Tải bản đầy đủ

ĐỀ CƯƠNG THIẾT KẾ VẬN HÀNH FULL

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THIẾT KẾ VÀ VẬN HÀNH CÁC
CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
(áp dụng cho đề cương các lớp khối M học kì II năm 2017-2018)- Probocfessor
1. Trình bày nhiệm vụ chủ yếu khi thiết kế tổng mặt bằng nhà máy XLNT,NC?(1,2)
2. Khu vực xử lý của nhà máy XLNT, NC, CTR gồm các công trình nào và cần lưu ý những

gì khi thiết kế?(2,3)
3. Trình bày quá trình khởi động hệ thống xử lý hiếu khí.(3,4)
4. Phân tích 10 nhóm chỉ tiêu xanh của lotus? ứng dụng vào thiết kế vận hành các CT

XLMT(4,5,6,7)
5. Yêu cầu bền vững thẩm mỹ kinh tế khi thiết kế các công trình.(7,8)
6. Trình bày yêu cầu của hoạt động thiết kế xây dựng được quy định trong luật xây dựng?(8)
7. Trình bày các tài liệu cần chuẩn bị khi thiết kế công trình XLMT(8,9,10)
8. Trình bày các yêu cầu khi vận hành bể bùn hoạt tính(aerotank), bể lọc sinh học (biofill)—

Thông số; sự cố, nguyên nhân, cách xử lý(10,11,12,13,14,15)
9. Trình bày các yêu cầu khi vận hành bể lắng, bể lọc---Thông số; sự cố, nguyên nhân, cách

xử lý(15,16)
10. An toàn khi vận hành bể metan, trạm clo(16,17)


Bài tập: gồm ba dạng:
-

Tính toán chi phí xử lý cho 1 đơn vị, đối tượng cần xử lý.

-

Tính toán diện tích khu vực trước nhà máy

-

Tính toán vẽ cao trình mực nước.

Câu 1: Trình bày nhiệm vụ chủ yếu khi thiết kế tổng mặt bằng nhà máy XLNT,NC?
Nhiệm vụ của tổng mặt bằng:(9)
o Xác định công nghệ xử lý: sinh học, cơ học , hóa học. Các đặc điểm thông số kỹ thuật,kích thước
từng tòa nhà thiết bị và các chỉ định khác theo yêu cầu nhà thầu cung cấp.
o Phân khu chức năng và bố trí theo mức độ VSMT và nhân lực
o Xác minh kích thước phạm vi bảo vệ cho từng công trình và bố trí đề xuất các công trình theo dây
chuyền công nghệ và các trục chức năng.
o Bố trí đường giao thông vận chuyển hàng hóa và người lao động,hệ thống sân bãi,điểm đỗ xe và
gara.
1


o Bố trí hệ thống đường dây , đường ống kỹ thuật chính bao gồm cả nổi và chìm.
o Bố trí hệ thống cây xanh,cảnh quan và các công trình tiện ích phục vụ người lao động ( nhà ăn,thể
thao,khu vui chơi giải trí)
o Xác định quỹ đất cho việc mở rộng trong tương lai
o Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như diện tích xây dựng, diện tích chiếm đất,mật độ xây
dựng.
o Đánh giá tác động môi trường.

Câu 2: Khu vực xử lý của nhà máy XLNT, NC, CTR gồm các công trình nào và cần lưu ý
những gì khi thiết kế?
1. Nhà máy xử lý nước cấp:


Công trình thu nước





Trạm xử lý



Trạm bơm cấp 1



Các bể chứa nước sạch



Trạm bơm cấp 2



Bộ phận điều khiên kiểm soát, thí nghiệm



Kho hóa chất vật liệu

2. Nhà máy xử lý nước thải:


Công trình thu nước-trạm bơm



Công trình xử lý sơ bộ, xử lý thứ cấp và xử lý triệt để



Công trình xử lý bùn cặn



Bộ phận điều khiên kiểm soát, thí nghiệm



Kho hóa chất vật liệu

3. Khu liên hợp xử lý CTR


Khu vực sản xuất điện



Khu vực xử lý khói bụi



Khu vực tái chế sản xuất sản phẩm phụ



Khu vực xử lý nước
2




Kho hoát chất, vật liệu



Bộ phận điều khiển kiểm soát

 NHỮNG LƯY Ý KHI THIẾT KẾ:
-

Công suất, các nguồn cấp, nguồn thải, và dự báo được sự thay đổi công suất trong tương
lại, nguồn cung cấp điện năng

-

Các cơ sở pháp lý, tài liệu, thông tin có liên quan

-

Diện tích mặt bằng, địa chất của đất, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp với quỹ đất đã có

-

Vị trí, phạm vi bảo vệ nhà máy

-

Khoảng cách an toàn vệ sinh

-

Phải cụ thể hóa tốt nhất chủ trường đầu tư

-

Phải xem xét toàn diện vè mặt kỹ thuật kinh tế-tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường. đáp
ứng tối mối quan hệ giữa các mặt: tiện nghi, bền vững, kinh tế và mỹ quan

-

Đảm bảo mối quan hệ ăn khớp giữa các bộ phận(công trình) của thiết kế, giữa thiết kế và
thực hiện xây dựng trên thực tế

-

Thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn, định mức và thiết kế có cơ sở khoa học và tiến bộ, xác
định đúng mức độ hiện đại của công trình xây dựng.

-

Đề xuất, so sánh lựa chọn ra công nghệ tốt nhất

-

Riêng với nước cấp phải có các phương án dự phòng khi xảy ra các sự cố

Câu 3: Trình bày quá trình khởi động hệ thống xử lý hiếu khí.
Cần thực hiện hai thao tác: khởi động kỹ thuật và khởi động hệ thống sinh học.
 Khởi động kỹ thuật:


Kiểm tra hệ thống cung cấp điện cho toàn bộ hệ thống.



Kiểm tra hóa chất cần cung cấp và mựuc nước trong các bể.



Kiểm tra kỹ thuật toàn bộ hệ thống(vận hành các bơm, sục khí, các van, rò rỉ đường
ống, chương trình…). Đồng thời, thực hiện việc thử bằng nước sạch trước khi vận
hành hệ thống trên nước thải thực tế.

 Khởi động hệ thống sinh học:
3


Thông thường, để khởi động hệ thống sinh học thì cần phải có sẵn lượng sinh khối
trong các hệ thống xử lý. Sinh khối có thể phát triển tự phát thông qua việc cấp nước thải
liên tục vào bể phản ứng. Để tiết kiệm thời gian, ta cấy vào bể phản ứng sinh khối lấy từ
nhà máy xử lý nước thải đnag hoạt động hoặc sinh khối vi sinh chuyên biệt.
Các sinh khối thông thường được nuôi cấy từ hệ thống xử lý bùn hoạt tính đang
hoạt động, hoặc nguồn sinh khối có thể lấy từ nguồn khác. Khi đó sẽ đòi hỏi mất nhiều
thời gian hơn. Hàm lượng sinh khối sau khi cấy nằm trong khoảng 2g/l.
Khởi động với tải sinh khối thật thấp không vượt quá giá trị thiết kế(0,15kg
BOD/kg.ngày)
Nếu chất lượng nước sau xử lý tốt(BOD, COD & nitơ) thì tăng tải trọng. Tăng tải
cần đảm bảo hàm lượng sinh khối thích hợp.

Câu 4: Phân tích 10 nhóm chỉ tiêu xanh của lotus? ứng dụng vào thiết kế vận hành các CT
XLMT
 Hệ thống 10 nhóm chỉ tiêu công trình xanh của LOTUS
1. Giảm thiểu tiêu thụ năng lượng nhân tạo, tận dụng năng lượng tự nhiên, năng lượng tái

tạo;
2. Tiết kiệm sử dụng nước, tận dụng nước mưa và tái sử dụng nước thải...;
3. Tiết kiệm sử dụng vật liệu xây dựng, sử dụng vật liệu tái chế, vật liệu dễ chế tạo, vật liệu

được tạo thành tiêu tốn ít năng lượng...;
4. Bảo vệ sinh thái, giảm thiểu tác động tiêu cực của việc xây dựng công trình đến hệ sinh

thái xung quanh, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển thảm thực vật, trồng cây xanh trên
mái và các tầng nhà;
5. Giảm thiểu chất thải và ô nhiễm môi trường, giảm thiểu xả thải nước thải, chất thải rắn,

khí thải, khuyến khích tái chế, tái sử dụng chất thải trong suốt quá trình xây dựng, và giai
đoạn vận hành;
6. Bảo đảm tiện nghi và sức khỏe, chất lượng không khí trong nhà, tiện nghi nhiệt, vi khí

hậu, tiện nghi ánh sáng, tiện nghi ồn, rung;
7. Thích ứng và giảm nhẹ thiên tai, phòng chống úng ngập, bảo đảm công trình bền vững

dưới tác động của bão tố, động đất, thảm họa thiên nhiên. Công trình không gây ra hiệu
ứng đảo nhiệt, khuyến khích người sử dụng công trình đi lại bằng xe đạp và sử dụng
phương tiện giao thông công cộng, sử dụng vật liệu địa phương để giảm nhu cầu giao
thông vận tải;

4


8. Kết nối cộng đồng, tham vấn cộng đồng khi đầu tự xây dựng dự án, kết nối với các tiện

ích, cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẵn có, có không gian phục vụ cộng đồng, tiện nghi cho
người;
9. Quản lý trong giai đoạn thiết kế công trình, trong giai đoạn thi công công trình và trong

giai đoạn vận hành công trình đều là đảm bảo tối ưu hóa các hoạt động quản lý, khuyến
khích áp dụng hệ thống quản lý môi trường;
10. Khuyến khích các sáng kiến mang lại lợi ích cho môi trường nằm ngoài các yêu cầu
 Phân tích và ứng dụng:
1. Giảm thiểu tiêu thụ năng lượng nhân tạo, tận dụng năng lượng tự nhiên, năng lượng tái

tạo:
o Sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên thay cho viẹc sử dụng năng lượng thông

thường như sử dụng năng lượng mặt, năng lượng gió trời phục vụ cho một số hoạt
dộng của nhà máy thay cho năng lượng điện thông thường
o ứng dụng: dùng pin mặt trời để tạo điện, dùng bình nước nóng năng lượng mặt trời

phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của các nhân viên của nhà máy
2. Tiết kiệm sử dụng nước, tận dụng nước mưa và tái sử dụng nước thải...
o Tiết kiệm sử dụng, tuần hoàn và tái sử dụng nước mưa, nước thải cho các hoạt độgn

của nhà máy.
o ứng dụng: tái sử dụng nước mưa để cấp nước sạch cho hệ thống xử lý, cho các hệ

thống PCCC, rửa xe. Tuần hoàn nước thải và xử lý thêm để sử dụng cho WC của
nhà máy
3. Tiết kiệm sử dụng vật liệu xây dựng, sử dụng vật liệu tái chế, vật liệu dễ chế tạo, vật

liệu được tạo thành tiêu tốn ít năng lượng...;
o Sử dụng các loại vật liệu xanh, vật liệu mới và có tính thân thiện với môi trường

cao, sử dụng các loại vật liệu dễ chế tạo những có chất lượng tốt, các loại vật liệu
tái chế cho nhà máy
o ứng dụng: sử dụng bê tông nhẹ trong thi công xây dựng nhà máy, hoặc xốp cách

nhiệt trong một số hạng mục thi công.
4. Bảo vệ sinh thái, giảm thiểu tác động tiêu cực của việc xây dựng công trình đến hệ sinh

thái xung quanh, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển thảm thực vật, trồng cây xanh
trên mái và các tầng nhà;
o Xây dựng nhà máy phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, không được

xây dựng vào khu vực nhạy cảm về sinh thái, môi trường hay khu vực có tầm quan
trọng lớn về hệ sinh thái. Đảm bảo khoảng cách tối thiểu quy định đến hẹ sinh thái,
5


các hoạt động xử lý, xả thải phải đảm bảo đạt quy định trước khi cho ra môi trường,
trong cây xanh, cổ xung quanh khu vực nhà máy.
o Ứng dụng: khi thiết kế phải đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về vị trí,

khoảng cách… xả thải phải đạt chuẩn, trồng cây xanh trong và xung quanh nhà
máy.
5. Giảm thiểu chất thải và ô nhiễm môi trường, giảm thiểu xả thải nước thải, chất thải rắn,

khí thải, khuyến khích tái chế, tái sử dụng chất thải trong suốt quá trình xây dựng, và
giai đoạn vận hành;
o Áp dụng các kỹ thuật, các biện pháp sản xuất sạch hơn vào các hoạt động sản xuất,

xử lý của nhà máy, tuần hoàn, tái sử dụng nước, thu hồi và tái chế những chất thải
có tác dụng… sản xuất các sản phẩm phụ hữu ích.
o ứng dụng: sản xuất phân hữu cơ từ rác thải, tuần hoàn nước mưa cho hoạt động của

nhà máy
6. Bảo đảm tiện nghi và sức khỏe, chất lượng không khí trong nhà, tiện nghi nhiệt, vi khí

hậu, tiện nghi ánh sáng, tiện nghi ồn, rung;
o Đảm bảo đầy đủ các tiện nghi cũng như chất lượng sức khỏe co công nhân, nhân viên

trong nhà máy, sử dụng, lắp đặt các thiết bị điều hòa vi khí hậu thân thiên với môi
trường, xây dựng nhà máy, các khu vực đảm bảo sự tiện nghi khi hoạt động và không
ảnh hưởng đến hoạt động nghỉ ngơi của nhân viên
o Ứng dụng: hệ thống căng tin, phòng y tế phải được xây dựng đảm bảo cung cấp, nang

cao chất lượng cho nhna viên
7. Thích ứng và giảm nhẹ thiên tai, phòng chống úng ngập, bảo đảm công trình bền vững

dưới tác động của bão tố, động đất, thảm họa thiên nhiên. Công trình không gây ra hiệu
ứng đảo nhiệt, khuyến khích người sử dụng công trình đi lại bằng xe đạp và sử dụng
phương tiện giao thông công cộng, sử dụng vật liệu địa phương để giảm nhu cầu giao
thông vận tải;
o ứng dụng: tuyên truyền, khuyếch khích nhân viên đi lại trong nhà máy bằng xe đạp.

cung cấp xe đạp cho nhân viên trong nhà máy. Xây dựng hệ thống thoát nước tốt để
khi trời mưa không ngập úng
8. Kết nối cộng đồng, tham vấn cộng đồng khi đầu tự xây dựng dự án, kết nối với các tiện

ích, cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẵn có, có không gian phục vụ cộng đồng, tiện nghi cho
người.
Trong khi lập báo cáo DTM cần phải tham vấn ý kiến cộng đồng về việc đầu tư xây
dựng các công trình XLMT, liên kết với các dịch vụ sẵn có xung quanh khu vực xây
dựng.
6


ứng dụng: đặt cơm, hay đặt thực phẩm từ quán ăn, siêu thị gần đó để nấu ăn cho nhân
viên.
9. Quản lý trong giai đoạn thiết kế công trình, trong giai đoạn thi công công trình và trong

giai đoạn vận hành công trình đều là đảm bảo tối ưu hóa các hoạt động quản lý, khuyến
khích áp dụng hệ thống quản lý môi trường
Áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế vào nhà máy nhằm tối ưu
các hoạt động, nhằm giảm thải, tăng năng suất cũng như tiết kiệm được chi phí mất
mát.
ứng dụng: có thể áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế ISO về quản lý môi trường trong nhà
máy (ISO 14001)
10. Khuyến khích các sáng kiến mang lại lợi ích cho môi trường nằm ngoài các yêu cầu

Tuyên truyền, khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhân viên cũng như mọi người đưa
ra sáng kiến, gợi ý hay giải pháp mới khả thi để áp dụng vào nhà máy, và khen thưởng
và đánh giá cao những sáng kiến đem lại lợi ích về kinh tế cũng như môi trường cho
nhà máy
Câu 5: Yêu cầu bền vững thẩm mỹ kinh tế khi thiết kế các công trình.
-

Bền vững:

o Phù hợp với cấp công trình. Ví dụ nhà kho kết cấu thép, nhà làm việc kết cấu bê tông, bể

lắng ( hoặc bể khác) có thể làm bằng bê tông to hoặc gạch nhỏ, ống dẫn nước có thể làm
bằng nhựa, bê tông hoặc gang. Tuy nhiên làm bằng bê tông hoặc gang dễ gãy, vì vậy cần
có hệ thống đỡ và chôn chìm cách mặt đất hơn 1m.
o Phù hợp với tác động của điều kiện tự nhiên,kể các thiên tai diễn ra bất thường. Ví dụ đối

với khu vực gần biển có thể dùng vật liệu chống ăn mòn để xây dựng.
o Phù hợp với đặc điểm công nghệ của nhà và công trình,tải trọng và hoạt động của máy

móc thiết bị,cũng như chịu các tác động xâm thực của hơi nước,nhiệt độ,chất ăn mòn.
-

Thẩm mỹ:

o Đảm bảo các yêu cầu về thẩm mỹ: tạo hình ảnh đặc trưng, màu sắc, hình khối phù hợp với

cảnh quan xung quanh, văn hóa tập tục của địa phương.
o Hòa nhập và đóng góp cho cảnh quan,kiến trúc khu vực.
o Hình thức kiến trúc cần biểu đạt rõ ý đồ tư tưởng của công trình và phù hợp với công

năng,công nghệ bên trong công trình và phù hợp với các xu hướng phát triển kiến trúc tiên
tiến trên thế giới.
-

Yêu cầu kinh tế:
7


o Đảm bảo chi phí của cả vòng đời từ khâu thiết kế xây dựng đến sử dụng và phá bỏ, đảm

bảo chi phí thấp nhất phù hợp với khả năng đầu tư của từng giai đoạn.
o Sử dụng tối đa các cấu kiện tiền chế,các vật liệu tái chế để tiết kiệm chi phí và rút ngắn

thời gian thi công công trình.

Câu 6: Trình bày yêu cầu của hoạt động thiết kế xây dựng được quy định trong luật xây
dựng?
Theo điều 79 của luật xây dựng năm 2014 về những yêu cầu đối với thiết kế xây dựng:
1. Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng được
duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội tại khu vực
xây dựng.
2. Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế.
3. Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu
xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn
chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu,
phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.
4. Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từng công
trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khỏe cho người
sử dụng; tạo điều kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình. Khai thác
lợi thế và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu
thân thiện với môi trường.
5. Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật này, trừ trường hợp
quy định tại khoản 7 Điều này.
6. Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và
công việc do mình thực hiện.
7. Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định như sau:
a) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m 2 hoặc
dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi
trường và an toàn của các công trình lân cận.

Câu 7: Trình bày các tài liệu cần chuẩn bị khi thiết kế công trình XLMT
1. Các cơ sở pháp lý chung:
-

Các quy định về quy hoạch và thiết kế công trình
8


-

Các quy trình về thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình bao gồm: cấp điện, chiếu sáng,
thông gió, vi khí hậu

-

Các quyết định về quản lý sử dụng và vận hành công trình

2. Các tài liệu liên quan đến khu đât:
-

Đặc điểm tự nhiên: hình dạng kích thước khu đât, địa hình địa chất, thủy văn, điều kiện khí
hậu thiên tai

-

Đặc điểm nhân tạo:
Vị trí và mối liên hệ của khu đất với các khu vực đô thị chức năng khác
Đặc điểm hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật
Công trình ngầm. nổi không thể di chuyển
Quy định về kiểm soát phát triển cho khu đất
Các yếu tố khác: hướng thoát nước mưa, nước thải khoảng lùi.

3. Các tài liệu về công nghê xử lý:
-

Các tài liệu về hệ thống xử lý

-

Các tài liệu về nhu cầu giao thông vận chuyển và phương tiện giao thông vận chuyển; sơ
đồ bố trí mạng lưới giao thông bên trong.

-

Các tài liệu về nhu cầu hệ thống cung cấp và đảm bảo kỹ thuật, các sơ đồ nguyên tắc bố trí

-

Các chỉ dẫn về tòa nhà và công trình, được trình bày theo dạng các thống kê gồm hạng
mục công trình, quy mô, các thông số xây dựng cơ bản, các đặc điểm sản xuất và các vấn
đề liên quan khác.

4. Các tài liệu về tổ chức môi trường lao động.
-

Các điều kiện lao động: các chất thải có thể phát sinh ô nhiễm, nóng, lạnh tiếng ồn, đảm
bảo khoảng cách cách ly, điều kiện chiếu sáng, vi khí hậu.

-

Các tài liệu về tổ chức môi trường lao động: tổ chức hoạt động xây dựng, đặc điểm nhân
công, số lượng nhân công.

5. Các tài liệu liên quan về kiến trúc xây dựng.
-

Thống nhất hóa và điển hình hóa trong xây dựng

-

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành chung cho từng loại hạng mục công trình
hệ thống kỹ thuật
9


-

Các tài liệu về khả năng đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng và kỹ thuật thi công

6. Cơ xở kinh tế:
-

Báo cáo kinh tế kỹ thuật của chủ đầu tư.

-

Nguồn vốn và tiến độ đầu tư của chủ đầu tư

-

Các chi phí về đền bù, giải phóng mặt bằng, chuyển giao công nghệ, vận hành, bảo dưỡng

-

Thời gian quy hoạch, thiết kế, phê duyệt và khởi công xây dựng

-

Các vấn đề liên quan khác.

Câu 8: Trình bày các yêu cầu khi vận hành bể bùn hoạt tính(aerotank), bể lọc sinh học
(biofill)—Thông số; sự cố, nguyên nhân, cách xử lý.
1. Bể bùn hoạt tính(aerotank):

Trong quá trình vận hành cần quan tâm:
Nắm vững công nghệ
Theo dõi, phân tích định kỳ, quan sát biến động của nước thải, các yếu tố bất thường.
Ghi chép, lưu trữ thông tin chính xác, dẽ truy tìm
Đủ các tài liệu để tra cứu.
Cần trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động khi vận hành, khắc phục hệ thống.
-

Các thông số cần xem xét: COD;BOD,MLSS,MLVSS; N;P

-

Thể tích sinh khối thể tích bùn lắng sau 30 phút

-

Chỉ số thể tích sinh khối: SVI(ml/g) thể tích sinh khối lắng trên hàm lượng sinh khối

-

Tải trọng hữu cơ

-

Tải sinh khối(F/M)

-

Tải trọng bề mặt

-

Thời gian lưu bùn trung bình của sinh khối
Các thông số cần kiểm tra trong quá trình vận hành:
a. Luôn kiểm tra DO xem có đạt yêu cầu để vi sinh vật tiêu thụ hay không
10


b. Lưu lượng: quyết định khả năng chịu tải của hệ thống và tải lượng bề mặt của bể

lắng. cần đảm bảo lưu lượng ổn định trước khi vào công trình sinh học
c. F/M: thích hợp khoảng 0,2-0,6. Hạn chế tình trạng pH giảm, bùn nổi, lắng kém,

Nếu F/M kém: là do vi khuẩn có cấu trúc đặc biệt-nấm. F/M cao: DO thấp, quá tải,
bùn đen, lắng kém, có mùi tanh, hiệu quả xử lý thấp
d. pH: thích hợp 6,5-8,5. pH cao do quá trình chuyển hóa N thành N-NH 3 tốt, khả

năng đệm cao. pH thấp: Quá trình nitrat hóa, hàm lượng HCO3- thấp, cần tăng
cường hóa chất tăng độ kiềm. cách khắc phục sự dao động pH này là cung cấp đủ
dinh dưỡng, hàm lượng hữu cơ, hạn chế quá trình phân hủy nội bào, sử dụng hóa
chất tăng độ kiềm
e. BOD/COD> 0,5  thích hợp cho phân hủy sinh học, thường xuyên kiểm tra BOD

và COD tránh hiện tượng quá tải hoặc thiếu tải
f. Chất dịnh dưỡng N.P: đảm bảo tỉ lệ BOD:N:P=100:5:1, nếu thiếu phải bổ sung bên

ngoài, nước thải sinh hoạt không cần thiết bổ sung N,P
g. Các chất độc: kim loại nặng, dầu mỡ, hàm lượng Cl, sunfat, N-NH 3 cao…

MỘT SỐ SỰ CỐ THƯƠNG GẶP VÀ CÁCH XỬ LÝ:
Đối với hệ thống sinh học có cực kì rất nhiều lỗi, sau đay chỉ nêu ra một số lỗi thường gặp.
a. Hỏng học về bơm: hàng ngày kiểm tra bơm có đẩy nước lên không. Khi bơm hoạt động

nhưng nước không lên cần kiểm tra lần lượt các nguyên nhân sau:
-

Nguồn cung cấp điện có bình thường hay không

-

Bơm có bị tắc ngẽn bởi rác hay không, hay cánh quạt có bị chèn bởi các vật lạ
không.

-

Khi bơm có tiếng kêu lạ cũng cần ngừng bơm lập tức và tìm ra nguyên nhân khắc
phục sự cố trên.

Trang bị 2 bơm vừa để dự phòng vừa để hoạt động luân phiên đồng thời khi cần bơm với
lưu lượng lướn hơn công suất của bơm
b. Bùn phát triển phân tán

Lớp bùn phủ bị chảy ra ngoài theo dòng thải, không còn bùn lắng.Do chất hữu cơ quá tải.
Khắc phục : giảm tải lượng hữu cơ.
Do pH thấp. Khắc phục: thêm độ kiềm.
Do sự tăng trưởng của vi nấm sợi
11


Khắc phục: thêm dinh dưỡng, thêm clo hay peroxyde để tuần hoàn.
Do thiếu hụt dinh dưỡng . Khắc phục: thêm dinh dưỡng.
Do độc tính. Khắc phục: xác định nguồn, bổ sung tiền xử lý.
–Do thông khí quá nhiều. Khắc phục: Giảm thông khí trong khoảng thời gian lưu lượng
thấp.
c. Bùn không kết dính được

Một lượng lớn các hạt rắn nhở rời khỏi bể lắng.
Nguyên nhân: bùn cũ. Khắc phục: giảm tuổi bùn, gia tăng tốc độ dòng thải. sự hỗn loạn
quá mức. Khắc phục: giảm sự hỗn loạn (kiểm soát thổi khí lưu lượng thấp).
d. Bùn tạo khối

Một lượng lớn các phân tử trong mờ, nhỏ rời khỏi bể lắng.
Do tốc độ tăng trưởng của bùn. Khắc phục: tăng tuổi bùn, tăng sục khí
Do bùn hoạt tính mới, yếu. Khắc phục: giảm nước thải, tăng sục khí
e. Bùn nổi

Bùn lắng tốt nhưng lại nổi lên bề mặt trong thời gian ngắn.
– Do sự khử nitrat hóa. Khắc phục: tăng tốc độ tuần hoàn, điều chỉnh tuổi bùn để hạn chế
sự nitrat.
– Do thông khí quá mức. Khắc phục: giảm sự thông khí
f. Bọt váng

Do bùn quá già. Khắc phục: giảm tuổi bùn. Tăng lượng nước thải, sử dụng các chất bơm
kiểm soát bùn.
Do quá nhiều chất hoạt động bề mặt trong hệ thống. Khắc phục: tăng cường loại hóa chất
đó. Sử dụng các chất bơm kiểm soát bọt. Bổ sung các chương trình tiền xử lý
Do các vi khuẩn váng bám tạo bọt.Khắc phục: loại bỏ các vi khuẩn này.
g. Bùn tạo khối không phải do vi khuẩn dạng sợi

Xuất hiện những đám bọt lớn trên bề mặt bể hiếu khí.Do bùn hoạt tính trẻ, lượng bùn ít.
Khắc phục: tăng tuổi bùn, giảm cung cấp nước thải, sử dụng các chất bơm kiểm soát bọt.
2. Bể lọc sinh học biofil
12


Vận hành hệ thống lọc sinh học yêu cầu phải theo dõi thường xuyên, kiểm soát các quá
trình thử mẫu và kiểm tra, đồng thời tính toán kiểm soát các quá trình
a. Theo dõi vận hành
- Lớp màng: người vận hành phải kiểm tra lớp màng để đảm bảo nó mỏng và đồng

bộ hoặc dày và nặng. đồng thời việc vận hành còn quan tâm đến màu sắc của lớp
màng. Lớp màng màu xanh là bình thường, màu xanh đen hoặc màu đen cho biết
chất hữu cơ quá tải. Những mãu khác có thể cho biết nồng độ nước thải công
nghiệp hoặc các chất hóa học thêm vào hệ thống. cần kiểm tra sự tăng trưởng bề
mặt phụ của lớp màng đảm bảo nó vẫn hoạt động tốt. nếu sự tăng trưởng dày và tối
cho thấy chất hữu cơ đã quá tải.
- Lưu lượng: sựu phân phối lưu lượng dòng thải phải được kiểm tra để đảm bảo vận
hành đồng bộ. ngoài ra cũng cần quan tâm đến sự thoát nước của hệ thống.
- Bộ phân phối: cần phải đồng bộ và phẳng. bộ phân phối phải được kiểm tra để tránh
rò rỉ.
- Lớp đệm: kiểm tra để đảm bảo vận hành đồng bộ
b. Kiểm soát các quá trình thử mẫu và kiểm tra.
Để đảm bảo sự hoạt động hiệu quả của hệ thống, mẫu thử và thời gian là rất quan trọng.
- Lọc dòng vào: kiểm tra các thông số DO,pH, nhiệt độ, các chất rắn có thể lắng, chất
rắn lơ lửng và kim loại.
- Lưu lượng tái tuần hoàn: các thông số cần kiểm tra: DO,pH, tốc độ dòng chảy và
nhiệt độ.
- Lọc dòng ra: kiểm tra DO và pH
- Quán trình thải: kiểm tra DO và pH
c. Các vấn đề thường gặp trong quá trình vận hành và cách khắc phục
1. Dòng nước phía trên bề mặt
Triệu chứng:
- Hình thành các ao hoặc vũng nước nhỏ trên bề mặt của lớp đệm.
- Giảm khả năng loại bỏ BOD và TSS
- Xuất hiện mùi khó chịu do điều kiện kị khí trong lớp đệm
- Lớp đệm có lưu lượng khí nghèo
Nguyên nhân:
-

Tải lượng thủy lựuc không đủ để đảm bảo lớp đệm sạch bằng phẳng
Dòng thải tuần hoàn không đủ để cung cấp cho sự pha loãng
Lớp đệm không đồng bộ, hoặc đồng bộ nhưng quá nhỏ
Các vận liệu vụn hoặc các sinh vật sống cản trở các chỗ rỗng.

Khắc phục:
Loại bỏ tất cả các vật liệu bụi trên ra khỏi vật liệu đệm
Gia tăng dòng tuần hoàn để tăng khả năng pha loãng trong hệ thống
Sử dụng dòng nước có áp suất cao để thay đổi và làm đầy diện tích phía trên bề mặt
Làm khô lớp vật liệu đệm. khi dòng chảy ngưng đi qua lớp đệm, lớp màng sẽ khô
và lỏng ra. Khi dòng chảy bắt đầu lại, lớp màng lòng ra đó sẽ theo dòng chảy ra
ngoài lớp đệm. thời gian sẽ sẽ phụ thuộc vào độ dày của lớp màng và yêu cầu
chuyển hóa, thông thường từ vài giờ đến vài ngày.
2. Mùi
-

13


Thông thường, mùi phát sinh thường cho biết hoạt động của hệ thống có vấn đề.
Nguyên nhân:
- Thừa lượng chất hữu cơ do chất lượng lọc dòng kém, hoạt động xử lý sơ cấp kém
và kiểm soát quá trình xử lý bùn hoạt tính không tốt là nguyên nhân gây lên hiện
tượng BOD cao trong dòng tái tuần hoàn.
- Không khí kém
- Thiết bị lọc bị quá tải
Khắc phục:
Tính toán hoạt động của quá trình xử lý sơ cấp
Tính toán và điều chỉnh kiểm soát quá trình xử lý bùn hoạt tính để làm giảm lượng
BOD
- Tăng tốc độ tái tuần hoàn để tăng DO trong dòng chảy vào hệ thống
- Duy trì điều kiện không khí ở dòng vào hệ thống
- Thêm khảong 1-2mg.l clo dư trong mỗi giờ khi lưu lượng dòng chảy thấp
3. Lọc đầu ra có có SS & BOD lớn:
Nguyên nhân:
- Dòng tái tuần hoàn khá cao, do tải lượng thủy lựuc của bể lắng
- Màng ngăn của bể lắng bị ăn mòn hoặc bị phá hỏng
- Thiệt bị thu gom bùn bị hỏng hay bị trục trặc
- Tốc độ rút bùn không thích hợp
- Tải lượng các chất rắn thừa
-

Khắc phục:
Kiểm tra tải lượng thủy lực và điều chỉnh lưu lượng tái tuần hoàn nếu tải luọng thủy
lực quá cao
- Điều chỉnh dòng chảy để đảm bảo cân bằng và sự phân bố
- Kiểm tra thiết bị loại bỏ bùn. Sữa chữa các thiết bị hư hỏng
- Kiểm tra chiều sâu lớp bùn và nồng độ các chát trong bùn, điều chỉnh tốc độ loại
bùn và thường xuyên duy trì điều kiện hiếu khí trong bể lắng
- Các định nhiệt độ trong bể lắng ở nhiều thời điểm khác nhau
4. Lọc có ruồi
Triệu chứng: lọc nhỏ giọt và diện tích xung quanh là mội trường thích hợp cho một
lượng lớn các sinh vật nhỏ bay được sinh sống.
Nguyên nhân:
- Tái tuần hoàn không hiệu quả
- Điều kiện khô và ẩm gián đoạn
- Thời tiết ấm
-

Khắc phục:
-

Tăng tốc độ tái tuần hoàn để duy trì tải trọng thủy lực tối thiểu là 0,07 m3/m2.ngày
Làm sạch bể mặt thành bể lọcvà loại bỏ cỏ dại bụi cây..quanh bể lọc
Duy trì liều lược tác chất trong bể lọc với nồng độ chlorine thấp(<1mg/l). Điều này
giúp phá hủy các ấu trùng
Làm khô lớp đệm lọc trong vài giờ
Làm ngập nước bể lọc trong 24h
14


5. Đông lạnh

Nguyên nhân:
- Tái tuần hoàn làm gia tăng hoặc giảm nhệt độ các giọt nước
- Gió mạnh gây nên sự mất nhiệt
- Đôi khi các tác chất thêm vào nước thải quá nhiều và quá lâu cũng gây nên hiện
tượng đông lạnh
Khắc phục:
-

Giảm sự tuần hoàn tới mức có thể hạn chế ảnh hưởng của sự lạnh
Vận hành 2 bể lọc song song để làm giảm sự mất nhiệt
Phủ lớp đệm để làm giảm sự mất nhiẹt

Câu 9: Trình bày các yêu cầu khi vận hành bể lắng, bể lọc---Thông số; sự cố, nguyên nhân, cách
xử lý
 Bể lắng:cụ thể bể lắng ngang

Để đánh giá hiệu qảu làm việc và thực hiện việc điều chỉnh cần thiết, người vận hành phải
thực hành những việc sau:
1) Đo độ đục của nước tại máng dẫn nước vào bể và độ đục tại cuối mỗi máng thu nước
của bể
2) Quan sát lớp nước trong
3) Đi dọc bể quan sát nước trong bể lắng có độ lắng tăng dần theo dọc bể
4) Nếu quan sát thấy nước có độ trong không đều và rõ, có nhiều cặn nhỏ đi vào máng
thu, màu vàng thẫm, phân tích hàm lượng phèn có dư trong nước đã lắng, nếu có phèn
dư tức cho phèn quá liều lượng cần điều chỉnh giảm. nếu không có phèn dư thì có thể
nước có nhiều chất hữ cơ humic và fulvic. Kiểm tra pH keo tụ và áp dụng quy trình keo
tụ tăng cường
5) Nếu quan sát thấy nước trong bể lắng có bọt nổi, màu vàng thì có thể: cặn lắng ở đáy
bể chưa xả hết, tích lỹ lâu ngày bị phân hủy yếm khí, tiến hành xả hết cặn, nếu đã xả
hết cặn hiện tượng trên vẫn còn, chứng tỏ nước có nhiều chất hữu cơ mà keo tụ chưa
đạt, tiếp tục phân huy và nổi lên trogn quả trình lắng,-nghiên cứ lại quá trình lắng tăng
cường
6) Nếu quán sát thấy hiệu quả lắng ở các bể khác nhau có hiểu quả thấp chứng tỏ lưu
lượng vào các bể không đều, chỉnh lại của phân phối nước vào các bể lắng đều nhau.
7) Nếu cặn có kéo dài ở một máng thu nước bề mặt nào đó các máng khác có ít hoặc
không có thì phải kiểm tra lại tải trọng thu nước trên 1m chiều dài của máng
 Bể lọc
 Ngừng bể lọc:
- Đóng van cho nước vào bể lọc
- Chờ cho mực nước vào bể lọc xuống đến mức dưới mép máng thu nước rửa 0,1m
nếu là rửa gió-nước
- Mở van xả nước rửa lọc
- Đóng van thu nước lọc vào bể chứa
- Tiến hành rửa lọc theo quy trình
- Nếu phải ngừng bể lọc để sửa chữa lâu ngày, cách ly bể lọc bằng cách đóng tất cả
các van, xả đáy bể lọc để tháo hết nước tranh việc hình thành rong rêu tảo, gây mùi,
màu ở bể
15


 Kiểm tra thường xuyên:
- Thường xuyên ghi vào nhất ký vận hành tình trạng bể lọc
- Trong vận hành hàng ngày phải có quy trình thựuc hiện việc kiểm tra và theo dõi

thiết bị đảm bảo cho bể lọc làm việc ổn định
- Kiểm tra bão dưỡng các hệ thống máy bơm, thiết bị hệ thống
- Thực hiện nghiêm ngặt quy chế an toàn lao động
 Kiểm tra và bảo dưỡng bể lọc
- Kiểm tra và bảo dưỡng hàng ngày
- Quan sát độ ổn định của quá trình xử lý để phát hiện kịp thời các trường hợp xảy ra
bất thường
- Kiểm tra chất lượng nước vào, nước ra…
- Đo tổn thất ban đầu sau khi rửa, đảm bảo rằng trong 1 tháng có 1 lần người vậ hành
đứng quan sat toàn bộ quả trình
- Đo, ghi chép thời gian quy trình, đo giản nỡ của vất liệu
- Theo dõi để đảm bảo chất lượng vật liẹu lọc luôn đảm bảo hiệu quả lọc luôn ổn
định
- Kiểm tra hàng quý, hàng năm để thay thês và nâng cấp thiết bị có vấn đề
 Mội số lỗi thường như vấn đề về bơm, thi thoảng gặp vấn đề về đường ống hoặc lớp vật
liệu đệm
Rửa lọc nhiều lần không sạch, bùn vón cục nằm trên bề mặt hoặc nằm trong trong lớp vật
liệu
Lớp vật liệu nứt nẻ, hay xô không trải đều, bị rửa trôi không đủ độ dày
Lớp sỏi đỡ bị xáo trộn không nằm đúng vị trí, lần lộn với cát
Rong rêu tảo và vật phù du bám vào thành bể và hạt mặt lọc
Câu 10: An toàn khi vận hành bể metan, trạm clo
Yêu cầu người vận hành có có chuyên môn, tập huấn để vận hành công trình trên.
Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về nhân lực, hệ thống chiếu sáng, hệ thống đi lại
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về An toàn lao động như trang bị đầy đủ các trang bị bảo hộ
lao động, không ăn uống hút thuốc khi đang vận hành trong các công trình và phải tắm rửa sau
khi làm việc
Cấm tiến hành các việc có phát sinh lửa
Với trạm clo:
-

Trong trạm phải có hệ thống thông gió, đảm bảo trong trạm không có chất có thể gây cháy
nổ
Luôn kiểm tra nồng độ Clo trong không khí
Bể hoặc giếng hở chứa hóa chất phải có lan cao 0,8m bao quanh và chỉ được đi vào bể
hoặc giếng khi đã được rửa sạch
Thường xuyên kiểm tra bơm định lượng, đường ống dẫn hóa chất. và hệ thống điện đảm
bạo mọi thứ hoạt động tốt
Khi pha chế và định lượng hóa chất cần tuần thủ nghiêm ngặt theo các quy tắc, quy trình
được hướng dẫn cụ thể do cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt
16


-

-

-

Cấm xếp bình đầy và bình hết cùng một chỗ, khôgn sử dung clo đã hết hạn
Khi có sự cố, phải bình tĩnh xử lí và nhanh chóng rời khỏi khu vực nguy hiểm
Khi làm việc trong kho Clo công nhân phải đeo mặt nạ phòng độc. Nếu hàm lượng Clo
quá cao phải đeo máy thở dùng oxy
Công nhân làm việc tiếp xúc với Clo phải được trang bị bình ô xy, mặt nạ phòng độc găng
tay cao su, kính, ủng cao su, mảnh nhựa polivinyl Clorua hoặc cao su Clo hoá và các
phương tiện bảo vệ khác theo chế độ hiện hành
Công nhân làm việc tiếp xúc với Clo phải nắm được tính chất và tác dụng của Clo, các khả
năng nhiễm độc có thể và các biện pháp sơ cứu khi bị nhiễm độc đồng thời phải nắm được
các biện pháp làm việc an toàn.
Đảm bảo mọi thùng chứa đã được dán nhãn và hóa chất được chứa trong thùng thích hợp
Giữ gìn trạm clo, thiệt bị, bình chứa luôn sạch sẽ
Ghi chép các thông số kỹ thuật theo yêu cầu đầy đủ và chính xác
Kiểm tra nồng độ Clo dư tại bể chứa theo yêu cầu
Ghi chép sổ vận hành, giao nhận ca đúng quy định

Với bể metan
Phải tiến hành chạy thử bằng nước sạch, kiểm tra các đường ống thiết bị, hệ thống bơm, cácnh
khuấy có hoạt động tốt không-tháo nước và kiểm tra kết cấu
Khi vận hành phải thường xuyên theo dõi các lượng hóa chất, theo dõi thường xuyên chu trình
hoạt động, phát hiện kịp thời những vấn đề phát sinh
Đặc biệt quan tâm đế áp suất khí và kịp thời xả khí và hệ thống đốt trước khi đi ra môi trường
hoặc thu hồi sử dụng, sử dụng các đồng hồ đo áp suất khí
Đảm bảo hệ thống đường ống, bộ phận thu, đốt khí luôn luôn hoạt động tốt, không rò rỉ
Đảm bảo gần hệ thống khí gass không được sử dụng các chất gây cháy nổ
Có trang thiết bị sẵn sang ứng phó với những trường hợp xấu có thể xảy ra
Nếu có sự cố phải được thông qua cách giải quyết, không được tự ý giải quyết khi đảm bảo an
toàn. Như phải đuổi hết khí, có mặt nạ phòng độc..
Ghi chép sổ vận hành, giao nhận ca đúng quy định

17


PHẦN BÀI TẬP:
-

Tính toán chi phí xử lý cho 1m3 nước cấp cần xử lý.

-

Tính toán diện tích khu vực trước nhà máy

-

Tính toán vẽ cao trình mực nước.

Câu 1: Một nhà máy xử lí nước cấp cho sinh hoạt với công suất Q=90000 m3/ngd, có số lượng
cán bộ công nhân viên là 75 người. Anh chị hãy tính toán diện tích khu vực trước nhà máy (giả
thiết diện tích khu vệ sinh,gara và bảo vệ bằng 5% diện tích khu hành chính)
Nếu nhà máy có các thông số khi xây dựng và vận hành như sau:Tính chi phí sơ bộ xử lí 1 m 3
nước giả thiết các nhà máy có các thiết kế xây dựng và vận hành như sau:
-

Chi phí xây dựng 210 tỷ đồng.
Chi phí thiết bị 170 tỷ đồng.
Chi phí khác 30 tỷ đồng.
Thời gian khấu hao công trình 25 năm.
Lượng tiêu hao hóa chất.

Loại hóa chất
Phèn
Vôi
Clo
Điện
-

Lượng tiêu hao
30mg/l
12mg/l
3mg/l
0,3 kWh/m3

Đơn giá hóa chất
10.000đ/kg
900.000đ/ tấn
1.200đ/kg
2.000đ/kWh

Lương lao động trung bình là 5 triệu đồng/ng/tháng ( 1 tháng 30 ngày).

Bài làm:
diện tích khu vực trước nhà máy
ta có bảng chỉ tiêu tính toán thiết kế diện tích tham khảo
Hạng mục
Cán bộ hành chính

Đơn vị tính
m3 sàn/ người

Chỉ tiêu
10-15

Phòng ăn giải khát(cả
kho bếp và phụ trợ)

m3 sàn/ người

2,5-3

Hội trường

m3 sàn/ người

0,8-1,2

Khu vực vệ sinh

m3/1 chỗ tiểu
m3/1 bồn cầu

12-16
15-20

Phòng bảo vệ

m3 sàn/ người

5-6

Chỗ để xe(gara)
- Xe
đạp
- Xe
máy
- Ô tô

m2/xe
0,9
2,35-3
15-18
18

Ghi chú
Theo tổng diện tích sàn
Đối với nhà máy có số
lượng lao động ≥100
người có thể chia làm 2
ca
Chỉ tính riêng cho phần
khán giả

Kể cả diện tích vệ sinh
và phụ trợ


con

stt
1
2
3
4

Tên hạng mục
Diện tích
Khu cán bộ hành chính
1125 m2
Hạng mục phòng ăn-giải khát
225 m2
Hội trường
75m2
Hạng mục khu vệ sinh + phòng bảo vệ + chỗ để xe 56,25 m2
=5%hạng mục khu hành chính
Tổng
1481,25 m2
* Diện tích khu vực trước nhà máy= hạng mục [cán bộ hành chính + phòng ăn,giải khát + hội
trường +khu vực vệ sinh + phòng bảo vệ + chỗ để xe]
-Hạng mục cán bộ hành chính (10-15 m2sàn/người): chọn 15m2 75 người x 15m2 = 1125 m2
-Hạng mục phòng ăn,giải khát: (2,5-3 m2sàn/người) : chọn 3m2  75 người x 3m2 = 225 m2
-Hạng mục hội trường : (0,8-12 m2sàn/người) : chọn 1m2 75 người x 1m2= 75m2
-Hạng mục khu vệ sinh + phòng bảo vệ + chỗ để xe =5%hạng mục khu hành chính = 5%x 1125
= 56,25 m2
Tổng diện tích khu vực trước nhà máy là: 1125 + 225 + 75 + 56,25 =1481,25 m2
* tính chi phí đầu tư cho 1 m3 nước:
X= x109 = 4,9.102 (đ/m3).
- tính chi phí tiêu hao hóa chất: (= lượng tiêu hao* đơn giá)
Đổi 1mg/l= 10-3 kg/m3.
+ Chi phí cho hóa chất phèn là: 30 * 10-3 * 10.000= 300đ/m3.
+ Chi phí cho vôi là: 12 * 10-3 * 900.000 * 10-3= 10.8 đ/m3.
+ Chi phí cho Clo là: 3 * 10-3 * 1.200= 3.6đ/m3.
+ Chi phí cho điện là: 0,3* 2.000= 600đ/m3.
+ Chi phí cho tiêu hao hóa chất là:
Y= 300 + 10,8 + 3,6 + 600 = 914,4 đ/m3
- tính chi phí lao động
Chi phí lao động/ m3 nước:
Z= = 138,9 (đ/m3)
Tổng chi phí sơ bộ cho 1m3 nước là: 4,9.102 + 914.4 + 138,9 =1543,3(đ/m3).
Câu 2: một trạm xử lý nước thải có các công trình chính có kích thước như sau:
1
Mương đặt song chắn rác
2
Bể lắng cát ngang
3
Bể lắng ngang sơ cấp
4
Aeroten
5
Bể lắng ly tâm thứ cấp
6
Máng trộn kiểu lượn
7
Bể tiếp xúc
8
Bể mêtan
9
Sân phơi bùn
B là chiều rộng công trình
HXD là chiều cao xây dựng công trình

B x HXD x L= 1,5m x 1,3m x 2,5m
B x HXD x L= 4m x 1,4m x 15m
B x HXD x L= 60m x 4,4m x 42m
B x HXD x L= 80m x4m x 50m
HXD =5,3 m , D=33m
B x HXD x L= 0,75m x 1m x 3,5m
B x HXD x L= 10m x 2,5m x 14m
HXD =8,5 m , D=17m
B x HXD x L= 40m x 1,5m x 20m

19


L chiều dài xây dựng công trình
D là đường kính công trình
Các kích thước tính bằng m
Các công trình có chiều cao bảo vệ là 0,6m
Tổn thất trên các đường ống mương dẫn nước giữa các công trình là 0,5m
Vị trí đặt trạm xử lý có cao trình mặt đất là +12m
Nước sau xử lý được xả ra sông,sông có mực nước cao nhất là +11m, mực nước thấp nhất là 7m
Vẽ sơ đồ mặt cắt dọc theo nước trên trạm xử lý,thể hiện rõ cao trình mặt nước,cao trình đỉnh và
cao trình đáy của công trình.
Bài làm:
Chọn cốt mặt đất tại khu vực xây dựng là Z = 12 m.
Tổn thất trong các công trình tra bảng 3.21 trang 182 giáo trình XLNT của Lâm Minh Triết
- Tổn thất qua song chắn rác : 5-20 cm, chọn 20 cm
- Tổn thất qua bể lắng cát ngang : 10-20 cm, chọn 20 cm
- Tổn thất qua bể lắng ngang sơ cấp: 20-40 cm. chọn 20 cm
- Tổn thất qua aeroten : 25 -40 cm, chọn 30 cm
- Bể lắng ly tâm thứ cấp: 60-70cm, chọn 60cm
- Máng trộn kiểu lượn: từ 40-90 cm,chọn 60cm
- Tổn thất qua bể tiếp xúc : 40-60cm chọn 60cm
- Tổn thất qua các mương dẫn(ống dẫn) từ bể đầu ra đến nguồn tiếp nhận: 50cm.
Chọn cốt mặt đất nơi xây dựng bể tiếp xúc của trạm xử lí Ztrạm= 12 m
-------Cốt mặt đất tại vị trí xây dựng trạm xử lý Z = 12 (m )
Ta có cốt mực nước bể trước(Zn 1) bằng cốt bể sau(Zn1)+ tổn thất đường ống(hô) + tổn thất trong
bể trước(h1)
Cốt đỉnh (Zđỉnh) = cốt nước(Zn)+ Hbv
Cốt đáy (Zđáy)=Zđỉnh-HXD
Trong đó: hô=0,5m; Hbv=0,6
Giả sử HXD đã bao gồm chiều bảo vệ
Mực nước đầu tiên tại ống xả ra nguồn tiếp nhận, nước cao nhất tại sôngđạt mức 11m
-

Tổn thất qua (ống dẫn) từ bể đầu ra sông: 50cm.

Xây một bể tiếp xúc có B x HXD x L= 10m x 2,5m x 14m
Bố trí bể tiếp xúc theo kiểu nửa chìm nửa nổi :
Ta có bảng sau
STT(i
)

Tên công trình

1

Bể tiếp xúc

Cao trình nước(m)
Zi=Zi-1+hô+hi
12,1 (m )

20

Cao trình
đỉnh(m)

Cao trình
đáy(m)

Zđỉnh=Zn+ hbv

Zđáy=Zđỉnh-HXDi

12,7m

10,2m


2

Máng trộn kiểu
lượn

13,2m

13,8m

12,8m

….









Cụ thể các tổn thất:
Tổn thất trong các công trình tra bảng 3.21 trang 182 giáo trình XLNT của Lâm Minh Triết
Công trình đơn vị

Tổn thất áp lực, cm nước

1. Song chắn rác
2. Bể lắng cát
3. Bể làm thoáng sơ bộ
4. Bể lắng ly tâm
5. Bể lắng ngang
6. Bể lắng đứng
7. Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng
8. Biophin với tưới phản lực
9. Biophin với vòi phun cố định
10. Aerotank
11. Bể trộn
12. Bể tiếp xúc
13. Bể lọc cát

-

5-20
10-20
15-25
50-60
20-40
40-50
60-70
H+150
H+250
25-40
10-30
40-60
250-300

H: chiều cao lớp vật liệu lọc
Với nước cấp:
Trị số độ chênh mực nước trong các công trình và trong các ống nối phải xác định theo tính
toán cụ thể để sơ bộ bố trí cao độ các công trình, tổn thất áp lực có thể lấy như sau:
Trong các công trình:
Trong bể trộn thuỷ lực: 0,4-0,6 m
Trong bể trộn cơ khí: 0,1-0,2 m
Lưới quay: 0,1-0,2 m
Trong bể tạo bông thuỷ lực: 0,4-0,5 m
Trong bể tạo bông cơ khí: 0,1-0,2 m
Trong bể lắng: 0,4-0,6 m
Trong bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng: 0,7-0,8 m
21


Trong bể lọc: 3-3,5 m
Trong bể lọc tiếp xúc: 2-2,5 m
Trong bể lọc chậm: 1,5-2 m

Trong các đường ống nối:
Từ bể phân chia nước đến bể trộn: 0,2-0,3 m
Từ bể trộn đến bể lắng: 0,3-0,4 m
Từ bể trộn đến bể lắng trong: 0,5 m
Từ bể lắng đến bể lọc 0,5 - 1 m TCVN không có, phải lấy sách nhé.
Từ bể trộn vào đến bể lọc tiếp xúc: 0,5-0,7m
Từ các bể lọc đến bể chứa nước sạch: 0,5-1m
bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng, bể lọc và bể lọc tiếp xúc lấy từ 0,2-0,3 m.

Chúc các bạn thi tốt đạt kết quả cao tít thò lò!!!

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×