Tải bản đầy đủ

giáo án luyện từ và câu lớp 3

Họ và tên: Nguyễn Bùi Mai Loan
MSSV: 3215150091
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Minh Nguyệt
Lớp: 3/5

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHÂN HÓA. ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ
LÀM GÌ ?
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ôn tập phép nhân hóa: nhận biết được các sự vật đ ược nhân hóa,
các cách nhân hóa trong đoạn thơ, đoạn văn cho trước.
- Nêu được cảm nhận về những hình ảnh nhân hóa.
- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?
2. Kỹ năng
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?
- Biết cách làm các bài tập đúng trong sách giáo khoa.
3. Thái độ
- Hứng thú trong học tập, yêu thích tìm hiểu tiếng việt.
- Giáo dục học sinh rèn chữ, giữ vở.
II.

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: sách giáo khoa, tranh ảnh, bảng nhóm, b ảng ph ụ.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở.
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I.

THỜI
GIAN
3’

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
A.
B.
-

Ổn định lớp: Tổ chức trò
chơi “Con thỏ”.
Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu học sinh đọc
đoạn thơ:
“Cái trống trường em
Mùa hè cũng nghỉ
Suốt ba tháng liền
Trống nằm ngẫm nghĩ.
Buồn không hả trống
Trong những ngày hè

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
-

Tham gia trò chơi.

-

Học sinh đọc đoạn
thơ.


28’



Bọn mình đi vắng
Chỉ còn tiếng ve.”
- Yêu cầu học sinh thảo
luận theo nhóm 4 trả lời
các câu hỏi:
+ Đoạn thơ trên nhân vật nào
được nhân hóa ?
+ Những từ ngữ nào giúp nhận
ra điều đó ?
- Giáo viên nhận xét.
 Chốt: Nhân hóa dùng để gọi
sự vật bằng từ ngữ dùng để
gọi con người. Tả những sự
vật dùng để tả con người.
Nói với sự vật thân mật như
nói với con người.
C. BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài mới: Nhân
hóa. Ôn tập cách đặt và
trả lời câu hỏi Để làm gì ?
2. Hướng dẫn làm bài tập
 Hoạt động 1: Xác định
cách xưng hô và tác
dụng của cách xưng hô
ấy
• Mục tiêu: Học sinh xác
định được các cách xưng
hô và nêu được tác dụng
của cách xưng hô như thế
nào.
• Phương pháp: Trực quan,
động não.
• Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh đọc đề,
ví dụ.
a.

“Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi dạo
Dong mây trắng làm
buồm
Mượn trăng non làm
giáo.”

-

Cái trống được nhân
hóa.

-

Từ ngữ: nghỉ, nằm,
ngẫm nghĩ.

-

Học sinh đọc đề, ví
dụ.


b.

“Tôi là chiếc xe lu
Người tớ to lù lù
Con đường nào mới đắp
Tớ lăn bằng tăm tắp.”
-

Cho xem tranh ảnh về lục
bình và xe lu.
- Có bao nhiêu sự vật trong
2 khổ thơ ? Sự vật nào ?
+ Sử dụng phép tu từ nào ?
+ Từ ngữ nào thể hiện phép
nhân hóa ?
+ 2 sự vật ấy xưng hô bằng
gì ?
+ Tác dụng của cách xưng hô
như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét.
- Cho 2 học sinh phân vai
đọc lại 2 đoạn thơ.
Chốt: Cách xưng hô “tôi”, “tớ”
tạo cảm giác bèo lục bình và
xe lu như 2 người bạn đang
nói chuyện với nhau. 2 tác
giả đã sử dụng phép nhân
hóa để nói 2 sự vật thân mật
như nói với con người.
-



Hoạt động 2: Tìm bộ
phận câu trả lời cho
câu hỏi “Để làm gì ?
Mục tiêu: Học sinh xác
định được bộ phận câu
trả lời cho câu hỏi “Để
làm gì “.
Phương pháp: Làm việc
nhóm, động não.
Cách tiến hành:
Yêu cầu học sinh đọc đề.
Cho học sinh thảo luận
nhóm 4.
Yêu cầu gạch dưới bộ

2 sự vật: lục bình và
xe lu.

+ Nhân hóa.
+ Từ ngữ: bứt, đi dạo,
dong, mượn, lăn.
+ Xưng hô tôi và tớ.
+ Tạo cảm giác thân
mật như 2 người bạn.
-

Học sinh phân vai 2
sự vật.

-

Học sinh đọc đề.
Học sinh thảo luận

-

Mỗi nhóm trình bày
ý kiến.







-




phận câu trả lời cho câu
hỏi “Để làm gì”.
- Mời đại diện mỗi nhóm
trình bày.
- Các nhóm còn lại nhận
xét.
- Giáo viên nhận xét.
Chốt: Bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi để làm gì thường
nằm phía sau tiếng “để”,
nhằm nêu lên hoạt động của
sự vật, hiện tượng và giải
thích lý do cho nguyên nhân
của sự việc ở đầu câu hoặc
cuối câu.
Hoạt động 3: Điền dấu
chấm, dấu chấm hỏi
hay dấu chấm than vào
ô trống.
• Mục tiêu: Học sinh biết
cách đặt dấu câu hợp lý.
• Phương pháp: Làm việc
nhóm, động não.
• Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Cho học sinh thảo luận
nhóm.
- Cho đại diện 2 nhóm trình
bày.
- 2 nhóm còn lại nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
Chốt: Khi kết thúc 1 câu kể,
cuối câu phải có dấu chấm.
Dấu chấm than được đặt sau
câu cảm thán, câu cầu khiến,
khuyên ngăn, mệnh lệnh.
Dấu chấm hỏi được đặt ở vị
trí cuối câu hỏi.

-

Lớp nhận xét.

-

Học sinh đọc đề.
Học sinh thảo luận



4’



D.
-

Củng cố
Tổ chức trò chơi “Ai nhanh


hơn”.
+ Cho học sinh sắp xếp các
tiếng lộn xộn thành 1 câu hoàn
chỉnh.
- Giáo viên nhận xét và
chốt: Nhân hóa dùng để
gọi tên, tả sự vật như gọi
tên, tả con người và nói
với sự vật thân mật như
nói với con người.
IV.

DẶN DÒ

Chuẩn bị bài “Mở rộng vốn từ: Thể thao. Dấu phẩy”.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×