Tải bản đầy đủ

lịch sử văn học mỹ chương 8

\

CÁC NHÀ THƠ NỮ VÀ CÁC NHÀ THƠ
ĐA CHỦNG TỘC

Nửa sau thế kỷ 20 đã chứng kiến sự hồi
sinh của văn học đa chủng tộc.

The second half of the 20th
century, multiethnic literature has
a renassance
Khởi đầu vào thập niên 60, theo sự mở
đường của người Mỹ Da đen, những tác giả
Beginning with the 1960s.
thuộc các chủng tộc khác ở Mỹ bắt đầu tạo
được sự chú ý của công chúng. Trong thập
During the 1970s, ethnic studies
niên 70, những chương trình nghiên cứu
programs were begun.
nhân chủng học được triển khai. Trong
những năm 80, một số tạp chí hàn lâm, các

In the 1980s, a number of academic tổ chức chuyên ngành, và sách báo văn học
journals, professional organizations, dành cho những chủng tộc khác nhau được
and literary magazines devoted to
ra đời. Còn vào thập kỷ 90, các hội nghị
ethnic groups were initiated.
nghiên cứu về văn học các sắc tộc riêng biệt
đã bắt đầu và danh sách chính thức của các
By the 1990s, conferences devoted
tác phẩm kinh điển đã được mở rộng để đưa
to the study of specific ethnic
thêm những tác gia thuộc các dân tộc ít
literatures had begun,
người vào trong các tuyển tập và giáo trình.
Những vấn đề quan trọng trong nền văn học
and the canon of "classics" had
này bao gồm chủng tộc chống lại sự xếp loại
been expanded to include ethnic
sắc tộc, chủ nghĩa vị chủng tộc chống lại
writers in anthologies and course
chủ nghĩa đa chủng tộc, chủ nghĩa một ngôn
lists.
ngữ chống lại đa ngôn ngữ, sự kết hợp
chống lại sự loại bỏ. Sự phá bỏ kết cấu (giải
Important issues included race
cấu)([2]), áp dụng cho cả ngữ cảnh chính trị
versus ethnicity, ethnocentrism
lẫn văn học, đã thường xuyên đặt nghi vấn
versus polycentrism,
với nguyên trạng (tình trạng hiện tại).
monolingualism versus
bilingualism, and coaptation versus
marginalization.
Minority poetry shares the variety
and occasionally the anger of
women's writing.
THƠ CA CỦA NGƯỜI MỸ GỐC LATIN, TÂY


Chicano/Hispanic/Latino Poetry
Spanish-influenced poetry


encompasses works by many
diverse groups.

BAN NHA VÀ MEXICO

Some poets write largely in Spanish,
Historia de la Nueva México,
commemorating the 1598 battle
between invading Spaniards and the
Pueblo Indians at Acoma, New
Mexico.

Historia de la Nueva Mexico (Lịch sử
Mexico mới) của Gaspar Pérez de Villagrá
ca ngợi trận chiến năm 1598 giữa những kẻ
xâm lược Tây Ban Nha và người Da đỏ ở
Acoma bang New Mexico. Một tác phẩm
quan trọng trong thơ ca người Mỹ gốc
Mexico gần đây, tập thơ I Am Joaquin (Tôi
là Joaquin) của Rodolfo Gonzales (1928 – ),
than vãn về tình cảnh của người Mỹ gốc
Mexico:

Thơ ca ảnh hưởng Tây Ban Nha bao gồm
tác phẩm của nhiều nhóm khác nhau. Thơ ca
người Mỹ-Chicano hay gốc Mexico có một
truyền thống truyền miệng phong phú bằng
Chicano, or Mexican-American,
poetry has a rich oral tradition in the thể loại corrido hay ballad. Những tác phẩm
gần đây nhấn mạnh sức mạnh truyền thống
corrido, or ballad, form.
của cộng đồng Mexico và sự kỳ thị họ gặp
phải với người gốc châu Âu. Đôi lúc, các
Recent works stress traditional
nhà thơ pha trộn những từ tiếng Anh và
strengths of the Mexican
community and the discrimination it tiếng Tây Ban Nha với nhau thành một sự
pha trộn rất nên thơ, như trong thơ của
has sometimes met with among
Alurista và Gloria Anzaldúa. Thơ của họ
whites.
chịu nhiều ảnh hưởng của truyền thống
Sometimes the poets blend Spanish truyền khẩu và có âm hưởng rất mạnh mẽ
and English words in a poetic
khi đọc thành tiếng.
fusion, as in the poetry of Alurista
and Gloria Anzaldúa.

A central text in recent Chicano
poetry, Rodolfo Gonzales's (1928- )
I Am Joaquin (1972), laments the
plight of Chicanos:
Nonetheless, many Chicano writers
find sustenance in their ancient
Mexican roots. Thinking of the
grandeur of ancient Mexico, Lorna
Dee Cervantes (1954- )
Much Chicano poetry is highly
personal, dealing with feelings and

Tuy nhiên, nhiều tác giả Mỹ gốc Mexico tìm
thấy nguồn sống trong cội nguồn Mexico cổ
xưa của mình. Nghĩ về thời xưa huy hoàng
của Mexico, Lorna Dee Cervantes (1954.
Phần lớn thơ ca người Mỹ -Mexico rất
người, nói lên những cảm xúc và quan hệ
gia đình hay về những thành viên trong
cộng đồng. Gary Soto (1952-…) dựa vào


family or members of the
community. Gary Soto (1952- )
writes out of the ancient tradition of
honoring departed ancestors, but
these words, written in 1981,
describe the multicultural situation
of all Americans today:

truyền thống cổ xưa ca tụng tổ tiên đã ra đi.
Những lời thơ này, viết vào năm 1981, mô
tả hiện trạng đa văn hóa của tất cả người Mỹ
hôm nay:

In recent years, Chicano poetry has
achieved a new prominence, and
works by Cervantes, Soto, and
Alberto Rios have been widely
anthologized.

Trong những năm gần đây, thơ ca của người
Mỹ -Mexico đã tiến một bước rất xa và
những tác phẩm của Cervantes, Soto và
Alberto Rios đã được giới thiệu rộng rãi
trong các tuyển tập.

Native American Poetry
Native Americans have written fine
poetry, most likely because a
tradition of shamanistic song plays a
vital role in their cultural heritage.

THƠ CA CỦA NGƯỜI MỸ DA ĐỎ

Their work excels in vivid, living
evocations of the natural world,
which become almost mystical at
times.
Indian poets also voice a tragic
sense of irrevocable loss of their
rich heritage.
Simon Ortiz (1941- ), an Acoma
Pueblo, bases many of his hardhitting poems on history, exploring
the contradictions of being an
indigenous American in the United
States today. His poetry challenges
Anglo readers because it often
reminds them of the injustice and
violence at one time done to Native
Americans. His poems envision

Một ngọn nến thắp lên cho người đã khuất
Trước mặt ta hai thế giới đón chờ

Người Mỹ Da đỏ đã có một nền thi ca trau
chuốt, có lẽ do truyền thống sáng tác những
bài ca ngợi ca linh vật đóng một vai trò tốci
quan trọng trong di sản văn hóa của họ. Tác
phẩm của họ vượt trội lên bởi sự khơi gợi
đầy hình ảnh sống động về thế giới tự nhiên,
mà đôi khi gây hiệu quả hầu như huyền bí.
Các thi sĩ Da đỏ cũng lên tiếng về một cảm
thức bi đát việc đánh mất di sản phong phú
không gì bù đắp nổi của dân tộc mình.
Simon Ortiz (1914 -…), một cư dân tộc
Acoma, viết nhiều bài thơ có sức tác động
sâu xa dựa vào lịch sử khám phá những
nghịch lý của việc là một người Mỹ Da đỏ
trong nước Mỹ ngày nay. Thơ của ông thách
thức các độc giả gốc Anglo -Saxon vì nó
thường nhắc nhở họ về sự bất công và tàn
bạo mà một thời cha ông họ đã dành cho
người Mỹ Da đỏ. Những bài thơ của ông
cũng là một tri kiến về sự hòa hợp chủng tộc
dựa trên sự thông hiểu sâu sắc lẫn nhau.
Trong tập thơ Star Quilt (Tấm chăn dệt bằng


racial harmony based on a deepened các vì sao), Roberta Hill Whiteman (1947- ),
understanding.
một người bộ lạc Oneida, hình dung một
tương lai đa văn hóa như là “một tấm chăn
In "Star Quilt," Roberta Hill, uses
dệt bằng những vì sao trong ánh rạng đông”,
colloquial language and traditional
còn Leslie Marmon Silko (1948 -…), có
stories to fashion haunting, lyrical
một phần gốc gác là bộ lạc Laguna, sử dụng
poems
ngôn ngữ nói và những câu chuyện truyền
thống để sáng tác những bài thơ trữ tình, có
.
sức ám ảnh khó quên.
Louise Erdrich (1954- ), like Silko
also a novelist, creates powerful
dramatic monologues that work like
compressed dramas. They
unsparingly depict families coping
with alcoholism, unemployment,
and poverty on the Chippewa
reservation.
African-American Poetry
Contemporary black Americans
have produced many poems of great
beauty and considerable range of
themes and tones. It is the most
developed ethnic writing in America
and is extremely diverse.
Amiri Baraka (1934- ), the best
known African-American poet, has
also written plays and taken an
active role in politics. Maya
Angelou's (1928- ) writings have
taken various literary forms,
including drama and her wellknown memoir, I Know Why the
Caged Bird Sings (1970), in
addition to her collection of verse,
Just Give Me a Cool Drink of Water
'fore I Diiie (1971). Angelou was

.
Louise Erdrich (1954-…) là một tiểu thuyết
gia như Silko, sáng tạo những đoạn độc
thoại mạnh mẽ giàu kịch tính có thể xem là
những vở kịch được nén lại. Chúng mô tả
một cách không khoan nhượng những gia
đình phải đương đầu với tệ nghiện rượu, thất
nghiệp và nghèo khổ trong “vùng bảo tồn”
Chippewa.
THƠ CA MỸ DA ĐEN
Người Mỹ Da đen đương đại đã sáng tác
nhiều bài thơ tuyệt mỹ với nhiều chủ đề và
giọng điệu phong phú. Đây là dòng thơ sắc
tộc phát triển nhất ở Mỹ và cực kỳ đa dạng.
Amiri Baraka (1934 -…) nhà thơ Mỹ Da
đen nổi tiếng nhất, cũng viết nhiều vở kịch
và đóng vai trò tích cực trong hoạt động
chính trị. Những sáng tác của Maya
Angelou bao quát nhiều thể loại, trong đó có
nhiều vở kịch, một hồi ký nổi tiếng I know
Why the Caged Bird Sings (Tôi biết vì sao
chim hót trong lồng – 1970), và một tuyển
tập thơ Just Give Me a Cool drink of Water
’fore I Diiie (Hãy cho tôi một hớp nước mát
trước khi tôi chết – 1971). Angelou đã được
mời sáng tác một bài thơ cho lễ nhậm chức


selected to write a poem for the
inauguration of President Bill
Clinton in 1993.
Another recently honored AfricanAmerican poet is Rita Dove
(1952- ), who was named poet
laureate of the United States in
1993. Dove, a writer of fiction and
drama as well, won the 1987
Pulitzer Prize for Thomas and
Beulah, in which she celebrates her
grandparents through a series of
lyric poems. She has said that she
wrote the work to reveal the rich
inner lives of poor people.
Michael Harper (1938- ) has
similarly written poems revealing
the complex lives of AfricanAmericans faced with
discrimination and violence. His
dense, allusive poems often deal
with crowded, dramatic scenes of
war or urban life. They make use of
surgical images in an attempt to
heal. His "Clan Meeting: Births and
Nations: A Blood Song" (1971),

của Tổng thống Bill Clinton vào năm 1993.
Một nhà thơ Mỹ Da đen khác được ca ngợi
gần đây là Rita Dove (1952- ) người được
phong tặng là nhà thơ của Hợp chủng quốc
Hoa Kỳ năm 1993. Dove, một nhà văn viết
tiểu thuyết và kịch, đoạt giải thưởng Pulitzer
1987 nhờ cuốn Thomas and
Beulah (Thomas và Beulah), trong đó bà ca
ngợi ông bà của mình qua một loạt bài thơ
trữ tình. Bà nói rằng bà viết tác phẩm này để
thể hiện cuộc sống nội tâm phong phú của
quần chúng vô sản.
Micheal Harper (1938- ) đã viết những vần
thơ tương tự phơi bày cuộc sống phức tạp
của người Mỹ Da đen đối mặt với sự phân
biệt chủng tộc và bạo lực. Những bài thơ cô
đọng, bóng gió của ông thường tái hiện
những khung cảnh đông đúc, đầy kịch tính
của chiến tranh hay đời sống đô thị. Chúng
sử dụng hình ảnh của ngành y với cố gắng
chữa lành bệnh tật.
.

Lịch sử, nhạc Jazz, và văn hóa đại chúng
mang lại cảm hứng cho nhiều nhà văn Mỹ
Da đen, từ Harper (giáo sư đại học) đến chủ
nhà xuất bản kiêm nhà thơ ở Bờ Tây
History, jazz, and popular culture
Ishmael Reed (1938 -), nổi tiếng do việc đi
inspire many African- Americans,
from Harper (a college professor) to tiên phong trong nền văn học đa văn hóa
qua tổ chức Before Columbus Foundation
West Coast publisher and poet
và một loạt tạp chí
Ishmael Reed (1938- ), known for
như Yardbird, Quilt vàKonch. Nhiều nhà thơ
spearheading multicultural writing
Mỹ Da đen như Audre Lorde (1934 – 1992)
through the Before Columbus
tìm thấy nguồn sáng tạo ở chủ nghĩa vị châu
Foundation and a series of
Phi, xem Phi châu là trung tâm của nền văn
magazines such as Yardbird, Quilt,
and Konch. Many African-American minh từ thời cổ đại.


poets, such as Audre Lorde (19341992), have found nourishment in
Afrocentrism, which sees Africa as
a center of civilization since ancient
times.

THƠ CA CỦA NGƯỜI MỸ GỐC CHÂU
Á

Cũng như thơ ca của những tác giả Mỹ gốc
Mexico và Tây Ban Nha, thơ ca của người
Mỹ gốc Á cực kỳ đa dạng. Người Mỹ gốc
Asian-American Poetry
Nhật, Trung Quốc, Philipines có lẽ đã sống
đến bảy đời ở Mỹ, còn người Mỹ gốc Hàn
Quốc, Thái Lan và Việt Nam là những
người di cư mới gần đây. Mỗi nhóm phát
Like poetry by Chicano and
xuất từ một truyền thống văn hóa, lịch sử,
Hispanic writers, Asian-American
ngôn ngữ riêng. Những tiến bộ gần đây
poetry is exceedingly varied.
trong văn học Mỹ gốc Á châu bao gồm
Americans of Japanese, Chinese,
trong việc nhấn mạnh đến những công trình
and Filipino descent may have lived nghiên cứu Vành đai Thái Bình Dương và
in the United States for seven
văn học phụ nữ. Các nhà văn Mỹ gốc châu
generations, while Americans of
Á nói chung chối bỏ mẫu mực chủng tộc có
Korean, Thai, and Vietnamese
tính cách Đông phương hóa như một thiểu
heritage are likely to be fairly recent số “xa lạ” và “tốt đẹp”. Các nhà mỹ học
immigrants. Each group grows out
đang bắt đầu so sánh các truyền thống văn
of a distinctive linguistic, historical, học Á và Âu -chẳng hạn so sánh khái niệm
and cultural tradition. Recent
đạo (tao) của phương Đông và luận lý
developments in Asian-American
(logos) của Hy Lạp cổ.
literature have included an emphasis
on the Pacific Rim studies and
Các nhà thơ Mỹ gốc Á đã tiếp thu từ nhiều
women's writing. Asian-Americans nguồn văn hóa, từ ca kịch của Trung Quốc
generally are resisting the
đến Thiền. Những truyền thống văn học
orientalizing racial stereotype as the châu Á, đặc biệt là Thiền, tạo nguồn cảm
"exotic" and "good" minority.
hứng cho nhà thơ không phải gốc châu Á,
Aestheticians are beginning to
như có thể thấy trong tuyển tập Beneath a
compare Asian and Western literary Single Moon: Buddhism in Contemporary
traditions -- for example comparing American Poetry (Dưới vầng trăng lẻ: Phật
the concepts of tao and logos.
Giáo trong thi ca Mỹ đương đại – 1991).
Những nhà thơ Mỹ gốc châu Á trải rộng như
Asian-American poets have drawn
một quang phổ, từ vị thế tưởng như không
on many sources, from Chinese
tín ngưỡng như Frank Chin, đồng chủ biên
opera to zen, and Asian literary
cuốnAiiieeeee! (một tuyển tập đầu tiên của
traditions, particularly zen, have
văn học Mỹ châu Á), cho đến các tác giả
inspired numerous non-Asian poets, vận dụng truyền thống một cách rộng rãi


as can be seen in the 1991 anthology
Beneath a Single Moon: Buddhism
in Contemporary American Poetry.
Asian-American poets span a
spectrum, from the iconoclastic
posture taken by Frank Chin, coeditor of Aiiieeeee! (an early
anthology of Asian-American
literature), to the generous use of
tradition by writers such as novelist
Maxine Hong Kingston (1940- ).
Janice Mirikitani, a sansei (thirdgeneration Japanese-American)
evokes Japanese- American history
and has edited several anthologies
such as Third World Women, Time
to Greez, and Ayumi: Four
Generations of Japanese in
America.
Chinese-American Cathy Song's
(1955- ) lyrical Picture Bride (1983)
also dramatizes history through the
lives of her family. Many AsianAmerican poets explore cultural
diversity.

như nhà văn Maxine Hong Kingston
(1940- ). Janice Mirikitani – một sansei
(người Mỹ gốc Nhật thế hệ thứ 3), làm sống
dậy lịch sử Mỹ – Nhật và đã xuất bản nhiều
tuyển tập như Third World Women (Phụ nữ
thế giới thứ 3), Time to Greez (Thời gian
đến Greez), và Ayumi: Four Generations of
Japanese in American (Ayumi: Thế hệ
người Nhật thứ 4 ở Mỹ).
Tuyển tập thơ trữ tình Picture Bride (Bức
ảnh cô dâu – 1983) của Cathy Song người
Mỹ gốc Hoa (1955- ) cũng kịch hóa lịch sử
qua những cuộc đời trong gia đình bà.
Nhiều nhà thơ Mỹ châu Á khám phá sự đa
dạng văn hóa.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×