Tải bản đầy đủ

Bai 4 di qua cau duong bo an toan

Trường Tiểu học Nghĩa Đô
GV : Hoàng Hồng Hoa – Lớp 5
Môn : ATGT
Tuần: 4 Tiết : 1

Thứ

ngày

tháng

năm 201

ĐI QUA CẦU ĐƯỜNG BỘ AN TOÀN

I. MỤC TIÊU:
- Biết những quy định an toàn khi đi qua cầu đường bộ: Đi trên lối đi dành cho
người đi bộhoặc đi sát thành cầu phía tay phải; đi xe đạp vào phần đường bên phải, không
dàn hang ngang hay lấn chiềm phần đường của người đi bộ; không dừng xe đùa nghịch
trên cầu.
- Thực hiện đúng quy định an toàn khi đi qua cầu đường bộ.

- Có ý thức thực hiện đúng những quy định an toàn khi đi qua cầu đường bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Tranh minh họa trong SGK; một số tranh ảnh phóng to.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
6
1. Khởi động:
phút
- Cho HS hát vui: Bài “An toàn giao
thông”.
- Lắng nghe.
2. Kiểm tra bài cũ:
- CTHĐTQ mời 3 bạn lần lượt thực
hiện các yêu cầu sau:
+ Bạn hãy quan sát trên đường đi
học hàng ngày nà nêu nhận xét về việc
thực hiện ngồi sau xe đạp, xe máy an toàn
của những người tham gia giao thông.
- GV nêu nhận xét kết quả ôn tập của
HS.
15
3. Bài mới:
phút a/. Gợi động cơ tạo hứng thú:
- Các em đã biết về hệ thống báo hiệu giao
thông và cách đi xe đạp an toàn, ngồi sau
xe đạp, xe máy an toàn. Bài học hôm nay
sẽ giúp các em hiểu những quy định an
toàn khi đi qua cầu đường bộ.
- Ghi tên bài lên bảng và yêu cầu HS nêu
mục tiêu bài học
b/. Trải nghiệm:
b1/ Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi:
+ Thế nào là cầu đường bộ?
- Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ.
- Theo dõi HS trình bày.


- Đọc tên bài học và viết vào vở.
- Nêu mục tiêu bài học.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
thảo luận theo yêu cầu của GV.
- Thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Ghi nhận ý kiến của GV.


- Nêu nhận xét và xác nhận kết quả.
- Kết luận: Cầu đường bộ là cầu sử dụng
cho giao thông đường bộ, nơi có ô tô, xe
máy, xe đạp và người đi bộ qua lại.
b2/. Yêu cầu HS đọc nội dung BT1 SGK
và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ.
- Theo dõi HS trình bày.
- Nêu nhận xét và xác nhận kết quả.
- Kết luận:
+ Ảnh 1: Người đi bộ khi qua cầu đi bên
phải trên lối đi dành cho người đi bộ là
đúng.
+ Ảnh 2: Đi xe đạp vào phần đường bên
phải là đúng.
+ Ảnh 3: Dừng xe đùa nghịch trên cầu là
sai.
c/. Phân tích, khám phá, rút ra bài học:
c1/.Yêu cầu HS xem ảnh trang 21, 22 SGK
thảo luận nhóm thực hiện câu hỏi sau:
+ Có mấy loại cầu đường bộ? hãy kể ra.
- Quan sát HS thảo luận và hỗ trợ.
- Theo dõi HS trình bày.
- Nêu nhận xét và xác nhận kết quả.
- Kết luận: Có 3 loại cầu đường bộ.
+ Cầu dài qua sông lớn trên đường quốc lộ.
+ Cầu trung bình.

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
thảo luận theo yêu cầu của GV.
- Thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Ghi nhận ý kiến của GV.

+ Cầu nhỏ, trên đường giao thông xã,
thôn.
c2/. Yêu cầu HS đọc nội dung BT3 SGK và
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- Quan sát HS thảo luận và hỗ trợ.
- Theo dõi HS trình bày.
- Nêu nhận xét và xác nhận kết quả.
- Kết luận:
+ Câu A, B là biểu hiện đi bộ qua cầu an
toàn.
+ Câu C, D, E là biểu hiện đi bộ qua cầu
không an toàn.
4. Hoạt động thực hành:
10
- Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
phút trả lời câu hỏi sau.
+ Khi đi qua cầu đường bộ em cần chú ý
những điều gì?
- Quan sát HS thảo luận và hỗ trợ.
- Theo dõi HS trình bày.

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
thảo luận theo yêu cầu của GV.
- Thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Ghi nhận ý kiến của GV.
- Đọc phần ghi nhớ.


- Nêu nhận xét và xác nhận kết quả.
- Kết luận: Đi trên lối đi dành cho người đi
bộ hoặc đi sát thành cầu phía tay phải; đi
xe đạp vào phần đường bên phải, không
dàn hang ngang hay lấn chiềm phần đường
của người đi bộ; không dừng xe đùa nghịch
trên cầu.
4
5. Hoạt động ứng dụng:
phút - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng
dụng bài học vào thực tế.
- Nhận xét tuyên dương.
- Dặn dò: Ôn bài.
- Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và
người thân và cộng đồng.

- Lần lượt nêu khả năng ứng dụng
bài học vào thực tế: Có ý thức thực
hiện đúng những quy định an toàn
khi đi qua cầu đường bộ.

IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×