Tải bản đầy đủ

Đổi mới chương trình đào tạo , bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra ( CTTTViên) của trường cán bộ thanh tra đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ cho CB , thanh tra viên trong thời gian tới

Thanh tra chính phủ

viện khoa học thanh tra

báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ
đổi mới chơng trình đào tạo, bồi dỡng
nghiệp vụ thanh tra (chơng trình thanh tra
viên) của trờng cán bộ thanh tra đáp ứng
yêu cầu bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ, thanh
tra viên trong thời gian tới

chủ nhiệm đề tài: ngô mạnh toan

7283
08/4/2009
Hà nội - 2008


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

PHầN i - Mở đầu


1. Tính cấp thiết của Đề tài
Việc nghiên cứu Đổi mới chơng trình đào tạo, bồi dỡng nghiệp
vụ thanh tra (chơng trình thanh tra viên) của Trờng Cán bộ Thanh tra
đáp ứng yêu cầu bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ, thanh tra viên trong
thời gian tới là một yêu cầu cấp thiết, đặt trong bối cảnh sau:
1.1. Đào tạo, bồi dỡng là loại hình hoạt động có vai trò, vị trí
quan trọng đối với quá trình xây dựng, phát triển nguồn nhân lực
của mỗi quốc gia, mỗi ngành, lĩnh vực
Từ nội dung và bản chất của khái niệm này cho ta thấy đào tạo,
bồi dỡng là một loại hình hoạt động tồn tại song song bên cạnh hệ
thống đào tạo dài hạn, chính quy. Nó là một hoạt động không thể tách
rời quá trình quản lý, sử dụng lao động theo các ngạch, bậc khác nhau,
theo các vị trí công tác khác nhau của hệ thống quản lý. Nó có tác động
trực tiếp đến quá trình thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức và góp
phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả công tác của các cơ quan, đơn
vị. Do đó, công tác đào tạo, bồi dỡng luôn dành đợc sự quan tâm của
Chính phủ, Bộ ngành, địa phơng và thủ trởng các cơ quan, đơn vị.
Những năm gần đây, Thanh tra Chính phủ đã có sự quan tâm đặc
biệt đến việc xây dựng, củng cố phát triển lực lợng thanh tra; nâng cao
1


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

năng lực chuyên môn và rèn luyện bản lĩnh chính trị của đội ngũ cán bộ,
công chức thanh tra nói chung và lực lợng thanh tra viên nói riêng. Đặt
lại vị trí, vai trò của công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ, trong đó trọng
tâm là bồi dỡng nghiệp vụ do Trờng cán bộ Thanh tra đảm nhiệm.
Trờng Cán bộ Thanh tra đứng trớc đòi hỏi phải đổi mới về phơng
thức đào tạo, bồi dỡng, đổi mới về nội dung chơng trình đáp ứng đòi
hỏi cấp bách trong thực hịên nhịêm vụ chính trị của ngành. Bởi thế, đây
là vấn đề cấp thiết mà ngành thanh tra phải thực hịên và cũng là một
trọng nhiệm vụ trọng tâm của các cơ quan tham mu và thực thi nhiệm
vụ về đào tạo, bồi dỡng.
1.2. Đòi hỏi từ Chơng trình Tổng thể Cải cách hành chính
nhà nớc giai đoạn 2001 2010
Ngày 17/9/2001 Thủ tớng Chính phủ ban hành Quyết định số
136/2001/QĐ-TTg về Chơng trình Tổng thể cải cách hành chính giai
đoạn 2001 2010, trong đó xác định mục tiêu chung của cải cách hành


chính nhà nớc là xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch,
vững mạnh, hiện đại hóa, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên
tắc của Nhà nớc pháp quyền dới sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của
công cuộc xây dung, phát triển đất nớc. Đến năm 2010, hệ thống hành
chính về cơ bản đợc cải cách phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.
Cụ thể hóa mục tiêu nói trên, Chơng trình Tổng thể cải cách nền
hành chính đợc triển khai với 4 nội dung chủ đạo, trong đó việc đào
tạo, bồi dỡng cán bộ, công chức đợc xác định là một nhiệm vụ trọng
tâm có vai trò quan trọng đối với nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ,
công chức, thúc đẩy thành công cải cách nền hành chính nhà nớc. Do
vậy, khi đặt đội ngũ cán bộ, công chức thanh tra, thanh tra viên trong
điều kiện, yêu cầu cải cách nền hành chính với mục tiêu nhằm xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức thanh tra có năng lực chuyên môn và có
bản lĩnh chính trị vững vàng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của ngành thanh
tra đối với công tác quản lý nhà nớc của các cấp, các ngành thì ngành
thanh tra, Trờng Cán bộ Thanh tra phải có những đổi mới về nội dung,
chơng trình phù hợp mục tiêu, nội dung, bớc đi của cải cách nền hành
2


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

chính trong xu hớng xây dựng một nền hành chính phục vụ; một nền
hành chính minh bạch.
1.3. Từ yêu cầu xây dựng, củng cố đội ngũ cán bộ, công chức
đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nớc phù hợp tiến trình đổi mới và
hội nhập quốc tế
Ngày 04/8/2003 Thủ tớng Chính phủ đã ban hành Quyết định
161/2003/QĐ - TTg về Quy chế đào tạo, bồi dỡng cán bộ công chức;
ngày 15/2/2006, Thủ tớng Chính phủ ban hành Quyết định số
40/2006/QĐ - TTg phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công
chức giai đoạn 2006 2010. Trong đó đã xác định rõ mục tiêu, yêu cầu
và nội dung chơng trình đào tạo, bồi dỡng phù hợp với tiêu chuẩn của
từng chức vụ, tiêu chuẩn của từng ngạch bậc, chức danh cán bộ, công
chức và phù hợp với kế hoạch xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, công
chức của cơ quan, đơn vị.
Các đòi hỏi trên đã và đang đặt ra cho các Bộ, ngành và cơ sở đào
tạo phải nghiên cứu, đánh giá lại công tác đào tạo, bồi dỡng, xem xét
lại nội dung chơng trình đào tạo, bồi dỡng hiện có, phải có những
nhận thức mới về nội dung chơng trình và cần thiết phải cấu trúc lại nội
dung chơng trình.
1.4. Từ thực tiễn hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến
tổ chức và hoạt động nghiệp vụ của ngành thanh tra và yêu cầu về
xây dựng, phát triển ngành thanh tra trong những năm tới
Những năm qua, hệ thống pháp luật làm cơ sở cho hoạt động
thanh tra và các văn bản pháp luật liên quan trực tiếp đến hoạt động
nghiệp vụ của ngành đã có thay đổi cơ bản. Nhiều văn bản mới đợc ban
hành và đợc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với đòi hỏi của công tác
quản lý nhà nớc.
- Luật Khiếu nại, tố cáo 1998 đợc ban hành thay thế Pháp lệnh
Khiếu nại, tố cáo của công dân 1991 và đợc sửa đổi, bổ sung qua
các năm 2004, năm 2005.

3


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

- Luật Thanh tra 2004 đợc ban hành thay thế Pháp lệnh Thanh tra
năm 1990. Trong đó có nhiều quy định mới, thay đổi cơ bản tổ
chức và hoạt động thanh tra.
- Luật Phòng, chống tham nhũng 2005 đợc ban hành thay thế Pháp
lệnh Phòng, chống tham nhũng 1998. Luật này đã xác định vai
trò, vị trí quan trọng của các cơ quan thanh tra trong đấu tranh
phòng, chống tham nhũng.
Cùng với các văn bản luật nói trên, Chính phủ, Bộ ngành và các cơ
quan nhà nớc đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan trực tiếp
đến hoạt động chỉ đạo nghiệp vụ của các cơ quan thanh tra. Điều này đã
và đang đặt ra công tác đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ phải có sự chuyển
đổi về nội dung chơng trình cho phù hợp và theo kịp với sự chuyển đổi
về tổ chức bộ máy các cơ quan thanh tra và hoạt động nghiệp vụ của
ngành theo hai hớng:
Tổ chức và hoạt động thanh tra hành chính
Tổ chức và hoạt động thanh tra chuyên ngành
Trong Chiến lợc phát triển ngành thanh tra, việc nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ, công chức thanh tra và thanh tra viên là một trong
những Chiến lợc thành phần, đóng vai trò quan trọng trong việc chống
tụt hậu, phát triển theo kịp, ngang tầm khu vực và quốc tế.
Một trong những định hớng quan trọng là trong những năm tới,
ngành thanh tra phải xây dựng đợc đội ngũ thanh tra viên có bản lĩnh
chính trị vững vàng, trung thành với chế độ; có chuyên môn giỏi, có
trình độ ngang tầm khu vực.
1.5. Từ thực trạng nội dung chơng trình đào tạo, bồi dỡng
nghiệp vụ thanh tra viên của ngành thanh tra hiện nay
Trong những năm qua, công tác đào tạo, bồi dỡng của ngành
thanh tra do Trờng Cán bộ Thanh tra đảm nhiệm đã có những đóng
góp rất quan trọng vào việc xây dựng, phát triển và ổn định nguồn nhân
lực của ngành. Nội dung chơng trình đào tạo, bồi dỡng do Trờng
Cán bộ Thanh tra thực hịên đã đáp ứng ngày càng tốt hơn vào quá trình
bổ sung, cập nhật kiến thức, hình thành kỹ năng nghiệp vụ; vào quá
4


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

trình tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức thanh tra, là cơ sở cho
việc bổ nhiệm, nâng ngạch thanh tra viên của toàn ngành.
Tuy nhiên, khi nhìn lại nội dung chơng trình và đối chiếu với
những đòi hỏi có tính khách quan của quản lý nhà nớc và từ những yêu
cầu về chuyển đổi phơng thức đoà toạ, bồi dỡng hiện nay thì nội
dung chơng trình hịên có đã bộc lộ nhiều bất cập cho nên phải có
những đổi mới để hoạt động đào tạo, bồi dỡng đáp ứng ngày càng tốt
hơn yêu cầu nhiệm vụ chính trị của ngành.
Từ những lý do cơ bản trên, việc nghiên cứu đề tài Đổi mới
chơng trình đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ thanh tra (chơng trình
thanh tra viên) của Trờng Cán bộ Thanh tra đáp ứng yêu cầu bồi dỡng
nghiệp vụ cho cán bộ, thanh tra viên trong thời gian tới là nhu cầu có
tính cấp thiết đối với ngành thanh tra và Trờng Cán bộ Thanh tra hiên
nay.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu của Đề tài
Nghiên cứu này nhằm làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của
việc đổi mới nội dung chơng trình từ đó đa ra những kiến nghị và các
giải pháp về đổi mới nội dung chơng trình đào tạo, bồi dõng nghiệp vụ
thanh tra đáp ứng yêu cầu bồi dõng nghiệp vụ cho cán bộ, thanh tra
viên trong những năm tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của Đề tài
Thứ nhất là, xác định cơ sở lý luận của việc đổi mới nội dung
chơng trình đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ thanh tra.
Thứ hai là, đánh giá đợc thực trạng của nội dung chơng trình
hiện nay.
Thứ ba là, đề xuất kiến nghị và các giải pháp đổi mới nội dung
chơng trình đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ thanh tra đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ của ngành trong những năm tới.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

5


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

Trên cơ sở mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu trên, Đề tài lấy nội
dung chơng trình bồi dỡng nghiệp vụ thanh tra cơ bản hiện hành của
Trờng Cán bộ Thanh tra là đối tợng nghiên cứu chủ đạo. Đồng thời,
nghiên cứu cũng giới hạn ở nội dung chơng trình đợc thực hiện trong
vòng 10 năm lại đây để xem xét đánh giá và đa ra kiến nghị, giải pháp
đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ của ngành thanh tra trong
thập niên tới.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài đợc nghiên cứu trên cơ sở các quan điểm chủ đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam và t tởng Hồ Chí Minh về công tác thanh tra
và công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ
Quá trình thực hiện Đề tài, Nhóm nghiên cứu dựa trên phơng
pháp luận Mác Lênin, trong đó sử dụng các phơng pháp nghiên cứu
cụ thể là:
Phơng pháp phân tích, tổng hợp;
Phơng pháp điều tra, thống kê;
Phơng pháp mô hình hóa và dự báo.
5. Tiến độ thực hiện Đề tài
Đề tài đợc thực hiện trên cơ sở Quyết định số 1601/QĐ-TTCP,
ngày 02/8/2007 của Tổng Thanh tra về thay thế Chủ nhiệm Đề tài khoa
học cấp bộ.
Trên cơ sở Quyết định trên, Chủ nhiệm Đề tài đã tổ chức xây dựng
Đề cơng, thảo luận trong nhóm nghiên cứu và đề nghị thông qua Đề
cơng vào tháng 10/2007.
Đề tài đã đợc sự công cộng tác nghiên cứu của các nhà khoa học,
các chuyên gia về đào tạo, bồi dỡng; các thanh tra viên cao cấp, thanh
tra viên chính và các giảng viên của trong và ngoài ngành thanh tra.
Quá trình nghiên cứu, Nhóm nghiên cứu đã thực hiện các hoạt
động chính nh sau:
- Tiến hành điều tra, khảo sát, phỏng vấn trên các nhóm đối tợng
khác nhau. Cụ thể:
6


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

+ Khảo sát trên các đối tợng là học viên của Chơng trình nghiệp
vụ thnah tra viên hiện hành ( Trên 700 phiếu khảo sát);
+ Khảo sát về nhu cầu đào tạo, bồi dõng nghiệp vụ thanh tra viên
đối với thanh tra các Bộ, ngành và tỉnh thành;
+ Phỏng vấn các nhà quản lý và các chuyên gia vè vấn đề định
hớng kiến thức và kỹ năng hành chính- kỹ năng nghiệp vụ thanh tra cho
các thanh tra viên.
- Tiến hành thảo lụân trao đổi trong nhóm nghiên cứu về đnáh giá
thực trạng của nội dung chơng trình hiện hành và định hớng nội dung
chơng trình những năm tới.
- Gửi Báo cáo tiến độ đến cơ quan quản lý khoa học của ngành
thanh tra.
- Làm việc với cơ quan quản lý khoa học về kết quả nghiên cứu
của Đề tài.
- Tổng hợp đánh giá chung kết quả nghiên cứu của Đề tài.

7


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

Phần II Kết quả nghiên cứu
Trong nhng nm qua, cụng tỏc o to, bi dng cỏn b, cụng
chc ca ngnh thanh tra ó t c nhng kt qu nht nh, gúp
phn quan trng vo thc hờn nhim v chớnh tr ca Thanh tra Chớnh
ph, Thanh tra cỏc B, ngnh, a phng. T ũi hi ca tin trỡnh i
mi, t thc tin chuyn i c ch qun lý ó v ang t ra nhiu vn
v nõng cao nng lc i ng cỏn b, cụng chc thanh tra m cụng
tỏc o to, bi dng cn phi gii quyt. Mc dự, i ng cỏn b
thanh tra ó c tng cng, nhng ngun tuyn dng t nhiu ngnh,
lnh vc khỏc nhau, vic tiờu chun hoỏ theo ngch cụng chc thanh tra
cũn nhiu bt cp. Do ú, cụng tỏc o to, bi dng cho cỏn b thanh
tra trong tỡnh hỡnh hin nay li tr nờn quan trng, cp thit.
Vi chc nng l mt c s o to, bi dng cỏn b ca ngnh,
Trng Cỏn b Thanh tra ó cú nhng n lc cao v t c nhng
kt qu nht nh, giỳp cho cỏc hc viờn c b sung kin thc, nõng
cao trỡnh phc v cho vic thc hin nhim v chớnh tr chung ca
ton ngnh. Tuy nhiờn, trc nhng hon cnh mi, trc yờu cu ngy
cng cao ca cụng tỏc thanh tra, ni dung chng trỡnh ó bc l nhiu
im hn ch, bt cp. Nhng hn ch ú ó v ang tỏc ng n cht
lng ca quỏ trỡnh o to. khc phc iu ú, vn i mi ni
dung chng trỡnh c bt u t vic nghiờn cu c s khoa hc,
ỏnh giỏ thc trng v ra nh hng, gii phỏp thc hờn.
Kết quả nghiên cứu của Đề tài đợc trình bày trong Báo cáo này
bao gồm:
Chơng 1. Cơ sở khoa học của đổi mới nội dung chơng trình đào
tạo, bồi dỡng nghiệp vụ thanh tra.
Chơng 2. Thực trạng nội dung chơng trình đào tạo, bồi dỡng
nghiệp vụ thanh tra hiện nay.
Chơng 3. Những kiến nghị và giải pháp đổi mới nội dung chơng
trình đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ thanh tra trong thời gian tới.
8


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

Chơng 1
Cơ sở khoa học của đổi mới nội dung chơng
trình đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ thanh tra

Thanh tra là chức năng thiết yếu của các cơ quan quản lý nhà
nớc. Nhân danh quyền lực nhà nớc, các cơ quan, các cá nhân thực
hiện quyền thanh tra là tiến hành xem xét, đánh giá việc chấp hành
chính sách pháp luật, thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức và cá
nhân trong xã hội.
Về phơng diện lý luận, hoạt động thanh tra là một bộ phận của
hoạt động quản lý nhà nớc, nó đợc xác định là một khâu, một mắt
xích trong chu trình quản lý của các cơ quan nhà nớc. Hoạt động thanh
tra gắn liền với hoạt động quản lý nhà nớc không đồng nhất với hoạt
động tổ chức, điều hành của các cơ quan quản lý nhà nớc; rất khác biệt
với hoạt động của các cơ quan chuyên môn trong cơ cấu, tổ chức bộ máy
của các cơ quan quản lý nhà nớc.
Hoạt động thanh tra có mục đích, phạm vi, đồi tợng tác động
trong khuôn khổ, giới hạn của quản lý hành chính nhà nớc theo cấp
hành chính và theo ngành, lĩnh vực. Kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ và
phơng thức hoạt động của các thanh tra viên đợc hình thành trên nền
của kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ quản lý nhà nớc nói chung và nghiệp
vụ chuyên ngành thanh tra, kiểm tra nói riêng. Do đó, nhân lực của
ngành thanh tra và từng cán bộ, công chức thanh tra là một bộ phận
không thể tách rời của nhân lực của nền hành chính và của các cơ quan
quản lý hành chính nhà nớc. Trớc khi, sau khi là thanh tra viên, mỗi
cán bộ, công chức của ngành thanh tra đều là một cán bộ, công chức của

9


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

nền hành chính nhà nớc. Hoạt động của họ là hoạt động nhân danh
quyền lực nhà nớc.
Do đó, kết quả nghiên cứu của Đề tài đã đi đến kết luận về cơ sở
lý luận của đổi mới nội dung chơng trình đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ
cho cán bộ, công chức thanh tra nói chung và thanh tra viên nói riêng
đáp ứng yêu cầu những năm tới, bao gồm những vấn đề cơ bản sau:
I. Tiến trình cải cách hành chính, hội nhập và
yêu cầu của quản lý nhà nớc trong những năm
tới
1.Việc đổi mới nội dung chơng trình đào tạo, bồi dỡng
nghiệp vụ thanh tra đợc xét trong bối cảnh, điều kiện của cải cách
nền hành chính nhà nớc
Việc xác định những kiến thức, kỹ năng trong nội dung chơng
trình đào tạo, bồi dỡng cho thanh tra viên đợc thiết kế phù hợp với tầm
nhìn về một môi trờng quản lý nhà nớc trong điều kiện mới.
Để đáp ứng yêu cầu của tiến trình đổi mới và hội nhập, ngày
17/9/2001 Thủ tớng Chính phủ ban hành Quyết định số 136/2001/QĐTTg kèm theo Chơng trình Tổng thể cải cách hành chính giai đoạn
2001 2010, trong đó xác định mục tiêu chung của cải cách hành chính
nhà nớc là xõy dng mt nn hnh chớnh dõn ch, trong sch, vng
mnh, chuyờn nghip, hin i hoỏ, hot ng cú hiu lc, hiu qu theo
nguyờn tc ca Nh nc phỏp quyn xó hi ch ngha di s lónh o
ca ng; xõy dng i ng cỏn b, cụng chc cú phm cht v nng
lc ỏp ng yờu cu ca cụng cuc xõy dng, phỏt trin t nc. n
nm 2010, h thng hnh chớnh v c bn c ci cỏch phự hp vi
yờu cu qun lý nn kinh t th trng nh hng xó hi ch ngha.
Mc tiờu chung ca Chng trỡnh tng th ci cỏch hnh chớnh l nhng
c s quan trng nh hng cụng tỏc o to, bi dng xõy dng
10


B¸o c¸o Tæng thuËt §Ò tµi NCKH cÊp Bé

đội ngũ cán bộ công chức thanh tra có phẩm chất và năng lực, thực hịên
nhiệm vụ trong một nền hành chính dân chủ, trong sạch, chuyên nghiệp,
hiện đại.
Tiến trình cải cách hành chính được thực hịên với những mục tiêu
cụ thể gồm: Hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính, cơ chế, chính sách
phù hợp với thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, trước hết là
các thể chế về kinh tế, về tổ chức và hoạt động của hệ thống hành chính;
Xoá bỏ về cơ bản các thủ tục hành chính mang tính quan liêu, rườm rà,
gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân; hoàn thiện các thủ tục hành
chính mới theo hướng công khai, đơn giản và thuận tiện cho dân; Các cơ
quan trong hệ thống hành chính được xác định chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền và trách nhiệm rõ ràng; Chuyển một số công việc và dịch vụ
không cần thiết phải do cơ quan nhà nước thực hiện cho doanh nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức phi Chính phủ đảm nhận; Cơ cấu tổ chức của
Chính phủ gọn nhẹ, hợp lý theo nguyên tắc Bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh
vực, thực hiện chức năng chủ yếu là quản lý vĩ mô toàn xã hội bằng
pháp luật, chính sách, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện; Bộ máy của các
bộ được điều chỉnh về cơ cấu trên cơ sở phân biệt rõ chức năng, phương
thức hoạt động của các bộ phận tham mưu, thực thi chính sách, cung cấp
dịch vụ công. Đến năm 2005, về cơ bản xác định xong và thực hiện
được các quy định mới về phân cấp quản lý hành chính nhà nước giữa
Trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền địa phương; định
rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và tổ chức bộ máy chính quyền ở
đô thị và nông thôn; Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp huyện được tổ chức lại gọn nhẹ, thực hiện đúng chức năng
quản lý nhà nước theo nhiệm vụ và thẩm quyền được xác định trong
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.

11


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

Nn hnh chớnh nh nc c hin i húa mt bc rừ rt. Cỏc
c quan hnh chớnh cú trang thit b tng i hin i phc v yờu cu
qun lý nh nc kp thi v thụng sut. H thng thụng tin in t ca
Chớnh ph c a vo hot ng.
V xõy dng i ng cỏn b cụng chc c xỏc nh: n nm
2010, i ng cỏn b, cụng chc cú s lng, c cu hp lý, chuyờn
nghip, hin i; Cỏn b, cụng chc cú phm cht tt v nng lc thi
hnh cụng v, tn ty, phc v s nghip phỏt trin t nc v phc v
nhõn dõn. Tin lng ca cỏn b, cụng chc c ci cỏch c bn, tr
thnh ng lc ca nn cụng v, bo m cuc sng ca cỏn b, cụng
chc v gia ỡnh.
T nhng mc tiờu c th ú Chớnh ph, b ngnh ó ban hnh
nhiu cỏc quy nh v tiờu chun hoỏ i ng cỏn b cụng chc v ban
hnh cỏc vn bn quy nh v ch o to, bi dung; khung ni
dung chng trỡnh o to, bi dng cho cỏc ngch bc cụng chc ca
nn hnh chớnh trong nhng nm 2001 -2010 v nhng nm tip theo.
2. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nói chung
và cán bộ công chức thanh tra nói riêng đáp ứng yêu cầu của quản
lý nhà nớc trong môi trờng hội nhập khu vực, hội nhập quốc tế
Việc xác định và nhận rõ môi trờng, điều kiện mà cán bộ, công
chức thanh tra, thanh tra viên sẽ phải đáp ứng trong những năm tới là
họat động thanh tra bảo đảm, phục vụ quản lý trong một nền hành chính
tăng cờng tính chuyên nghip, tác nghip hiu qu khụng ch vi cỏc
c quan, t chc, doanh nghip trong nc m cũn cỏc t chc nc
ngoi v ti cỏc doanh nghip Vit Nam nc ngoi.
Chân dung, hình ảnh thanh tra viên m đào tạo, bồi dỡng định
hớng cho những năm tới phải đặt trong quan hệ hợp tác khu vực, hợp

12


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

tác quốc tế. Nội dung đào tạo, bồi dỡng phải tiếp cận nâng dần lên,
trớc mắt là phù hợp với quan hệ hợp tác các nớc ASEAN.
Đối tợng mà hoạt động thanh tra tác động không chỉ là các cơ
quan, doanh nghiệp, tổ chức trong nớc mà còn các tổ chức, doanh
nghiệp nớc ngoài. Hoạt động thanh tra phải đặt trong môi trờng, điều
kiện hợp tác khu vực, hợp tác quốc tế trên nhiều phơng diện khác nhau.
Do đó, nội dung chơng trình đào tạo, bồi dỡng thanh tra viên phải xét
trong mối liên hệ giữa nhu cầu nội tại của quốc gia và quan hệ quốc tế
về thanh tra. Đặc biệt hơn trong hoạt động phòng chống tham nhũng,
Việt Nam đã tham gia Công ớc Liên hợp quốc về phòng chống tham
nhũng và trao đổi hợp tác với các nớc trong khu vực ASEAN.
II - Việc đổi mới nội dung chơng trình đào tạo,
bồi dỡng nghiệp vụ thanh tra dựa trên cơ sở
các quan điểm và nguyên tắc của hoạt động giáo
dục hiện đại
Việc nhận thức đúng, đủ và thống nhất về đào tạo, bồi dỡng cán
bộ công chức thanh tra cơ ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định nội
dung chơng trình. Xuất phát từ bản chất của khái niệm cũng nh thực tế
công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công chức hành chính nhà nớc và
việc phân tích các loại chơng trình đào tạo, bồi dỡng, hỗ trợ kiến thức
trong và ngoài nớc cho thấy hoạt động đào tạo, bồi dỡng là loại hình
có tính đặc thù tồn tại song song với hoạt động giáo dục đào tạo chính
quy của hệ thống giáo dục quốc dân. Đây là hoạt động nhằm bổ sung,
cập nhật kiến thức và hoàn thiện những kỹ năng nghiệp vụ hỗ trợ trực
tiếp cho việc thực hiện nhiệm vụ.
Trên cơ sở những vấn đề cơ bản của giáo dục học đại cơng là đi
xác định mục đích, nội dung, phơng pháp, hình thức và các nhân tố tác
động đến quá trình giáo dục đào tạo. Các nhà giáo dục học đều khẳng
định u thế vợt trội và phổ biến của hình thức giáo dục thông qua hệ
thống trờng, lớp với hình thức đào tạo tập trung dài hạn và đào tạo phi
13


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

tập trung; đào tạo cơ bản tập trung và đào tạo bổ sung, hỗ trợ kiến thứcđào tạo, bồi dỡng. Hoạt động đào tạo, bồi dõng là loại hình hoạt động
đi sau hoạt động đào tạo chính quy, dài hạn có ý nghĩa quan trọng đối
với việc bổ sung, hỗ trợ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp đối với nguời
học. Nh vậy, hoạt động đào tạo, bồi dỡng là một loại hình cụ thể trong
hệ thống giáo dục nói chung mà giáo dục học cũng đã đề cập đến.
Giáo dục học đại cơng đã chỉ ra rằng, để bảo đảm đợc hoạt
động giáo dục, đào tạo có hiệu quả, việc thiết kế xây dựng chơng trình
có vai trò, ý nghĩa quan trọng. Việc thiết kế, xây dựng một chơng trình
đào tạo nói chung và chơng trình đào tạo, bồi dỡng nói riêng cần phải
tuân theo những nguyên tắc cơ bản của quá trình giáo dục đào tạo, đặc
biệt bảo đảm cho quá trình dạy học có hiệu quả. Các nguyên tắc cơ bản
đó là:
1. Tớnh khoa hc v h thng
Yờu cu ny nhm m bo cho ni dung chng trỡnh c xõy
dng trờn c s xem xột trong mi liờn h cht ch vi cỏc chng trỡnh
khỏc v sp xp, chn lc cỏc tri thc mt cỏch khoa hc. cho cụng
tỏc o to, bi dng thc s cú hiu qu, cn phi xột chng trỡnh
o to, bi dng (nhỡn chung cỏc chng trỡnh o to, bi dng,
khỏc vi cỏc chng trỡnh o to c bn, chớnh quy im ny) trong
h thng tri thc cn k tha, cn hon thờn, cn phỏt trin.
Bởi thế, việc thiết kế, xây dựng nội dung chơng trình phải dựa
trên cơ sở lý luận khoa học của giáo dục học nói chung về nội dung
chơng trình đào tạo và nội dung chơng trình môn học. Các chơng
trình trong một hệ thống đào tạo phải xét trong mối liên hệ kế thừa, phát
triển. Quỏn trit t tng, quan im ca nguyờn tc ny khi xõy dng
thit k mt chng trỡnh giỏo dc o to núi chung v chng trỡnh
o to, bi dng núi riờng, chỳng ta cn phi tr li c cỏc cõu hi

14


B¸o c¸o Tæng thuËt §Ò tµi NCKH cÊp Bé

có liên quan xác định cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn của nội dung
chương trình . Phải đặt nội dung chương trình này trong mối liên hệ với
nội dung chương trình khác. Đó là sự nói tiếp kế thừa, sự phát triển thể
hịên tính hệ thống, tính khoa học trong đào tạo, bồi dưỡng.
Một là, xác định vị trí của chương trình trong hệ thống chương
trình đào tạo, bồi dưỡng hoàn chỉnh, phát triển cán bộ, thanh tra viên.
Chương trình đào tạo, bồi dưõng thanh tra viên là sự kế thừa, phát triển
các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trước đó.
Về vấn đề này, kết quả nghiên cứu khẳng định cần kết nối, nội
dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra trong nội
dung chương trình như sau:
- Trước khi đến với nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ thanh tra cơ bản, người học đã tiếp cận với các nội dung
chương trình liên quan.
- Sau khi hoàn thành nội dung chương trình người học có cơ hội
đến với chương trình ở cấp độ tiếp theo.
Nội dung chương trình cần được cấu tạo bao gồm các Modul kiến
thức theo hướng kế thừa, liên thông hợp lý. Nội dung chương trình cần
được thiết kế có các Modul dùng chung về những kiến thức cơ sở, cơ
bản của nghiệp vụ thanh tra; các Modul chuyên ngành phù hợp với đặc
điểm của hoạt động nghiệp vụ của các ngành, lĩnh vực hoặc theo hướng
các chuyên đề. Ngoài ra, có thể kết nối các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng trong phạm vi cho phép nhằm tiết kiệm thời gian chương trình và
tối ưu hoá quá trình đào tạo, bồi dưỡng.
Tóm tại, tính hệ thống, t ính liên thông, tính cân đối là sự bảo đảm
cho một chương trình giaó dục đào tạo, bồi dưỡng tốt.
2. Tính mở và cập nhật, phát triển của nội dung chương trình
15


B¸o c¸o Tæng thuËt §Ò tµi NCKH cÊp Bé

Cập nhật là một đòi hỏi có tính bắt buộc đối với một chương trình
đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ. Nội dung c ác chuyên đề cần được thường
xuyên rà soát và bổ sung phù hợp với yêu cầu của họat động nghiệp vụ.
Hoạt động thanh tra đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước rất đa dạng
và phức tạp. Bởi thế, một chương trình có tính cập nhật phải là chương
trình được thiết kế mở. Bên cạnh các chuyên đề, các nội dung có tính
kinh điển, ổn định, có tính nguyên tắc, nguyên lý cần thiết kế đưa vào
các chuyên đề bổ sung, cập nhật kiến thức đáp ứng kịp thời nhu cầu của
hoạt động quản lý, phát huy khẳ năng độc lập sáng tạo của người học.
3. Tính thực tiến và hiệu quả của nội dung chương trình
Tính thực tiễn và hiệu quả là một đòi hỏi có tính nguyên tắc và
xác định trọng số cao của bất kỳ chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ nào. Đặc biệt hơn đối với việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực
cho cán bộ công chức nói chung và cán bộ thanh tra trong mục tiêu xây
dựng một nền hành chính hiệu quả..
Cần bảo đảm rằng, nội dung chương trình cung cấp được các kiến
thức đáp ứng yêu cầu của người học, của nhiệm vụ chính trị của yêu cầu
của công tác quản lý. Hay nói khác đi cần đáp ứng yêu cầu thực tiễn và
tính hiệu quả.
Nội dung chương trình cần được xây dựng dựa trên nhu cầu cụ
thể về xây dựng phát triển nguồn nhân lực của ngành. Căn cứ vào thực
trạng đội ngũ cán bộ, công chức thanh tra hiện nay và yêu cầu về xây
dựng, phát triển đội ngũ trong những năm tới; Căn cứ vào nhu cầu về
công tác quản lý chỉ đạo của các cấp các ngành trong việc kiểm soát,
đánh giá thực thi chính sách pháp luật; Căn cứ vào tính chất, đặc điểm
của hoạt động nghiệp vụ của ngành thanh tra;

16


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

thc hờn c nhng yờu cu cú tớnh ngyờn tc ny, trc
khi xõy dng ni dung chng trỡnh, cn tin hnh kho sỏt, iu tra nhu
cu v ỏnh giỏ tỡnh hỡnh thc t v i ng cỏn b, cụng chc thanh tra;
v thc tin yờu cu ca qun lý. Theo nh k cn kho sỏt ỏnh giỏ,
kim tra cht lng sn phm u ra ca chng trỡnh o to, bi
dng nghip v.
Trong quỏ trỡnh xõy dng, biờn son ni dung chng trỡnh cn cú
s phi hp gia cỏc nh hot ng thc tin v cỏc nh nghiờn cu,
phỏt trin o to, bi dng.
4. Tớnh kh thi, hng i tng
Ni dung chng trỡnh cn phự hp vi trỡnh v qu thi gian
ca ngi hc, phự hp vi iu kin v c s vt cht v trang thit b,
i ng ging viờn, cỏn b qun lý... ca c s o to, bi dng hin
nay. Tớnh kh thi ch ra rng mt chng tỡnh tt l mt chng trỡnh cú
th c trin khai mt cỏch cú hiu qu v c s dng thc t.
Hng i tng vi quan im mi Hc viờn l khỏch hng ca c
s o to, bi dng. Mt sn phm tt cung cp cho khỏch hng l
phi ỏp ng c nhu cu ca ngi hc; phi cú giỏ tr s dng trong
thc tin cụng vic. iu ny li cng cú ý ngha hn i vi vic thit
k, xõy dng mt chng trỡnh o to, bi dng nghip v cho cỏn b
cụng chc núi chung v cỏn b, cụng chc thanh tra núi riờng.

III - các yếu tố có tính kỹ thuật của chơng trình
đào tạo, bồi dỡng
Bt k mt chng trỡnh o to, bii dng no cng phi gii
quyt nhng vn cú tớnh cht k thut v thit k, xõy dng ni
dung chng trỡnh. Phõn tớch mt chng trỡnh t gúc k thut cn
17


B¸o c¸o Tæng thuËt §Ò tµi NCKH cÊp Bé

phải trả lời cho được các vấn đề: Đối tượng của chương trình; mục tiêu
của chương trình; Cấu trúc của nội dung chương trình; Phuowng thức
tổ chức thực hiện chương trình.
Thứ nhất là, xác định ai là đối tượng của chương trình?
Đối tượng của chương trình là yếu tố đầu vào của chương trình
đào tạo, bồi dưỡng. Theo đó, việc xây dựng nội dung chương trình phải
chỉ ra được đối tượng đào tạo, bồi dưỡng chương trình là gì? (Dạy cho
ai?). Điểm cần quan tâm đối với đối tượng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ nói chung và nghiệp vụ thanh tra nói riêng đó là: Người học có trình
độ đào tạo nhất định. Nguồn vào của các cơ quan thanh tra nhà nước là
từ các cơ quan, tổ chức khác; cá c sinh viê n đã được đào tạo từ các
trường đại học khác nhau.
- Trình độ của đối tượng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra
là từ đại học trở lên;
- Tuổi đời, tuổi nghề rất khác nhau;
- Kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp đã có rất khác nhau;
Thứ hai là, xác định mục tiêu của chương trình là gì?
Theo đó trả lời đích đến của chương trình đào tạo bồi dưỡng. (Để
làm gì?)
Thứ ba là, xác định nội dung chương trình?
Theo đó chỉ ra cơ cấu nội dung chương trình, các Modul kiến
thức, kỹ năng đưa vào chương trình (Dạy cái gì?)
Thứ tư là, phương thức thực hiện, triển khai nội dung chương
trình.

18


B¸o c¸o Tæng thuËt §Ò tµi NCKH cÊp Bé

Theo đó xác định phương pháp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để
chuyển tải nội dung chương trình đến với người học? (Dạy như thế
nào?)
Khi thiết kế, xây dựng nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng
phải nhận rõ đối tượng của chương trình là mặt khách quan, là yếu tố do
thực tiễn của lãnh đạo, quản lý đặt hàng, định hình, được nhận biết với
đầy đủ các đặc điểm của nó. Cho nên người ta xem đối tượng đào tạo,
bồi dưỡng đó là tiền đề, là cơ sở, yếu tố đầu vào của chương trình (Mục
đích và nội dung) và chi phối việc xác định phương pháp tổ chức
(chuyển tải nội dung đến đối tượng). Nó cũng là nhân tố thúc đẩy quá
trình đổi mới nội dung chương trình.
Về phương diện kỹ thuật cũng cần có phân tích mối quan hệ cơ
bản: Mục đích chương trình là sự phản ánh nhu cầu thực tiễn đặt đơn;
Nội dung chương trình là kịch bản thể hiện của mục đích; Phương pháp
tổ chức phụ thuộc vào những điều kiện cụ thể về không gian, thời
gian...khi thực hiện nội dung chương trình. Phải giải quyết mâu thuẫn
thời gian tập trung đào tạo, bồi dưõng ngắn, nội dung chương trình cần
thoả mãn được những yêu cầu ngày càng cao nghề nghiệp…Do đó
phương thức tổ chức đào tạo, phương pháp giảng đạy là yếu tố cần phải
được tính đến trong thiết kế đổi mới nội dung chương trình.
Dạy cái gì về nghiệp vụ thanh tra? Dạy nghiệp vụ thanh tra để
làm gì? Các câu hỏi đó được trả lời ở mức độ đơn thuần là nói về nội
dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ thanh tra;
dạy để làm nghề thanh tra. Tuy nhiên do tính chất của nghiệp vụ thanh
tra và công tác đào tạo, bồi dưỡng đứng trước nghịch lý là kiến thức,
thông tin đòi hỏi đối với người cán bộ, thanh tra rất nhiều, trong khi
thời gian học tập, nghiên cứu cho mỗi khoá học rất hạn chế.

19


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

Cho nờn phi cú quan nim y hn, ỳng hn v ni dung
chng trỡnh gia cỏc vn :
o Cỏc n v kin thc thun tuý
o Cỏc k nng, phng phỏp hnh ng.
Kt qu nghiờn cu cho thy õy l mt trong nhng lun c rt
c bn lm c s i mi cu trỳc ni dung chng trỡnh.

IV- yêu cầu tiêu chuẩn hoá thanh tra viên
trong những năm tới và thực trạng nội dung
chơng trình đào tạo, bồi dỡng hiện nay
i mi ni dung chng trỡnh o to, bi dng trong nhng
nm ti phi da trờn yờu cu xõy dng, phỏt trin ngun nhõn lc
thanh tra, yờu cu tiờu chun hoỏ i ng cỏn b thanh tra trong nhng
nm ti õy. Hin nay, i tng o to, bi dng c xỏc nh vi
hai loi hỡnh c bn: Th nht i tng d b thanh tra viờn. ú l cỏn
b, cụng chc lm vic trong ngnh thanh tra, cú trỡnh t i hc tr
lờn c o to, bi dng b nhim vo ngch thanh tra viờn; th
hai i tng d b thanh tra viờn chớnh.
i tng o to, bi dng l t hng ca qun lý ca thc t
cụng tỏc thanh tra. T ú hỡnh thnh hai khung chng trỡnh: Khung
chng trỡnh c bn v nghip v thanh tra v khung chng trỡnh nõng
cao v nghip v thanh tra vi mc ớch chng trỡnh c xỏc nh
phự hp vi yờu cu tiờu chun hoỏ i ng cỏn b, cụng chc thanh
tra. T ú, ni dung chng trỡnh c biờn son theo i tng v
c n nh bi mc ớch chng trỡnh, mc tiờu o to, bi dng....
Khi phõn tớch hot ng o to, bi dng trong vic xõy dng
v hon thin i ng cỏn b, cụng chc ca cỏc b, ngnh v cỏc a

20


B¸o c¸o Tæng thuËt §Ò tµi NCKH cÊp Bé

phương gắn với quá trình hình thành, phát triển nguồn nhân lực; nâng
cao năng lực cán bộ, công chức cho thấy mục tiêu chung là:
Về năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp:
- Trang bị, bổ sung những kiến thức cơ bản khắc phục những bất
cập của quá trình đào tạo, sử dụng cán bộ, công chức.
- Cập nhật những quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động
nghiệp vụ, hoạt động chuyên môn của các cơ quan, các tổ chức
- Trang bị những kỹ năng nghiệp vụ cơ bản để thực hiện hoàn
thành nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, công chức.
- Trang bị kiến thức ngoại ngữ, tin học và kiến thức bổ trợ cần
thiết khác
V? phẩm chất, thái độ:
Trang bị và hoàn thiện những vấn đề cơ bản về lý luận chính trị,
về nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức công vụ của cán bộ, công chức
Về đáp ứng nhu cầu tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức
phù hợp với tiến trình đổi mới và sắp xếp, sử dụng lâu dài đội ngũ cán
bộ, công chức. Về vấn đề này, Tiều chuẩn các ngạch công chức ngành
thanh tra ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ - BNV, ngày
17/11/2008 quy định cho thanh tra viên (Đối tượng của chương trình bồi
dưỡng cơ bản) rất cụ thể.
Như đã phân tích, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng được hình thành
và tồn tại song song với hoạt động giáo dục đào tạo tập trung, chính quy
nhằm bổ sung và hoàn thịên kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, công chức
tại các cơ quan, đơn vị. Do vậy, nếu bài toán của giáo dục đào tạo tập
trung chính quy, chuyên nghiệp là hướng vào giải quyết hình thành
nguồn nhân lực lâu dài với bề rộng, chiều sâu của kiến thức cơ sở, cơ
bản của ngành nghề thì bài toán của đào tạo, bồi dưỡng là hướng vào bổ
21


B¸o c¸o Tæng thuËt §Ò tµi NCKH cÊp Bé

sung kiến thức, hoàn thiện kỹ năng hành động thiết thực hiệu quả cho
cán bộ, công chức và đáp ứng trực tiếp nhu cầu của từng cơ quan, đơn
vị, từng ngành nghề cụ thể. Do vậy khi thiết kế, đổi mới nội dung
chương trình không thể không tính đến những yếu tố ảnh hưởng thuận
nghịch đến quá trình đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng của chương
trình. Không thể không đánh giá thực trạng của nội dung chương trình
hiện nay.
Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức thanh tra
trong điều kiện cụ thể của ngành thanh tra phải xác định cho được các
tiêu chí, yêu cầu mà hoạt động nghiệp vụ, chuyên sâu của cán bộ thanh
tra cần thực hiện.
Có thể quan niệm rằng nghiệp vụ thanh tra là một bộ phận trong
hệ thống các nghiệp vụ hành chính. Trên 60 năm qua từ sau khi thành
lập theo Sắc lệnh số 61/SL, ngày 23/11/1945, hệ thống tổ chức thanh tra
nhà nước đã không ngừng phát triển, hoàn thiện theo yêu cầu quản lý
của Nhà nước và thiết chế bộ máy Nhà nước. Chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn cơ bản của cơ quan thanh tra nhà nước được xác định là:
Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật nhiệm vụ, kế hoạch
của Nhà nước trong phạm vi thẩm quyền quản lý hành chính của cơ
quan quản lý Nhà nước; xem xét kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết
hoặc giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo của công dân;
phòng, chống tham nhũng; Thực hiện quản lý Nhà nước về công tác
thanh tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Về thực hiện quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, xét giải
quyết khiếu nại, tố cáo, cơ bản giống các hoạt động quản lý hành chính
khác. Vì vậy, nghiệp vụ chuyên môn nhìn chung giống nghiệp vụ
chuyên môn của người quản lý, chuyên viên hành chính.

22


B¸o c¸o Tæng thuËt §Ò tµi NCKH cÊp Bé

Điểm khác nhau cơ bản với nghiệp vụ quản lý ở các ngành lĩnh
vực khác mà cần nhận diện phải chăng đó là các hoạt động tiếp công
dân, nhận đơn, xử lý hành chính đơn thư khiếu nại, tố cáo. Thực hiện
những công việc này đòi hỏi phải có nghiệp vụ nhất định, tối thiểu phải
có kinh nghiệm có tính nghiệp vụ. Đó là, thực hiện quyền thanh tra trực
tiếp và thẩm tra, xác minh đơn thư khiếu nại, tố cáo là đặc trưng cơ bản
của hoạt động thanh tra. Thực hiện công việc này phải có nghiệp vụ
riêng, không đồng nhất với nghiệp vụ của các ngành, nghề khác, đó
chính là nghiệp vụ thanh tra, nghiệp vụ xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Đây là điểm nhấn quan trọng để định hướng nội dung chương trình và
đổi mới nội dung chựơng trình.
Khi xét hoạt động thanh tra với khía cạnh phương thức hoạt động
thì hoạt động thanh tra tiến hành theo đoàn hoặc do thanh tra viên trực
tiếp thực hiện. Tính chất, yêu cầu, mục tiêu của mỗi công việc và việc tổ
chức triển khai công việc cũng có những nội dung nghiệp vụ rất khác
nhau. Do vậy nhu cầu kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ khác nhau.
Khi phân tích đặc điểm hoạt động thanh tra phải gắn với lĩnh vực
quản lý mà nó phục vụ. Cho nên phải nhận rõ phạm vi hoạt động thanh
tra rộng, bao gồm các lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội. Từ phân tích
trên chúng ta nhận thấy vấn đề nghiên cứu xây dựng nội dung chương
trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra là vấn đề phức tạp, đòi hỏi
phải có những bước đi thích hợp trong một chương trình, kế hoạch có
tính chiến lược dài hơi. Phải có sự đầu tư, phối hợp giữa các cơ quan,
đơn vị, giữa các nhà chuyên môn; phải có sự tổng kết đánh giá nhất
định.
Trong nghiên cứu xây dựng nội dung chương trình đào tạo, bồi
duỡng nghiệp vụ thanh tra cần chú ý một yếu tố đặc thù của thanh tra,
kiểm tra ở nước ta (cũng là vấn đề chung) : Đó là tính đa dạng, phức tạp
23


Báo cáo Tổng thuật Đề tài NCKH cấp Bộ

ca kin thc v k nng; H thng lý lun cũn s khai, thiu ng b;
Nhõn lc c th thc hin cỏc k hoch, cỏc chng trỡnh. T ú cú
cỏc bc i thớch hp v quỏn trit th hin ngay trong cu trỳc ni dung
chng trỡnh. Nhng cha iu kin hoc khụng th khỏi quỏt
thnh lý lun hoc quy nh thnh vn bn thỡ cn c ỳc rỳt thnh
kinh nghim nghip v v c trao i thụng qua cỏc din n v
nghip v.

V- Cơ sở pháp lý của Nội dung chơng trình
đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ
Cú s phõn bit rừ rng gia ni dung chng trỡnh o to thuc
h tp trung, di hn, ni dung chng trỡnh o to, bi dng hng
vo nhng vn v kin thc, k nng nghip v phc v trc tip cho
vic thc thi nhim v theo cỏc v trớ, chc danh ó c xỏc nh.
T ú, vic xõy dng ni dung chng trỡnh o to, bi dng
thanh tra viờn phi da trờn nhng c s cú tớnh phỏp lý nh sau:
Th nht l h thng cỏc quy nh o to, bi dng cỏn b,
cụng chc do Chớnh ph v B Ni v quy nh. õy l nhng c s,
cn c chung cho h thng o to, bi dng.
Th hai l h thng cỏc quy nh v tiờu chun hoỏ ngch bc
cỏn b, cụng chc tu theo tng ngnh lnh vc v phõn cp qun lý do
cỏc c quan cú thm quyn ban hnh
Nh chỳng ta ó bit, vic thc hờn chc nng, nhim v ca
cỏc c quan, t chc u thụng qua hot ng ca i ng cỏn b, cụng
chc, viờn chc. Hot ng ú thc hin thụng qua nhng hnh vi tỏc
nghip c th . Kt qu hot ng thc hin nhim v chớnh tr ca cỏc
c quan thanh tra nh nc, cỏc on thanh tra phc thuc vo nng lc

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×