuốc ở
trong tình trạng tốt, sạch sẽ. Không để trực tiếp thuốc trên nền kho.
e) Khu vực bảo quản sạch và không được tích luỹ rác, chất bẩn, và chuột bọ,
côn trùng. Có các văn bản về chương trình vệ sinh, và phương pháp tiến hành
vệ sinh làm sạch nhà kho, khu vực bảo quản.
- Các chất, dụng cụ kiểm soát côn trùng đều đảm bảo an toàn, và không có
nguy cơ gây tạp nhiễm thuốc. Có các quy trình thích hợp để làm sạch bất kỳ
vết bẩn nào để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn tất cả các nguy cơ gây ô nhiễm.
g) Việc lấy mẫu thuốc được thực hiện trong khu vực bảo quản, và việc lấy
mẫu được tiến hành tốt, phòng tránh được bị nhiễm bẩn hoặc nhiễm chéo. Có
quy trình vệ sinh thích hợp cho khu vực lấy mẫu.
h) Khu vực tiếp nhận, cấp phát có khả năng bảo vệ thuốc khỏi các các điều
kiện thời tiết bất lợi. Khu vực tiếp nhận được thiết kế, xây dựng, và có trang
bị thích hợp để có thể làm sạch các bao bì vận chuyển trước khi nhập kho.
i) Có khu vực dành riêng cho việc biệt trữ sản phẩm, khu vực này có biển
hiệu rõ ràng, và chỉ có người có thẩm quyền mới được ra vào khu vực đó.
k) Có các biện pháp cách ly vật lý cho việc bảo quản các thuốc bị loại bỏ,
thuốc hết hạn, thuốc thu hồi hoặc trả lại. Các sản phẩm hoặc các khu vực bảo
quản liên quan có biển hiệu thích hợp, rõ ràng.
m) Các thuốc được xử lý, bảo quản phù hợp nhằm tránh tạp nhiễm, nhiễm
chéo, lẫn lộn.
n) Có một hệ thống để bảo đảm các sản phẩm hết hạn trước sẽ được phân phối
trước (FEFO viết tắt của First Expire, First Out). Khi thuốc không ghi hạn
dùng, sẽ áp dụng nguyên tắc nhập trước, xuất trước (gọi tắt là FIFO - First In,
First Out).
o) Các thuốc bị loại bỏ được dán nhãn rõ ràng và được kiểm soát tại khu vực
biệt trữ nhằm tránh việc tái sử dụng chúng cho đến khi có quyết định cuối
cùng trên cơ sở bản chất của vi phạm.
q) Các thuốc bị vỡ, bị hỏng phải loại bỏ ra khỏi khu vực kho thuốc đạt yêu
cầu, và được bảo quản riêng biệt.
r) Có các phương tiện và phương pháp đảm bảo an toàn lao động như hệ
thống phòng cháy chữa cháy…Khu vực bảo quản có đủ ánh sáng để đảm bảo
các hoạt động được tiến hành chính xác, an toàn.
Điều kiện bảo quản:
s) Điều kiện bảo quản của các thuốc hoàn toàn phù hợp với điều kiện bảo
quản được ghi trên nhãn thuốc.
Theo dõi điều kiện bảo quản:
u) Điều kiện bảo quản thuốc được theo dõi và ghi lại vào sổ theo dõi hàng
ngày. Thiết bị theo dõi được kiểm tra theo định kỳ 6 tháng, và kết quả kiểm
23

23


tra được ghi lại và lưu giữ. Tất cả hồ sơ ghi chép theo dõi được lưu giữ một
năm sau khi thuốc hết hạn sử dụng.
v) Có tiến hành đánh giá độ đồng đều nhiệt độ của khu vực kho bảo quản.
- Thiết bị theo dõi nhiệt độ được đặt tại khu vực có sự thay đổi nhiệt độ nhiều
nhất là gần các cửa ra vào
x) Thiết bị theo dõi điều kiện bảo quản được hiệu chuẩn định kỳ 6 tháng.
Kiểm soát quay vòng kho:
y) Định kỳ 1 tháng tiến hành kiểm kê đối chiếu thuốc tồn kho so với hồ sơ sổ
sách.
z) Tất cả các sai lệch đáng kể thuốc bảo quản tại kho được điều tra để đảm
bảo rằng không xảy ra sự lẫn lộn không đáng có.
2.3.3. Phuơng tiện vận chuyển và trang thiết bị
a) Tất cả các phương tiện vận chuyển, trang thiết bị được sử dụng trong bảo
quản, phân phối và xử lý thuốc đều thích hợp với mục đích sử dụng và phải
bảo vệ được thuốc tránh các điều kiện có thể ảnh hưởng xấu đến độ ổn định,
tính toàn vẹn của bao bì, thuốc và phòng tránh việc nhiễm bẩn.
b) Việc thiết kế và sử dụng các phương tiện vận chuyển và trang thiết bị bảo
đảm giảm thiểu nguy cơ sai sót và cho phép làm vệ sinh, bảo dưỡng hiệu quả
để tránh tạp nhiễm, tích tụ bụi bẩn và bất kỳ tác động xấu nào đối với chất
lượng thuốc trong quá trình vận chuyển, phân phối.
d) Các phương tiện vận chuyển và trang thiết bị đã hỏng không được sử dụng
mà được di dời hoặc dán nhãn ghi rõ đã bị hỏng.
đ) Có các quy trình vận hành và bảo dưỡng cho tất cả các phương tiện vận
chuyển và trang thiết bị tham gia vào quá trình phân phối, bao gồm cả các quy
trình vệ sinh và bảo dưỡng dự phòng an toàn.
e) Các phương tiện vận chuyển, bao bì vận chuyển và các trang thiết bị được
giữ sạch, khô và không có rác thải tích tụ lại. Có chương trình vệ sinh bằng
văn bản, chỉ rõ tần suất và phương pháp làm vệ sinh.
g) Phương tiện vận chuyển và bao bì được bảo vệ khỏi các loài gặm nhấm,
mối mọt, chim và các loại côn trùng khác. Có chương trình bằng văn bản quy
định biện pháp kiểm soát các loài động vật đó. Việc sử dụng các chất tẩy rửa,
chống côn trùng... không ảnh hưởng xấu đến chất lượng thuốc. Các dụng cụ
làm vệ sinh đối với phương tiện vận chuyển được lựa chọn và sử dụng không
là nguồn gây tạp nhiễm.
i) Trong quá trình vận chuyển, nếu có các yêu cầu về điều kiện bảo quản đặc
biệt (ví dụ về nhiệt độ và độ ẩm cụ thể), đều được bảo đảm các điều kiện đó,
có kiểm tra, theo dõi và lưu hồ sơ. Tất cả các hồ sơ theo dõi điều kiện bảo
quản phải được lưu giữ ít nhất một năm sau khi sản phẩm hết hạn. Phải thực
hiện việc đo nhiệt độ tại các điểm khác nhau của phương tiện vận chuyển để
chứng minh được độ đồng đều về nhiệt độ ở mọi chỗ trên phương tiện. Các số
liệu đo phải được lưu giữ để xem xét về sau.
24

24


k) Có thiết bị dùng để theo dõi điều kiện môi trường trong phương tiện vận
chuyển hay trong thùng hàng.
l) Phương tiện vận chuyển và thùng hàng lớn
m) Trong quá trình vận chuyển, có biện pháp cách ly các thuốc bị loại bỏ, bị
thu hồi hoặc bị trả về.
n) Có biện pháp ngăn ngừa những người không có nhiệm vụ đi vào, lục lọi
phương tiện vận chuyển và trang thiết bị cũng như phòng tránh việc bị mất
trộm.
2.3.4. Bao bì và nhãn trên bao bì
a) Thuốc được bảo quản và phân phối trong các bao bì không gây tác động
xấu đến chất lượng sản phẩm và có đủ khả năng bảo vệ sản phẩm tránh các
ảnh hưởng bên ngoài, kể cả việc nhiễm khuẩn.
b) Nhãn dán trên bao bì rõ ràng, không mập mờ, được dán chắc chắn lên trên
bao bì và không thể tẩy xoá. Những thông tin trên nhãn theo đúng các quy
định của pháp luật về ghi nhãn thuốc, bao bì.
c) Đối với các bao bì vận chuyển bằng đường tàu biển (công ten nơ), không
phải ghi nhãn đầy đủ theo quy định, nhưng có đủ thông tin về điều kiện xử lý,
bảo quản thuốc và những chú ý để bảo đảm sản phẩm được xử lý (bảo quản,
vận chuyển…) đúng tại mọi thời điểm.
đ) Không ghi trên nhãn bao bì các ký hiệu viết tắt, tên hay mã chưa được chấp
thuận.
g) Có sẵn các quy trình bằng văn bản cho việc xử lý các bao bì bị hư hại, hoặc
bị bể vỡ. Trong đó, có các chú ý đặc biệt đối với các sản phẩm độc hại, nguy
hiểm.
2.3.5. Giao hàng và gửi hàng
a) Thuốc chỉ được bán và/hoặc phân phối cho cơ sở dược hợp pháp được phép
mua những sản phẩm đó theo quy định của pháp luật. Có các văn bản chứng
minh tính hợp pháp của cá nhân, cơ sở đó trước khi thuốc được gửi.
b) Trước khi giao hàng-gửi hàng, cơ sở phân phối thuốc đã bảo đảm rằng cá
nhân hoặc tổ chức vận chuyển hàng, kể cả bên nhận hợp đồng vận chuyển
thuốc, nhận thức được và tuân thủ các điều kiện bảo quản và vận chuyển phù
hợp.
c) Chỉ tiến hành giao hàng-gửi hàng và vận chuyển thuốc sau khi nhận được
bằng chứng có hiệu lực theo qui định của cơ sở
d) Đã xây dựng quy trình làm việc cho việc giao hàng-gửi hàng.
đ) Có chuẩn bị hồ sơ giao hàng-gửi hàng với các thông tin sau:
- Ngày gửi;
- Tên và địa chỉ của pháp nhân chịu trách nhiệm vận chuyển; hoặc tên của
người giao hàng.
25

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×