Tải bản đầy đủ

CHUYÊN đề ANCOL HAY

MỤC LỤC
Trang
A. Mở đầu ................................................................................. 2
B. Nội dung ................................................................................ 4
I. Cơ sở lý thuyết.......................................................................... 4
II. Một số lưu ý khi giải toán ancol và bài tập áp dụng .............. 5
III. Bài tập tự giải ........................................................................10
C. Kết luận

..............15

1


A. MỞ ĐẦU
1. Hoàn cảnh nảy sinh
Trong quá trình dạy học môn Hóa học, bài tập được xếp trong hệ thống
phương pháp giảng dạy (phương pháp luyện tập), phương pháp này được coi là một
trong các phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn.
Thông qua việc giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thông minh,
sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập.

Việc lựa chọn phương pháp thích hợp để giải bài tập lại càng có ý nghĩa quan
trọng hơn. Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau. Nếu biết lựa
chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh nắm vững hơn bản chất của các hiện
tượng hoá học.
Qua những năm giảng dạy tôi nhận thấy rằng, khả năng giải toán Hóa học của
các em học sinh còn hạn chế, đặc biệt là giải toán Hóa học Hữu cơ vì những phản
ứng trong hoá học hữu cơ thường xảy ra không theo một hướng nhất định và không
hoàn toàn. Trong đó dạng bài tập về phản ứng cộng hiđro vào liên kết pi của các
hợp chất hữu cơ là một ví dụ. Khi giải các bài tập dạng này học sinh thường gặp
những khó khăn dẫn đến thường giải rất dài dòng, nặng nề về mặt toán học không
cần thiết thậm chí không giải được vì quá nhiều ẩn số. Nguyên nhân là học sinh
chưa tìm hiểu rõ, vững các định luật hoá học và các hệ số cân bằng trong phản ứng
hoá học để đưa ra phương pháp giải hợp lý.
Xuất phát từ suy nghĩ muốn giúp học sinh không gặp phải khó khăn và
nhanh chóng tìm được đáp án đúng trong quá trình học tập mà dạng toán này đặt ra.
Chính vì vậy tôi đưa ra đề tài: “Ancol”.
2. Điều kiện, thời gian, đối tượng áp dụng
Áp dụng các dạng bài toán này khi làm toán về ancol. Từ đây, có thể phát triển áp
dụng tương tự cho những hợp chất hữu cơ có nhóm chức khác.
Có thể áp dụng phương pháp này đề hướng dẫn học sinh khi làm bài trên lớp,
hoặc trong các buổi ôn luyện phục vụ các kì thi như kì thi THPT quốc gia.
3. Nội dung
Các dạng bài toán không được phân dạng trong sách giáo khoa, học sinh làm
bài hoặc là tự mò mẫm cách giải, nếu không phải có khả năng tư duy rất tốt. Tuy
nhiên không phải học sinh nào cũng có khả năng tự tìm tòi phát hiện ra vấn đề. Vì
vậy chuyên đề này nghiên cứu lí thuyết về bài toán phản ứng cộng hidro vào

2


hidrocacbon không no, từ đây đưa ra phương pháp giải phù hợp cho dạng bài toán
này. Bên cạnh đó, học sinh có thể tự áp dụng để giải một số bài tập tương tự.
4. Kết quả đạt được
Học sinh được học cách phân dạng bài tập, rèn luyện sử dụng các phương
pháp giải toán sẽ làm bài nhanh hơn, tốt hơn, từ đó tự tin hơn trong các kì thi, kết
quả đạt được sẽ cao hơn.

3



B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Định nghĩa
Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl –OH liên kết trực tiếp
với nguyên tử cacbon no.
2. Một số ancol thường gặp:
 Ancol no, đơn chức mạch hở: CnH2n+1OH (n>=1)
 Ancol không no có k liên kết đôi, đơn chức mạch hở: CnH2n+1-2kOH (n, k >=1)
 Ancol thơm, đơn chức: CnH2n-7OH (n>=6)
 Ancol vòng no, đơn chức: CnH2n-3OH (n>=3)
 Ancol đa chức: R(OH)x (x>=2).
3. Đồng phân – danh pháp
Đồng phân:
 Đồng phân mạch cacbon.
 Đồng phân vị trí nhóm chức –OH
 Đồng phân hình học nếu có.
Danh pháp:
Tên thông thường: Ancol + tên gốc ankyl + ic.
Tên thay thế:
Tên hiđrocacbon tương ứng với mạch chính + số chỉ vị trí nhóm OH + ol
4. Tính chất vật lý
 Điều kiện thường ancol là chất lỏng, rắn.
 Nhiệt độ sôi, khối lượng riêng tăng theo phân tử khối
 Độ tan ngược lại giảm dần theo chiều tăng phân tử khối.
 Có liên kết hiđro.
5. Tính chất hóa học:
5.1. Phản ứng thế H của nhóm OH:
+ Tác dụng với kim loại kiềm M: giải phóng khí H2.
R–O–H+M
R – OM + H2
+ Tính chất đặc trưng của glixerol C3H5(OH)3: tạo dung dịch màu xanh lam của
muối đồng (II) glixerat.
C3H5(OH)3 + Cu(OH)2
[C3H5(OH)2O]2Cu + H2O
5.2. Phản ứng thế nhóm OH:
+ Phản ứng thế với axit vô cơ:
R – OH + H – X
R – X + H2O
+ Phản ứng tạo thành ete:
R – OH + H – O – R

o

H 2SO4 ,140 C
�����
� R – O – R + H2O

5.3. Phản ứng tách nước:
4


H – CH2 – CH2 – OH

o

H 2SO 4 ,170 C
�����
� CH2=CH2 + H2O

5.4. Phản ứng oxi hóa:
+ không hoàn toàn:
Ancol bậc 1: R – CH2OH + CuO

Ancol bậc 2: R – CHOH – R + CuO
+ hoàn toàn: CH3OH + 2O2

o

t
��
� R – CHO + Cu + H2O
o

t
��
� R – C(=O) – R + Cu + H2O

o

t
��
� CO2 + 2H2O

II. MỘT SỐ LƯU Ý KHI GIẢI TOÁN ANCOL VÀ BÀI TẬP ÁP DỤNG
1. Dạng 1: Biện luận tìm công thức phân tử ancol.
- Trong ancol (đơn hoặc đa) CxHyOz thì bao giờ chúng ta cũng có:
y �2x + 2 (y luôn là số chẵn)
- Đặc biệt trong ancol đa chức: số nhóm – OH �số nguyên tử C.
- CTTQ của ancol no, đơn chức, mạch hở là: CnH2n+2O (n≥1)
Ví dụ: Ancol no, đa chức mạch hở X có công thức thực nghiệm (CH 3O)n. CTPT
của X là:
A. CH4O

B. C3H8O3

C. C2H6O2

D. C4H12O4.

Hướng dẫn giải:
Công thức thực nghiệm X (CH3O)n hay CnH3nOn.
Theo điều kiện hóa trị ta có: 3n ≤ 2n +2 � n ≤ 2
Mà n nguyên dương � n = 1 hoặc 2.
+) Nếu n = 1 � CTPT cùa X là: CH3O (số nguyên tử H lẻ: loại)
+) Nếu n = 2 � CTPT cùa X là: C2H6O2 (nhận)
2. Dạng 2: Giải toán dựa vào phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm – OH
- Cho ancol hoặc hỗn hợp ancol tác dụng với Na, K ... thu được muối ancolat và
H2.
a
R(OH)a + aNa � R(OH)a + H2 (1)
2

Dựa vào tỉ lệ số mol giữa ancol và H2 để xác định số lượng nhóm chức.
+) Nếu
+) Nếu
+) Nếu

nH 2
nancol
nH 2
nancol
nH 2
nancol



1
2

� ancol đơn chức.

 1 � ancol 2 chức.
Nếu đa chức



3
� ancol 3 chức.
2

5


Lưu ý:
+) Nếu cho hỗn hợp 2 ancol tác dụng với Na, K mà

nH 2
nancol



1
2

� trong

hỗn hợp 2 ancol có 1 ancol đa chức.
+) Trong phản ứng thế của ancol với Na, K ta luôn có: nNa  2nH 2
+) Để giải nhanh bài tập dạng này nên áp dụng các phương pháp như: Định
luật bảo toàn khối lượng, phương pháp tăng giảm khối lượng, phương pháp
trung bình ...
Ví dụ: Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là:
A. CH3OH và C2H5OH

B. C2H5OH và C3H7OH

C. C3H5OH và C4H7OH
D. C3H7OH và C4H9OH
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH khối A năm 2007)
Hướng dẫn giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lương ta có:
mancol + mNa = mchất
nH 2 

rắn

+ mH 2 � mH 2 = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3 (g) �

0, 3
 0,15 mol
2

Phương trình phản ứng: 2 ROH  2 Na � 2 ROH  H 2
0,3 mol
� M ROH 

0,15 mol
15, 6
 52 � M R  35
0,3

� 2 ancol kế tiếp là C2H5OH (MR = 29 < 35) và C3H7OH (MR = 34 > 35)

3. Dạng 3: Giải toán dựa vào phản ứng Phản ứng cháy của ancol
* Đốt cháy ancol no, mạch hở:
CnH2n+2Ox + (

3n  1  x
) O2 � nCO2 + (n+1) H2O
2

Ta luôn có:

nH 2O  nCO2 và nancol  nH 2O  nCO2
* Đốt cháy ancol no, đơn chức, mạch hở
CnH2n+2O +

3n
O2 � nCO2 + (n+1) H2O
2

Ta luôn có:
6


nH 2O nCO2 v nancol nH O nCO
2

nO2 phn ng =

2

3
nCO
2 2

* Lu ý: Khi t chỏy mt ancol (A):
- Nu: nH 2O nCO2 (A) l ancol no: CnH2n+2Ox v nancol nH 2O nCO2
- Nu: nH 2O nCO2 (A) l ancol cha no (cú mt liờn kt ): CnH2nOx
- Nu: nH 2O nCO2 (A) l ancol cha no cú ớt nht 2 liờn kt tr lờn: CTTQ:
CnH2n+2-2kOx (vi k2)
Bi 1. X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X
cần 5,6 gam oxi, thu đợc hơi nớc và 6,6 gam CO2. Công thức của X

A. C2H4(OH)2
B. C3H6(OH)2
C. C3H5(OH)3
D.
C3H7OH
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH 2007, khối B)
Đáp án C
Hớng dẫn
nO2

5, 6
6, 6
0,175 mol; nCO2
1,5 mol
32
44

Phản ứng cháy: Cn H 2 n 2Ox
0,05 mol
n = 3;


3n 1 x
O2 nCO2 (n 1) H 2O
2

0,175 mol

1,5 mol

3n 1 x
3,5 x= 3.
2

Bi 2. Đốt cháy 1 mol ancol no X mạch hở cần 56 lít O 2 (đktc).
Công thức cấu tạo của X là
A. C3H5(OH)3

B. C2H4(OH)2

C. C3H6(OH)2

Đáp án B
nO2

56
= 2,5 mol;
22.4

Phản ứng cháy: Cn H 2 n 2Ox
1 mol


3n 1 x
O2 nCO2 (n 1) H 2O
2

2, 5 mol

3n 1 x
2.5 3n-x= 4 n=2; x= 2.
2

7

D. C2H5OH


Bi 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp ancol A và B thuộc loại
ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu
đợc 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam nớc. Mặt khác oxi hóa hoàn
toàn hai ancol A và B bằng CuO (t0) thì thu đợc một anđehit và
một xeton. A, B lần lợt là:
A. CH3OH và C2H5OH
B. CH3CH2CH2OH và CH3CH2CHOHCH3
C. C2H5OH và CH3CH2CH2OH
D. CH3CHOHCH3 và CH3CH2OH
Đáp án D
Hng dn
Gọi n là số nguyên tử C trung bình trong 2 ancol
C n H 2 n +1OH

+

Ta có: Số mol CO2:

3n
O2
2

n CO2 + ( n +1) H2O

5, 6
6,3
= 0,25 mol ; số mol H2O:
= 0,35 mol
22, 4
18

Theo phơng trình: n / ( n +1) = 0,25/0,35 n = 2,5
Do hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy ancol no,
đơn chức nên hai ancol có CTPT là C2H5OH và C3H7OH
Mà oxi hóa hoàn toàn hai ancol A và B bằng CuO (t 0) thì thu đợc
một anđehit và một xeton nên A, B có CTCT là CH 3CH2OH và
CH3CHOHCH3 (chọn D)
4. Dng 4: Gii toỏn da vo phn ng tỏch H2O
a. Tỏch nc to anken: xỳc tỏc H2SO4 c to 170oC
- Nu mt ancol tỏch nc cho ra 1 anken duy nht ancol ú l ancol no n
chc cú s C 2.
- Nu mt hn hp 2 ancol tỏch nc cho ra mt anken duy nht trong hn
hp 2 ancol phi cú ancol metylic (CH3OH) hoc 2 ancol l ng phõn ca nhau.
- Ancol bc bao nhiờu, tỏch nc cho ra ti a by nhiờu anken khi tỏch nc
mt ancol cho mt anken duy nht thỡ ancol ú l ancol bc 1 hoc ancol cú cu
to i xng cao.
- Trong phn ng tỏch nc to anken ta luụn cú:

nancol nanken nH 2O
mancol manken mH 2O
Vớ d: Khi thực hiện phản ứng tách nớc đối với rợu (ancol) X, chỉ
thu đợc một anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lợng chất X
8


thu đợc 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nớc. Có bao nhiêu công
thức cấu tạo phù hợp với X?
A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

(Trích đề thi tuyển sinh CĐ khối A- năm 2007)
Đáp án B
Hớng dẫn
Vì loại nớc thu đợc anken nên X là ancol no, đơn chức
Đặt CTPT của X là CnH2n+2O
Đốt cháy 1 mol X thu đợc n mol CO2 và (n+1) mol H2O
Theo đề : Số mol CO2 là 5,6 : 22,4 = 0,25 mol
Số mol H2O là 5,4 : 18 = 0,3 mol
Ta có n = 5
Vậy CTPT là C5H12O
X có 4 CTCT phù hợp là CH3-CH2-CH2-CH2-CH2OH
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH
CH3-CH2-CHOH-CH2-CH3
CH3-CH2-CH(CH3)-CH2OH
b. Tỏch nc to ete: xỳc tỏc H2SO4 c to = 140oC
- Tỏch nc t n phõn t ancol cho ra

n(n 1)
ete, trong ú cú n phn t ete i
2

xng.
- Trong phn ng tỏch nc to ete ta luụn cú:

nancol bi ete hoa 2nete 2nH 2O
mancol mete mH 2O
- Nu hn hp cỏc ete sinh ra cú s mol bng nhau thỡ hn hp cỏc ancol ban u
cng cú s mol bng nhau.
* Lu ý: Trong phn ng tỏch nc ca ancol X, nu sau phn ng thu c cht
hu c Y m:
M

Y
dY/X < 1 hay M 1 cht hu c Y l anken.
X

M

Y
dY/X > 1 hay M 1 cht hu c Y l ete.
X

5. ru (ancol).
- ru (ancol) l th tớch (cm3, ml) ca ancol nguyờn cht trong 100 th tớch
(cm3, ml) dung dch ancol.
9


rou =

Vancol nguyn cht
Vdd ancol

.100

- Mun tng ru: thờm ancol nguyờn cht vo dung dch; mun gim
ru: thờm nc vo dung dch ancol.
Bi 1. Cho 7,872 lít khí C2H4 đo ở 27oC; 1 atm hấp thụ nớc có xúc
tác, hiệu suất 80% thu đợc rợu X. Hoà tan X vào nớc thành 245,3
ml dung dịch Y. Độ rợu trong dung dịch Y là:
A. 40
B. 12 0
C. 60
D.
0
8
Đáp án C
Giải
nC2 H 4

1.7,872
= 0,32 mol.
0,082.(273+27)

H SO
Phản ứng: C2H4 + H2O
C2H5OH
2

mC2 H5OH

11, 776
46.0,32
14,72 ml
.80 11,776 gam. VC2 H 5OH
0,8
100
14, 72
6o
245,3

Độ rợu

Bi 2. Cho 1 lít cồn 92o tác dụng với Na d. Cho khối lợng riêng của rợu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. thể tích khí H 2 đợc ở đktc là
A. 224,24 lít

B. 224 lít

C. 280 lít

D. 228,98 lít

Đáp án D
1 lít cồn 92o chứa 920 ml C2H5OH và 80 ml nớc
Số mol C2H5OH là
Số mol H2O là

920.0,8
= 16 mol
46

80
= 4,444 mol
18

Khi tác dụng với Na xảy ra các phản ứng
C2H5OH + Na

C2H5ONa + 1/2 H2

16 mol
H2O

8 mol
+ Na



NaOH + 1/2 H2

4,444 mol

2,222 mol

Thể tích khí H2 thu đợc (đktc) : (8 + 2,222). 22,4 = 228,98 lít

10


III. BI TP T GII
1. Theo danh pháp IUPAC, hợp chất CH3CHOHCH2CH2C(CH3)3 có tên
gọi
A. 5,5-đimetylhexan-2-ol B. 5,5-đimetylpentan-2-ol
C. 2,2-đimetylhexan-5-ol D. 2,2-đimetylpentan-5-ol.
2. Công thức nào dới đây ứng với tên gọi ancol isobutylic?
A. CH3CH2CH2CH2OH
B. (CH3)2CHCH2OH
C. CH3CH2CH(OH)CH3

D. (CH3)3COH

3. Đun nóng 1,91gam hỗn hợp A gồm propyl clorua và phenylclorua
với dung dịch NaOH đặc, vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch
AgNO3 đến d vào hỗn hợp sau phản ứng thu đợc 2,87g kết tủA.
Khối lợng phenylclorua có trong hỗn hợp A là:
A. 0,77g
B. 1,125g
C. 1,54g
D.
2,25g
4.
Một dẫn xuất hiđrocacbon mạch hở chứa 56,8 % clo. Biết
rằng 0,01 mol chất này làm mất màu dung dịch có 1,6 gam brom
trong bóng tối. Công thức đơn giản nhất của dẫn xuất là
A. C2H3Cl
B. C3H5Cl
C. C4H7Cl
D. C4H6Cl2
5. Đốt cháy một ancol đợc số mol nớc gấp đôi số mol CO2. Ancol
đã cho là
A. Ancol no, đơn chức
C. Ancol cha no
B. Ancol đa chức
D. CH 3OH
6.
Cho các chất:CH2=CHCl (1), CH3CH2Cl (2),CH2=CHCH2Cl
(3),CH3CHClCH3 (4)
Khả năng phản ứng với AgNO3 /NH3 tăng dần theo thứ tự
A. (1) < (2) < (3) < (4)
B. (1) < (2) < (4) < (3)
C. (4) < (2) < (3) < (1)
D. (1) < (3) < (2) < (4)
7. So sánh độ linh động của nguyên tử H trong các chất:
CH3OH; C2H5OH; H2O; C6H5OH; C6H5 (NO2)3OH
A. CH3OH < C2H5OH < H2O < C6H5OH B. CH3OH < C2H5OH C. C2H5OH D. C6H5 (NO2)3OH< C6H5OH < H2O < CH3OH < C2H5OH
8. Cho hỗn hợp Z gồm 2 rợu CxH2x+2O và CyH2yO biết x+y = 6 và x
y 1, CTPT của 2 rợu là:
A. C3H8O và C5H10O
C. C2H6O và C4H8O

B. CH4O và C3H6O
D. C4H10O và C6H12O
11


9. Khi đun 1 ancol với H2SO4 đặc ở 170oC thu đợc 3 anken có
cùng CTPT là C6H12. Hiđro hóa 3 anken đều thu 2-metylpentan.
CTCT của ancol:

A.

(CH3)2 CH

CH2

CH

CH3

OH

B.

(CH3)2 CH

CH

CH2

CH3

OH

C. (CH3)2CHCH2 CH2 CH2OH
D. A hoặc B.
10. Một hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có M=236. Biết X
là sản phẩm chính trong phản ứng giữa benzen và brom với xúc
tác Fe. X là:
A. o- hoặc p-đibrombenzen
đibrombenzen

B.

o-

hoặc

C. m-đibrombenzen

D. 1,3,5-tribrombenzen

m-

11. X là đồng phân ứng với CTPT là C 6H13Br. Biết khi đun nóng X
với dung dịch kiềm/etanol thì thu đợc 3 anken (tính cả đồng
phân hình học) và các anken cộng nớc (xúc tác axit) thu đợc sản
phẩm chính không bị oxi hóa bởi CuO. Tên gọi của X là:
A. 1-bromhexan

B. 3-brom-3-metylpentan

C. 2-bromhexan
đimetylbutan

D.

2-brom-2,3-

12. Trong các chất sau, chất nào tác dụng đợc với Cu(OH)2 tạo
dung dịch màu xanh lam
A. Butan-1-ol

B. Glixerol

C. Propan-1,3-điol

D. Cả B và C

13 A, B là hợp chất thơm có cùng công thức phân tử C 7H8O. A tác
dụng đợc với Na, NaOH, B không tác dụng đợc với Na và NaOH.
Công thức cấu tạo của A, B lần lợt là:
A. C6H5CH2OH và C6H5OCH3
C6H5OCH3

B.

HOC6H4CH3



C. C6H5OCH3 và C6H5CH2OH
C6H5CH2OH

D.

HOC6H4CH3



14 Khi tách nớc từ một chất X có công thức phân tử C 4H10O tạo
thành 3 anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân
hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
12


A. (CH3)3COH

B. CH3CH(CH3)CH2OH

C. CH3OCH2CH2CH3
CH3CH(OH)CH2CH3

D.

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH 2007, khối A)
15. B là một ancol có chứa một liên kết đôi trong phân tử, khối
lợng phân tử của B nhỏ hơn 60 u. B là:
A. CH2=CH CH2 OH

B. CH2=CH-OH

C. CH2=CH(OH) CH3

D. CH2(OH)=CH CH3

16. Có bao nhiêu đồng phân C5H12O bị oxi hóa thành anđehit?
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

17. Cho sơ đồ biến hóa sau:
H2SO4đặc

butan-1-ol

A

o

+ HBr

170 C

Cho biết
A. CH2

+NaOH

B

H2SO4đặc

D

170oC

E

dd KMnO4
lạnh

F

B, E là sản phẩm chính. A, B, D, E lần lợt là:

CH

CH2

CH3 ; CH3

CH

CH3 ;

CH2

Br
CH

CH3

CH2

CH3 ; CH3

CH

CH

CH3

OH
B CH2

CH3

CH

CH2

CH

CH3 ; CH2
Br
;
CH3 CH3

CH2

CH2

CH

CH3 ;

CH2

CH

CH3

OH
C CH2

CH

CH2

CH3 ; CH2

CH2

CH3 ;

CH2

Br
CH2

CH2

CH2

CH3 ; CH3

CH

CH

CH3

OH
D.

CH3

CH

CH

CH3 ; CH3

CH

CH2

CH3 ;

Br
CH3

CH

CH2

CH3 ; CH3

CH

CH

CH3

OH

18. Dùng 1 hóa chất duy nhất hãy phân biệt dung dịch phenol và
rợu benzylic.
13


A. NaHCO3
B. Na
C. dung dịch brom
D. H2O
19. Khi phân tích chất hữu cơ A (chứa C, H, O) thì có m C + mH
= 3,5 mO. Lấy hai ancol đơn chức X,Y đem đun nóng với H 2SO4
đặc ở 1400C thì thu đợc A. Biết A, X, Y có cấu tạo mạch hở. Công
thức cấu tạo cuả A, X, Y lần lợt là
A. CH3-O-CH=CH-CH3; CH3OH, CH2=CH-CH2OH
B. CH3-O-CH2-CH=CH2; CH3OH, CH2=CH-CH2OH
C. C2H5-O-CH=CH2; C2H5OH, CH2=CH-OH
D. CH3-O-CH2-CH3; CH3OH, CH3-CH2OH
20. 0,1 mol ancol X tác dụng với natri d tạo ra 3,36 lít H2 (đktc).
Mặt khác đốt cháy X sinh ra CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tơng ứng
là 3 : 4. Tên gọi của ancol X là
A. ancol propan-1-ol
B. ancol propan-2-ol
C. ancol propan-1,2-điol
D. ancol propan-1,2,3-triol
(glixerol)
21. Từ một ancol no đơn chức A, oxi hóa bằng oxi không khí có
xúc tác Cu, ngời ta điều chế đợc một chất lỏng B dễ bay hơi và
không tác dụng với natri. Phân tích B cho thấy tỉ lệ về khối lợng
các nguyên tố là mC : mH : mO = 12 : 2 : 4. Công thức cấu tạo của
ancol A là
A. CH3OH

B. C 2H5OH

C. CH3-CHOH-CH3

D. CH 3-CH2-CH2-CH2-OH

22. Cho các chất sau: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat,
natri hiđroxit. Số cặp chất tác dụng đợc với nhau là
A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

23. Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ X Y CH3COOH.
Hai chất X, Y lần lợt là
A. CH3CH2OH và CH2=CH2.
B. CH3CHO và CH3CH2OH.
C. CH3CH2OH và CH3CHO.
D. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
(Trích đề thi tuyển sinh CĐ khối A- năm 2007)
24. Đốt cháy hoàn toàn một rợu (ancol) X thu đợc CO2 và H2O có tỉ
lệ số mol tơng ứng là 3 : 4. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt
cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO 2 thu đợc (ở cùng điều kiện).
Công thức phân tử của X là
14


A. C3H8O3.

B. C3H4O.

C. C3H8O2.

D. C3H8O.

(TrÝch ®Ò thi tuyÓn sinh C§ khèi A- n¨m 2007)
§¸p ¸n tr¾c nghiÖm tù gi¶i

1. A
7. C

2. B
8. C

3. B
9. B

13.
D
19.
B

14.
D
20.
D

15.
A
21.
D

4. A
10.
A
16.
C
22.
A

15

5. D
11.
B
17.
A
23.
C

6. C
12.
B
18.
C
24.
D


C. KẾT LUẬN
Trong quá trình thực hiện đề tài này tôi nhận thấy, vận dụng được phương
pháp này đối với bài toán ancol nói chung sẽ giúp cho quá trình giảng dạy và học
tập môn hoá học được thuận lợi hơn rất nhiều bởi trong quá trình giải toán ta không
cần phải lập các phương trình toán học (vốn là điểm yếu của học sinh) mà vẫn
nhanh chóng tìm ra kết quả đúng, đặc biệt là dạng câu hỏi TNKQ mà dạng toán này
đặt ra.
Ngoài việc vận dụng phương pháp giải trên học sinh cần có những tư duy hoá
học cần thiết khác như vận dụng nhuần nhuyễn các định luật hoá học, biết phân tích
hệ số cân bằng của các phản ứng và ứng dụng nó trong việc giải nhanh các bài toán
hoá học thì mơí giúp ta dễ dàng đi đến kết quả một cách ngắn nhất.
Khi việc kiểm tra, đánh giá học sinh chuyển sang hình thức kiểm tra TNKQ,
tôi nhận thấy, trong quá trình tự học, học sinh tự tìm tòi, phát hiện được nhiều
phương pháp khác nhau trong giải bài tập hoá học. Giúp cho niềm hứng thú, say
mê trong học tập của học sinh càng được phát huy.
Do thời gian có hạn, đề tài có thể chưa bao quát hết được các loại, dạng của
phương pháp, rất mong sự đóng góp ý kiến bổ sung cho cho đề tài để thực sự góp
phần giúp học cho việc giảng dạy và học tập môn hoá học trong nhà trường phổ
thông ngày càng tốt hơn.
Xin chân thành cảm ơn.

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×