Tải bản đầy đủ

Tình hình triển khai và thực hiện các quy định của nhà nước về văn hóa công sở tại một số cơ quan hành chính nhà nước.2

LỜI MỞ ĐẦU
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là động l ực v ừa là m ục
tiêu để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Môi tr ường văn hóa công s ở
tốt đẹp sẽ tạo được niềm tin của cán bộ công ch ức v ới c ơ quan, v ới nhân
dân góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công sở. Trong bối c ảnh
hiện nay, việc đẩy mạnh thực hiện văn hóa công sở là vấn đề quan tr ọng
và cần thiết để góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng một nền hành
chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu
lực, hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong giai
đoạn mới. Tuy nhiên, tại một số cơ quan hành chính Nhà n ước tình hình
triển khai và thực hiện Quy chế văn hóa công sở vẫn còn nhiều h ạn ch ế,
mặc dù Chính phủ đã ban hành Quyết định nhằm điều chỉnh các n ội dung
liên quan tới vấn đề.
Mục đích nghiên cứu về tình hình triển khai, thực hiện các quy định
của Nhà nước về văn hóa công sở tại một số cơ quan hành chính nh ằm tìm
hiểu, đánh giá thực trạng, từ đó đưa ra các giải pháp, ph ương h ướng cụ
thể để thực hiện có hiệu quả các quy định về văn hóa công s ở tại các c ơ
quan hành chính nhà nước.
Để làm rõ vấn đề, cần tìm hiểu về tình hình triển khai, th ực hiện các
quy định của nhà nước về văn hóa công sở tại các c ơ quan hành chính mà
chủ yếu là Quyết định 129/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày

02/8/2007 về ban hành Quy chế công sở trong các cơ quan hành chính
Nhà nước. Đối tượng nghiên cứu là các cơ quan hành chính nhà n ước và
các cán bộ, công chức, viên chức.
Dưới đây là bài tiểu luận của em về tình hình triển khai th ực hiện các quy
định của Nhà nước về văn hóa công sở tại Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
và Uỷ ban nhân dân huyện Sơn Động.


Bố cục bài tiểu luận gồm:
Phần Mở đầu
Chương I: Khái quát về văn hóa công sở trong cơ quan hành chính nhà
nước.
Chương II: Tình hình triển khai và thực hiện các quy định của nhà nước về
văn hóa công sở tại một số cơ quan hành chính nhà nước.
Chương III: Hạn chế và giải pháp nâng cao văn hóa công sở trong các c ơ
quan hành chính Nhà nước hiện nay.
Đây là một đề tài tương đối rộng, đòi hỏi phải có nhiều th ời gian tìm
hiểu và nghiên cứu. Do lượng kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình
tìm hiểu còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý từ phía th ầy
cô để bài làm của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !.

CHƯƠNG I:
KHÁI QUÁT VỀ VĂN HÓA CÔNG SỞ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC
I.
1.

Vài nét khái quát về văn hóa công sở
Khái niệm văn hóa công sở

Có thể hiểu, văn hóa là toàn bộ sáng tạo của con người tích lũy trong
quá trình hoạt động thực tiễn xã hội, được đúc kết thành chuẩn m ực xã
hội, được biểu hiện trong hoạt động giao tiếp, ứng xử hàng ngày. V ới ý
nghĩa đó văn hóa có mặt ở moi hoạt động sản xuất vật chất cũng nh ư tinh


thần của con người, trong mọi quan hệ ứng xử xã hội hay thái đ ộ đ ối v ới
thiên nhiên.
Công sở là nơi cán bộ, công chức hàng ngày giải quy ết nh ững công việc


có tính chuyên ngành và phục vụ lơi ích công. Văn hóa công s ở đ ược hi ểu là
những quy tắc, chuẩn mực ứng xử giữa cán bộ công ch ức- người đ ại diện
cho cơ quan hành chính nhà nước với công dân và giữa cán bộ công ch ức
với nhau, nhằm phát huy tối đa năng lực để đạt hiệu quả cao nh ất trong
hoạt động công vụ.
Như vậy, văn hóa công sở là một đặc thù của văn hóa xã hội bao gồm
tổng thể các giá tri, chuẩn mực, vẻ đẹp và cách hành xử trong hoạt động
công sở, mà các thành viên trong công sở cùng tiếp nhận để ứng xử với
nhau trong nôi bộ công sở và phục vụ cộng đồng với sự tác động của hệ
thống quan hệ thứ bậc mang tính quyền lực và tính xã hội.
2.

Những biểu hiện của văn hóa công sở

Văn hóa tổ chức trong một công sở cụ thể có nhiều khía cạnh khác
nhau, để xem xét các khía cạnh đó có thể dựa trên một số các bi ểu hiện c ụ
thể của các hành vi điều hành và hoạt động của công sở đó nh ư sau:
-

Tinh thần tự quản, tính tự giác của cán bộ công ch ức làm vi ệc t ại
công sở cao hay thấp. Thái độ, trách nhiệm trước công việc và các c ơ
hội mà mọi người có được để vươn lên luôn là biểu th ị của môi

-

trường văn hóa cao trong công sở và ngược lại.
Mức độ áp dụng các quy chế để điều hành, kiểm tra công việc.
Thái độ chỉ huy dân chủ hay độc đoán.
Cán bộ công chức của từng cơ quan và các đơn vị của c ơ quan có tinh
thần đoàn kết, tương trợ, tin cậy lẫn nhau như thế nào. Mức độ của
bầu không khí cởi mở trong công sở.


-

Các chuẩn mực được đề ra thích đáng và mực độ hoàn thành công
việc theo chuẩn mực cao hay thấp. Một công sở làm việc không có

-

chuẩn mực thống nhất là sự biểu hiện của văn hó công s ở kém.
Các xung đột nội bộ được giải quyết thỏa đáng hay không.
Những biểu hiện bề ngoài mang tính thẩm mỹ như: tư thế, ánh mắt,
cách ăn mặc, trang điểm, lời nói, cách ứng xử tình cảm, t ự tin, nhi ệt

3.
a.

tình, lịch sự nhẹ nhàng, kiềm chế, bình tĩnh…
Vai trò của văn hóa công sở
Văn hóa công sở góp phần nâng cao hoạt động c ủa c ơ quan nhà
nước.

Xây dựng được một nền văn hóa công sở sẽ góp phần xây dựng m ột nề
nếp làm việc khoa học, có kỷ cương dân chủ nhờ đó tạo nên s ự đoàn kết
cao, chống lại quan liêu, hách dịch, cơ hội, tạo nên ni ềm tin c ủa cán b ộ
công chức đối với cơ quan, nhân dân với cán bộ hành chính, góp ph ần nâng
cao vai trò của công sở và hiệu quả hoạt động cơ quan cao hơn.
Sự tự giác trong hoạt động của cán bộ, công chức trong việc tuân
theo quy chế, điều lệ sẽ làm tăng khả năng phát triển của cơ quan.Văn hóa
công sở có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và hoạt động của c ơ quan,
vì với một cơ quan mà vấn đề văn hóa được đề cao thì kéo theo đó là vi ệc
vận dụng các yếu tố văn hóa trong việc thúc đẩy mọi hoạt đ ộng của c ơ
quan như có hệ thống khuyến khích thi đua khen th ưởng, tạo ra bầu
không khí là việc thoải mái, sẽ kích thích moi người hăng say làm việc. Xây
dựng đổi mới nền văn hóa trong công sở, giúp công sở phát tri ển ngày càng
bền vững, nhanh chóng, hiệu quả cao, giúp công sở đạt được mục tiêu c ủa
cơ quan mình.
b.

Văn hóa công sở góp phần làm cầu nối giữa nhân dân và c ơ
quan nhà nước.


Công sở là nơi diễn ra hoạt động của nhà nước, là bộ mặt của c ơ quan
nhà nước và thực hiện các giao dịch hành chính. Công sở cũng là n ơi ph ục
vụ công dân, là nơi phải thường xuyên tiếp xúc với người dân, v ới các
cộng tác viên, với các cơ quan, đơn vị và các đồng nghiệp trong toàn c ơ
quan và cả những đơn vị cấp trên của cơ quan. Để đảm bảo tính trang
nghiêm và hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà n ước, đ ồng
thời xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công ch ức, viên
chức trong hoạt động công vụ hướng tới mục tiêu xây dựng đ ội ngũ cán b ộ
công chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Với mục đích đó, mỗi cán bộ, công chức, viên ch ức và ng ười lao đ ộng khi là
việc trong công sở của mình cần phải có nhữn lối ứng xử sao cho văn
minh, lịch sự thể hiện được mình là người có văn hóa. Vì th ế, văn hóa công
sở rất quan trọng trong mối quan hệ giữa nhà nước với nhân dân, vì
những hành vi ứng xử của người cán bộ, công chức, viên ch ức th ể hiện rõ
được hình ảnh nhà nước trong mắt nhân dân như thế nào.
c.

Văn hóa công sở đóng vai trò là mục tiêu để phát tri ển công s ở.

Đối với mỗi công sở khi thực hiện công việc của mình đều h ướng đ ến
những giá trị nhất định về mục tiêu hoạt động cũng như nét ứng xử quan
trọng của công sở. Công sở muốn tồn tại bền vững, hoạt động có hiệu l ực,
hiệu quả và phát triển ngày càng tốt đẹp thì phải dựa vào trình độ văn
hóa, trình độ ứng xử giữa người với người của các quan hệ trong công s ở.
Văn hóa công sở như một môi trường văn hóa đặc thù v ới nh ững giá tr ị
chuẩn mực văn hóa chi phối mọi hoạt động, các quan hệ trong n ội bộ công
sở cũng như đối với công dân với tư cách là cơ quan quy ền l ực nhà n ước
hay một cơ quan sự nghiệp, dịch vụ công.
Một công sở chỉ làm tròn nhiệm vụ và chức năng khi: tạo ra mối quan
hệ tốt giữa cán bộ, công chức trong công việc, các chuẩn m ực, các nghi


thức tiếp xúc hành chính; các phương pháp giải quyết bất đồngtrong cơ
quan. Văn hóa còn có vai trò quan trọng trong việc xây d ựng m ột n ề n ếp
làm việc khoa học, kỷ cương và dân chủ. Bên cạnh đó, yếu tố vanw hóa
còn giúp cho mỗi thành viên trong công sở phải tôn trọng k ỷ luật, danh d ự
của công sở. Như vậy, có thể thấy được văn hóa công sở chính là mục tiêu
để phát triển công sở, công sở được hình thành để hoàn thành các ch ức
năng, nhiệm vụ nà nó được giao nhưng bên cạnh đó cần phải xây d ựng
thành một công sở có văn hóa.
II.
Văn hóa công sở trong cơ quan hành chính
II.1 Khái niệm cơ quan hành chính Nhà nước
II.1.1 Khái niệm cơ quan

nhà n ước.

Cơ quan là một tổ chức được nhấn mạnh đến thiết chế, điều hành và
các cấp bậc trong đó là đầu mối giao dịch của tổ ch ức.
II.1.2

Khái niệm hành chính

Là hoạt động chấp hành và điều hành một hệ thống theo những quy định
trước nhằm đạt mục tiêu của hệ thống.
II.1.3

Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước

Cơ quan nhà nước là một tập thể người, hoặc một người, có tính độc
lập tương đối về cơ cấu tổ chức. cư cấu tổ chức bộ máy và quan hệ công
tác của cơ quan do chức năng nhiệm vụ của nó quy định, có tính độc lập và
có quan hệ tổ chức hoạt động với cơ quan khác trong một hệ th ống.
Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận hợp thành của bộ máy
nhà nước được thành lập để thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà
nước. Đó là hệ thống cơ quan đứng đầu Chính phủ, ngoài ra còn có các b ộ
và cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân các cấp.


Như vậy, cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận cấu thành của nhà
nước, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực nhà nước cùng
cấp, có phương diện hoạt động chủ yếu là hoạt động chấp hành- điều
hành, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy đ ịnh .
(theo Thuvienluanvan.info).
II.2

Văn hóa công sở trong cơ quan hành chính nhà nước

Cán bộ, công chức hàng ngày giải quyết những công việc liên quan đến
nghiệp vụ chuyên ngành, tiếp xúc với nhân dân. Vì vậy, t ừ nề nếp đ ến
phong cách làm việc và thái độ tiếp cận của đội ngũ cán bộ, công ch ức đ ều
ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và hiệu lực quản lý nhà n ước. Yếu t ố
văn hóa công sở tại cơ quan hành chính giữ vai trò hết sức quan tr ọng.
Môi trường làm việc. thái độ phục vụ cũng như cách giao tiếp, ứng x ử
đối với người dân của đội ngũ cán bộ, công chức sẽ tạo nên bầu không khí
bình đẳng thể hiện mối quan hệ thân thiện, tạo nên nét đẹp văn hóa c ủa
một nền hành chính hiện đại.
Văn hóa gắn liền với trình độ học vấn và trình độ văn minh trong ho ạt
động của các cơ quan hành chính nhà nước. Thể hiện ở sự hình thành các
tiêu chí, các chuẩn mực trong hoạt động công sở. Văn hóa công ch ỉ th ể
hiện phẩm chất, đạo đức của cán bộ, công chức mà còn th ể hiện tính trang
nghiêm và kết quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà n ước.
II.3

Quy định của Nhà nước về văn hóa công sở trong c ơ quan hành
chính

Để đảm bảo tính trang nghiêm và hiệu quả hoạt động của các cơ quan
hành chính nhà nước, duy trì trật tự kỷ cương, xây d ựng phong cách ứng
xử chuẩn mực của cán bộ công chức trong các cơ quan hành chính nhà
nước là một đòi hỏi vừa khách quan vừa cấp bách. Ngày 26/2/2007 B ộ


Nội vụ ban hành Quyết định số 03/QĐ-BNV về quy tắc ứng xử cuae cán
bộ, công chức làm việc trong bộ máy chính quy ền địa ph ương; Ngày
02/08//2007 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công s ở
kèm theo Quyết định 129/2007/QĐ-Tg. Quy chế gồm: 03 ch ương, 16 đi ều
quy định chi tiết các nội dung, phạm vi, đối tượng điều chỉnh và các
nguyên tắc thực hiện; quy định việc thực hiện văn hóa công sở phải tuân
thủ theo các nguyên tắc: phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân
tộc và điều kiệm kinh tế- xã hội; phù hợp với định h ướng xây d ựng đ ội
ngũ cán bộ công chức chuyên nghiệp, hiện đại; phù h ợp v ới các quy đ ịnh
của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính nhà n ước. Theo
quy chế này, các nhân viên cơ quan nhà nước từ trung ương đ ến đ ịa
phuơng trong khi làm việc, tiếp xúc với dân, giao tiếp, ứng x ử ph ải h ết s ức
nghiêm túc, lịch sự, biết tôn trọng người dân; quy định cụ th ể về trang
phục; việc đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ; việc bố trí phòng làm việc,
treo biển hiệu cơ quan… Ngoài ra, Quy chế còn quy định các hành vi cấm
đối với cán bộ công chức như: cấm hút thuốc lá, không được nói tục, không
sử dụng đồ uống có cồn tại công sở...
Quy chế được ban hành yêu cầu các cơ quan hành nhà n ước t ừ trung
ương đến địa phương triển khai và thực hiện có hiệu quả. Bảo đảm tính
trang nghiêm và hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà n ước,
xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công ch ức trong ho ạt
động công vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công ch ức có
phẩm chất đạo đức tót, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Các quy định của Chính phủ về văn hóa công sở, là minh ch ứng cho
quyết tâm của Chính phủ xây dựng đội ngũ cán bộ, công ch ức, vi ện ch ức
chuyên nghiệp, hiện đại đáp ứng cá tiêu chí cải cách hành chính và ch ủ


trương hiện đại hóa nền hành chính, đảm bảo tính nghiêm trang và hiệu
quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
II.4

Vai trò và ý nghĩa của việc áp dụng Quy chế văn hóa công s ở
trong cơ quan hành chính Nhà nước

2.4.1 Vai trò
Có thể nói, Quyết định 129/QĐ-TTg thể hiện sự quy ết tâm của Chính
phủ trong việc đưa ra các giải pháp nhằm th ực hiện thành công công cuộc
cải cách hành chính nhà nước mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra.
Áp dụng Quy chế văn hóa công sở vào hoạt động của cơ quan hành
chính nhà nước góp phần làm tăng tính tự giác của cán bộ. công nhân, viên
chức; xây dựng nề nếp làm việc khoa học, kỷ cương và dân chủ .
Quy chế văn hóa công sở hướng dẫn các cán bộ, công ch ức đ ến m ột giá
trị chung, tôn trọng những nguyên tắc, quy tắc và chuẩn mực văn hóa c ủa
công sở. Đó chính là làm cho cán bộ, công chức hoàn thiện mình.
2.4.2 Ý nghĩa
Phải khẳng định rằng, sau khi triển khai th ực hiện Quy ch ế văn hóa
công sở nhiều cơ quan công sở được đầu tư xây dựng mới hoặc đ ược s ửa
chữa, nâng cấp đã trở nên khang trang, sạch đẹp; công năng đ ược nâng
cao, đáp ứng yêu cầu, nhiện vụ chính trị. Bên cạnh đó, đ ội ngũ cán b ộ, công
chức cũng thể hiện tính chuyên nghiệp cao, tận tình ph ục v ụ nguồi dân, c ơ
quan, tổ chức đến làm việc công tác…
Quy chế văn hóa công sở được ban hành đồng nghĩa với việc các c ơ
quan hành chính nhà nước phải nghiêm túc thực hiện, trên c ơ sở đó xây
dựng cho cơ quan mình một quy chế riêng phù hợp v ới tính ch ất, truy ền


thống cơ quan. Tuy nhiên, cần đảm bảo các nguyên tắc chung và hiệu quả
cao trong các hoạt động.
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH
CỦA NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI MỘT SỐ C Ơ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.

TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ VĂN

HÓA CÔNG SỞ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
2.1 Tình hình thực tế về triển khai và thực hi ện Quy ch ế văn hóa
công sở tại Uỷ ban nhân dân Tỉnh Bắc Giang
Việc thực hiện văn hóa công sở đã được các cơ quan hành chính Nhà
nước tỉnh Bắc Giang quan tâm, chỉ đạo thực hiện và t ừng bước có nh ững
chuyển biến tích cực, làm cho hoạt động của cơ quan hành chính Nhà n ước
được thông suốt, hiệu quả. Tuy nhiên, hiện nay việc quy đ ịnh về văn hóa
công sở còn tản mạn ở nhiều văn bản khác nhau, nội dung ch ưa đầy đủ
đãn đến vẫn còn nhiều cơ quan, cán bộ, công chức nhận th ức v ề văn hóa
công sở còn hạn chế; thói quen, tác phong, trang phục ch ưa phù h ợp v ới
hoạt động công vụ, giao tiếp của cán bộ, công chức còn ch ưa đúng m ực;
bài trí công sở còn chưa thống nhất, chưa thể hiện tính uy nghiêm c ủa c ơ
quan hành chính Nhà nước… Do vậy, việc ban hành và th ực hiện Quy ch ế
văn hóa công sở là cần thiết, đáp ứng yêu cầu công cuộc c ải cách hành
chính, đặc biệt là hiện đại hóa nền hành chính Nhà n ước.
Thực hiện Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ t ướng
Chính phủ, ngày 30/8/2007 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh B ắc Giang đã
ký Quyết định số 75/2007/QĐ- UBND về Quy chế văn hóa công s ở tại các
cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho các sở, c ơ quan
thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân các huyện, thành ph ố và
UBND các xã, phường, thị trấn.


Trên cơ sở đó, các phòng, bộ phận trực thuộc Uỷ ban nhân dân đã tri ển
khai quán triệt đến cán bộ, công chức , viên chức của đơn vị bằng nhiều
hình thức. Trong đó, nhấn mạnh mục đích, ý nghĩa của việc th ực hiện Quy
chế văn hóa công sở nhằm tạo ý th ức và chuy ển biến tích c ực trong giao
tiếp và ứng xử khi thi hành nhiệm vụ; tổ chức va rà soát cơ s ở vật chất,
trang thiết bị và bài trí cơ quan để phù hợp với quy định.
Quán triệt thường xuyên tại các cuộc họp giao ban hàng tuần của c ơ
quan. Niêm yết Quy tắc ứng xử tại nơi công cộng, xây d ựng chuẩn m ực
đạo đức của cán bộ, cong chức trong thi hành công vụ. Ph ổ biến Quy ch ế
văn hóa tai Hôi nghị cán bộ, công chức, photo quy chế phỏ bi ến t ới t ừng
phòng, đơn vị để sinh hoạt, thường xuyên nhắc nh ở việc ch ấp hành quy
chế tại các phiên họp, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tri ển khai,
quán triệt Quy chế, thường xuyên tổ chức, kiểm tra, giám sát việc th ực
hienj quy chế văn hóa công sở, kết quả thực hiện được s ử dụng làm căn
cứ, tiêu chuẩn để xét thi đua, khen thưởng cuối năm.
2.2

Nội dung Quyết định số 75/2007/QĐ-UNND về Quy chế văn hóa
công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Bắc Giang

2.3

( Xem phụ lục I).
Kết quả thực hiện Quy chế văn hóa công sở tại U ỷ ban nhân
dân tỉnh Bắc Giang
2.3.1 Về trang phục, lễ phục

Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang thường xuyên thực hiện việc mặc
trang phục:
-

Đối với nam: quần âu, áo sơ mi, sơ vin( mùa hè); quần âu, áo s ơ

-

mi( hoặc áo len), áo khoác ngoài( mùa đông).
Đối với nữ: quần âu( hoặc váy công sở), áo sơ mi( mùa hè); m ặc bộ
comple màu sẫm, áo sơ mi, caravat mẫu đồng phục do S ở Nội vụ
hướng dẫn( mùa đông)


Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức phải đeo thẻ, mặc gọn
gang, lịch sự, thể hiện văn hóa nơi công sở.
Quy chế cũng có quy định riêng về trang phục cho bộ phận ti ếp
nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cán bộ, công chức tiếp dân cho
cả nam vả nữ.
Lễ phục được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng th ể.
Khoảng 90% cán bộ, công chức, viên chức đeo thẻ khi làm việc, tiếp xúc
công dân, tổ chức. Thẻ được đính trực tiếp bằng kim trên túi áo ho ặc b ằng
dây đeo.
2.3.2

Về giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên ch ức.

Cán bộ, công chức, viên chức chấp hành nghiêm các quy đ ịnh tại Quy
chế văn hóa công sở; chấp hành đúng về nh ững việc ph ải làm và nh ững
việc không được làm theo quy định của pháp luật.
Ngôn ngữ giao tiếp rõ ràng, không nói tục, nói tiếng lóng.


Đối với cán bộ, công chức thường xuyên tiếp xúc với người dân, bộ ph ận
một cửa thì luôn có thái độ nhã nhặn, giải thích và h ướng d ẫn rõ ràng, c ụ
thể.
Thái độ ứng xử với đồng nghiệp trong công sở và với nhân dân trong thi
hành công vụ là một tiêu chí, một thước đo trong đánh giá văn hóa công s ở.
Tôn trọng đồng nghiệp, lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, công bằng, vô
tư khi đánh giá đồng nghiệp.

2.3.3

Về bài trí công sở

Quốc kỳ được treo thường xuyên, trang trọng trước trụ sở cơ quan,
đảm bảo đúng các tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc, không đ ể x ảy ra
trường hợp treo quốc kỳ bị cũ, phai màu sắc hoặc bị h ư hỏng.
Biển tên cơ quan được đặt ở cổng chính và nhà chính.
Bố trí sắp xếp phòng làm việc theo quy định, khuôn viên c ơ quan
thông thoáng.
Bố trí khu vực để và bảo đảm an toàn phương tiện giao thông của
cán bộ, công chức và của người đến giao dịch, làm việc. Không thu phí g ửi
phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc.


2.3.4

Về các hành vi cấm

Không hút thuốc lá trong phòng làm việc;
Không sử dụng đồ uống có cồn tại công sở, trừ trường hợp được sự đ ồng
ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại gi
Không quảng cáo thương mại tại công sở.
2.4

Đánh giá chung

Việc thực hiện tốt Quy chế văn hóa công sở của tỉnh Bắc Giang sẽ bảo
đảm tính trang nghiêm và hiệu quả của các hoạt động cơ quan hành chính
Nhà nước; xây dựng phong cách ững xử chuẩn mực của cán bộ công ch ức
trong hoạt động công vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán b ộ,
công chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệ v ụ đ ược
giao mà mục đích quy chế đã đặt ra.
Qua thực trạng triển khai vài thực hiện quy chế văn hóa tại UBND t ỉnh
Bắc Giang cho thấy tỉnh đã ban hành và triển khai th ực hiện nghiêm ch ỉnh
Quy chế, phần lớn cán bộ công chức thực hiện nghiêm túc nh ững quy định
về văn hó công sở, có thái độ phù hợp, có cách giao tiếp ững x ử ni ềm n ở,
văn minh, thân thiện. UBND tỉnh Bắc giang có cơ s ở vật ch ất đầy đủ đáp
ứng công việc và quan tâm đến bài trí công sở cũng như xây dựng môi
trường văn hóa công sở.
2.

TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ VĂN
HÓA CÔNG SỞ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG


2.1

Tình hình thực tế về triển khai và thực hiện Quy ch ế văn hóa
công sở tại Uỷ ban nhân dân huyện Sơn Động
Việc thực hiện quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính

trên địa bàn huyện những năm qua đạt được nhiều kết quả tích c ực,
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị, tạo sự
chuyển biến rõ nét trong nhận thức, ý thức trách nhiệm về tu d ưỡng
rèn luyện, chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của nhà nước của đội ngũ cán bộ, công chức, viên ch ức.
Thực hiện Quyết định số 129/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà n ước,
Quyết định số 75/2007/QĐ- UBND về Quy chế văn hóa công sở tại các
cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Bắc Giang, UBND huyện S ơn Động
đã ban hành Chỉ thị số 21-CT/UBND về đổi mới tác phong, lề l ối làm
việc, nâng cao chất lượng công tác trong cơ quan, đoàn th ể. U ỷ ban
nhân dân huyện đã có văn bản chỉ đạo đến các cơ sở, đơn v ị các xã
nghiêm túc triển khai, xây dựng quy chế văn hóa công s ở.
2.2 Thực trạng thực hiện Quy chế văn hóa công sở tại U ỷ ban nhân
dân tỉnh Bắc Giang
2.2.1

Về cách ứng xử, giao tiếp

Việc rèn luyện tư cách,, tác phongg, ứng xử giao tiếp v ới nhân dân khi
giải quyết công việc, với đồng nghiệp khi trao đổi, hợp tác làm vi ệc đ ược
đưa thành nội dung cho mỗi cán bộ, Đảng viên, côn ch ức, viên ch ức đăng
ký phấn đấu làm theo, góp phần không nhỏ trong việc đỏi m ới tác phong,
lề lối làm việc của cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ, công ch ức, viên
chức.


-

Ưu điểm: Đối với nhân dân:đa số cán bộ, công chức cư x ử đúng m ực,
tôn trọng, lắng nghe ý kiến của nhân dân, giúp đỡ nhân dân giải
quyết vấn đề.
Đối với đồng nghiệp: lắng nghe, chia sẻ, giúp đỡ công việc v ới nhau.

-

Tạo nên sự gắn bó, hòa hợp trong cơ quan.
Nhược điểm: đối với nhân dân: một số cán bộ mới vào nghề, có thái
độ thiếu tôn trọng, đôi khi lớn tiếng với người dân đến giải quy ết
công việc.
Đối với đồng nghiệp: một số cá nhân chứ thật sự hòa mình vào môi
rường làm việc, chưa có ý kiến trao đổi công việc trong quá trình

làm việc.
2.2.2 Về trang phục, lễ phục
Trang phục khi thi hành công vụ của cán bộ, công ch ức trong ủy ban
nhân dân huyện Sơn Động cơ bản tốt, bảo đảm gọn gàng, lịch s ự, phù
hợp với bản sắc văn hóa dân tộc và điều kiện ở địa ph ương.
Tuy nhiên, hiện nay thẻ cán bộ, công chức chưa đầy đủ. M ới ch ỉ đ ảm
bảo thẻ cho các lãnh đạo, cán bộ cấp cao. Các nhân viên chưa được cấp
thẻ khi đến cơ quan. Đây là một trong những vấn đề cần ch ấn ch ỉnh t ại
cơ quan góp phần tăng tính nguyên tắc khi đến cơ quan làm việc.


2.2.3

Về bài trí công sở, cơ quan

Các hoạt động như treo Quốc huy, Quốc kỳ tại trụ sở cơ quan hành
chính nhà nước và trong các buổi lễ, bài trí khuôn viên công s ở đ ược th ực
hiện theo đúng quy định.
Việc bài trí phòng làm việc khá gọn gang hợp lý. Dù c ơ s ở v ật ch ất còn
khó khăn nhưng cán bộ, công chức thực hiện khá tốt.


Nơi để phương tiện giao thông cho cán bộ, công ch ức và khách đến làm
việc được quy định rõ ràng thuận lợi và an toàn.

2.4Đánh giá chung
2.4.1

Mặt tích cực

Là một huyện miền núi, hoàn cảnh tương đối khó khăn nh ưng trong
thời gian triển khai thực hiện quy chế văn hóa công sở, UBND huy ện đã
đạt kết quả khá toàn diện, góp phần nâng cao hình ảnh, vị thế của c ơ quan
hành chính nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức trong thi hành công v ụ
nhằm thực hiện các mục tiêu, nội dung hiện đại hóa nền hành chính nhà
nước.
2.4.2

Mặt hạn chế

Tại một số phòng, ban còn thực hiện quy chế văn hóa công s ở khá
qua loa, chiếu lệ, mang tính hình thức. Bên cạnh đó, việc th ực hiện các quy
định chưa có sự đồng đều giữa các đơn vị. văn hóa giao tiếp, ứng x ử trong
thi hành công vụ chưa trở thành ý thức thường trực của cán bộ, công ch ức
và chưa được người đứng đầu đơn vị quan tâm đúng mức.


CHƯƠNG III: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC BIỆN PHÁP XÂY DỰNG,
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VĂN HÓA CÔNG SỞ
3.1 Nhận xét, đánh giá chung
3.1.1 Về đạo đức cán bộ, công chức

Nhìn chung số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công ch ức, viên ch ức
đã cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nhiệm vụ. Đội ngũ cán bộ, công ch ức,
viên chức tham gia công tác quản lý, lãnh đạo các cấp phát huy t ốt vai trò
và khả năng của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả lãnh đ ạo, quản lý,
điều hành, góp phần quan trọng vào sự đổi mới nền hành chính nhà n ước.
Bên cạnh những tích tích cực vẫn còn tồn tại một số cá nhân cán bộ,
côn chức chưa thật sự có tâm huyết với công việc, còn lợi d ụng ch ức
quyền có thái độ không tốt với nhân dân đến giải quyết công việc.
3.1.2

Về giao tiếp, ứng xử

Giao tiếp văn hóa nơi công sở là nhân tố có ảnh hưởng tr ực tiếp đến
hiệu quả công việc và hiệu lực của cơ quan nhà nước. Giao tiếp , ứng xử là
một nội dung căn bản và là phương thức chủ yếu của th ực thi công vụ. Các
chủ trương, đường lối của Nhà nước được thể hiện chủ yếu, trực tiếp qua
hệ thống công vụ. Đây là hệ thống chủ yếu thể hiện được các n ỗ l ực và
năng lực xây dựng nhà nước “của dân, do dân, vì dân”.
Tuy nhiên, giao tiếp, ứng xử đang là khía cạnh bị nhiều phàn nàn, đang
có nhiều bất cập so với các yêu cầu cuả cải cách hành chính”. C ải cách
hành chính sẽ không đạt hiệu quả cao nếu mỗi cơ quan hành chính nhà
nước nói chung, mỗi cán bộ công chức nói riêng còn thiếu quan tâm, chú ý
đến văn hóa giao tiếp, ứng xử khi tiếp xúc với công dân. Hiện nay, khi đến
giải quyết các công việc tại cơ quan hành chính nhà nước, vẫn thấy có
những cán bộ có thái độ không tôn trọng hoặc không nhiệt tình với người


đến giải quyết công việc. Đó là lý do làm mất đi hình ảnh văn hóa t ốt cho
cơ quan, và cũng là nguyên nhân làm mất lòng tin của nhân dân đ ối v ới nhà
nước.
3.1.3

Về chấp hành các nội quy, quy chế

Nhìn chung, các cán bộ, công chức chấp hành theo đúng quy định. Trang
phục đảm bảo gọn gàng, lịch sự; mặc lễ phục vào những dịp trang trọng;
đeo thẻ khi ra vào cơ quan gần như đã trở thành thói quen của đa số cán
bộ, công chức
Đáp ứng chỗ để phương tiện đi lại cho cán bộ, công ch ức và ng ười đ ến
làm việc. Không có trường hợp mất cắp hoặc để phương tiện lộn xộn
không gọn gàng.
Có ý thức bảo vệ tài sản chung, giữ gìn tiết kiệm tài sản cho cơ quan.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn tồn tại trường hợp cán bộ đi làm không
đúng thời gian quy định, đi muộn không lý do hoặc ch ưa đảm bảo ti ến đ ộ
công việc, không tận dụng có hiệu quả thời gian lao động. Tình tr ạng
nhiều cán bộ, công chức còn chưa nghiêm túc trong gi ờ làm, th ờ ơ v ới công
việc mình được giao.
3.1.4

Về bài trí công sở

Về tổng thể, hầu hết các cơ quan đã đầu tư cơ sở vật chất bài trí văn
phòng sạch sẽ, gọn gàng có tính thẩm mỹ cao. Tạo nên nh ững ấn tượng
đối với người đến làm việc, đồng thời tọa được sự thoải mái của chính
những cá nhân làm việc trong cơ quan. Những quy định về treo quốc kỳ,
quốc huy cũng đã được tuân thủ một cách chính xác.
Tuy nhiên, môi trường làm việc tại một số cơ quan hành chính v ẫn
chưa được đầu tư cơ sở vật chất. Vậy nên, văn phòng làm việc ch ưa đ ược


bài trí một cách khoa học , đây cũng là một điểm yếu lớn tại nh ững vùng
có điêug kiện kinh tế khó khăn. Môi trường làm việc và bài trí trong công
sở hiện nay vẫn chưa thể hiện được một nền hành chính dân ch ủ, hiện đ ại
và gần dân. Ở không ít công sở còn diễn ra cảnh tượng n ơi làm vi ệc nh ếch
nhác, lộn xộn, thiếu biển chỉ dẫn lối đi, sơ đồ hướng dẫn các bộ ph ận gi ải
quyết công việc của cơ quan, không bố trí người giữ xe; ngay t ừ c ổng vào
của các công sở vẫn là tấm biển khô cứng, thiếu thiện cảm đập vào mắt
công dân: “Xuống xe, xuất trình giấy tờ”. Đã đến lúc, cần phải thay vào đó
bằng sự mềm mại với nét văn hóa thể hiện sự văn minh, lịch thiệp của
một cơ quan hành chính của dân, gần dân, sẵn sàng phục vụ không điều
kiện những nguyện vọng chính đáng của công dân, ví dụ như: “Chào mừng
quý khách. Xin liên hệ phòng bảo vệ để được h ướng dẫn”…
3.2

Các biện pháp xây dựng, nâng cao chất lượng văn hóa công s ở

Thực trạng trên cho thấy, nhận thức về văn hóa công sở của các ngành, các
cấp, các địa phương chưa đầy đủ, không thấy được mối liên hệ qua lại giữa trình
độ văn hóa công sở với hiệu quả, năng suất của công việc tại công sở. Chúng ta
còn thiếu các chuẩn mực về văn hóa công sở và các chế tài xử lý vi phạm, thiếu
đào tạo, bồi dưỡng về văn hóa công sở. Để giải quyết điều đó, theo tôi cần thực
hiện đồng bộ các giải pháp cơ bản sau:
Một là, Tuyên truyền nâng cao nhận thức về văn hóa công sở cho cán bộ
lãnh đạo, đội ngũ CBCC và nhân dân.
Văn hoá công sở là một trong những vấn đề nhạy cảm; yếu tố nhận thức là vấn
đề then chốt để mỗi cán bộ lãnh đạo, đội ngũ CBCC và toàn thể nhân dân hiểu
được vai trò, trách nhiệm của chính mình và từ đó nâng cao các hành vi văn hoá
công sở và là một trong những điều kiện cần và đủ để đội ngũ CBCC thay đổi
quan niệm, cung cách làm việc tiến dần đến chuẩn “Chuyên nghiệp và hiện
đại”. Đối với người cán bộ lãnh đạo cần phải tạo được cơ chế tốt để các nhân
viên có điều kiện phát triển, một môi trường hòa đồng, thân thiện có tính đoàn
kết cao thì hiệu quả công tác sẽ cao; quan trọng hơn chính là việc cần thay đổi
nhận thức, suy nghĩ của một số CBCC về thái độ, hành vi ứng xử với nhân dân
từ những việc làm rất nhỏ như bố trí người giữ xe; cảnh trí nơi làm việc, ghế,
bàn, nước uống... nhằm góp phần xây dựng hình ảnh người CBCC “Trung thành
– Tận tụy – Sáng tạo – Gương mẫu”, của một nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của dân, do dân và vì dân ngày càng trong sạch, vững mạnh.


Hai là, Các cơ quan công sở cần ban hành quy chế văn hóa với nội dung
cụ thể, rõ ràng mang tính khả thi cao; có bản cam kết thực hiện của mỗi phòng
ban, đơn vị trực thuộc; có kiểm tra, tổng kết, đánh giá định kỳ.
Để quy chế văn hóa công sở đạt hiệu quả cao trước hết cần phải xây dựng quy
chế một cách cụ thể, chi tiết, rõ ràng và phải phù hợp với điều kiện của từng cơ
quan, tổ chức để mọi người phấn đấu; cần có quy định về thưởng, phạt đúng
mức đối với những CBCC làm tốt và chưa tốt. Xây dựng công sở văn minh là
một hướng đi đúng, có tính tất yếu song cần đi vào thực chất chứ không nên
dừng lại ở hình thức, chạy theo thành tích. Quy chế văn hóa công sở sẽ không
thể đạt kết quả cao nếu chỉ biết hô khẩu hiệu hoặc quy định rồi bỏ đó. Vì vậy,
ngoài việc thường xuyên giáo dục nâng cao văn hóa cho các đối tượng giao tiếp
ở công sở còn cần phải tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát của cán bộ lãnh
đạo, đồng thời phải biết quan tâm đến ý kiến của những người dân có tham gia
vào lĩnh vực phụ trách để có những điều chỉnh kịp thời.
Ba là, Phải có sự thống nhất về nhận thức chung, xem thực hiện văn hóa
công sở chính là một phần của nhiệm vụ cải cách hành chính và mỗi CBCC
cũng cần nhận thức được công việc của mình là phục vụ nhân dân, những người
đang nộp thuế trả lương cho mình. Các ngành, các cấp phải nghiêm túc kiểm
điểm những hạn chế, thiếu sót nơi công sở của cơ quan, đơn vị, kể cả cách bài
trí công sở, trong giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, cần phải thấy được
những hạn chế, thiếu sót đó sẽ cản trở tiến trình đổi mới hội nhập kinh tế đất
nước trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong khi xã hội ngày càng tiến bộ, con người ngày càng văn minh thì
văn hóa công sở đòi hỏi ngày càng phải được tôn trọng thực thi làm cho năng
suất, hiệu quả công tác được cải thiện. Cải cách hành chính sẽ có rất nhiều việc
phải làm, nhưng trước hết phải xoá bỏ tư tưởng, thói quen, phong cách làm việc,
ứng xử lỗi thời, lạc hậu thì hiệu quả của cải cách hành chính chắc chắn sẽ được
nâng cao.
KẾT LUẬN
Từ thực trạng văn hóa công sở hiện nay cho thấy, nhận th ức v ề văn
hóa công sở của một số cơ quan hành chính nhà nước nìn chung ch ưa đ ầy
đủ, một số cơ quan, đơn vị chưa thấy được mối liên hệ qua lại giữa trình
độ văn hóa công sở hiệu quả, năng suất công việc tại công sở. Cần ph ải
nhìn nhận rằng, một số cơ quan còn thiếu các quy đ ịnh chuẩn m ực v ề văn


hóa công sở. Điều đó đã dẫn đến hiệu quả công việc của các c ơ quan hành
chính nhà nước còn thấp.
Thực tế cho thấy, nơi nào cán bộ, nhân viên gương mẫu thực hiện
tốt các quy chế văn hóa công sở thì nơi đó càng có s ự đoàn kết, th ống nh ất
nội bộ cao, chất lượng hiệu quả côn việc tốt hơn. Chính đi ều này đã góp
phần quan trọng vào nâng cao hiêu quả của công tác cải cách hành chính,
đồng thời nhận được sự đồn tình cao của nhân dân.
Một lần nữa khẳng định tầm quan trọng của văn hóa công sở trong
cơ quan hành chính nhà nước. Xây dựng một nền văn hoá hiệu quả là m ục
tiêu phát triển của mỗi cơ quan, góp phần vào xây dựng một nền hành
chính hiện đại hóa trong quá trình hội nhập ngày nay.

PHỤ LỤC
Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Giang về ban hành Quy chế văn hóa công sở trong các c ơ quan hàn chính
Nhà nước.
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------Số: 75/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------Bắc Giang, ngày 30 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC GIANG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;


Căn cứ Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27/4/2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2006 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các c ơ quan hành
chính nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 38/TTr-SNV ngày 17
tháng 8 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế văn hóa công s ở tại
các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Ch ủ
tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Thân Văn Mưu
QUY CHẾ
VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC T ỈNH B ẮC
GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75 /2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm
2007 của UBND tỉnh Bắc Giang)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp và ứng x ử c ủa cán b ộ, công
chức khi thi hành nhiệm vụ, bài trí công sở tại các cơ quan, bao gồm:
1. Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
2. UBND các huyện, thành phố;
3. UBND các xã, phường, thị trấn.


Điều 2. Nguyên tắc thực hiện văn hóa công s ở
Việc thực hiện văn hoá công sở tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
1. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc và đi ều ki ện kinh tế
- xã hội của địa phương;
2. Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công ch ức chuyên
nghiệp, hiện đại;
3. Phù hợp với các quy định của pháp luật và m ục đích, yêu c ầu c ải cách
hành chính, chủ trương hiện đại hoá nền hành chính nhà n ước.
Điều 3. Mục đích
Việc thực hiện văn hoá công sở nhằm các mục đích sau đây:
1. Bảo đảm tính trang nghiêm và hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành
chính nhà nước;
2. Xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công ch ức trong
hoạt động công vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công ch ức
có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Các hành vi bị cấm
1. Hút thuốc lá trong phòng làm việc;
2. Sử dụng đồ uống có cồn tại công sở, trừ trường hợp được s ự đồng ý của
lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao;
3. Quảng cáo thương mại tại công sở.
Chương II
TRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Mục 1. TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 5. Trang phục của cán bộ, công chức
1. Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức phải mặc trang phục, đ ầu tóc
gọn gàng, lịch sự, đi giày hoặc dép có quai hậu phù h ợp v ới th ời tiết, tính
chất công việc. Trang phục được quy định như sau:
Đối với nam:
a) Mùa hè: Mặc quần âu, áo sơ mi, sơ vin;
b) Mùa đông: Mặc quần âu, áo sơ mi (hoặc áo len), áo khoác ngoài.
Đối với nữ:
a) Mùa hè: Mặc quần âu (hoặc váy dài), áo sơ mi;
b) Mùa đông: Mặc quần âu (hoặc váy dài), áo sơ mi (hoặc áo len), áo khoác
ngoài.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×