Tải bản đầy đủ

mau sang kien kinh nghiem chuan nhat 2017

CẤU TRÚC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
BÌA CHÍNH
BÌA PHỤ
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
A. MỞ ĐẦU
1. Lý do viết sáng kiến (tính cấp thiết)
2. Mục tiêu của sáng kiến (Đích cần đạt tới)
2.1. Mục tiêu chung
2.2. Mục tiêu cụ thể
3. Giới hạn của sáng kiến
3.1. Về đối tượng nghiên cứu (vấn đề gì, phạm vi?)
3.2. Về không gian (ở đâu?)
3.3. Về thời gian (Từ đâu đến đâu, hiện tại và trong tương lai?)
B. NỘI DUNG
1. Cơ sở viết sáng kiến
1.1. Cơ sở khoa học (Các khái niệm cơ bản, lý thuyết, kết luận khoa học
trên các tạp chí chuyên ngành, lý luận khoa học, luận chứng khoa học về vấn đề lựa
chọn nghiên cứu của sáng kiến)
1.2. Cơ sở chính trị, pháp lý
- Cơ sở chính trị: Các Văn kiện, Nghị quyết, chỉ thị, …, của Đảng liên

quan đến vấn tới vấn đề thực hiện sáng kiến.
- Cơ sở pháp lý: Các văn bản của Nhà nước, của Ngành, của tỉnh, địa
phương liên quan đến vấn tới vấn đề thực hiện sáng kiến.
2. Thực trạng của vấn đề cần giải quyết
- Miêu tả, phân tích hiện trạng vấn đề cần giải quyết; các nhân tố, các điều
kiện ảnh hưởng tới vấn đề cần giải quyết của sáng kiến.
- Chỉ ra những hạn chế (hiện trạng tiêu cực) cần giải quyết.
- Tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trên.
3. Các giải pháp/biện pháp thực hiện
- Bằng cách nào/làm như thế nào để giải quyết những nội dung cụ thể của sáng
kiến cần giải quyết.
- Yêu cầu cụ thể, rõ ràng, thực tế, khả thi; chỉ ra được cách thức (phương
pháp) triển khai thực hiện giải quyết vấn đề; có sản phẩm minh chứng; điều kiện để
thực hiện; chủ thể thực hiện).
4. Hiệu quả của sáng kiến
4.1. Ý nghĩa thực tiễn của sáng kiến (Các tác động đến thực tiễn mang lại
từ việc thực hiện sáng kiến (chính là hiệu quả); khả năng chuyển giao ứng dụng cho
đơn vị/địa bàn khác)
4.2. Đối tượng hưởng lợi của sáng kiến (Ai? Lợi gì?)
C. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận (tóm tắt kết quả của sáng kiến, vấn đề sáng kiến giải quyết là gì?;
Cần thực hiện những nhiệm vụ gì?; Thực hiện bằng cách nào?; Ý nghĩa/tác động sẽ
đem lại như thể nào?.
2. Kiến nghị (nêu cụ thể đối tượng kiến nghị, nội dung kiến nghị; với Ai?; nội
dung gì?)
TÀI LIỆU THAM KHẢO (theo quy định, xếp theo thứ tự α)
PHỤ LỤC (nếu có)


BÌA CHÍNH
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ CÔNG TÁC
--------------------------

TÊN SÁNG KIẾN:……………………………………

TÁC GIẢ:
CHỨC VỤ:
ĐƠN VỊ CÔNG TÁC:


SƠN LA, THÁNG ….. NĂM ……..


BÌA PHỤ
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

TÊN SÁNG KIẾN:……………………………………

TÁC GIẢ:
CHỨC VỤ:
LĨNH VỰC CHỌN NGHIÊN CỨU:
ĐƠN VỊ CÔNG TÁC:

SƠN LA, THÁNG ….. NĂM ……..


Lưu ý:
1. Sáng kiến phải được viết theo đúng CẤU TRÚC quy định.
2. Độ dài của sáng kiến tối đa là 35 trang và tối thiểu là 20 trang.
Không kể: trang BÌA CHÍNH, BÌA PHỤ, MỤC LỤC, DANH MỤC CHỮ CÁI
VIẾT TẮT, TÀI LIỆU THAM KHẢO, PHỤ LỤC.
3. Các mục chính như: A. MỞ ĐẦU; B. NỘI DUNG; C. KẾT LUẬN,
KIẾN NGHỊ; TÀI LIỆU THAM KHẢO; PHỤ LỤC phải sang trang mới.
Các mục còn lại trình bày sao cho phù hợp, khoa học.
4. Cần đối tỷ lệ giữa: Cơ sở viết sáng kiến (khoảng 4-6 trang), Thực
trạng của vấn đề cần giải quyết (khoảng 5-7 trang), các giải pháp/biện pháp thực
hiện (khoảng 6-22 trang).
5. Không chọn vấn đề quá nhỏ và không chọn vấn đề quá lớn để viết
sáng kiến.
6. Phải có đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (Phụ lục 01 - Ban hành
kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
7. Báo cáo kết quả hoạt động sáng kiến giai đoạn từ … đến ….. của …..
(Phụ lục 4 - Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng
8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).

PHỤ LỤC SỐ 01
MẪU ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi[1]: ……………………………………………….
Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây:
Số
TT

Họ và tên

Ngày
tháng
năm
sinh

Nơi công tác
(hoặc nơi
thường trú)

Chức
danh

Tỷ lệ (%) đóng góp vào
Trình độ
việc tạo ra sáng kiến
chuyên
(ghi rõ đối với từng đồng
môn
tác giả, nếu có)


Là tác giả (nhóm tác giả) đề nghị xét công nhận sáng
kiến[2]: ......................................................
- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trường hợp tác giả không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng
kiến)[3]: ……………...………………………………………
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến[4]: …………………………………………
- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử, (ghi ngày nào sớm hơn)
………...........................................................................................
- Mô tả bản chất của sáng kiến[5]:
……………………………………………………………………………
- Những thông tin cầnđược bảo mật (nếu có):
.......................................................................................................................
- Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
……………………………………………………………………………
- Đánh giá lợi ích thuđược hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của
tác giả[6]:
……...………………………………………………………………………
- Đánh giá lợi ích thuđược hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của
tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có)[7]:
………………………..……………………………………….....................
- Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):
Số
TT

Họ và tên

Ngày
tháng
năm
sinh

Nơi công tác
(hoặc nơi
thường trú)

Chức
danh

Trình độ
chuyên môn

Nội dung công
việc hỗ trợ

Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
……, ngày ... tháng... năm .........
Người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)


PHỤ LỤC SỐ 04
MẤU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN CỦA CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:

……, ngày …… tháng …… năm……
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN
GIAI ĐOẠN TỪ …. ĐẾN………. CỦA………………

Kính gửi:

Sở Khoa học và Công nghệ……………………
Sở Giáo dục và Đào tạo ………………..

I. Công nhận sáng kiến
1. Lĩnh vực hoạt động của Cơ quan/Đơn vị1
2. Tổng sốgiải pháp được đề nghị công nhận sáng kiến
3. Tổng sốsáng kiến được công nhận
4. Biểu tổng hợp
STT

Họ và tên tác giả

Tên sáng kiến

II. Áp dụng, chuyển giao sáng kiến
1. Áp dụng sáng kiến
- Tổng số sáng kiến đang được áp dụng.
- Tổng mức đầu tư của Nhà nước.

Mô tả tóm tắt
bản chất của
sáng kiến

Lợi ích kinh tế - xã hội có
thể thu được do áp dụng
sáng kiến


- Tổng số tiền làm lợi của các sáng kiến đangđược áp dụng.
- Tổng số tiền trả thù lao cho tác giả sáng kiến.
-------------------------------1

Điện tử, viễn thông, tự động hoá công nghệ thông tin; Nông lâm ngư nghiệp và môi
trường. Cơ khí, xây dựng, giao thông vận tải. Dịch vụ (ngân hàng, du lịch, giáo dục, y tế…)
Khác…..
- Biểu tổng hợp.
STT

Họ và tên tác giả

Tên sáng
kiến

Mức đầu tư của
Nhà nước để tạo
ra sáng kiến

Hiệu quả áp
dụng

Thù lao trả
cho tác giả

(Tiền làm lợi và
các lợi ích khác)

2. Chuyển giao sáng kiến
- Tổng số sáng kiến được chuyển giao:
- Tổng số tiền thu từ chuyển giao sáng kiến:
- Biểu tổng hợp:
STT

Họ và tên tác giả

Giá chuyển
Tên sáng kiến
giao

Số lần
chuyển
giao

Thù lao trả cho
tác giả

III. Huỷ bỏ việc công nhận sáng kiến
STT

Họ và tên tác giả

Tên sáng kiến

Lý do hủy bỏ2

IV. Các biện pháp khuyến khích
1. Nâng lương, nâng bậc trước thời hạn
- Tổng số cán bộ được nâng lương trước thời hạn do có sáng kiến được công nhận:
- Biểu tổng hợp:
STT

Họ và tên tác giả

Tên sáng kiến

Tình trạng áp dụng
(Đang áp dụng/Áp dụng thử)

--------------------------------


[1] Nêu rõ lý do hủy bỏ việc công nhận sáng kiến nếu thuộc các trường hợp quy định tại
Khoản 3 Điều 9 của Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành một số quy định
của Điều lệ Sáng kiến.
2. Ưu tiên cấp kinh phí nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến
- Tổng số sáng kiến được cấp kinh phí nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến:
- Biểu tổng hợp:
STT

Họ và tên tác giả

Nơi nhận:

Tên sáng
kiến

Kinh phí hỗ Kinh phí hỗ trợ Dự kiến kết quả
trợ của tư
của Nhà nước (khả năng mang
nhân
(nếu có)
lại lợi ích của
sáng kiến)
(nếu có)
Chữ ký, họ tên của
Thủ trưởng Cơ quan/Đơn vị
(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu nếu có)

Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm năm học
2017-2018

VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết hướng dẫn viết sáng kiến
kinh nghiệm năm học 2017-2018 để bạn đọc cùng tham khảo. Bài
viết hướng dẫn cho các bạn về cách trình bày bản sáng kiến kinh
nghiệm, những mục chính của bản sáng kiến, nội dung chính của
từng mục... Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết tại đây.
Sáng kiến kinh nghiệm - Một số biện pháp rèn đọc cho học sinh yếu lớp 1
Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp và hình thức tổ chức nhằm phát
triển tính tích cực vận động trong giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo lớn
Sáng kiến kinh nghiệm - Phương pháp dạy học Lịch sử lớp 5 theo mô hình
VNEN
Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, hình, ảnh
Mục lục
1. Đặt vấn đề
1.1. Lý do chọn sáng kiến kinh nghiệm
Trình bày rõ sự cần thiết tiến hành đề tài, đáp ứng nhu cầu công tác: SKKN giáo dục
nhằm giải quyết vấn đề gì; được xuất phát từ yêu cầu thực tế nào; vấn đề được giải
quyết có phải là vấn đề cần thiết của trường, của đơn vị hay không?
Cụ thể người viết SKKN cần trình bày được các ý chính sau đây:
- Nêu rõ vấn đề trong thực tiễn công tác mà tác giả đã chọn để viết SKKN.
- Ý nghĩa và tác dụng (về mặt lý luận) của vấn đề đó trong công tác.


- Những mâu thuẫn giữa thực trạng (có những bất hợp lý, có những điều cần cải tiến
sửa đổi... ) với yêu cầu mới đòi hỏi phải được giải quyết.
- Khẳng định tính mới về khoa học của vấn đề trong điều kiện thực tế của của
trường, của đơn vị.
Từ những ý đó, tác giả khẳng định lý do mình chọn vấn đề để viết SKKN.
1.2. Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm
Người viết SKKN nhằm mục đích gì, giải quyết được những mâu thuẫn, những khó
khăn gì có tính bức xúc trong công tác.
2. Tổng quan
2.1 Tổng quan thông tin về những vấn đề cần nghiên cứu
Trình bày vắn tắt về không gian, thời gian, thực trạng của việc thực hiện sáng kiến
kinh nghiệm, tổng quan những thông tin về vấn đề cần nghiên cứu, thực trạng vấn
đề, tình hình nghiên cứu vấn đề trong và ngoài trường.
2.2. Phạm vi và đối tượng của sáng kiến kinh nghiệm
Xác định phạm vi áp dụng của SKKN, giới hạn lĩnh vực và đối tượng nghiên cứu.
3. Phương pháp nghiên cứu
Dùng phương pháp nào để nghiên cứu.
a) Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý
luận của đề tài như:
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
b) Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở
thực tiễn của đề tài như:

Phương pháp điều tra;

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm GD;

Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;

Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm.
c) Phương pháp thống kê toán học
4. Phần nội dung
4.1. Cơ sở lý luận của vấn đề: Dựa vào căn cứ nào?
Trình bày tóm tắt những khái niệm, những kiến thức cơ bản về vấn đề được chọn để
viết SKKN, làm cơ sở định hướng cho việc nghiên cứu, tìm kiếm những giải pháp,
biện pháp nhằm khắc phục những mâu thuẫn, khó khăn đã trình bày trong phần đặt
vấn đề.
4.2. Cơ sở thực tiễn (Thực trạng vấn đề nghiên cứu)
Phân tích thực trạng của của trường, của đơn vị về vấn đề cần áp dụng SKKN.
4.2.1. Thực trạng tình hình về vấn đề:
Phân tích những tồn tại, bất cập từ thực tiễn công tác so với yêu cầu thực tế mà tác
giả đang tìm cách giải quyết, cải tiếnđể đạt hiệu quả tốt hơn.
4.2.2. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề:
Trình bày những biện pháp, các bước cụ thể đã tiến hành để giải quyết vấn đề, trong
đó có nhận xét về vai trò, tác dụng, hiệu quả của từng biện pháp hoặc từng bước đó.
Nêu rõ các phương pháp thực hiện SKKNnhư: thu thập thông tin, điều tra khảo sát,
thử nghiệm, hội thảo ...
4.2.3. Hiệu quả của SKKN:
- Đã áp dụng sáng kiến, kinh nghiệm, giải pháp cho đối tượng cụ thể nào?
- Những kết quả cụ thể đạt được (có đối chiếu so sánh với kết quả khi tiến hành
công việc trước khi áp dụng SKKN). Có thể dùng bảng hoặc biểu đồ, phân tích số
liệu kết quả; nếu có ảnh phải ghi chú thích ảnh.
4.3. Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng sáng kiến, kinh
nghiệm, giải pháp của bản thân.
5. Kết luận


Nêu những nhận định chung có tính bao quát toàn bộ SKKN, khẳng định giá trị của
SKKN.
- Ý nghĩa của sáng kiến, kinh nghiệm, giải pháp đối với công tác.
- Khả năng ứng dụng, triển khai kết quả của sáng kiến, kinh nghiệm, giải pháp,
hướng phát triển của đề tài.
6. Kiến nghị
Với cấp nào (với Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường ...tùy theo từng
sáng kiến kinh nghiệm), nội dung gì, nhằm đạt mục đích gì? Để triển khai, ứng dụng
SKKN có hiệu quả.
7. Tài liệu tham khảo
8. Phụ lục (nếu có)
(Báo cáo được soạn thảo bằng tiếng Việt, font Times New Roman,
cỡ 14, hệ font Unicode, khoảng cách dòng 1,5 (line spacing), cách
lề trái 3cm, lề phải 2cm, lề trên 2cm, lề dưới 2cm. Báo cáo dài từ
25 - 30 trang khổ A4 (không kể các phụ lục kèm theo). Danh từ
tiếng Việt, nếu được dịch từ tiếng nước ngoài phải được viết kèm
theo từ nguyên gốc. Các chữ viết tắt phải có chú thích các từ gốc.
Báo cáo được đóng bìa màu xanh).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×