Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác kế toán lương và các khoản trích theo lương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo
LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của chuyên đề
Hơn một thế kỷ qua nền kinh tế nước ta đã chuyển mình từ nền kinh tế tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa có
sự quản lý của Nhà nước.
Với đường lối kinh tế này hàng loạt các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH,
công ty CP... ra đời. Quan trọng hơn nữa Việt Nam bây giờ là thành viên chính thức
của tổ chức thương mại thế giới WTO.
Đồng nghĩa với điều đó là nền kinh tế Việt Nam từng bước đổi mới hiện đại. Vì
vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi
phải quản lý tốt nhiều yếu tố như: lao động, tài chính, tổ chức, kỹ thuật để hướng tới
mục tiêu là lợi nhuận ở mức cao nhất. Một trong các biện pháp để tăng lợi nhuận là
cắt giảm chi phí ở mức có thể chấp nhận được.Việc hạch toán chi phí nhân công là
một bộ phận của hạch toán chi phí sản xuất doanh nghiệp. Nó có vị trí quan trong
trong việc xác định giá thành sản phẩm và là căn cứ để xác định các khoản phải nộp
về BHYT, BHXH, KPCD, BHTN. Tiền lương và BHXH là một trong những yếu tố
không thể thiếu đối với người lao động mà lao động là một trong ba yếu tố cơ bản và

cần thiết của mọi quá trình sản xuất ,là yếu tố cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm
do công ty sản xuất ra.
Trên góc độ kế toán nhân tố lao động được thể hiện là một bộ phận của chi phí,
đó là chi phí tiền lương.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức,người lao động,
nó đảm bảo cho cuộc sống của người lao động được cải thiện và luôn có xu hướng
được nâng cao còn tiền lương đối với doanh nghiệp là một yếu tố chi phí. Người lao
động thì luôn muốn có thu nhập cao hơn nhằm phục phụ cho cuộc sống bản thân và
gia đình được tốt hơn trong khi đó doanh nghiệp lại muốn tiết kiệm chi phí nhằm hạ
giá thành sản phẩm và tăng chỉ tiêu lợi nhuận.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

1

Lớp K5A_KT


Bỏo cỏo thc tp tt nghip

GVHD:Trng Th Phng Tho

Tin lng cú vai trũ tỏi sn xut sc lao ng v i sng vt cht, tinh thn
cho ngi lao ng. T ú kớch thớch ngi lao ng hng say cú hiu qu, phỏt huy
c kh nng ca h. Khụng nhng vy tin lng cũn l ũn by quan trng trong
sn xut kinh doanh.Vỡ vy cụng tỏc qun lớ tin lng l mt ni dung rt quan
trng, a ra c bin phỏp qun lớ tin lng tt s gúp phn nõng cao cụng tỏc
qun lớ v s dng lao ng hiu qu s thu hỳt c lao ng cú trỡnh ,tay ngh
cao,i sng ca ngi lao ng c ci thin nhm theo kp xu hng phỏt trin
ca xó hi lm cho ngi lao ng gn bú vi cụng ty v n lc lm vic t hiu qu
cao bờn cnh ú phớa doanh nghip phi m bo tớnh ỳng ,tớnh v kp thi trong
cụng tỏc chi phớ tin lng hp lớ v hiu qu cú nh vy cụng tỏc tr lng cho
ngi lao ng mi chớnh xỏc trờn c s ú khuyn khớch ngi lao ng tp trung
cao v tng nng sut lao ng
Ngoài ra, việc tính toán và hạch toán các khoản trích nộp
theo lơng nh Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp và ngời lao động.
Nó tạo nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân
viên hiện tại và sau này.
Xut phỏt t nhng im núi trờn ta thy s cn thit ca cụng tỏc hch toỏn
k toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng trong cụng tỏc qun lớ ca cụng ty.


Nú cú ý ngha cc kỡ quan trng quyt nh n s thnh cụng hay tht bi ca cụng
ty , do vy ngi qun lớ ca cụng ty phi bit iu hnh tt sp xp lao ng phự
hp ỳng ngi ,ỳng vic, lm theo nng lc hng theo sn phm.Nh vy s l
ng lc thỳc y nhm tng nng sut lao ng , gúp phn to ra nhiu sn phm
cho doanh nghip,t ú doanh nghip s tng li nhun, tng tớch ly v doanh
nghip s ng vng trờn th trng .

SVTH: Nguyn Th Kim Liờn

2

Lp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiền lương và các khoản trích theo
lương trong quản lý doanh nghiệp và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn
Trương Thị Phương Thảo em đã chọn đề tài: "Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Nhà máy gạch ngói tuynel Bình Hà thuộc Công ty cổ phần
Việt Hà - Hà Tĩnh”.
2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Phương pháp tính lương, trích lập và trả các khoản trích theo lương
như: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Nhà máy gạch ngói tuynel Bình Hà thuộc Công ty CP Việt Hà – Hà
Tĩnh.
Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian: thực tập tại Nhà máy gạch ngói tuynel Bình Hà thuộc
Công ty CP Việt Hà – Hà Tĩnh.
3. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thu thập số liệu:
+ Bảng tổng hợp lương
+Bảng tính lương và BHXH , BHYT, KPCĐ, BHTN, phiếu thanh toán bảo
BHXH .ngoài ra còn tham gia ý kiến của các anh chị trong phòng kế toán công ty cổ
phần Việt Hà ,giáo viên hướng dẫn và tham khảo các tài liệu có liên quan đến đề tài
4. Bố cục của chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm có 3 chương
- Chương 1:Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương trong doanh nghiệp
- Chương 2:Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương ở Nhà máy gạch ngói tuynel Bình Hà thuộc Công ty CP Việt Hà – Hà Tĩnh.

SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

3

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

- Chương3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương của Nhà máy gạch ngói tuynel Bình Hà thuộc Công ty CP
Việt Hà – Hà Tĩnh.
Trong quá trình thời gian thực tập và tìm hiểu về Nhà máy gạch ngói tuynel
Bình Hà thuộc Công ty CP Việt Hà Hà Tĩnh chưa được nhiều , tài liệu thu thập còn
ít,kiến thức và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế .Cho nên những phân
tích và đánh giá trong báo cáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót. Em
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy,cô giáo trong khoa Kinh tế trường
đại học Hà Tĩnh, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Trương Thi Phương
Thảo, các anh chị công nhân viên phòng kế toán của Công ty cổ phần Việt Hà – Hà
Tĩnh
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc !
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Liên

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.

Khái niệm về lao động, tiền lương

1.1.1. Khái niệm về lao động:

SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

4

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

Lao động là một hoạt động có mục đích của con người, trong quá trình lao
động con người vận dụng hết khả năng tiềm tàng trong thân thể của mình, sử dụng
công cụ lao động để tác động vào giới tự nhiên, chiếm lấy những vật chất tự nhiên,
biến đổi vật chất đó làm cho chúng có ích cho đời sống của mình .Vì thế lao động là
điều kiện không thể thiếu của đời sống con người , là một sự tất yếu vĩnh viễn là môi
giới trong sự trao đổi vật chất giữa tự nhiên với con người.Lao động chính là việc sử
dụng sức lao động
1.1.2. Khái niệm tiền lương

Tiền lương là giá cả của sức lao động, là một khoản thù lao do người sử dụng
sức lao động trả cho người lao động để bù đắp lại phần sức lao động mà họ đã hao
phí trong quá trình sản xuất. Mặt khác tiền lương còn để tái sản xuất lại sức lao động
của người lao động, đảm bảo sức khoẻ và đời sống của người lao động

Tiền lương là một bộ phận xã hội biểu hiện bằng tiền được trả cho người lao
động,dựa theo số lương và chất lượng lao động của mỗi người dùng để bù đắp lại hao
phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đội với đời sống cán bộ,công nhân
viên chức. Tiền lương được quy định một cách đúng đắn là yếu tố kích thích sản xuất
mạnh mẽ, nó kích thích người lao động ra sức sản xuất và lao động, nâng cao trình độ
tay nghề cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.
1.2.

Phân loại tiền lương
Trong thực tế có nhiều cách phân loại tiền lương như:
Phân loại theo hình thức trả lương:
- Lương theo thời gian
- Lương theo sản phẩm
- Lương khoán
Phân loại theo đối tượng trả lương:
- Lương trực tiếp
- Lương gián tiếp

SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

5

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

Phân loại theo chức năng trả lương:
- Lương bộ phận quản lý
- Lương bộ phận sản xuất
- Lương bộ phận bán hàng
Phân loại theo cách hạch toán:
- Tiền lương chính
- Tiền lương phụ
1.3. Các hình thức trả lương, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.1. Các hình thức trả lương
1.3.1.1. Tiền lương theo thời gian:
- Khái niệm : tiền lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian
làm việc cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh và thang bậc lương theo quy định.
- Nội dung : tuỳ theo yêu cầu trình độ quản lý thời gian lao động của doanh
nghiệp, tính trả lương theo thời gian có thể thực hiện theo hai cách như sau:
* Hình thức Tiền lương thời gian giản đơn : là tiền lương được tính theo thời
gian làm việc và đơn giá lương thời gian.
Công thức :
Tiền lương

=

Thời gian làm

thời gian

x

việc thực tế

Đơn giá tiền lương thời gian
hay mức lương thời gian

Tiền lương thời gian giản đơn gồm :
+ Tiền lương tháng : là tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương
quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp như : phụ cấp độc hại, phụ
cấp khu vực ... ( nếu có )

SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

6

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

Tiền lương tháng chủ yếu được áp dụng cho công nhân viên công tác quản lý
hành chính,nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có
tính chất sản xuất.
Mi = Mn x Hi + (Mn x Hi + Hp )
Mi : Mức lương lao động bậc i
Mn: Mức lương tối thiểu
Hi : Hệ số cấp bậc lương bậc i
Hp : Hệ số phụ cấp
+ Tiền lương tuần : là tiền lương trả cho một tuần làm việc
Tiền lương tuần

Tiền lương tháng x 12 tháng

=

52 tuần
phải trả
+ Tiền lương ngày : là tiền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để tính
trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên, trả lương cho công nhân viên
những ngày họp, học tập và lương hợp đồng
Tiền lương tháng
Số ngày LV theo chế độ quy định
* Hình thức tiền lương thời gian có thưởng : là kết hợp giữa hình thức tiền lương giản
Tiền lương ngày

=

đơn với chế độ tiền thưởng trong sản xuất.
Tiền lương

= Tiền lương thời

thời gian có thưởng

gian giản đơn

x

Tiền thưởng có
tính chất lượng

Tiền thưởng có tính chất lượng như : thưởng năng suất lao động cao, tiết kiệm
nguyên vật liệu, tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao.
- Ưu nhược điểm của hình thức tiền lương thời gian :
Ưu điểm : đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán giản đơn, có thể lập bảng
tính sẵn.

SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

7

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

Nhược điểm : chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, chưa gắn liền với
chất lượng lao động.
1.3.1.2. Tiền lương theo sản phẩm
- Khái niệm : là hình thức tiền luơng trả cho người lao động tính theo số lượng
sản phẩm, công việc chất lượng sản phẩm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo chất lượng
quy định và đơn giá lượng sản phẩm.
- Phương pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lương sản phẩm :
giao cùng lệnh sản xuất hoặc đồng thời sản xuất. Định mức lao động được xây dựng
trên cơ sở định mức kỹ thuật hoặc định mức kinh nghiệm. Nhà nước đề ra quy định
nhằm khuyến khích người lao động làm theo năng lực hưởng lương, khả năng trình
độ của người lao động, khuyến khích sản xuất đơn vị chóng hoàn thành kế hoạch
được giao. Người lao động trực tiếp sản xuất thì Nhà nước có quy định trả theo đơn
giá của sản phẩm.
Để trả lương theo sản phẩm cần có định mức lao động,đơn giá tiền lương hợp lý
trả cho từng loại sản phẩm, công việc. Tổ chức công tác kiểm tra nghiệm thu sản
phẩm, đồng thời phải đảm bảo các điều kiện để công nhân tiến hành làm việc hưởng
lương theo hình thức tiền lương sản phẩm như : máy móc thiết bị, nguyên vật liệu ...
- Các phương pháp trả lương theo sản phẩm
+ Hình thức tiền lương sản phẩm trực tiếp : là hình thức trả lương cho người lao
động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn
giá tiền lương sản phẩm.
Tiền lương

=

Khối lượng sản

x

Đơn giá tiền

sản phẩm
phẩm hoàn thành
lương sản phẩm
Hình thức tiền lương sản phẩm trực tiếp áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản
xuất. Trong đó đơn giá lương sản phẩm không thay đổi theo tỷ lệ hoàn thành định
mức lao động nên còn gọi là hình thức tiền lương này là hình thức tiền lương sản
phẩm trực tiếp không hạn chế.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

8

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

+ Hình thức tiền lương sản phẩm gián tiếp được áp dụng đối với công nhân phục
vụ cho công nhân chính như công nhân bảo dưỡng máy móc thiết bị, vận chuyển
nguyên vật liệu, thành phẩm ...
Tiền lương sản phẩm = Đơn giá tiền

x

Số lượng sản phẩm

gián tiếp
lương gián tiếp
hoàn thành của CNSX chính
+ Hình thức tiền lương sản phẩm có thưởng thực chất là kết hợp giữa hình thức
tiền lương sản phẩm với chế độ tiền thưởng trong sản xuất (thưởng tiết kiệm vật tư,
tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm ).
+ Hình thức tiền lương thưởng luỹ kế : là hình thức tiền lương trả lương cho
người lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thưởng tính theo
tỷ lệ luỹ kế, căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động đã quy định.
Lương sản phẩm luỹ kế kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động, nó áp
dụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất để đảm bảo sản xuất cân đối hoặc
hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng.
Tiền lương

Số lượng sản phẩm
=

Sản phẩm lũy tiến

Đơn giá sản phẩm
x

vượt mức quy định

lũy tiến

- Ưu nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm:
+ Ưu điểm:
Đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao động
Tiền lương gắn chặt với số lượng, chất lượng mà người lao động bỏ ra
Khuyến khích người lao động quan tâm đến kết quả và chất lượng lao động của
mình, thúc đẩy năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội.
+ Nhược điểm: Tốn kém thời gian kiểm tra và nghiệm thu chất lượng sản phẩm

SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

9

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

1.3.1.3. Tiền lương khoán: Là hình thức tiền lương theo sản phẩm mà doanh nghiệp
phải trả cho người lao động dựa trên khối lượng công việc doanh nghiệp giao khoán
cho họ như: Khoán sửa chữa nhà cửa, bốc dỡ kho nguyên vật liệu…
1.3.2. Quỹ tiền lương
1.3.2.1. Khái niệm quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhân
viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương .
1.3.2.2.Nội dung :
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm :
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền lương
thời gian và tiền lương sản phẩm ).
- Các khoản phụ cấp thường xuyên ( các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương )
như: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp
dạy nghề ...
- Tiền lương trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì các nguyên
nhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép ...
- Tiền lương trả cho công nhân viên làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ
quy định
* Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán :
Về phương diện kế toán,quỹ tiền lương của doanh nghiệp được chia thành hai
loại : tiền lương chính và tiền lương phụ.
- Tiền lương chính : là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp
- Tiền lương phụ là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ như : thời gian lao động, nghỉ
phép, nghỉ tết, họp, học tập ... và ngừng sản xuất vì nguyên nhân khách quan ... được
hưởng theo chế độ.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

10

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

Xét về mặt hạch toán kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thương
được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm, tiền lương phụ
của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các
loại sản phẩm có liên quan theo tieu thức phân bổ.
Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lương chính thường liên quan trực
tiếp đến sản lượng sản xuất và năng suất lao động là những khoản chi phí theo chế độ
quy định.
1.3.3. Các khoản trích theo lương :
1.3.3.1. Quỹ bảo hiểm xã hội : Ngoài tiền lương phân phối cho người lao động
theo số lượng chất lượng lao động thì người lao động còn được hưởng một phần sản
phẩm xã hội dưới hình thức tiền tệ nhằm ổn định đời sống vật chất, tinh thần khi đau
ốm, khó khăn, thai sản, tai nạn lao động ... Phần sản phẩm xã hội này hình thành lên
quỹ bảo hiểm xã hội. BHXH là một trong những nội dung quan trọng của chính sách
xã hội mà nhà nước đảm bảo cho mỗi người lao động BHXH là một hệ thống các chế
độ mà mỗi người lao động có quyền được hưởng phù hợp với quy định về quyền lợi
dựa trên các văn hoá pháp lý của nhà nước,phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế
xã hội của đất nước, quỹ BHXH được hình thành từ :
- Người sử dụng lao động (các doanh nghiệp ) đóng 18% từ quỹ tiền lương. Quỹ
tiền lương này là tổng số tiền lương tháng của những người tham gia BHXH. Theo
chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24%
trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng.
- Hàng tháng người lao động trích 8% từ tiền lương cấp bậc, chức vụ để đóng
BHXH.
1.3.3.2. Bảo hiểm y tế : Song song với việc trích BHXH hàng tháng các doanh
nghiệp cũng phải tiến hành trích BHYT, BHYT được trích nộp lên cơ quan quản lý
chuyên môn với mục đích chăm sóc, phục vụ cho sức khoẻ người lao động khi gặp
đau ốm, thai sản ... Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định
SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

11

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

dựa vào tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng. Tỷ lệ
trích BHYT hiện nay là 4.5% trong đó 3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
còn lại 1.5% là do người lao động đóng (thông thường được trừ vào lương tháng ).
1.3.3.3. Bảo hiểm thất nghiệp : Để đảm bảo người lao động không bị khó khăn
khi mất việc làm thì khi bị mất việc người lao động vẫn được trả 60% mức bình quân
tiền lương, tiền công / tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi
mất việc. Tỷ lệ trích BHTN là 2% trong đó 1% tính và chi phí sản xuất kinh doanh,
1% do người lao động đóng.
1.3.3.4. Kinh phí công đoàn : Để có nguồn kinh phí cho hoạt động công đoàn,
doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định so với tổng số tiền lương thực tế phát
sinh. Đây chính là nguồn kinh phí công đoàn của doanh nghiệp và cũng được tính vào
chi phí sản xuất. Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn, theo chế độ hiện nay là 2% KPCĐ do
doanh nghiệp trích lập cũng được phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ Nhà nước
quy định một phần KPCĐ nộp cho công đoàn cấp trên, một phần để chi tiêu cho hoạt
động công đoàn tại doanh nghiệp
Quản lý tốt việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ có một ý nghĩa
rất quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho người lao động, mặt khác còn làm
cho việc tính phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh vào giá thanh sản phẩm được chính
xác
1.4.Kế toán tiền lương, các khoản trích thưo lương và trích trước tiền
lương nghỉ phép
1.4.1. Chứng từ kế toán
1.4.1.1. Chứng từ hạch toán lao động
a. Hạch toán số lượng lao động:
- Sổ danh sách lao động
b. Hạch toán thời gian lao động:
- Bảng chấm công
SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

12

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

- Bảng chấm công làm thêm giờ
c. Hạch toán kết quả lao động:
- Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành
- Hợp đồng giao khoán
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
1.4.1.2. Chứng từ hạch toán tiền lương, tiền thưởng
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Bảng thanh toán tiền thưởng
1.4.1.2. Chứng từ hạch toán các khoản trích theo lương
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
1.4.1.3.Chứng từ tập hợp phân bổ tiền lương, các khoản trích nộp theo lương
và trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
1.4.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế tóan sử dụng 2 tài khoản chủ
yếu.
- Tài khoản sử dụng
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương chủ yếu sử dụng TK 334 và TK
338, TK 335
- TK 334 “Phải trả người lao động”. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải
trả công nhân viên và tình hình thanh toán các khoản đó gồm tiền lương tiền lương,
tiền thưởng, tiền tăng ca, phụ cấp.
TK 334 có 2 TK cấp 2:
TK 3341 : Phải trả công nhân viên
TK 3348 : Phải trả người lao động khác
SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

13

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

- TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải
trả, phải nộp về BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn và các khoản cho vay, cho
mượn, giá trị tài sản thừa chờ xử lí.
TK 338 có 8 TK cấp 2:
TK 3381 : Tài sản thừa chờ xử lý.
TK 3382 : Kinh phí công đoàn.
TK 3383 : BHXH.
TK 3384 : BHYT.
TK 3385 : Phải trả về cổ phần hoá.
TK 3386 : Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn.
TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện.
TK 3388 : Phải trả phải nộp khác.
TK 3389 : BHTN.
- Tài khoán 335: Chi phí phải trả
Ngoài 2 TK chủ yếu nói trên, kế toán còn sử dụng các TK khác có liên quan: TK 642,
627, 622, 641,111, 112, 138, …
Hàng tháng, kế toán tiền lương phải tổng hợp tiền lương phải trả theo từng đối tượng
sử dụng, tính BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn… và tổng hợp các số để lập bảng
phân bổ tiền lương và BHXH” và được chuyển cho các bộ phận kế toán có liên quan,
kế toán thanh toán dựa vào đó để lập bảng tổng hợp tiền lương để thanh toán cho
người lao động.
1.4.3. Phương pháp hạch toán
(1) Tính ra tiền lương phải trả cho người lao động.
Nợ TK 622 : Chi phí công nhân trực tiếp
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 : Phải trả người lao động
SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

14

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

(2) Tính ra tiền thưởng phải trả cho người lao động.
+ Nếu thưởng cuối năm hoặc thường kì
Nợ TK 353 (3531) : Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334 : Phải trả người lao động
+ Nếu thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 : Phải trả người lao động
(3) Tính ra tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên.
Nợ TK 622 : Chi phí công nhân trực tiếp
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 : Phải trả người lao động
(4) Khấu trừ vào lương của người lao động gồm: tiền tạm ứng thừa, các khoản
BHXH, BHYT, BHTN và các khoản phải thu khác.
Nợ TK 334 : Phải trả người lao động
Có TK 141 : Tạm ứng
Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 : Phải thu khác
Có TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
(5) Trích ra tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên.
+ Nếu không trích trước lương phép:
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 : Phải trả người lao động
+ Nếu trích trước lương phép:
Nợ TK 335 : Chi phí phải trả
Có TK 334 : Phải trả cho người lao động

SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

15

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

(6) Tính tiền trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động trong trường hợp ốm
đau, khai sản, phải trả người lao động.
Nợ TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 : Phải trả người lao động
(7) Khi ứng trước tiền lương cho công nhân viên.
Nợ TK 334 : Phải trả người lao động
Có TK 111 : Tiền mặt
(8) Khi thanh toán lương cho công nhân viên và các khoản khác.
+ Nếu trả lương bằng tiền:
Nợ TK 334 : Phải trả người lao động
Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
+ Nếu trả lương bằng sản phẩm:
Phản ánh doanh thu: Nợ TK 334 : Phải trả người lao động
Có TK 5118 : Doanh thu khác
Nợ TK 334 : Phải trả người lao động
Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
(11) Trích trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động khai sản, ốm đau…
Nợ TK 338 (3383) : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 : Phải trả người lao động
(12) Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách.
Nợ TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
(13) Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
Nợ TK 338 (3382) : Phải trả, phải nộp khác

SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

16

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

Có TK 111 : Tiền mặt làm việc, cường độ lao động, năng suất
lao động.

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN PHẢI TRẢ TỔNG HỢP VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

TK 338

Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

TK 622,627,642

TK 334
TK 111,112Các khoản phải khấu trừ
Nộp BH

vào lương và thu nhập của
người lao động

622,627,642

Lương và các khoản mang
tính chất lương phải trả cho
người lao động
TK 335

SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

17

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Ứng và thanh toán
lương và khoản khác
cho người lao động

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

Phải trả tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản
xuất nếu trích trước

TK 431

TK 5118
Khi chi trả lương,
thưởng cho người lao
động bằng sản phẩm
hàng hóa
TK 33311
Thuế GTGT
(nếu có)

Tiền thưởng phải trả
người lao động

TK 338(3383)
BHXH phải trả người lao
động

1.4.4. Sổ kế toán chi tiết
- Sổ chi tiết TK 334 – Phải trả người lao động
- Sổ chi tiết TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
- Sổ chi tiết TK 335 – Chi phí phải trả
1.4.5. Sổ kế toán tổng hợp
Theo hình thức chứng từ ghi sổ, dựa vào chứng từ ghi sổ để vào:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Số cái tài khoản 334
- Số cái tài khoản 338
- Số cái tài khoản 335
SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

18

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUYNEL BÌNH HÀ – CÔNG
TY CP VIỆT HÀ
2.1. Đặc điểm tình hình chung của Công ty cp Việt Hà – Hà Tĩnh
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1. Sơ lược về lích sử hình thành và phát triển của đơn vị
Công ty Cổ phần Việt Hà tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước được ra đời
từ năm 1993. Năm 2005 thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, Công ty
Việt Hà đã chuyển thành Công ty cổ phần Việt Hà theo quyết định 1160/QĐ-UBND
SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

19

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

ngày 8/8/2005 của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Việt
Hà: Theo Giấy Chứng nhận ĐKKD Công ty cổ phần 3000 100 722 Sở Kế hoạch và
Đầu tư Tỉnh Hà Tĩnh cấp lần đầu ngày 13/09/2005, thay đổi lần thứ 5 ngày
17/11/2011. Hiện nay Công ty CP Việt Hà hoạt động trên nhiều lĩnh vực sản xuất
kinh doanh và có 8 bộ phận là các Chi nhánh, nhà máy, xí nghiệp trực thuộc. Nhà
máy gạch tuynel Bình Hà là một bộ phận của Công ty Cp Việt Hà được thành lập từ
năm 2009.
- Tên gọi: Công ty Cổ phần Việt Hà - Hà Tĩnh
- Tên tiếng Anh: Viet Ha Ha Tinh Joint Stock Company
- Mã số thuế: 3000100722
- Địa chỉ trụ sở chính: Khối phố 5, Phường Đại Nài, Thành Phố Hà Tĩnh, tỉnh
Hà Tĩnh.
- Địa chỉ trụ sở Nhà máy gạch ngói tuynel Bình Hà: Xã Thạch Điền – Huyện
Thạch Hà – Tỉnh Hà Tĩnh
- Điện thoại: (039) 3 885.637

Fax: (039) 3 885.386

- Vốn điều lệ : 15.000.000.000 ( Mười lăm tỷ đồng chẵn)
- Tổng giám đốc Công ty: Lưu Quang Bình
- Kế toán trưởng Công ty: Trần Thế Nghĩa
- Giám đốc nhà máy gạch ngói tuynel Bình Hà: Nguyễn Huy Hoài
- Kế toán trưởng nhà máy gạch ngói tuynel Bình Hà: Nguyễn Thị Hạnh
2.1.1.2. Quy mô hoạt động:
Tổng số lượng cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty cp Việt Hà là 760
người, trong đó CBCNV Nhà máy gạch tuynel Bình Hà là 206 người, tương ứng với
từng công việc chuyên môn và trình độ được thể hiện ở bảng sau:
T
T

Danh mục

Số
lượng

Đại

Tỷ

Cao

Trình độ
Tỷ lệ Trung

học

lệ

đẳng

(%)

cấp

Tỷ lệ



Tỷ lệ

(%)

cấp

(%)

(%)

SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

20

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

1
2
3

Ban giám đốc
Phòng kế toán – TV
Phòng Kế hoạch –

02
06
10

02
04
07

1,0
1,9
3,4

02
03

1,0
1,4

4
5
6

kinh doanh
Phòng kỹ thuật, KCS
Phòng tổ chức HC
Công nhân sản xuất
Cộng

04
03
181
206

02
02

1,0
1,0

02
01

1,0
0,5

17

8,3

8

3,9

11
11

5,3
5,3

170
170

82,5
82,5

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy gạch ngói tuynel Bình Hà
trong 3 năm (2013 – 2015) được thể hiện ở bảng sau:
ĐVT: đồng
TT
1

Khoản mục
Tổng giá trị tài sản

Năm 2013
45.607.983.20

Năm 2014
Năm 2015
51.235.463.31 53.379.238.246

2

Doanh thu bán hàng

5
26.897.453.39

9
31.234.549.32 39.250.700.326

3
4

5
6
Lợi nhuận sau thuế
1.078.354.622 1.523.498.782
1912.439.328
Nộp ngân sách
525.560.786
659.782.357
879.436.128
Quan bảng số liệu trên chúng ta thấy được rằng, nhìn chung trong 3 năm gần

đây tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy gạch ngói tuynel Bình Hà đang ngày
Giámthu
đốcbán hàng và lợi nhuận tăng qua các năm.
một phát triển. Quy mô sản xuất, doanh
2.1.1.3. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:
Phó giám
đốc xuất và kinh
Nhà máy
gạch đốc
ngói tuynel Bình Hà hoạt động trên Phó
lĩnhgiám
vực sản
kinh doanh
kỹ thuật
doanh gạch ngói tuyenl các loại phục vụ xây dựng các công trình nhà cửa, công trình
công nghiệp, thủy lợi, ...
2.1.2. Hệ thống và cơ cấu bộ máy về tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản
xuất kinh doanh
tổ doanh và quản lý kinh doanh
Phòng Kỹ thuật,
2.1.2.1. BộPhòng
máy tổkếchức sản Phòng
xuất kinh
toán TV
chức HC
KCS
Sơ đồ bộ máy:

Quản đốc P.X
SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

21

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

Phòng Kế
hoạch KD

Các tổ sản xuât
2.1.2.2. Chức năng từng bộ phận
* Giám đốc: Là người đứng đầu, có quyền quản lý cao nhất, có quyền quyết định chỉ
đạo trực tiếp các phương án kinh doanh của Nhà máy, chịu trách nhiệm trước pháp
luật và Ban giám đốc Công ty, Hội đồng quản trị Công Ty, điều hành các hoạt động
hàng ngày của Nhà máy cũng như thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, có
quyền miễn nhiệm, bổ nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Nhà máy, đồng
thời giám đốc có trách nhiệm đối với đời sống của cán bộ công nhân viên trong nhà
máy.
* Phó giám đốc kinh doanh: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp từ giám đốc, là người làm
công tác tham mưu cho giám đốc và trực tiếp phụ trách các vấn đề kinh doanh các
hàng hóa dịch vụ, và công tác nội vụ trong toàn nhà máy.

SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

22

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

* Phó giám đốc kỹ thuật: Có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo các bộ phận sản xuất sản
phẩm, được phân công công việc về các vấn đề thuộc về kỹ thuật để sản xuất chế
biến sản phẩm.
* Ngoài ra còn có các phòng ban chức năng
-

Phòng kế toán: Tổ chức thực hiện về tài chính kế toán, thống kê theo đúng quy

định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu tài chính cho SXKD, phản ánh kịp thời chính xác
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình SXKD, phân tích đánh giá thu thập
các số liệu, tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực kinh tế tài chính, thực hiện các chức
năng khác do pháp luật quy định.
- Phòng kỹ thuật ( phân xưởng sản xuất ): Giám sát dây chuyền sản xuất và có
nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất nhập kho.
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực bộ
máy quản lý, nhân sự bộ máy SXKD, xây dựng lực lượng cán bộ công nhân viên theo
yêu cầu nhiệm vụ, xây dựng các quy chế quản lý nội bộ.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh và phát triển
thị trường tiêu thụ sản phẩm.
* Còn lại là các thành viên trong đơn vị tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh
bao gồm các bộ phận sau:
Quản đốc phân xưởng
Bộ phận tạo hình
Bộ phận xếp goòng, ra gòng
Bộ phận cơ khí
Bộ phận lò, nung đốt
Bộ phận bốc xếp, vận chuyển.
2.1.3. Tình hình chung về công tác kế toán tại Nhà máy gạch ngói tuynel Bình

2.1.3.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán
SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

23

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

Nhà máy gạch ngói tuynel Bình Hà – Công ty CP Việt Hà sử dụng hình thức tổ
chức công tác kế toán tập trung.
2.1.3.2. Cơ cấu bộ máy kế toán
a. Bộ máy kế toán:

Kế toán
tổng hợp

Kế toán trưởng

Kế toán tiền
lương, vthh

Kế toán thanh
toán, công nợ

Thủ quỹ

b. Chức năng của từng người
* Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung của phòng kế toán, chịu trách nhiệm với
lãnh đạo của Công Ty, và là người tổ chức hình thức kế toán. Kế toán có trách nhiệm
đôn đốc, giám sát, việc điều hành chế độ chính sách về quản lý tài chính và chỉ tiêu kế
hoạch sản xuất kinh doanh.Tổ chức thực hiện lập và nộp báo cáo thống kê kế toán kịp
thời, đầy đủ, phản ánh tình hình huy động vốn kinh doanh cho lãnh đạo Công Ty.
* Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm theo dõi số liệu kế toán tổng hợp của toàn công
ty và đánh giá giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế toán.
* Kế toán tiền lương, vật tư hàng hóa: Căn cứ vào bảng chấm công tiến hành tính
lương và phân bổ các khoản chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương cho từng
đối tượng. Có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật tư hàng hoá. Mở các
sổ chi tiết, các bảng kê định kỳ, lập bảng cân đối nhập, xuất, tồn vật tư hàng hoá và
thường xuyên đối chiếu với thủ kho để phát hiện sai sót.
* Kế toán thanh toán: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, toàn bộ chứng từ trước khi
thanh toán, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, cập nhật vào sổ sách hàng ngày, theo
dõi tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, theo dõi các khoản vay ngắn
hạn, trung hạn, dài hạn với các ngân hàng, cuối tháng lên bảng kê ghi có các tài
khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay ..Theo dõi các khoản thu chi, mở sổchi
SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

24

Lớp K5A_KT


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:Trương Thị Phương Thảo

tiết quỹ, ngân hàng, cập nhật số liệu và rút số dư hàng ngày trên sổ theo dõi các tài
khoản 111, 112, đồng thời phụ trách việc tính lương.
* Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thực hiện đúng các nghiệp vụ về quỹ, quản lý quỹ tiền mặt
và các giấy tờ có giá, hằng ngày phải kiểm tra đối chiếu tiền mặt tồn quỹ theo sổ sách
và thực tế.
2.1.3.3. Hình thức sổ kế toán mà đơn vị áp dụng
Hiện nay Công ty đang áp dụng ghi sổ kế toán theo hình thức “chứng từ ghi sổ “
kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại,
có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số lệu liên tục theo thứ tự trong từng tháng
hoặc cả năm và có chứng từ gốc đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi
ghi sổ kế toán.
Trình tự ghi sổ theo hình thức này được thể hiện bằng sơ đồ sau :
TRÌNH TỰ GHI SỔ :
Chứng từ
gốc
Chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ

Sổ ĐKCT
ĐKCTGS
ĐKCTGS
đdDĐKCT
GS

Sổ cái

Sổ chi tiết
Bảng TH chi
tiết

Bảng cân đối số phát
sinh

Báo cáo tài chính

SVTH: Nguyễn Thị Kim Liên

25

Lớp K5A_KT


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x