Tải bản đầy đủ

Bài giảng chi tiết về cách sử dụng các biểu đồ thống kê để kiểm soát chất lượng và hiệu quả kinh doanh

BẢY CÔNG CỤ THỐNG KÊ CƠ BẢN
DÙNG TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1. Để thu thập và mô tả
- Phiếu điều tra
- Biểu đồ phân bố
- Biểu đồ Paretto
2. Để ghi nhận, xem xét sự thay đổi của quá trình
- Biểu đồ xu thế (khuynh hướng)
- Biểu đồ kiểm soát
3. Để tìm nguyên nhân
- Biểu đồ nhân quả
- Biểu đồ phân tán (liên hệ)


1.
1.1

Lưu đồ
Lưu đồ là gì? Đó là một công cụ biểu hiện bằng hình vẽ, mô tả các quá trình một
hoạt động lao động được tiến hành như thế nào. Từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc công
việc và qua các bước thực hiện trong quá trình ấy.


2.1 Khi nào ta cần sử dụng công cụ lưu đồ hoạt động
Bất kỳ một hoạt động lao động nào cũng phải thực hiện theo một quy trình, dù quy trình đó
đơn giản hay phức tạp. Xảy ra một lần hay được lặp lại nhiều lần. Phác họa lưu đồ hoạt động
của quá trình lao động để hành động và quan sát hành động là cần thiết.
+ Trước khi bắt tay vào hành động, ta cần phải xác định rõ hành động đó sẽ diễn ra như thế
nào. Nếu biết rõ được hành động phải trải qua những bước cụ thể nào, thực hiện theo yêu cầu
nào. Chắc chắn khi thực hiện sẽ thành công.
+ Muốn kiểm soát một hoạt động nào đó của lao động. Cần phải hiểu rõ hoạt động đó, đang
diễn ra theo quy trình có hình thức như thế nào. Nếu không làm rõ, thì chỗ cần kiểm soát lại
bỏ quá mà chú ý đến chỗ không cần kiểm soát.
Người ta có thể trình bày bằng hình vẽ thích hợp đối với lưu đồ của một quy trình hoạt động.
Lưu đồ thực sự có hiệu quả khi ta xây dựng được nó một cách hợp lý và người sử dụng hiểu
rõ được nó.
3.1

Các nguyên tắc xây dựng một lưu đồ mô tả hoạt động lao động

Mỗi quá trình hoạt động lao động đều nhận được sản phẩm và dịch vụ từ các nhà cung cấp và
mỗi quá trình cung cấp những kết quả lao động của mình cho khách hàng.
Xây dựng một lưu đồ hoạt động cần tuân theo các nguyên tắc:
-

-

Người thiết lập lưu đồ là tập thể những người trực tiếp liên quan vào hoạt động
của quá trình như người sản xuất, người điều hành sản xuất, người quản lý kinh tế, hành
chính.
Tất cả các thành viên của nhóm thực hiện hoạt động của quy trình đều tham gia
xây dựng lưu đồ hoạt động. Để có thể thu lượm, tổng hợp được tất cả ý kiến của các
thành viên, tất nhiên cần có người lãnh đạo nhóm để tổng hợp ý kiến đi đến kết luận
chung.
Mọi dữ liệu phục vụ cho việc thiết lập lưu đồ hoạt động phải được trình bày dễ
thấy dễ hiểu. Khuyến khích mọi người tham gia ý kiến. Vì đây là trách nhiệm của một tập
thể.
Cần bố trí có đủ thời gian cần thiết để thu thập những thông tin về từng chức năng
của mỗi thành viên, về yêu cầu đạt được ở mỗi bước công việc của quy trình. Làm sao để
các hoạt động không trùng lặp và bỏ sót.
Khuyến khích mọi người đặt ra nhiều câu hỏi càng tốt. Mỗi câu hỏi đều được tập
thể bàn bạc giải đáp thỏa đáng. Làm cho mỗi thành viên trong nhóm hành động đều hiểu


rõ chức năng nhiệm vụ của cá nhân, đồng thời hiểu được nhiệm vụ chung cảu nhóm. Xây
dựng vị trí của mỗi thành viên xung quanh vị trí trung tâm.

Những câu hỏi có thể là: Công việc bắt đầu từ đâu? Các bước kế tiếp xảy ra như thế nào? Khi
nào và sẽ kết thúc như thế nào? Ai cung cấp các sản phẩm dịch vụ đầu vào? Ai sử dụng sản
phẩm đầu ra của quy trình?.v.v.


3.2
-

-

Sử dụng và giới thiệu một số lưu đồ hoạt động cụ thể
Lưu đồ quy trình hoạt động được ứng dụng trong quản lý sản xuất và trong quản lý
kinh tế hành chính.
Bất kỳ một quy trình lao động nào muốn hoạt động có hiêu quả luôn luôn phải chú ý đến
lưu đồ hoạt động của quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm và lưu đồ hoạt động quản lý
kinh tế hành chính cung cấp các dịch vụ cho hoạt động chế tạo. Nếu lưu đồ của hai quy
trình hoạt động này không diễn ra nhịp nhàng sẽ gây tổn hại tới mục tiêu kinh doanh của
công ty.
Giới thiệu một số dạng lưu đồ
Lưu đồ hoạt động sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
Khách
hàng

Thiết kế và chế
thử sản phẩm

Lựa chọn các yếu tố đầu
vào và người cung cấp cho
sản xuất sản phẩm
Sản xuất đại trà theo đơn
đặt hàng

Kiểm tra chất
lượng chạy thử

Hiệu chỉnh

Kiểm tra chất lượng sản
phẩm
Kho
thành
phẩm

Bao gói

Đạt tiêu
chuẩn chất
lượng

Hỏng loại
bỏ


Lưu đồ chế tạo sản phẩm cơ khí


Lưu đồ hoạt động điều tra thống kê tiếp thị sản phẩm
Các bước của giai đoạn chuẩn bị
1. Chuẩn bị
cuộc điều
tra

2. Tổ chức
thực hiện
cuộc điều
tra

3. Tổng hợp
và phân
tích số
liệu điều
tra

Xác định mục
tiêu, yêu cầu và
thời gian điều tra

Xác định đối
tượng, tổng thể
mẫu, số nhóm
mẫu, cỏ mẫu
điều tra

Xây dựng phiếu
điều tra, bộ câu
hỏi hoặc chỉ tiêu
điều tra

Tổ chức huấn
luyện, thực tập
điều tra thử

Các bước của giai đoạn điều tra
Phân công giao nhiệm
vụ, giao tài liệu cho
nhân viên điều tra

Thực hiện điều tra, gặp
đối tượng phỏng vấn,
ghi kết quả điều tra

Thu, kiểm tra, sắp xếp
kết quả điều tra. Nộp kết
quả điều tra.

Các bước của giai đoạn tổng hợp phân tích số liệu
Kiểm tra kết quả
điều tra, xử lý
các sai sót

Phân tổ các
phiếu theo đối
tượng, chỉ tiêu và
địa điểm

Tính các chỉ tiêu
thống kê. Quan
sát phân tích kết
quả điều tra

Nhận xét dự báo
và thông báo kết
quả điều tra

Lưu đồ quản lý hành chính kinh tế của cuộc điều tra thống kê và tiếp thị sản phẩm

Hội đồng
quản trị
doanh
nghiệp

Hội đồng
tư vấn
chuyên
môn

Tài chính
doanh
nghiệp

Ra quyết định về cuộc điều tra tiếp thị sản phẩm
Báo cáo và quan hệ trao đổi thông tin cần thiết

Kế toán
tài chính
doanh
nghiệp

Tiếp thị
Quản lý hành chính


Lưu đồ lập phiếu xuất xuất kho hàng của công ty TM
Nhận đơn đặt hàng và
bản yêu cầu
Kiểm tra

Làm lại

Chưa đạt

Đạt

Lập phiếu xuất kho
Trình ký, đóng dấu
Thực hiện giao hàng
Nhận lại phiếu xuất, lập
hóa đơn
Trình bày, đóng dấu

Lưu

Kế hoạch

Báo cáo

4.1. Lợi ích của việc sử dụng lưu đồ
Những người làm việc trong quá trình hiểu rõ được quá trình
Khi quá trình được trình bày trong một lưu đồ, sẽ dễ nhận ra những điểm cần cải
tiến khắc phục trong quá trình

Làm cho mỗi nhân viên tham gia trong quá trình hiểu rõ được vị trí, trách nhiệm
của mình trong quá trình là nối tiếp giữa người cung cấp và khách hàng

Giúp cho việc huấn luyện mới đến công ty nhanh chóng hiểu rõ hoạt động của công
ty và trách nhiệm của họ trong công ty.




2.

Biểu đồ nhân quả

1.2 Ý nghĩa của biểu đồ nhân quả
Người ta thường nói: Thông tin là chìa khóa để cải tiến quá trình. Sơ đồ nhân quả là
chìa khóa để thu thập thông tin.

Để cải tiến một quá trình thì điều cần thiết là phải thu được các thông tin về vấn đề
đó. Sơ đồ nhân quả là công cụ tốt nhất để thực hiện thu thập các thông tin cần thiết.


Biểu đồ được xây dựng vào năm 1953 tại Đại học Tokyo
Mục đích của biểu đồ nhân quả là thể hiện mối quan hệ giữa các nguyên nhân và
hậu quả

Biểu đồ nhân quả có thể giúp loại bỏ các nguyên nhân ảnh hưởng không tốt đến kết
quả và chú ý đến các nguyên nhân đang ảnh hưởng tốt đến hoạt động của quá trình.


2.2 Xây dựng biểu đồ nhân quả (Ishikawa)


Các bước cần thực hiện để xây dựng biểu đồ nhân quả

Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết. Ví dụ chất lượng sản phẩm. Đặt mục tiêu phải giải
quyết ở phía phải của trang giấy. Vẽ một mũi tên đậm nét nằm ngay từ trái sang phải hướng vào
mục tiêu.
Chất lượng
Bước 2: Suy nghĩ tìm tất cả các nguyên nhân dẫn tới kết quả này. Trình bày chúng bằng các mũi
tên hướng vào mũi tên chính
NVL

LDSX

Môi trường
SX

Thiết kế
lựa chọn
đầu vào

Chất lượng

Thiết bị CN

Kiểm soát hoạt
động QTCN

Quản lý CX


Bước 3: Tiếp tục suy nghĩ tìm các nguyên nhân cụ thể hơn. Những nguyên nhân này có thể đang
tác động tạo nên các biến đổi của nguyên nhân chính, làm biến đổi kết quả.

Bước 4: Tiếp tục suy nghĩ tìm tòi các nguyên nhân chi tiết hơn trong mỗi nguyên nhân chgi tiết
đã nêu ra. Có thể đưa ra để tất cả các thành viên tham gia quá trình suy nghĩ và đưa ra các
nguyên nhân mà họ cảm nhận được, đã ảnh hưởng đến kết quả sản xuất.
Không chỉ tìm ra các nguyên nhân mà còn tìm mức độ ảnh hưởng của nguyên nhân đến kết quả.
Tìm đúng nguyên nhân và mức độ tác động của nó mới có biện pháp khắc phục hiệu quả. Tránh
không lặp lại các sai sót đã mắc phải.


Những điều cần chú ý thêm khi xây dựng biểu đồ nhân quả:

+ Khi xây dựng biểu đồ nhân quả nên có sự nhận xét tổng quan về môi trường hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp cả bên trong và bên ngoài như chính sách kinh tế xã hội sắp
tới của nhà nước.
+ Cố gắng thu thập càng nhiều ý kiến góp ý càng tốt, từ đó rút ra những nguyên nhân và những
điều bổ ích khi cần cải tiến quy trình.


+ Hiểu được mối quan hệ giữa các nguyên nhân và kết quả, cuối quan hệ giữa các nguyên nhân
với nhau
+ Sử dụng biểu đồ nhân quả khi thực hiện các cải tiến.
Sử dụng biểu đồ nhân quả phụ thuộc vào khả năng và kinh nghiệm của người xây dựng biểu đồ
và sử dụng nó trong quan sát.
3.2.

Tác dụng của biểu đồ nhân quả
+ Giúp ta hiểu rõ mọi nguyên nhân ảnh hưởng khi lập kế hoạch khắc phục các nguyên nhân
ảnh hưởng xấu đến kết quả
+ Hiểu rõ mối quan hệ giữa các nguyên nhân và tác động đến kết quả
+ Sử dụng biểu đồ nhân quả như một danh sách các nguyên nhân cần kiểm tra


3.

Biểu đồ kiểm soát

1.3 Giới thiệu đôi nét về biểu đồ kiểm soát
- Điều quan trọng trong sản xuất là tạo ra những sản phẩm mà sự khác biệt giữa chúng là ít nhất.
Chúng ta đều mong muốn tất cả sản phẩm cùng một loại, cũng một nhãn hiệu, sản xuất trên một
quy trình công nghệ là giống nhau hoàn toàn. Sự mong đợi này không thực tế, vì trong quá trình
sản xuất dù cho máy móc thiết bị hiện đại và chuẩn xác đến mức nào, thì cũng không thể tạo ra
những sản phẩm đồng nhất 100% về chất lượng.
-

Vậy những nguyên nhân nào đã tạo ra sự khác biệt này:

+ Các nguyên nhân do bản chất của quá trình, chúng rất khó xác định những không tạo ra sự mất
ổn định của quá trình: như thiết bị cũ, điều kiện môi trường làm việc kém, chất lượng nguyên vật
liệu được cung cấp, khả năng của người sản xuất… Những nguyên nhân này thường gọi là
nguyên nhân ngẫu nhiên. Chúng chỉ gây ra những thay đổi nhỏ nằm trong giới hạn kiểm soát.
+ Các nguyên nhân gây khác biệt lớn trong sản phẩm, khác biệt bất thường. Những nguyên nhân
này gọi là nguyên nhân phi ngẫu nhiên. Cần phát hiện kịp thời và loại bỏ ngay, để quá trình trở
lại hoạt động bình thường. Ví dụ: sử dụng nguyên vật liệu không đảm bảo yêu cầu, thiết bị lắp
đạt không đúng, thiết bị bao bì không được vệ sinh, dụng cụ bị hư, nhập dữ liệu không chính
xác… Khi xuất hiện các nguyên nhân phi ngẫy nhiên hoạt động của quá trình nằm ngoài kiểm
soát.
-

Biểu đồ kiểm soát được sử dụng kiểm tra quá trình đầu vào hoặc đầu ra. Sử dụng
biểu đồ kiểm soát trong kiểm tra quá trình được gọi là kiểm soát quá trình bằng thống kê.

(Statictical Process Control) SPC.


(Tr2)

-

-

Mục đích của biểu đồ kiểm soát là phân biệt giữa biến đổi ngẫu nhiên (biến đổi do
bản chất quá trình) và biến đổi không ngẫu nhiên do một nguyên nhân đặc biệt nào đó
gây ra.
Mục tiêu:

+ Đạt được sự ổn định của hệ thống
+ Cải thiện khả năng của quá trình thông qua thay đổi giá trị trung bình của quá trình
Giảm mức độ thay đổi ngẫu nhiên (bằng huấn luyện, giám sát, bố trí lao động, cung cấp vật
liệu…)
-

Lợi ích của quá trình kiểm soát bằng thống kê

+ Khi quá trình hoạt động ổn định, có thể dự báo nó sẽ hoạt động ổn định trong khoảng thời gian
tới
+ Khi quá trình hoạt động không ổn định do các nguyên nhân đặc biệt sẽ dễ nhận thấy trên biểu
đồ, tìm ách loại bỏ ngay từ đầu.
+ Khi quá trình hoạt động ổn định, sẽ rất thuận lợi cho người sản xuất vận hành, không cần có sự
điều chỉnh nào.
Khi quá trình hoạt động không ổn định, cần có sự điều chỉnh để trở lại ổn định
+ Khi quá trình hoạt động ổn định, nếu muốn giảm biên độ dao động của quá trình, thì phải thay
đổi quá trình khác


+ Phát hiện kịp thời thay đổi xu hướng hoạt động của quá trình mà các phương pháp quan sát
khác không thấy được
+ Một quá trình hoạt động ổn định đáp ứng được đặc tính kỹ thuật sản phẩm, chứng tỏ quá trình
làm ra sản phẩm có thể chấp nhận được.
-

Thuộc tính và biến đổi (attributer & variables)

Các đặc tính chất lượng có thể là thuộc tính hoặc biến đổi
+ Thuộc tính là đặc tính chất lượng mà ta tập trung kiểm tra sai sót (khuyết tật) hoặc hư hỏng
(phế phẩm) của sản phẩm. Những đặc tính này có thể tồn tại hoặc không tồn tại, chúng có thể
đếm được. Biểu đồ thuộc tính sử dụng để nghiên cứu sự ổn định của quá trình theo thời gian và
cung cấp số lượng sản phẩm không phù hợp.
+ Biến đổi là đặc tính kỹ thuật như trọng lượng, chiều lái, thời gian, nhiệt độ, điện áp, độ ẩm…
chúng có thể đo được.
-

Sự khác biệt giữa khuyết tật và phế phẩm

+ Khuyết tật thể hiện sự không hoàn hảo của phế phẩm, nhưng không cần phải làm lại toàn bộ,
mà chỉ cần điều chỉnh sửa chữa.
+ Phế phẩm là sản phẩm hỏng phải làm lại hoặc loại bỏ hoàn toàn. Một sản phẩm hỏng có thể có
nhiều sai sót (khuyết tật) nghiêm trọng.


2.3 Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính
Các dạng chính:
+ Biểu đồ phần trăm phế phẩm - Biểu đồ p
+ Biểu đồ số khuyết tật - Biểu đồ c
a. Biểu đồ p
-

Ứng dụng kiểm soát phần trăm phế phẩm
Đường trung tâm

-

Độ lệch chuẩn

Giới hạn trên và giới hạn dưới

Ví dụ: Có số liệu kiểm tra chất lượng một loại sản phẩm
Số mẫu

Cỡ mẫu

1
2
3
4
5
6
7
8

25
25
25
25
25
25
25
25

Sản phẩm
hỏng
3
0
1
4
5
2
3
4

Phần trăm
sản phẩm hỏng
0.12
0.00
0.04
0.16
0.20
0.08
0.12
0.16


9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Cộng

25
25
25
25
25
25
25
25
25
25
25
25
500

2
5
0
2
4
2
1
3
3
0
2
4
49

0.08
0.20
0.00
0.08
0.16
0.08
0.04
0.12
0.12
0.00
0.08
0.16
0.100

b. Biểu đồ c
Biểu đồ c được dùng kiểm tra số khuyết tật của một quá trình có sản phẩm đầu ra phức tạp và
liên tục. Việc kiểm soát này được thực hiện như sau:
Theo chu kỳ, ta có thể lấy mẫu là một sản phẩm/chi tiết hoặc nhiều sản phẩm/chi tiết


Tổng số khuyết tật của sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm sẽ được ghi lại vào phiếu điều tra. Tính
giá trị trung bình và các giá trị giới hạn trên dưới biểu đồ kiểm soát.
-

3.3.

Ứng dụng kiểm soát số khuyết tật của sản phẩm, kiểm soát tai nạn xảy ra

Biểu đồ kiểm soát đặc tính biến đổi

Biểu đồ kiểm soát đặc tính biến đổi là dựng biểu đồ để kiểm soát những đặc tính thay đổi của sản
phẩm dịch vụ mà có thể đo được. Chẳng hạn chiều dài, chiều rộng, đường kính, thời gian giao
hàng và các thông số của quá trình nhiệt độ, độ ẩm, áp suất…
Biểu đồ này dựa trên các kết quả thống kê cụ thể
-

Giá trị trung bình của nhóm mẫu

-

Độ rộng của nhóm mẫu

-

Độ lệch chuẩn của nhóm mẫu

Với

Các kết quả đo khi kiểm tra ghi lại

kích thước của nhóm mẫu


N hoặc

số nhóm mẫu (số lần lấy nhóm mẫu)

Giá trị trung bình của quá trình.
Độ rộng trung bình.
Biểu đồ



thường được sử dụng kết hợp thành một cặp.

Biểu đồ dùng để kiểm soát độ thay đổi giá trị trung bình giữa các nhóm mẫu. Biểu đồ

đánh giá sự giao động trong một nhóm mẫu. Nếu không đánh giá sự giao động sẽ không hiểu hết
khả năng của quá trình.
Nếu một quá trình có giá trị trung bình của các nhóm mẫu gần như nhau, nhưng độ rộng khác
nhau khá lớn, chứng tỏ quá trình hoạt động không ổn định. Ta có thể xây dựng và quan sát biểu
đồ

trước, biểu đồ

sau.

a. Biểu đồ
-

Đường trung tâm
hoặc
Đường giới hạn trên và dưới

Các hệ số

tìm trong bảng phụ lục

b. Biểu đồ
-

Đường trung tâm
hoặc
Đường giới hạn trên và dưới

Các hệ số

,

,

Khi cỡ nhóm mẫu
Ví dụ:

tìm trong phụ lục.
ta sử dụng biểu đồ

;


, khi

;

.
ta sử dụng biểu đồ

và .


Kết quả đo chiều dày của loại chi tiết tính bằng
Tứ tự
nhóm mẫu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tính:

35.8
35.8
38.0
35.6
39.2
37.8
35.6
38.4
36.8
37.4

3
4
3
4
4
2
7
4
9
5

Thứ tự
nhóm mẫu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

36.4
33.4
35.8
35.8
37.2
36.3
37.2
38.2
38.5
35.4

3
4
6
9
5
4
5
4
3
5


trong một tháng.
-

Đường trung tâm của biểu đồ

-

Độ lệch chuẩn
Khi cỡ mẫu

Khi cỡ mẫu
-

Không có phân phối tổ

Có phân phối tổ

Giới hạn trên và dưới


-

Tính:

Ví dụ có số liệu kiểm tra chất lượng của 25 cuộn giấy in, có cùng kích thước như nhau.
Số lỗi thu được như sau:
Thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Số lỗi
5
6
3
5
3
6
6
7
5
5
4
3
6

Thứ tự
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
Cộng

Số lỗi
4
9
11
3
7
5
5
12
4
6
7
3
140


4.3. Những quy tắc ngoài vùng kiểm soát
1. Bất kỳ giá trị nào nằm ngoài giới hạn kiểm soát
2. Bất kỳ 2 trong 3 diểm liên tiếp rơi vào vùng A ở cùng một phía của đường tâm
3. Có 4 trong 5 điểm liên tiếp rơi vào vùng B ở cùng một phía của đường tâm
4. Có 8 điểm hoặc nhiều hơn 8 điểm cùng nằm về một phía của đường tâm
5. Có từ 8 điểm hoặc trên 8 điểm thể hiện xu hướng tăng hay giảm.

Vùng A:
Vùng B:
Vùng C:

Đường tâm

Vùng C:
Vùng B:
Vùng A:
So sánh các loại biểu đồ
Đặc điểm
Loại số liệu

Biểu đồ và
Số liệu biến đổi đo được

Lĩnh vực
ứng dụng

Kiểm soát các đặc trưng (tiêu
chuẩn) riêng lẻ

Ưu điểm

-

Nhược điểm

Cỡ và số
lượng nhóm
mẫu (n và k
hoặc N)

-

Cung cấp khả năng sử
dụng tối đa các thông
tin có sẵn từ số liệu
Cung cấp thông tin chi
tiết về giá trị trung
bình và độ dao động
Gây khó hiểu cho
người không chuyên
môn

n thường là 4 hoặc 5
N ít nhất là 20

Biểu đồ
Số liệu dạng thuộc tính có thể
đếm được
Kiểm soát toàn bộ tỷ lệ phế
phẩm của quá trình
-

Số liệu yêu cầu có sẵn
trong phiếu kiểm tra
Dễ hiểu
Đưa ra bức tranh tổng
thể về chất lượng

Không cho biết các
thông tin chi tiết
- Không phân biệt được
mức độ hư hỏng
Ít nhất là 20

Biểu đồ
Số liệu dạng thuộc tính
có thể đếm được
Kiểm soát toàn bộ tỷ lệ
khuyết tật trên 1 sản
phẩm, 1 kiện hàng
Tương tự như p

Như p

Ít nhất là 20


5.3 Nghiên cứu khả năng cải tiến của quá trình
- Không nên có sự nhầm lẫn giới hạn trên và dưới trong biểu đồ kiểm soát với dung sai đặc tính
kỹ thuật của sản phẩm. Ví dụ: một ống nhựa có đường kính 6cm
0.15cm. Đường kính danh
nghĩa của ống là 6cm. Đó là giới hạn đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.
Như vậy giới hạn trên đặc tính ký thuật của sản phẩm: USL = giá trị danh nghĩa + dung sai
LSL = giá trị danh nghĩa – dung sai
Một quá trình đang hoạt động ổn định vẫn có thể không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng,
cần phải cải tiến khả năng của quá trình. Ví dụ ta có ba trường hợp:

a. Tạo ra các sản phẩm có thể đáp ứng được đặc tính kỹ thuật sản phẩm
b. 100% sản phẩm đáp ứng được đặc tính kỹ thuật sản phẩm
c. Hầu hết sản phẩm làm ra không đáp ứng
-

Khi xem xét khả năng của quá trình, mức độ dao động của quá trình tính bằng
độ dung sai đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.

với


Ví dụ: Quyết định chọn một trong ba thiết bị dưới đây để sản xuất trục có dung sai
Ba thiết bị đó có độ lệch chuẩn.
Thiết bị
A
B
C

Độ lệch chuẩn
0.10
0.15
0.30

Khả năng thiết bị
0.30
0.45
0.90

Trong ba thiết bị có A và B có thể đáp ứng yêu cầu vì
A = 0.30 < B = 0.45 < 0.50cm
-

Chỉ số khả năng của quá trình

+ Chỉ số Cp
Giải thiết: Quá trình ổn định
Quá trình tuân theo phân phối chuẩn\Số liệu đang thay đổi

* Giá trị đường trung bình = Giá trị danh nghĩa đặc tính kỹ thuật
+ Công thức tính chỉ số Cp

quá trình có khả năng
quá trình có 0.3% sản phẩm nằm ngoài dung sai cho phép
quá trình có 0.00003% sản phẩm nằm ngoài dung sai
quá trình có 13.4% sản phẩm nằm ngoài dung sai
Theo ví dụ:
Thiết bị
A
B
C

Độ lệch chuẩn cm
0.10
0.15
0.30

Khả năng thiết bị
0.3
0.45
0.90

Cp
0.5/0.3 = 1.67
0.5/0.45 = 1.11
0.5/0.9 = 0.56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×